1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của 2 công ty toyota và hyundai

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 769,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh: Qua biểu đồ, ta có thể thấy lợi nhuận gộp chưa tính chi phí marketing của Toyota tăng trưởng mạnh hơn so với Hyundai.. khoảng 10 - 15 tỷ vnđ cho hoạt động marketing quảng bá thư

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN ĐO LƯỜNG MARKETING

Họ và tê sinh viên – Mã số sinh viên – Lớp

Lê Tú Anh – 1921001182 – CLC-19DMA11Phạm Thị Thanh Hương – 1921004196 – CLC-19DMA11 Nguyễn Huỳnh Hải My – 1921004506 – CLC-19DMA11

Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING Môn học: ĐO LƯỜNG TRONG MARKETING

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iii

BÀI LÀM 1

Câu 1: Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của 2 công ty Toyota và Hyundai 1

a Revenue – Doanh thu 1

b Margin Before Marketing – Lợi nhuận gộp trước chi phí Marketing 3

c Marketing – Chi phí Marketing 4

d Profit – Lợi Nhuận 5

e Margin (%) - tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trên giá bán 6

f Marketing / Sale 7

g ROS 8

h Year on Year Revenue Growth 10

i CAGR Revenue from Year 1 10

j Invested Capital 12

k ROI 13

Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa, đánh giá và so sánh hoạt động marketing của 2 công ty 15

2.1 Ý nghĩa 15

a New Customers: 15

b Total Customers: 15

c Sales / Customer: 15

d Marketing /New Customer: 15

e Retention Rate: 15

2.2 Đánh giá 16

2.2.1 Đánh giá Toyota về 5 chỉ tiêu 16

2.2.2 Đánh giá Hyundai về 5 chỉ tiêu 18

2.3 So sánh 19

CÂU 3: Tính các số đo Customer Profitability với 15% discount rate, nêu ý nghĩa, đánh giá và so sánh 22

3.1 Ý nghĩa và công tính, tính toán 22

Trang 3

a Customer CLV – Giá trị khách hàng lâu dài 22

b Customer Acquisition Cost (CAC) – Chi phí sở hữu khách hàng 23

c Customer Counts – Số lượng khách hàng 24

d Customer Asset Value – Giá trị tài sản khách hàng 24

3.2 Đánh giá 25

3.2.1 Đánh giá về Toyota về 4 chỉ tiêu 25

3.2.2 Đánh giá về Hyundai về 4 chỉ tiêu 26

3.3 So sánh giữa Toyota và Hyundai về 4 chỉ tiêu 27

Câu 4: Cho biết ý nghĩa các số đo, đánh giá và so sánh về thái độ và mức độ nhận biết 2 thương hiệu trên 28

4.1 Ý nghĩa của các số đo 28

a Awareness: 28

b Top of mind – Nhận biết hàng đầu 29

c Satisfaction - Sự hài lòng 30

d Willingness to Recommend - Sẵn sàng giới thiệu 31

4.2 Đánh giá 32

4.2.1 Đánh giá về Toyota về 4 chỉ tiêu 32

4.2.2 Đánh giá về Hyundai về 4 chỉ tiêu 34

4.3 So sánh về thái độ và mức độ nhận biết của Toyota và Hyundai trong 5 năm 36

KIỂM TRA ĐẠO VĂN 41

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu của Toyota và Hyundai trong 5 năm 1

Hình 1.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng doanh thu của Toyota và Hyundai qua 5 năm 1

Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện Margin before marketing của Toyota và Hyundai trong 5 năm 3

Hình 1.4: Biểu đồ Chi phí Marketing của Toyota và Hyundai trong 5 năm 4

Hình 1.5: Biểu đồ về Lợi Nhuận của Toyota và Hyundai trong 5 năm 5

Hình 1.6: Biểu đồ thể hiện Margin % của Toyota và Hyundai trong 5 năm 6

Hình 1.7: Biểu đồ thể hiện Marketing / Sale của Toyota và Hyundai trong 5 năm 7

Hình 1.8: Biểu đồ thể hiện ROS của Toyota và của Hyundai trong 5 năm 8

Hình 1.9: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROS của Toyota và Hyundai trong 5 năm 8

Hình 1.10: Biểu đồ thể hiện Mức tăng trưởng doanh thu theo từng năm của Toyota và Hyundai trong 5 năm 10

Hình 1.11: Biểu đồ thể hiện Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm của Toyota và Hyundai trong 5 năm 11

Hình 1.12: Biểu đồ thể hiện Vốn đầu tư của Toyota và Hyundai trong 5 năm 12

Hình 1.13: Biểu đồ thể hiện ROI của Toyota và của Hyundai trong 5 năm 13

Hình 1.14: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROI của Toyota và Hyundai trong 5 năm 13

Hình 2.1: Biểu đồ tình hình biến động khách của Toyota trong 5 năm 16

Hình 2.2: Biểu đồ các chỉ số marketing của Toyota 16

Hình 2.3: Biểu đồ tình hình biến động khách hàng của Hyundai trong 5 năm 17

Hình 2.4: Biểu đồ các chỉ số marketing của Hyundai 18

Hình 2.5: Biểu đồ so sánh các chỉ số khách hàng của Toyota và Hyundai trong 5 năm 19

Hình 2.6: Biểu đồ so sánh chỉ số marketing của Toyota và Hyundai trong 5 năm 20

Trang 5

Hình 3.1: Biểu đồ so sánh CLV:CAC của Toyota và Hyundai 26

Hình 4.1: Biểu đồ đánh giá về thái độ và mức độ nhận biết của Toyota trong 5 năm 31

Hình 4.2: Biểu đồ đánh giá về thái độ và mức độ nhận biết của Hyundai trong 5 năm 34

Hình 4.3: Biểu đồ so sánh về số đo Nhận thức của Toyota và Hyundai trong 5 năm 36

Hình 4.4: Biểu đồ so sánh số đo Top of mind của Toyota và Hyundai trong 5 năm 37

Hình 4.5: Biểu đồ so sánh số đo Satisfaction của Toyota và Hyundai trong 5 năm 38

Hình 4.6: Biểu đồ so sánh số đo Willingness to Recommend của Toyota và Hyundai trong 5 năm 39

Trang 6

BÀI LÀM Câu 1: Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của 2 công ty Toyota và Hyundai

a Revenue – Doanh thu

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu của Toyota và Hyundai trong 5 năm

Hình 1.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng doanh thu của Toyota và Hyundai qua 5 năm

Nhìn chung, biểu đồ doanh thu và đồ thị tăng trưởng doanh thu hằng năm của Toyota vàHyundai cho thấy cả hai đều có sự tăng trưởng về mặt doanh thu Tuy nhiên, tốc độ tăngtrưởng giữa hai doanh nghiệp là khác nhau Cụ thể:

Trang 7

● Trong năm đầu tiên, doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của Toyota đạt 833 tỷ vnđthấp hơn Hyundai 1,5 lần (1320 tỷ vnđ) Điều này cho thấy trong năm đầu tiên các hoạt động kinhdoanh của Hyundai đạt hiệu quả cao hơn Toyota.

● Ở năm thứ 2, có thể thấy doanh thu của Hyundai đạt 1385 tỷ vnđ vẫn cao hơn so vớiToyota đạt 1167 tỷ vnđ Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của Toyota có sự vượt trội hơn hẳn so vớiHyundai với tỷ lệ tăng trưởng là 40%

● Trong năm thứ 3, giai đoạn này có sự biến động về doanh thu giữa hai doanh nghiệp khidoanh thu của Toyota đạt đến 1700 tỷ vnđ cao hơn hẳn Huyndai khi chỉ đạt 1463 tỷ vnđ Từ đây, ta thấytốc độ tăng trưởng của Huyndai diễn ra rất chậm điều này có thể dẫn đến giảm sút của doanh nghiệp sovới thị trường chung

● Ở hai năm tiếp theo, Toyota tiếp tục vượt mặt Huyndai với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽlần lượt ở năm 4 đạt 2553 tỷ vnđ, năm 5 đạt 3919 tỷ vnđ Về Huyndai tuy vẫn có sự tăng trưởng nhưngdiễn ra chậm chỉ ở mức 5% mỗi năm

Đánh giá: Qua phân tích kết hợp với mô tả biểu đồ, có thể đánh giá hiệu quả kinh

doanh của hai doanh trên dựa vào doanh thu như sau: Hyundai không thật sự hiệu quả trongcác hoạt động kinh doanh của mình khi tốc độ tăng trưởng diễn ra chậm hơn rất nhiều so vớiToyota Cụ thể, tốc độ tăng trưởng so với năm trước đó của Toyota lần lượt là: 40% (Năm 3),45% (Năm 4), 30% (Năm 4) Rõ ràng, đây là những con số tăng trưởng vô cùng ấn tượng đốivới bất cứ một doanh nghiệp nào Điều này chứng tỏ, Toyota đã có những bước đi đúng đắntrong chiến lược kinh doanh của mình Trong khi đó, Hyundai lại thể hiện sự tăng trưởng kháchậm, tốc độ tăng trưởng so với năm trước đó của Huyndai lần lượt là: 6,5% (Năm 2), 7,8%(Năm 3), 9,4% (Năm 4), 11,3% (Năm 5) Hyundai cần đưa ra các chiến lược bán hàng mới mẻhơn để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Trang 8

b Margin Before Marketing – Lợi nhuận gộp trước chi phí Marketing

Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện Margin before marketing của Toyota và Hyundai trong 5 nămMargin before Marketing: là lợi nhuận gộp chưa chi trả cho chi phí marketing Nghĩa làlợi nhuận công ty kiếm được từ tổng doanh thu thuần sau thanh toán giá vốn hàng hóa Chỉ số

đo lường này biến thiên cùng chiều theo tổng doanh thu (Revenue) Với sự khởi đầu trong hainăm đầu tiên, mặc dù Hyundai mạnh hơn trong việc thu về lợi nhuận gộp nhưng mức tăngtrưởng lại thấp hơn so với Toyota Năm 1 của Toyota đạt 125 tỷ vnđ, năm 2 đạt 175 tỷ vnđ,Toyota tăng 50 tỷ vnđ trong vòng một năm Năm 1 của Hyundai đạt 198 tỷ vnđ, năm 2 đạt 208

tỷ vnđ Hyundai tăng 10 tỷ vnđ trong vòng một năm

Đến năm thứ 5, độ chênh lệch lợi nhuận ròng của Toyota đã cho thấy khả năng sinh lời ngàycàng tăng trưởng khi thu được 588 tỷ vnđ và Hyundai chỉ thu được 251 tỷ vnđ

So sánh: Qua biểu đồ, ta có thể thấy lợi nhuận gộp chưa tính chi phí marketing của

Toyota tăng trưởng mạnh hơn so với Hyundai Lợi nhuận trước Marketing của Toyota năm đầutiên với 125 tỷ vnđ thấp hơn gấp 1.5 lần so với Hyundai 198 tỷ vnđ Đến năm thứ 2, Toyota có

sự tăng trưởng về lợi nhuận trước Marketing nhưng vẫn còn đứng sau Hyundai nhưng độ lớnhơn đã giảm khi chỉ còn gấp 1.18 lần, với Hyundai là 208 tỷ vnđ và Toyota là 175 tỷ vnđ 3năm sau Toyota phát triển mạnh nhanh chóng và bỏ xa đối thủ Hyundai, cụ thể là năm thứ 3 lợinhuận trước Marketing của Toyota (255 tỷ) cao gấp 1.25 lần so với Hyundai (219 tỷ), năm thứ

4 Toyota (383 tỷ) cao gấp 1,64 lần so với Hyundai (234 tỷ) và điển hình là

Trang 9

năm thứ 5 Toyota vượt mặt hơn gấp đôi so với Hyundai, khi Toyota đạt 588 tỷ về lợi nhuậntrước Marketing, trong khi Hyundai chỉ 251 tỷ vnđ.

c Marketing – Chi phí Marketing

Hình 1.4: Biểu đồ Chi phí Marketing của Toyota và Hyundai trong 5 nămNhìn chung, chi phí chi cho các hoạt động marketing của công ty trong vòng 5 năm của

2 công ty có sự khác biệt rõ ràng Cụ thể:

Năm 1: Toyota chi trả 100 tỷ vnđ cho Marketing ít hơn chi phí của Hyundai với 173 tỷvnđ Tuy nhiên đến năm 5: Toyota chi trả tới 563 tỷ vnđ so với Hyundai chỉ chi trả 263 tỷ vnđ.Qua sự so sánh trên có thể thấy:

Trong năm 1 Toyota không quá chú trọng đầu tư cho các hoạt động marketing so vớiHyundai Nhưng bắt đầu từ năm 2, Toyota chú trọng hơn cho việc đầu tư Marketing khi đã chithêm 50 tỷ vnđ so với Hyundai chỉ thêm 10 tỷ vnđ Đến các năm sau, khi doanh thu của Toyotatăng trưởng qua từng năm thì chi phí đầu tư cho các hoạt động marketing ngày càng tăng lên,với 230 tỷ vnđ năm 3, 358 tỷ vnđ năm 4, 563 tỷ vnđ cho năm 5 (gấp gần 5 lần so với năm 1)

Đối với Hyundai, chi phí cho các hoạt động marketing qua các năm cũng có phần tăngthêm, với năm 1 Hyundai chi ra là 173 tỷ vnđ cho hoạt động marketing Tuy nhiên, mức tăng ở

Trang 10

khoảng 10 - 15 tỷ vnđ cho hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, đến năm 5 thì con sốnày ở mức khoảng 226 tỷ vnđ chỉ cao gấp 1.3 lần so với năm 1.

Đánh giá: Với tình hình kinh doanh ngày càng phát triển của mình, Toyota đã chi trả

cho hoạt động marketing nhiều hơn để thúc đẩy doanh số bán hàng qua từng năm và nhìnchung chi phí bỏ ra là có hiệu quả Còn đối với Hyundai chi phí marketing của công ty vẫntăng theo từng năm, nhưng duy trì ở mức tương đối

Toyota xác định được khả năng chi trả cho các hoạt động marketing của đối thủ cạnhtranh là Hyundai nằm ở mức nào, từ đó tăng chi tiêu marketing nhằm thúc đẩy bán được hàng,chiếm lĩnh thị phần và tăng doanh thu

d Profit – Lợi Nhuận

Hình 1.5: Biểu đồ về Lợi Nhuận của Toyota và Hyundai trong 5 nămQua biểu đồ, ta thấy, lợi nhuận của hai doanh nghiệp duy trì ở mức ổn định, không tăng,cũng không giảm Cụ thể lợi nhuận ròng cả hai công ty thu được từ lợi nhuận gộp sau khi đãchi trả cho chi phí marketing là 25 tỷ vnđ trong suốt 5 năm Có nghĩa là lợi nhuận cả hai công

ty thu được là như nhau

Tuy nhiên, điều cần lưu ý là mức độ tăng trưởng doanh thu của Toyota tăng gấp 3 lần

so với Hyundai, nhưng chỉ vẫn duy trì lợi nhuận ròng ở mức 25 tỷ vnđ không tăng trưởngthêm Rõ ràng, Toyota phát triển mạnh về doanh thu nhưng chi phí bỏ ra cho marketing cũng

Trang 11

không ít Điều này cho thấy, Hyundai với dòng doanh thu tăng trưởng nhẹ qua từng năm vẫnduy trì được lợi nhuận của mình ngang bằng so với đối thủ mạnh như Toyota.

Với mức Profit thu về của cả 2 công ty là 25 tỷ vnđ, tuy nhiên việc Toyota chi trả chocác hoạt động Marketing nhiều hơn Hyundai để đảm bảo duy trì thị phần, đã khiến cho Toyotakhông mấy tăng trưởng lợi nhuận ròng cho dù Margin Before Marketing là thu được nhiều hơnHyundai => Toyota chú trọng trong việc đẩy mạnh các hoạt động marketing thúc đẩy doanh sốbán hàng hơn Hyundai

e Margin (%) - tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trên giá bán

Margin = Margin before marketing/ Revenue

- Toyota: Margin = 125/ $833 x 100 = 15%

- Hyundai: Margin = 198/ $1320 x 100 = 15%

Như vậy, biên độ lợi nhuận gộp của cả hai doanh nghiệp là 15% duy trì suốt 5 năm.Điều này có nghĩ là trong suốt khoảng thời gian này, hai công ty đều thu được lợi nhuận chiếm15% doanh thu của mình, còn 85% doanh thu của họ là chi trả cho giá vốn hàng bán Cụ thểhơn, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra thì Toyota và Hyundai thu về được 15 đồng lợi nhuận gộp

Đánh giá: Với biên độ lợi nhuận gộp chỉ duy trì ở mức 15% trong suốt năm 5 chứng tỏ

rằng khả năng sinh lời của hai công ty đang ở tình trạng bị bão hòa Cả hai công ty đều có xuhướng duy trì biên độ lợi nhuận gộp ổn định qua từng năm

Trang 12

Hình 1.6: Biểu đồ thể hiện Margin % của Toyota và Hyundai trong 5 năm

f Marketing / Sale

Là tỷ suất marketing/sales trên doanh thu = Chi phí Marketing/ Doanh thu thuần Chỉ số

đo lường này đánh giá hoạt động marketing, bán hàng của cả hai công ty ảnh hưởng đến doanhthu như thế nào Có thể thấy, các chi phí marketing càng tăng thì tỷ suất marketing/sales trêndoanh thu cũng sẽ tăng Cụ thể:

Toyota chi phí marketing tăng mạnh theo từng năm => Tỷ suất marketing/sales tăngtheo từng năm cụ thể là: 12%, 13%, 14% (duy trì trong 3 năm)

Với Hyundai chi phí marketing được chi trả vừa phải, ổn định qua từng năm => Tỷ suấtmarketing/sales duy trì ở mức ổn định theo từng năm 1 đến năm 4: 13% Năm 5 tăng 1% là14%

Trang 13

Hình 1.7: Biểu đồ thể hiện Marketing / Sale của Toyota và Hyundai trong 5 năm

g ROS

Hình 1.8: Biểu đồ thể hiện ROS của Toyota và của Hyundai trong 5 năm

Trang 14

Hình 1.9: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROS của Toyota và Hyundai trong 5 năm

Để biết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, một chỉ tiêu rất quantrọng đó là ROS cho biết ta biết 1 đồng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ sẽ tạo ra ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế) Nhìn chung, từ 2 biểu đồtrên cho thấy chỉ số ROS giữa hai doanh nghiệp Toyota và Huyndai đều dương qua từng nămtuy nhiên có sự giảm dần qua mỗi năm

● Trong năm đầu tiên, ROS của công ty Toyota có tỉ số là 3.00 % cao hơn so với Hyundaikhi chỉ đạt 1.90% Có thể thấy trong năm đầu tiên các hoạt động kinh doanh của Toyota có sự cân bằnggiữa chi phí và doanh thu mang về và Huyndai thì đạt hiệu quả có phần kém hơn

● Ở năm thứ 2, chỉ số ROS của Toyota giảm mạnh chỉ còn 2.10% và Huyndai thì có sựgiảm nhẹ hơn đạt 1.80% Ở đây cho thấy khả năng sinh lời của doanh thu của cả hai đang giảm hay nóicách khác, một đồng doanh thu năm nay tạo ra ít đồng lợi nhuận hơn so với năm trước

● Trong giai đoạn từ năm 3 đến năm 5, tỉ số ROS của Toyota và Hyundai có sự giảm dầnqua từng năm riêng Toyota giảm mạnh, thậm chí xuống tới mức 0.60% cho năm thứ 5 (tức là 1 đồngdoanh thu Hyundai có được chỉ mang đến 0.006 đồng tiền lời lợi nhuận sau thuế) điều này thể hiện họđang có sự mất cân bằng trong việc kiểm soát

14

Trang 15

chi phí và doanh thu của doanh nghiệp Với Hyundai, thì tỉ số ROS của họ cũng giảmnhưng nó không quá đáng kể chỉ ở mức 0.1% qua các năm và chỉ số ROS thấp nhất chỉ

là 1.50% ở năm thứ 5 Tức là 1 đồng doanh thu của Hyundai có thể sinh ra được 0.015đồng tiền lời lợi nhuận sau thuế

Đánh giá: Với sự giảm dần của chỉ số ROS qua các năm ta rút ra được kết luận so với

chỉ tiêu trung bình giữa cả hai doanh nghiệp thì ROS của Toyota đang thấp hơn, cho thấy công

ty tạo ra lợi nhuận từ doanh thu ít hơn Hyundai Cũng như phản ánh việc Toyota quản lý chiphí không hiệu quả bằng Hyundai Dự đoán nếu tỉ số ROS của Toyota nếu tiếp tục giảm có khảnăng doanh nghiệp sẽ chịu lỗ Nhìn vào chỉ số ROS của Hyundai có phần cao hơn, ổn địnhhơn, chứng tỏ khả năng doanh nghiệp kinh doanh tốt, đang đem về được nhiều doanh thu (1đồng doanh thu càng tạo ra nhiều đồng lợi nhuận) Doanh nghiệp trong tương lai có thể mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh hơn nữa

h Year on Year Revenue Growth

Hình 1.10: Biểu đồ thể hiện Mức tăng trưởng doanh thu theo từng năm của Toyota và Hyundai

trong 5 nămYear on Year Growth: Mức tăng trưởng doanh thu theo từng năm

Công thức: (Doanh thu của năm sau - Doanh thu năm trước)/ doanh thu năm trước

Trang 16

Với chỉ số này ta bắt đầu tính từ năm 2, khi ta lấy (doanh thu của năm 2 - doanh thu củanăm 1) / doanh thu năm 1, kết quả tính ra được là mức tăng trưởng của Toyota cao gấp 8 lần sovới Hyundai Cụ thể, mức tăng trưởng của Toyota là 40%, mức tăng trưởng của Hyundai là5%.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua từng năm trong 5 năm của Toyota cực kỳ mạnh mẽ(40%- 53%) Còn tốc độ tăng trưởng qua từng năm của Hyundai thì lại chậm hơn rất nhiều sovới đối thủ (5%-7%)

Đánh giá: Mức tăng trưởng của Toyota cao gấp 8 lần mức tăng trưởng của Hyundai

i CAGR Revenue from Year 1

CAGR (Compound Annual Growth Rate – Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm) sẽ đolường tỷ lệ hoàn vốn của khoản đầu tư trong một thời gian nhất định CAGR là một trongnhững cách chính xác nhất để tính toán và xác định lợi nhuận cho bất kỳ thứ gì có thể tănghoặc giảm giá trị theo thời gian

Hình 1.11: Biểu đồ thể hiện Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm của Toyota và Hyundai

trong 5 nămTốc độ tăng trưởng kép của Toyota duy trì ở mức hai chữ số và tăng dần qua các năm,

cụ thể: 40% (Năm 2), 43% (Năm 3), 45% (Năm 4), 47% (Năm 5)

Trang 17

Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng kép của Hyundai duy trì ở mức 1 chữ cố và tăng chậm.

Cụ thể: năm 2 và năm 3 duy trì ở mức 5%, năm 4 và năm 5 duy trì ở mức 6%

Tốc độ tăng trưởng kép của Toyota gấp 8 lần và duy trì ở mức gần 8 lần so vớiHyundai Tốc độ tăng trưởng kép cao hơn cũng chứng tỏ rằng Toyota đang có những chiếnlược chính xác trong công việc kinh doanh của mình, khiến cho doanh nghiệp thay đổi nhanhchóng chỉ sau 1 năm, duy trì mức tăng trưởng kép ở mức cao và ổn định Hyundai với mứctăng trưởng kép khá thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang duy trì mức ổn định và chưa có những

kế hoạch kinh doanh đem lại hiệu quả cao

j Invested Capital

Hình 1.12: Biểu đồ thể hiện Vốn đầu tư của Toyota và Hyundai trong 5 nămVốn đầu tư của Toyota khởi đầu với 500 tỷ VNĐ và tăng thêm 20 tỷ VND vào năm tiếptheo Trong những năm tiếp theo Toyota đã kêu gọi thành công các nhà đầu tư đổ thêm rấtnhiều vốn vào công ty lần lượt là 552, 603, 685 tỷ VNĐ

Vốn đầu tư của Hyundai khởi đầu với 500 tỷ VNĐ và rót thêm vốn thêm 1 tỷ VNĐ vàtăng thêm những năm tiếp theo lần lượt là 503, 505, 507 tỷ VNĐ

Đánh giá: Vào năm 1 vốn đầu tư bỏ vào của Toyota lẫn Hyundai là bằng nhau (500 tỷ

VND) Nhưng ở những năm sau lượng vốn đầu tư bỏ vào Toyota tăng đáng kể ( tăng 20-82

Trang 18

tỷ VNĐ), trái lại với Hyundai vốn đầu tư qua từng năm là gần nhau chỉ tăng 1-2 tỷ VNĐ mỗinăm.

Nhìn chung, Toyota có mong muốn đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh để tăng doanhthu, do vậy vốn đầu tư hằng năm cũng tăng cao Điều này đồng nghĩa với việc các nhà đầu tưcho rằng, Toyota đang có những dự án được triển khai, thực thi tốt, đem lại hiệu quả Trong khi

đó, Hyundai không được nhiều vốn đầu tư, vì sự tăng trưởng chậm chạp qua các năm

k ROI

Hình 1.13: Biểu đồ thể hiện ROI của Toyota và của Hyundai trong 5 năm

Trang 19

Hình 1.14: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROI của Toyota và Hyundai trong 5 nămChỉ số ROI được sử dụng để đo lường lợi nhuận dự tính mà công ty có thể thu được sovới chi phí đầu tư ban đầu phải bỏ ra từ đó đánh giá tính khả thi của một hoạt động kinh doanh

và có được các quyết định sử dụng nguồn vốn tối ưu nhất Nhìn chung, từ 2 biểu đồ trên tanhận thấy chỉ số ROI của Toyota và Hyundai tương đối ổn định đều dương qua các năm vàkhông có sự chênh lệch quá nhiều ở từng năm

● Trong năm đầu tiên, cả Toyota và Hyundai đều đạt tỷ số ROI là 5.00%, điều này chứng minh công ty cả hai công ty đều làm ăn có lãi

● Trong 3 năm tiếp tiếp theo, giữa hai doanh nghiệp bắt đầu có sự chênh lệch về tỉ số khitrong 3 năm liên tiếp Toyota bị giảm chỉ còn 4.10% ngược lại Hyundai vẫn giữ được mức ROI ổn định

là 5.00% Có thể thấy tỷ suất hoàn vốn của Toyota diễn ra kém hơn so với Hyundai Điều này có nghĩa

là chiến lược kinh doanh của Toyota đang gặp vấn đề trong 2 năm liền

● Ở năm thứ 5, trong khi tỷ số ROI của Toyota giảm mạnh chỉ còn 3.60% thì Hyundai lạităng thêm 1.0% đạt 7.0% Có thể ở đây tức là 1 đồng nguồn vốn của Hyundai bỏ ra đầu tư thì sẽ thuđược 0,07 đồng lợi nhuận sau thuế Kết quả trên chứng tỏ hiệu suất lợi nhuận do đầu tư mang lại củaHyundai đang tốt

Đánh giá: Tuy cả hai doanh nghiệp đều làm ăn có lãi nhưng sau 5 năm Hyundai tiếp

tục đạt được hiệu quả với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình và Toyota vẫn chưagiải quyết được vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải Dự đoán trong ngắn hạn và dài hạn,với tình hình kinh doanh không ổn định, tăng giảm thất thường thì Toyota có thể sẽ thu ít lãi vàchạm đáy

Kết luận: Tóm lại, sau khi mô tả các biểu đồ và đánh giá, phân tích các chỉ số, ta có thể

thấy nếu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của 2 công ty trên dựa trên doanh thu thìToyota được xem là doanh nghiệp có hiệu quả tốt hơn khi doanh thu liên tục tăng qua mỗinăm Tuy nhiên, nếu xem xét thêm các chỉ số ROS và ROI thì Hyundai lại là doanh nghiệpmang đến hiệu quả hơn bởi lợi nhuận mà công ty này có được qua các năm đều cao hơnToyota Có thể hiểu rằng Toyota tuy mang lại doanh thu cao nhưng không được xem là

Trang 20

không hiệu quả vì các hoạt động kinh doanh của tốn quá nhiều chi phí cũng như vốn đầu tư do

đó khi lấy doanh thu trừ đi các chi phí thì lợi nhuận mà Toyota nhận được thấp hơn Hyundai

Từ đây nhận thấy giá trị bền vững cũng của Toyota thấp hơn Hyundai dẫn đến hiệu quả củahoạt động kinh doanh cũng kém hơn Hyundai Ở đây, để có thể cải thiện tình hình hoạt độngcủa mình Toyota cần cân nhắc lại các chính sách đầu tư chi phí sao cho hợp lý để mang đếnnhiều lợi nhuận hơn., đề ra chính sách mới nhằm khôi phục các chỉ số ROS, ROI của doanhnghiệp

Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa, đánh giá và so sánh hoạt động marketing của 2 công ty.

2.1 Ý nghĩa

a New Customers:

Khách hàng mới – là số lượng khách hàng mới mà công ty đã thu hút được Nhữngkhách hàng chưa từng thực hiện một giao dịch hay mua bất kỳ sản phẩm nào của doanh nghiệphoặc họ cũng có thể là khách hàng tiềm năng Khi họ tiến hành mua sản phẩm của công ty lầnđầu, họ sẽ trở thành khách hàng mới (new customers)

b Total Customers:

Tổng số khách hàng – là tổng số khách hàng hiện có của công ty bao gồm bao gồmkhách hàng mới và khách hàng mua hàng lặp lại Những khách hàng này đóng vai trò quantrọng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Tổng số khách hàng tăng hay giảmcho biết hoạt động marketing có hiệu quả hay không, giúp doanh nghiệp điều chỉnh hoạt độngmarketing cho phù hợp

c Sales / Customer:

Doanh thu/Khách hàng – là số tiền doanh thu của công ty nhận được một đơn vị kháchhàng trong khoảng thời gian nhất định Những khách hàng này là khách hàng trung thành Mụcđích của chỉ số này là giúp công ty xác định được mục tiêu bán hàng, đo lường được mức độthu hút của sản phẩm đối với khách hàng và đánh giá được lượng cầu của khách hàng từ đó cónhững điều chỉnh về chiến lược sales cho phù hợp

Trang 21

d Marketing /New Customer:

Marketing/khách hàng mới – là chi phí marketing công ty bỏ ra để thu hút khách hàngmới Mục đích của chỉ số này là để đánh giá và so sánh sự chênh lệch với doanh thu từ kháchhàng trung thành để điều chỉnh chiến hoạt động marketing cho phù hợp

e Retention Rate:

Tỷ lệ giữ chân khách hàng – là tỷ lệ khách hàng mà công ty có thể giữ lại trong mộtkhoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, chỉ số này chỉ giữ chân những khách hàng hiện có củadoanh nghiệp Mục đích của Retention Rate là tiếp tục theo dõi những thay đổi trong quá trìnhgiữ chân khách hàng từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp

2.2 Đánh giá

2.2.1 Đánh giá Toyota về 5 chỉ tiêu

Hình 2.1: Biểu đồ tình hình biến động khách của Toyota trong 5 nămBiểu đồ trên thể hiện Tình hình biến động khách hàng của Toyota qua các năm Nhìnchung lượng khách hàng của Toyota tăng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân hằngnăm đạt gần 50% Chỉ số khách hàng của năm cuối cùng quan sát tăng gấp 4.71 lần so với nămđầu tiên (15.670/3.330)

Trang 22

Số khách hàng mới cũng lần lược tăng khá đều, tổng lượng khách hàng mới mà công tythu hút được sau 5 năm quan sát là 18.670 người, Chỉ số khách hàng mới của năm thứ 5(7.500) tăng gấp 5.64 lần so với năm thứ nhất (1.330) Lượng khách hàng mới bình quân chiếmxấp xỉ 45% trên tổng số lượng khách hàng đang có của công ty qua từng năm.

Hình 2.2: Biểu đồ các chỉ số marketing của ToyotaChỉ số doanh thu, chi phí Marketing trên mỗi khách hàng và tỷ lệ giữ chân được duy trì

ổn định qua từng năm

Chỉ số về doanh thu cho thấy trung bình một khách hàng của Toyota đã chi trả cho việcmua hàng tại công ty là 250 tỷ vnđ hàng năm Cùng với lượng khách hàng tăng đều qua cácnăm, ta có thể thấy doanh thu của công ty ngày càng tăng cao

Chi phí Marketing trên mỗi khách hàng mới là 75 tỷ vnđ liên tục không đổi qua từngnăm Đồng nghĩa với việc để thu hút 1 khách hàng mới, công ty phải chi cho hoạt độngMarketing 75 tỷ vnđ Kết hợp với số liệu “Khách hàng mới” ở hình 2.1 cho biết rằng hoạt độngMarketing của công ty đang có hiệu quả

Có đến 80% khách hàng của năm trước quay lại mua hàng vào năm sau và chỉ số nàykhông hề thay đổi trong giai đoạn quan sát

Trang 23

Đánh giá chung: Hoạt động Marketing của công ty khá thành công khi đã thu hút được

lượng lớn khách hàng mới và giữ chân được hầu hết khách hàng cũ Đồng thời chi phí chi choviệc marketing không hề tăng cao và chỉ số doanh thu được giữ ổn định

2.2.2 Đánh giá Hyundai về 5 chỉ tiêu

Hình 2.3: Biểu đồ tình hình biến động khách hàng của Hyundai trong 5 nămTốc độ tăng trưởng về mặt số lượng khách hàng của Hyundai đều nhưng khá chậmtrong chu kì quan sát Sau 5 năm lượng khách hàng tăng từ 3.860 người ở năm đầu tiên đến4.880 người ở năm cuối, tăng 1.020 người So với năm đầu tiên tổng lượng khách hàng tănggấp 1.26 lần ở năm cuối Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm không cao xấp xỉ 6%

Lượng khách hàng mới chiếm gần 50% số lượng khách hàng mỗi năm Có tăng tuynhiên tăng khá chậm, tỷ lệ khách hàng mới ở năm thứ 5 (2430 người) so với năm thứ 1 (1860người) gấp 1,3 lần

Trang 24

Hình 2.4: Biểu đồ các chỉ số marketing của HyundaiChỉ số doanh thu, chi phí Marketing trên mỗi khách hàng và tỷ lệ giữ chân được duy trì ổn định qua từng năm.

Chỉ số về doanh thu cho thấy trung bình một khách hàng của Hyundai đã chi trả cho việc mua hàng tại công ty là 342 tỷ vnđ hàng năm

Chi phí Marketing trên mỗi khách hàng mới là 93 tỷ vnđ liên tục không đổi qua từng năm Đồng nghĩa với việc để thu hút 1 khách hàng mới, công ty phải chi cho hoạt động

Marketing 93 tỷ vnđ

Có đến 54% khách hàng của năm trước quay lại mua hàng vào năm sau và chỉ số này không hề thay đổi trong giai đoạn quan sát

Đánh giá chung: Sự tăng trưởng về mặc khách hàng còn khá thấp, chỉ khoảng 6%

trong cả giai đoạn 5 năm Cùng với đó, tỷ lệ giữ chân khách hàng còn khá thấp so với chi phí

đã bỏ ra Dễ thấy rằng, hoạt động marketing của Hyundai chưa thực sự hiệu quả

Ngày đăng: 12/08/2022, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w