1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN học QUẢN TRỊ MARKETING CHƯƠNG 6 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược MARKETING

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A, LÝ THUYẾT (3)
    • 2. Định dạng chiến lược marketing (9)
      • 2.1. Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại thông qua ba phương pháp gồm: . 9 2.2. Triển khai các chiến lược phát triển (9)
  • B. THỰC HÀNH (18)
    • 3. Định dạng chiến lược Marketing của Vinamilk (19)
      • 3.1. Phân tích ma trận SWOT của Vinamilk (19)
      • 3.2. Phân tích ma trận BCG của Vinamilk (26)
    • 4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển (32)

Nội dung

● Xác định các thách thức và cơ hội Sau quá trình phân tích môi trường bên ngoài để xác định năng lực của tổ chức trong mối liên hệ với CSFs, doanh nghiệp cần xác định cơ hội mà tổ chức

LÝ THUYẾT

Định dạng chiến lược marketing

2.1 Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại thông qua ba phương pháp gồm:

• Ma trận BCG (boston consulting group)

Ma trận BCG, viết tắt của Boston Consulting Group, là công cụ phân tích chiến lược nhằm giúp doanh nghiệp định hướng tăng trưởng thị phần bằng cách phân loại danh mục sản phẩm vào 4 nhóm và xác định vị trí của từng sản phẩm trên thị trường để quyết định đầu tư hay loại bỏ Hai trục chủ đạo của ma trận là trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng thị trường và trục hoành thể hiện thị phần tương đối so với đối thủ; từ đó, mỗi danh mục được xếp vào nhóm sao (Stars), bò tiền mặt (Cash Cows), dấu hỏi (Question Marks) hoặc chó (Dogs) để đề xuất hành động phù hợp như đầu tư mở rộng, duy trì hoặc rút lui, tối ưu hóa nguồn lực và cân bằng giữa tăng trưởng và lợi nhuận Ma trận BCG góp phần tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp, cung cấp khung tham chiếu cho quyết định chiến lược và hỗ trợ doanh nghiệp xác định ưu tiên đầu tư cho danh mục nào để tăng trưởng thị phần bền vững.

Trong mô hình ma trận tăng trưởng – thị phần (BCG), ô Dấu hỏi đại diện cho sản phẩm mới có tiềm năng tăng trưởng rất nhanh nhưng đi kèm rủi ro cao và lợi nhuận chưa chắc đã đến, dù cho triển vọng thị trường vẫn còn hấp dẫn Ngược lại, ô Sao mô tả các sản phẩm, dịch vụ có mức tăng trưởng thị phần tốt và chiếm thị phần lớn, nhưng lợi nhuận lại phụ thuộc vào chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, nên vẫn đầy ẩn số; dù hiệu quả hay không, vị trí ở ô Sao giúp sản phẩm nổi bật trên thị trường và vẫn chứa đựng nhiều hứa hẹn về tương lai.

Trong phân tích theo ma trận BCG, con bò sữa (Cash Cow) đại diện cho những sản phẩm có thị phần ổn định nhưng tăng trưởng thị trường ở mức thấp; tuy vậy, nhờ hiệu quả kinh doanh cao, chúng tạo ra dòng tiền dồi dào và lợi nhuận bền vững Bò sữa cho thấy sức khỏe tài chính vững chắc của danh mục và có thể hỗ trợ vốn cho các sản phẩm ở ô khác Ngược lại, chú mực (Dog) thể hiện các sản phẩm có tăng trưởng yếu hoặc suy thoái, lợi nhuận thấp và dòng tiền kém, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong duy trì hoạt động lâu dài Khi một sản phẩm từ ô Bò sữa có nguy cơ rơi vào ô Chú mực, các nhà quản trị cần nỗ lực hết mình để đưa nó trở lại ô Sao (Star) hoặc duy trì ở chính ô Bò sữa, nhằm bảo đảm dòng tiền và sự ổn định của danh mục.

Là một công cụ phân tích danh mục đầu tư nhằm đưa ra các chiến lược thích hợp cho các đơn vị kinh doanh chiến lược.

GE được hình thành với hai chiều.

* Trục tung biểu thị sức hấp dẫn của thị trường.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Sức hấp dẫn của thị trường được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố có mức độ quan trọng khác nhau, như qui mô thị trường cho thấy tiềm năng mở rộng; tỉ lệ tăng trưởng của thị trường phản ánh tốc độ phát triển và cơ hội lợi nhuận; mức sinh lời của ngành kinh doanh cho biết khả năng tạo lợi nhuận thực tế cho doanh nghiệp Cường độ và tính chất cạnh tranh xác định chiến lược định vị và biện pháp thâm nhập thị trường, trong khi chi phí thâm nhập và mức độ rào cản gia nhập ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian và chi phí thu hồi vốn Mức độ rủi ro và mức độ mạo hiểm liên quan đến biến động thị trường và khung pháp lý, còn môi trường xã hội và các ràng buộc pháp lý hình thành khuôn khổ hoạt động và tác động đến quyết định đầu tư.

Sức hấp dẫn của thị trường sau khi đánh giá được chia làm ba mức: cao, trung bình và thấp.

* Trục hoành biểu thị vị thế cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh chiến lược.

Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá qua tập hợp các yếu tố then chốt như thị phần tương đối, giá cả cạnh tranh và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, lợi thế về qui mô, công nghệ và khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng trình độ sản xuất và trình độ lao động cao đóng vai trò quyết định Hoạt động Marketing hiệu quả và tiềm lực tài chính mạnh mẽ hỗ trợ mở rộng thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận, trong khi dịch vụ sau bán hàng chu đáo là yếu tố gia tăng sự hài lòng của khách hàng và duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài.

Vị thế cạnh tranh của đơn vị kinh doanh chiến lược sau khi đánh giá cũng được chia thành ba mức: mạnh, trung bình và yếu.

SWOT là mô hình phân tích nổi tiếng trong quản trị doanh nghiệp, lấy tên từ bốn yếu tố Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) Qua phân tích SWOT, doanh nghiệp nhận diện rõ mục tiêu và các yếu tố nội tại và ngoại lai có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu, từ đó định hướng chiến lược một cách có hệ thống Khi xây dựng kế hoạch chiến lược, SWOT đóng vai trò công cụ căn bản và hiệu quả, giúp ta có cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp và các yếu tố quyết định tới sự thành công Nếu chỉ dừng lại ở việc khám phá 4 yếu tố mà thiếu các bước hành động tiếp theo, phân tích SWOT sẽ không phát huy được tác dụng Mọi chiến lược đều là sự kết hợp của các yếu tố này và mỗi chiến lược đòi hỏi nguồn lực cùng thời gian khác nhau, nên thứ tự triển khai cũng có sự khác biệt tùy từng durumda.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.2 Triển khai các chiến lược phát triển :

2.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung

Chiến lược chủ đạo tập trung khai thác thế mạnh hiện có của doanh nghiệp, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và các mặt hàng chiếm vị thế trên thị trường, nhằm đẩy mạnh sự hiện diện ở các lĩnh vực quan trọng, chủ lực mà không có sự thay đổi bất kỳ yếu tố nào khác.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Khi theo đuổi chiến lược tăng trưởng tập trung, doanh nghiệp cần nỗ lực khai thác tối đa các cơ hội liên quan đến sản phẩm đang kinh doanh, các lĩnh vực và thị trường hiện có Chiến lược tăng trưởng tập trung thường gồm ba loại chính: thâm nhập thị trường để tăng thị phần tại khách hàng hiện có, phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu bằng sản phẩm mới hoặc cải tiến cho thị trường hiện tại, và mở rộng sang thị trường mới bằng cách đưa sản phẩm vào khu vực hoặc phân khúc chưa được khai thác.

Chiến lược tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có là cách mở rộng thị phần trong các thị trường hiện tại bằng những nỗ lực Marketing mạnh mẽ và đồng bộ Mục tiêu là nâng cao nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng mới và kích thích nhu cầu của khách hàng hiện có để tăng doanh số và chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

• Với chiến lược này các doanh nghiệp sẽ làm tăng thị phần bằng các cách:

Kích thích tiêu dùng là chiến lược nhằm tăng sức mua của khách hàng bằng cách thuyết phục họ dùng sản phẩm thường xuyên hơn và mua nhiều hơn trong mỗi lần thanh toán Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp để nâng tần suất mua và kích thích khách hàng mua với khối lượng lớn hơn ở mỗi giao dịch, từ đó tăng doanh thu và củng cố sự trung thành của khách hàng.

• Kích thích để buộc khách hàng phải mua với số lần nhiều lên.

Để lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp nên tập trung vào một trong các khâu của công tác Marketing, ví dụ nâng cấp sản phẩm, tối ưu chính sách giá, triển khai chương trình khuyến mại hấp dẫn, mở rộng và phát triển kênh tiêu thụ hoặc chú trọng dịch vụ hậu mãi Việc chọn một yếu tố cạnh tranh cốt lõi và đồng bộ hóa thông điệp marketing quanh nó sẽ tạo sự khác biệt rõ ràng, tăng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng từ đối thủ.

• Chiến lược thâm nhập Thị trường để tăng trưởng được áp dụng trong các trường hợp sau:

• Khi các thị trường hiện tại không bị bão hoà với những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

• Khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp tăng.

• Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh số toàn ngành tăng.

Khi sự tương quan giữa doanh thu và chi phí tiếp thị là cao (nghĩa là chi phí tiếp thị tăng => doanh thu, lợi nhuận phát triển).

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chiến lược tăng trưởng bằng cách thâm nhập thị trường mới giúp doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện đang sản xuất hoặc cung cấp Đây là con đường phát triển vừa về bề rộng (mở rộng địa bàn và đối tượng khách hàng) vừa về bề sâu (tăng thị phần và tối ưu hóa danh mục sản phẩm/dịch vụ), nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận từ nguồn khách hàng mới.

• Với chiến lược này doanh nghiệp có thể phát triển thị trường bằng các cách như:

Việc tìm kiếm thị trường trên địa bàn hoàn toàn mới đòi hỏi phân tích toàn diện các yếu tố cơ hội và đe dọa, đồng thời so sánh điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh hiện tại Qua đánh giá SWOT—cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu—chúng ta xác định được thị trường tiềm năng, nhận diện rào cản gia nhập và chọn chiến lược thâm nhập phù hợp Từ đó phát hiện ra các cơ hội tăng trưởng, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện vị thế cạnh tranh, đồng thời xác định kênh phân phối và thông điệp giá trị tối ưu để tiếp cận khách hàng hiệu quả.

Liệu có rào cản nào hay không?

Chi phí để ra nhập như thế nào?

Do vậy các doanh nghiệp cần nỗ lực trong công tác Marketing như:

+ Tìm kiếm các nhà phân phối

+ Mở rộng các lực lượng bán hàng…

Khám phá các giá trị sử dụng mới của sản phẩm cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa các công dụng tiềm ẩn, từ đó mở ra thị trường hoàn toàn mới và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Mỗi công dụng mới có thể tạo nguồn doanh thu khác biệt, tăng nhận diện thương hiệu và cải thiện hiệu quả tiếp thị bằng cách nhấn mạnh sự đa dụng của sản phẩm Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các ứng dụng mới giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh, tối ưu hóa giá trị sản phẩm và mở rộng phạm vi khách hàng trên các kênh phân phối.

Khám phá khách hàng mục tiêu mới là bước quan trọng trong thiết kế và phát triển sản phẩm Ban đầu nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào một vài đối tượng khách hàng mục tiêu, nhưng khi triển khai hoạt động Marketing và bán hàng, các nhà quản trị nhận thấy nhiều phân khúc khác có nhu cầu đối với sản phẩm này Điều này thường được xác định thông qua các cuộc khảo sát thị trường có chủ đích hoặc tình cờ, từ đó mở rộng danh sách khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chiến lược tiếp thị để tiếp cận nhiều nhóm khách hàng hơn.

• Chiến lược phát triển thị trường để tăng trưởng được áp dụng trong các trường hợp sau:

• Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có hiệu quả.

• Khi vẫn còn các thị trường mới chưa bão hoà.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

• Khi doanh nghiệp có sẵn điều kiện mở rộng SXKD Chiến lược phát triển sản phẩm

THỰC HÀNH

Định dạng chiến lược Marketing của Vinamilk

3 1 Phân tích ma trận SWOT của Vinamilk a Điểm mạnh (Strengths) trong ma trận SWOT của Vinamilk

Vinamilk là thương hiệu sữa tươi với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, khẳng định vị thế hàng đầu tại Việt Nam Trải qua hành trình dài và bền vững, Vinamilk ngày càng được khẳng định là thương hiệu sữa tươi số 1 Việt Nam Sản phẩm sữa tươi của Vinamilk không chỉ nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng trong nước mà còn được xuất khẩu đến nhiều thị trường nước ngoài khó tính nhất, khẳng định chất lượng và tiêu chuẩn toàn cầu Với cam kết đổi mới công nghệ, quản lý chất lượng nghiêm ngặt và mở rộng mạng lưới phân phối, Vinamilk tiếp tục duy trì và nâng cao uy tín ở cả thị trường nội địa lẫn nước ngoài.

Vinamilk là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 37% toàn thị trường, trong đó chiếm 45% thị phần ở thị trường sữa nước và 85% thị phần về sữa đặc và sữa chua Chính vị thế dẫn đầu này giúp Vinamilk có khả năng định giá bán trên thị trường trong nước.

• Vinamilk được người tiêu dùng bình chọn “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 – 2009.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

• Đa dạng các sản phẩm, có nhiều sản phẩm sữa hàng đầu Việt Nam: sữa đặc ông Thọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk…

Sản phẩm chất lượng cao, có mức giá cạnh tranh và thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu cùng loại, đang nắm giữ thị phần lớn nhất tại Việt Nam so với các nhà cung cấp cùng loại.

Chúng tôi cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng người tiêu dùng; giá thành được điều chỉnh phù hợp với từng phân khúc khách hàng nhằm tối ưu giá trị và lợi ích cho người tiêu dùng Đặc biệt, dòng sản phẩm sữa đặc của chúng tôi được chế biến và phân phối với chất lượng ổn định, đáp ứng nhu cầu pha chế và tiêu dùng trực tiếp của gia đình Việt.

“Ông Thọ và Ngôi sao” là sản phẩm giá rẻ, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của đa số người dân Việt Nam hiện nay

Mạng lưới phân phối phủ rộng

Mạng lưới phân phối sữa Vinamilk trải dài khắp cả nước, đồng thời mở rộng sang thị trường nước ngoài, đảm bảo sản phẩm sữa của hãng tiếp cận đa dạng đối tượng người tiêu dùng ở mọi khu vực Hệ thống này kết hợp hiệu quả giữa kênh phân phối hiện đại và cổ điển, từ chuỗi bán lẻ và siêu thị đến mạng lưới đại lý và cửa hàng tiện ích Sự phối hợp giữa phân phối hiện đại và truyền thống giúp tăng khả năng tiếp cận người tiêu dùng, tối ưu hóa chu kỳ cung ứng và duy trì nguồn hàng ổn định Việc xuất khẩu ra thị trường quốc tế cho thấy Vinamilk đang mở rộng quy mô hoạt động và củng cố vị thế của sữa Việt trên bản đồ toàn cầu.

Vinamilk hiện phủ rộng mạng lưới phân phối khắp 64 tỉnh thành với hơn 250 nhà phân phối và trên 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc Mạng lưới phân phối rộng lớn giúp Vinamilk tiếp cận lượng lớn khách hàng, đồng thời đảm bảo đưa ra các sản phẩm mới nhanh chóng và triển khai các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên toàn thị trường.

Phân phối đa kênh đảm bảo sản phẩm hiện diện trên mọi kệ hàng tại siêu thị và cửa hàng, đồng thời cho phép người tiêu dùng dễ dàng đặt mua trực tuyến qua website hoặc các nền tảng thương mại điện tử, tối ưu hóa khả năng tiếp cận khách hàng và tăng doanh số.

Vào năm 2019, Vinamilk nâng sở hữu tại GTNFoods lên 75%, gián tiếp nắm 51% cổ phần của Sữa Mộc Châu, mở rộng hệ sinh thái thị trường sữa của tập đoàn Đây được xem là bước đi chiến lược cho sự phát triển của Vinamilk trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sữa lớn nhất thị trường có xu hướng chững lại Đồng thời, Vinamilk tiếp tục đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Toàn bộ các nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk được đầu tư công nghệ hiện đại và tân tiến, nhập khẩu từ Đức, Ý và Thụy Sĩ để tối ưu hoá quy trình sản xuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, đảm bảo sữa chất lượng cao và đồng nhất từ quy trình chế biến đến sản phẩm cuối cùng.

Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trại đạt chuẩn quốc tế

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguồn sữa tự nhiên, trang trại quốc tế đã nằm trong chiến lược so của Vinamilk

Công ty đầu tư xây dựng những trang trại bò sữa Organic đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào và hỗ trợ người dân nuôi bò sữa Bên cạnh đó, công ty triển khai dự án nuôi bò sữa tại New Zealand, quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu nhiều nhất vào thị trường Việt Nam.

Vinamilk đặt các nhà máy sản xuất sữa ở vị trí chiến lược gần nông trại, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm thiểu chi phí logistics Nhờ đó, công ty vừa duy trì và đẩy mạnh mối quan hệ với các nhà cung cấp vừa đảm bảo thu mua sữa tươi chất lượng cao Việc tiếp cận trực tiếp và gần nguồn nguyên liệu giúp Vinamilk kiểm soát chất lượng sữa từ nguồn, tăng tính ổn định của nguồn cung và đảm bảo an toàn thực phẩm Mô hình này cũng hỗ trợ nông dân và nâng cao sự bền vững của chuỗi giá trị sữa.

Vinamilk tiêu thụ hơn một nửa sản lượng sữa tươi nguyên liệu được sản xuất trong nước, cho thấy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng sữa nội địa Nhờ quy mô và sức ảnh hưởng trên thị trường, Vinamilk có khả năng điều hòa giá thành sữa tại Việt Nam và tác động tới nguồn cung cũng như chi phí của người tiêu dùng.

Chiến lược Marketing bài bản, chuyên nghiệp

Với một tập đoàn lớn như Vinamilk, có bề dày thành tích, các chương trình quảng cáo, PR và marketing được thiết kế bài bản, chuyên nghiệp và mang tính nhân văn cao Những chiến lược này tăng cường nhận diện thương hiệu, xây dựng niềm tin và sự gắn kết với người tiêu dùng, chạm đến cảm xúc và nhu cầu xã hội, đồng thời tối ưu hiệu quả truyền thông trên nhiều kênh, từ quảng cáo truyền thống đến kênh số.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com trái tim người dùng, điển hình như các chương trình Sữa học đường, Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, chiến dịch “Quỹ một triệu cây xanh Việt Nam”…

Bên cạnh đó, Vinamilk có một bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm lớn mạnh. Vinamilk rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu người dùng, cũng như các hoạt động bán hàng của các nhà phân phối, lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng trên nhiều phương diện, tận dụng tốt phương tiện truyền thông mạng xã hội để làm thương hiệu và cũng nhờ đó, Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa tốt và phù hợp nhất cho người tiêu dùng.

Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển

• Giải pháp về hoàn thiện nguồn nhân lực thực thi chiến lược phát triển thị trường

- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận chuyên trách phát triển thị trường

- Đào tạo đội ngũ cán bộ, lựa chọn bổ nhiệm những cán bộ có năng lực và trình độ, phẩm chất, đạo đức tốt:

Bên cạnh duy trì các hoạt động đào tạo thường xuyên, Vinamilk đã triển khai các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, bao gồm chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA), chương trình Giám đốc điều hành và các khóa Nâng cao năng lực quản trị dành cho đội ngũ quản lý cấp trung.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

+ Vinamilk dành nhiều sự quan tâm cho hoạt động phát triển nhân viên và các chương trình đã có tầm nhìn dài hạn hơn

- Coi trọng thu thập thông tin, tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường

• Giải pháp về chính sách kênh phân phối: Thiết lập mới, hoàn thiện và phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm

Ở thị trường Việt Nam, Vinamilk có mạng lưới phân phối mạnh và rộng khắp cả nước, giúp người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm một cách thuận tiện và nhanh chóng Thông qua hệ thống đối tác phân phối và kênh phân phối trực tiếp, đến cuối năm 2013 Vinamilk có 266 nhà phân phối (tăng từ 250 năm 2012) và khoảng 224.000 điểm bán lẻ (so với 196.000 năm 2012) thuộc kênh General Trade; ở kênh Modern Trade, Vinamilk đang bán hàng trực tiếp đến hơn 600 siêu thị trên toàn quốc; đồng thời Vinamilk đã thiết lập hệ thống Cửa hàng Giới thiệu và bán sản phẩm với 60 cửa hàng trên toàn quốc.

- Tại thị trường nước ngoài: Khách hàng của Vinamilk là các nhà phân phối sản phẩm

Giải pháp cho hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược là hoàn thiện đồng bộ các chính sách sản phẩm, giá và xúc tiến để tăng cường tính nhất quán và hiệu quả thực thi Đối với ngành sữa, cần đa dạng hóa sản phẩm phục vụ từ trẻ sơ sinh đến người lớn; tăng cường liên kết với các tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới để hợp tác đầu tư vào Việt Nam nhằm thu hút vốn và chất xám, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của Vinamilk và mở rộng thâm nhập vào thị trường sữa cao cấp ở Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chính sách quản lý chất lượng của doanh nghiệp luôn đặt chất lượng sữa lên hàng đầu và tập trung tối ưu hóa mọi khâu từ nguyên liệu đến vận chuyển Chúng tôi đẩy mạnh đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ ở các khâu nguyên liệu, chế biến, thành phẩm, bảo quản và vận chuyển, đồng thời hướng tới một hệ thống đầu tư hiện đại, đồng bộ Việc lựa chọn các nước có công nghệ ngành sữa phát triển như Thụy Điển, Mỹ, Đan Mạch, Hà Lan, Đức và Thụy Sỹ giúp đảm bảo nguồn cung ứng và tiêu chuẩn chất lượng vượt trội Chuyển giao công nghệ được coi là yếu tố then chốt mang lại thành công lâu dài và sự cạnh tranh trên thị trường.

Chính sách nguồn nguyên liệu tập trung mở rộng quy mô chăn nuôi bò sữa, tăng thu mua sữa từ các hộ gia đình, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở mọi khâu chăn nuôi, khai thác sữa và cung cấp cám hỗn hợp trực tiếp cho hộ nuôi nhằm giảm chi phí và từng bước hạ giá thành sản xuất sữa tươi nguyên liệu tới mức tương đồng với giá thế giới, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Đối với người lao động, công ty đảm bảo việc làm và thu nhập bổ sung theo lợi nhuận nếu công ty có lãi, thực hiện đầy đủ quyền lợi nghĩa vụ theo pháp luật, khen thưởng hợp lý, tạo điều kiện nâng cao trình độ nghiệp vụ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tuyển dụng và đào tạo sinh viên giỏi từ các trường đại học và khuyến khích du học các chuyên ngành liên quan đến sữa Áp dụng chính sách bình ổn giá: với vị thế công ty đầu ngành, lợi thế tài chính, thương hiệu và kênh phân phối, Vinamilk duy trì chiến lược dẫn đầu về giá, giữ mức giá bán ổn định bất chấp cạnh tranh từ hãng sữa ngoại Đối với thị trường nội địa, để tăng doanh số và sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm Vinamilk, công ty tăng cường quảng bá thương hiệu qua các chiến dịch quảng cáo ấn tượng, làm nổi bật hình ảnh chú bò sữa dễ thương, thân thiện với trẻ; chuyên nghiệp hóa bộ phận Marketing và quản lý thương hiệu; chú trọng chăm sóc khách hàng và tăng tương tác với người tiêu dùng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 12/08/2022, 09:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w