Về phần kết cấu 60% đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm chính; thiết kế cầu thang bộ; thiết kế khung trục 5; giả
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng CHUYÊN NGÀNH: Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH QUẢNG NAM
Người hướng dẫn : ThS Lê Chí Phát Sinh viên thực hiện : Lê Tấn Hậu
Trang 2Phụ lục 01
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH: Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng CHUYÊN NGÀNH: Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN MỪƠNG THANH QUẢNG NAM
Người hướng dẫn : ThS Lê Chí Phát Sinh viên thực hiện : Lê Tấn Hậu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Trang 5TÓM TẮT
Tên đề tài: Khách sạn Mường Thanh Quảng Nam
Sinh viên thực hiện: Lê Tấn Hậu
Mã SV: 1811506120114 Lớp: 18XD1
Kinh tế xã hội là nền tảng của hạ tầng kỹ thuật – xã hội, hoặc nó là vai trò biểu hiện của một kiến trúc thượng tầng xã hội ấy Khi nền kinh tế phát triển, sẽ kéo theo sự phát triển hoặc sự tương thích của nền tảng xã hội, bản chất chủ trương của một thể chế Việt Nam có một nền kinh tế hội nhập và đa thành phần, nhu cầu người dân và khách hàng được cung ứng cũng đa dạng, thích hợp với nhu cầu của người dân Do đó chủ trương xã hội hóa dịch vụ y tế là một loại hình dịch vụ quan trọng nhất: vì tính khoa học, kinh tế và phức tạo của nó Nhưng sự phức tạp nếu có cũng phải được giải quyết
Với đề tài trên, sinh viên đã cơ bản hoàn thiện được các vấn đề chính của một công trình Về phần kiến trúc (15%) sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về công trình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải pháp thiết kế kiến trúc Về phần kết cấu (60%) đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm chính; thiết kế cầu thang bộ; thiết kế khung trục 5; giải pháp móng Về phần thi công (25%) đã hoàn thành các nhiệm vụ: thống kê, dự toán xây lắp phần thân tầng 1 đến tầng 10 Qua quá trình thực hiện đồ án, dưới sự chỉ dẫn của các giảng viên hướng dẫn, bản thân em đã không ngừng hoàn thiện đề tài để có được sản phẩm chất lượng nhất cho đồ án tốt nghiệp này
Trang 6NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn chính: Th.S Lê Chí Phát
Sinh viên thực hiện: Lê Tấn Hậu MSV: 1811506120160
1 Tên đề tài: Thiết kế Khách sạn Mường Thanh Quảng Nam
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: TP Tam Kì, tỉnh Quảng Nam;
- Quy mô: 20 tầng nổi, diện tích tầng 1-3 69,7x52m, tầng 4- 19 42x17m; kết cấu BTCT;
- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các quy định khác do GVHD kiến trúc quy định;
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các quy định khác do GVHD kết cấu quy định;
- Thi công (25%): Lập kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thi công công trình, Lập
dự toán chi phí xây dựng công trình hoặc các quy định khác do GVHD thi công quy định;
- Thuyết minh: Khổ giấy A4, 150 trang + Phụ lục; Bố cục và trình bày theo mẫu Phụ lục 1;
- Bản vẽ: Khổ giấy A1; Khung tên theo Quy định Bộ môn; Số lượng theo quy định của GVHD;
- Đĩa CD với các nội dung theo Quy định Đồ án tốt nghiệp và Quy định Lưu chiểu của Trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 7i
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể
Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất, năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn Sau 3.5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã
cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH QUẢNG NAM”Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình (15%) Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Kim Anh
- Phần 2: Kết cấu công trình (60%) Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Chí Phát
- Phần 3: Thi công (25%) Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Phượng
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ hướng dẫn khoa học đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này có sự tận tình hướng dẫn của thầy ThS Lê Chí Phát, cô ThS Lê Thị Phượng, cô ThS Lê Thị Kim Anh Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành
đồ án ngày hôm nay
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức
đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để
có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Trang 8CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đồ án tốt nghiệp trên là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần có sử dụng tài liệu tham khảo có trong đồ án đã được liệt kê và nêu rõ ra tại phần tài liệu tham khảo Đồng thời những số liệu hay kết quả trình bày trong đồ án đều là trung thực
Nếu như sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu tất cả các kỷ luật của bộ môn cũng như nhà trường đề ra
Sinh viên thực hiện
Trang 9iii
MỤC LỤC
Nhận xét của người phản biện
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Trang 10Công trình xử dụng các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp hiện nay là 8
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ(dạng bản chịu lực) 33
Trang 11v
3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang, bản chiếu nghỉ 36
Trang 124.2 Tính tải trọng tác dụng lên khung 49
4.4.5 Kiểm tra khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông 67
5.4.1 Chọn kích thước coc, chiều sau đặt đáy đài : 115
5.4.6 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc, và kiểm tra lún cho móng : 119 5.4.7 Cường độ tiêu chuẩn của nền ở đáy khối móng quy ước : 122
Trang 135.5.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng coc, bố trí cọc : 128
5.5.5 Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước : 130 5.5.6 Cường độ tiêu chuẩn của đát nền ở đáy khối móng quy ước : 132
Trang 15ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 1 1 Các lớp cấu tạo sàn (không chống thấm) 12
Hình 1 2 Các lớp cấu tạo sàn (có chống thấm) 13
Hình 1 3 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 16
Hình 1 4 Mặt Bằng Tầng 2 19
Hình 1 5 Mặt Bằng Tầng 3 19
Hình 1 6 Mặt Bằng Tầng 4- 19 20
Hình 2 1 Các lớp cấu tạo sàn (không chống thấm) 21
Hình 2 2 Các lớp cấu tạo sàn (có chống thấm) 22
Hình 2 3 Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh ô sàn S14 24
Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 33
Hình 3 2 Mặt cắt thang 34
Hình 3 3 Chi tiết thang 34
Hình 3 4 Mặt cắt thang 35
Hình 3 5 Cấu tạo bậc thang cao độ 36
Hình 3 6 Tải trọng tác dụng lên vế 1 39
Hình 3 7 Mômen thang 39
Hình 3 8 Lực cắt dọc thang 40
Hình 3 9 Sơ đồ tính bản chiếu tới 43
Hình 3 10 Sơ đồ tính bản chiếu tới 46
Hình 4 1 3D Khung 49
Hình 4 2 Các lớp cấu tạo sàn ( không chống thấm ) 50
Hình 4 3 Các lớp cấu tạo sàn (có chống thấm) 50
Hình 4 4 Tĩnh tải tầng điển hình 51
Hình 4 5 Tải tường xây trên sàn 52
Hình 4 6 Tải tường xây trên dầm tầng điển hình 53
Hình 4 7 Hoạt tải tầng điển hình 54
Hình 4 8 Gán gió X 56
Hình 4 9 Gán gió Y 57
Hình 4 10 Mô hình gán gió X 57
Trang 16Hình 4 11 Mô hình gán gió Y 58
Hình 4 12 Momen dầm 59
Hình 4 13 Lực cắt 60
Hình 4 14 : Tiết diện chữ T 61
Hình 4 15 tiết diện hình chữ T 62
Hình 4 16 Lực cắt Q tại vị trí ¼ dầm 66
Hình 4 17 Bảng kết quả nội lực cột 78
Hình 5 1 Mặt cắt địa chất 110
Hình 5 2 Trụ địa chất tính toán 111
Hình 5 3 Bố trí cọc đài móng 118
Hình 5 4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng từng lớp 124
Hình 5 5 Sơ đồ tính toán M1 126
Hình 5 6 Bố trí cọc trong đài M2 129
Hình 5 7 Sơ đồ tính toán móng M2 133
Bảng 1 1 Sơ bộ chiều dày bản sàn 12
Bảng 1 2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 13
Bảng 1 3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn (có chống thấm) 14
Bảng 1 4 Tải tường xây trên sàn 14
Bảng 1 5 Hoạt tải tác dụng lên sàn 15
Bảng 2 1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 21
Bảng 2 2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn (có chống thấm) 22
Bảng 2 3 Tải tường xây trên sàn 23
Bảng 2 4 Hoạt tải tác dụng lên sàn 23
Bảng 2 5 Xác định Momen bản sàn với sơ đồ số 9 24
Bảng 2 6 27
Bảng 2 7 Tính toán cốt thép cho bản sàn loại bản kê 4 cạnh 29
Bảng 2 8 Tính toán cốt thép cho bản sàn loại bản dầm 30
Bảng 2 9 Tính toán cốt thép cho bản sàn loại bản dầm 31
Bảng 3 1 Sơ bộ kích thước thang 35
Bảng 3 2 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 37
Bảng 3 3 Cấu tạo bản nghiêng 37
Trang 17xi
Bảng 3 4 Tĩnh tải thang 38
Bảng 3 5 Cấu tạo dầm thang 41
Bảng 3 6 Cấu tạo chiếu tới 43
Bảng 4 1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 50
Bảng 4 2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn (có chống thấm) 51
Bảng 4 3 Tải tường xây trên dầm 53
Bảng 4 4 Chu kỳ cửa 12 dạng dao đông 55
Bảng 4 5 Các thông số tính toán gió 55
Bảng 4 6 Bảng giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương X 55
Bảng 4 7 Bảng giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương Y 56
Bảng 4 8 Bảng lực Q trong dầm 64
Bảng 4 9 Kết quả tính toán thép dầm 69
Bảng 4 10 Kết quả tính thép cột 84
No table of figures entries found
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TCVN 2737 – 2020 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
2 TCXDVN 198 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
3 TCXDVN 195 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế móng cọc ép
4 TCXDVN 229 – 1999 – Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
5 TCVN 5574 – 2012 – Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép
6 TCVN 9393 – 2012 – Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
7 TCVN 9394 – 2012 – Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
8 TCVN 9395 – 2012 – Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
9 TCVN 9362 – 2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
10.TCXDVN 10304 – 2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
11.TCVN 4453 – 1995 – Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
12 Sách “ Kết cấu bê tông cốt thép – Tập 1 – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học xây dựng TP.HCM”
13 Sách “ Kết cấu bê tông cốt thép – Tập 2 – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học xây dựng TP.HCM”
14 Sách “ Kết cấu bê tông cốt thép – Tập 3 – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học xây dựng TP.HCM”
15 Sách “ Nhà cao tầng bê tông cốt thép – Võ Bá Tầm – Nhà xuất bản đại học xây dựng TP.HCM”
16 Sách “ Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng”
17 Sách “ Nền móng – Tầng hầm nhà cao tầng – GS.TS Nguyễn Đình Cống – Nhà xuất bản xây dựng”
Trang 19SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 2
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Kinh tế xã hội là nền tảng của hạ tầng kỹ thuật – xã hội, hoặc nó là vai trò biểu hiện của một kiến trúc thượng tầng xã hội ấy Khi nền kinh tế phát triển, sẽ kéo theo sự phát triển hoặc sự tương thích của nền tảng xã hội, bản chất chủ trương của một thể chế Việt Nam có một nền kinh tế hội nhập và đa thành phần, nhu cầu người dân và khách hàng được cung ứng cũng đa dạng, thích hơp với nhu cầu của người dân
Với xu hướng phát triển ngành du lịch và các dịch vụ du lịch nghĩ dưởng chủ đầu tư đã nắm bắt xây dựng dự án khách sạn Mường Thanh toạ lạt tại đường Hùng Vương tp Tam
Kì tỉnh Quảng Nam Nằm tại trung tâm thành phố với thiết kế hiện đại phòng ốc rộng rãi tráng trí khá đầy đủ và khang trang Thu hút khá nhiều khách du lịnh đến nghĩ ngơi khi đến du lịch tại tỉnh nhà
1.2 Các điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Quảng Nam nằm ở toạ độ 15013/ - 16012/ vĩ độ Bắc và 107013/ - 108044/ kinh độ Đông; giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế về phía Bắc, giáp Tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum về phía Nam, giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây và giáp Biển Đông về phía Đông
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 10.438 km² Địa hình thấp dần từ tây sang đông
và chia làm 3 vùng: vùng núi phía tây, trung du ở giữa và đồng bằng ven biển phía đông Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.000-2.500mm với hơn 70% tập trung vào 3 tháng mùa mưa (tháng 10, 11 và 12) Vu Gia - Thu Bồn và Tam Kỳ là hai lưu vực sông chính
Quảng Nam có đường bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng, như: Hà My (Điện Bàn), Cửa Đại (Hội An), Bình Minh (Thăng Bình), Tam Thanh (Tam Kỳ), Bãi Rạng (Núi Thành), Cù Lao Chàm là cụm đảo ven bờ với hệ sinh thái phong phú được công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
Địa hình, địa chất, khí hậu
Địa hình
Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855m
Trang 21SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 4
(huyện Phước Sơn) Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Ngọc, Điện Bàn đến Tam Quang, Núi Thành Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang
Địa chất
Cấu tạo địa chất của Quảng Nam chủ yếu là đá Granit và Riônit, Đaxit có nguồn gốc Mắc-ma xâm nhập hoặc phún xuất kiểu mới Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi Về địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh Quảng Nam đã được hình thành từ rất sớm, là một bộ phận thuộc rìa phía Đông-Nam của địa khối cổ Kom Tom, được nổi lên khỏi mặt nước biển từ đại cổ sinh, cách đây khoảng 570 triệu năm Ở đại trung sinh có 2 chu kỳ tạo sản Inđôxi và Kimêri có ảnh hưởng một phần đến Quảng Nam Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá Granit, Riônit đã tạo thành những hình dáng độc đáo, rất đa dạng, phong phú, góp phần làm cho thiên nhiên Quảng Nam có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng
Khí hậu
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm 25,6 °C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 12 °C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84% Lượng mưa trung bình 2000-2500mm Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng
2 đến tháng 8, tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn và khá nhiều mưa Mưa phân bố không đều theo không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng
1.3 Các điều kiện về hiện trạng khu vực
Hiện trạng sử dụng đất
Số 351A Hùng Vương phườn An Son tp Tam Kì tỉnh Quảng Nam
Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng
Hiện trạng phía trước: khu đất dự án là đường
Hiện trạng cấp nước :dự án đã có đường ống cấp nước sinh hoạt
Hiện trạng thoát nước : đã có hệ thống ống cống thoát nước chung cho toàn khu vực Hiện trạng cấp điện :đã có mạng lưới điện chung của thành phố Quảng Nam
Trang 22CHƯƠNG 2: QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP CHUNG THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH 2.1 Nội dung và quy mô đầu tư
- Khách sạn Mường Thanh Quảng Nam được xây dựng với kích thước mặt bằng
- Công trình có kích thước là:69.7m x 52m
- Công trình được ngăn cách với các trục tuyến đường giao thông bởi hệ thống tường rào bao quanh công trìnhnhân viên trong khối nhà được thuận tiện Nhà bảo vệ được bố trí bên cạnh cổng chính để dễ quản lý và hướng dẫn việc ra vào
- Để tăng tính mĩ quan cho công trình, các vườn hoa cây cảnh được bố trí dọc theo khuôn viên khu đất, dọc hệ thống đường nội bộ còn trồng các cây có tán thân cao tạo cảm giác mát mẻ khi đi lại trong khuôn viên công trình
Trang 23SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 6
- Hệ thống giao thông chính của công trình được bố trí 2 bên của công trình, hệ thống giao thông đứng là thang máy và 1 thang bộ được bố trí tạị vị trí gần cổng ra vào của khối nhà thuận lợi và dễ dàng cho việc sử dụng, cầu thang bộ được bố trí bên trong
Giải pháp tổng mặt đứng
- Công trình nằm trong không gian thoáng mát, góc nhìn rộng ở các phía Với chiều cao 75 (m) công trình đã là một điểm nhấn mạnh trong quần thể kiến trúc xung quanh Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối chữ nhật phát triển theo chiều cao Các mặt đứng được tổ hợp từ các mảng tường, các ban công và hệ thống các cửa kính đan xen nhau tạo ra sự hài hoà sinh động đồng thời tạo ra sự thông thoáng, chiếu sáng hiệu quả cho công trình
- Sảnh vào công trình được bố trí 4 cửa đi rộng đảm bảo đủ phục vụ cho lượng người ra vào tòa nhà Đồng thời 2 bên sảnh vào được trồng hoa trang trí
Giải pháp mặt cắt
Hình khối kiến trúc được thiết kế theo quan điểm tận dụng chiều cao và khối tích lớn
để tạo sự bề thế, vững chãi cho công trình, tạo cảm giác tin tưởng, an tâm cho bệnh nhân đồng thời làm một điểm nhấn kiến trúc cho khu vực chỉ toàn nhà thấp tầng Mặt đứng được xử lý, kết hợp khéo léo giữa hệ khung lam trang trí và các mảng đặc rỗng để vừa
xử lý che nắng vừa tạo sự hài hòa cho toàn thể công trình
2.3 Giải pháp kết cấu
- Công trình có mặt bằng gần vuông với kích thước mặt bằng 69.7 m x 52m, do đó cột chịu lực được chọn là tiết diện vuông, thay đổi kích thước theo chiều cao công trình (Xem phần kết cấu) Và do kích thước nhà theo hai phương là xấp xỉ bằng nhau nên công trình được thiết kế theo sơ đồ khung không gian
- Công trình có số tầng tương đối nên cần thiết phải bố trí hệ thang máy cho quá trình giao thông theo phương thẳng đứng của công trình Do đó kết hợp sử dụng các hộp thang máy để bố trí lõi chịu lực cho công trình Vậy hệ chịu lực chính của công trình là hệ Khung -Lõi
- Công trình được thiết kế theo thiết kế theo khung bê tông cốt thép đổ toàn khối chiều cao các tầng điển hình 3.6 (m) với 3 nhịp, giải pháp kết cấu bê tông đưa ra là sàn sườn toàn khối có bản dầm và bản kê bốn cạnh Kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực chính, tường gạch bao che và phân chia không gian
Trang 242.4 Giải pháp kĩ thuật
Hệ thống chiếu sáng và thông gió
- Vì đây là công trình công cộng phục vụ cho việc học nên vấn đề đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên là rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập của sinh viên trong khối nhà
- Toàn bộ khối nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên với hệ thống cửa sổ xung quanh công trình tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài
- Ở các vị trí không đủ ánh sáng tự nhiên và vào ban đêm thì ta lắp đặt thêm đèn
để chiếu sáng nhân tạo các sảnh hành lang và các khu vệ sinh, các lối đi lên xuống cầu thang và nhất là tại tầng hầm
ra hệ thống thoát nước của thành phố
Hệ thống phòng cháy, chửa cháy
- Lối ra của các căn hộ đều dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát người khi xảy ra sự cố Với hai cầu thang bộ và một cầu thang máy được bố trí trên hành lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
- Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn
Trang 25SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 8
và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Hệ thống báo cháy Ở mỗi tầng đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất
cả các tầng
Công trình xử dụng các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp hiện nay là
- Tiêu chuẩn thiết kế quốc gia 4601:2012 về thiết kế trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
- Tiêu chuẩn thiết kế giảng đường đại học theo tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 3981:1985
- TCVN-2622 về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN-4474 về thoát nước bên trong công trình
- TCVN-4513 về cấp nước bên trong công trình
- TCVN-5687-2010 về thông gió- điều hòa không khí
- TCVN-7447 về hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà
- TCXD29-1991 về lấy sáng tự nhiên trong công trình
- TCVN9385-2012 về chống sét cho công trình xây dựng
2.5 Kết luận
- Qua đánh giá về mặt thẩm mỹ kiến trúc, khả thi về mặt kết cấu và sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình, cũng như ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội mà
công trình đem lại Cho thấy việc xây dựng công trình “Khách sạn Mường Thanh Quảng
Nam” là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu nhà ở
trong thời kỳ phát triển xã hội như hiện nay
Trang 26PHẦN 2: KẾT CẤU (60%) Nhiệm vụ :
-Thiết kế sàn tầng 5 -Thiết kế cầu thang bộ -Thiết kế khung trục 5(dầm, cột) -Thiết kế móng khung trục5
GVHD: THS LÊ CHÍ PHÁT
SVTH: LÊ TẤN HẬU
LỚP: 18XD1
Trang 27SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 10
CHƯƠNG 1: CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ VẼ MẶT BẰNG KẾT
CẤU CÁC TẦNG 1.1 Số liệu thiết kế
Giải pháp vật liệu
- Bê tông B25, Rb= 14,5 MPa ; Rbt= 1,05 MPa ; Eb= 30x103MPa
- Thép Ø <10:dùng thép CI, AI có Rs = 225 MPa ; Rsw = 175 MPa ; Es= 21x104 Mpa R = 0, 645; R = 0, 437 ứng với b2 = 1
- Thép Ø 10 :dùng thép CII, AII có Rs = 280 MPa ; Rsw = 225 MPa ; Es=
- Kết cấu khung không gian tính toán rất phức tạp, vì vậy chúng ta dùng các chương trình phần mềm tính kết cấu chuyên dùng, trong đó phần mềm Sap2000, Etabs hoặc Safe hổ trợ đắc lực trong việc tìm nội lực cũng như tổ hợp nội lực
- Sơ đồ tính là trục của dầm và cột, liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm tại mặt trên của móng, liên kết giữa cột và dầm là nút cứng liên kết giữa sàn với dầm
là nút cứng giữa sàn và dầm với vách cứng cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn kết hợp Hệ khung này có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tac động vào công trình
1.2 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2737 -2020 : Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574 -2018 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- TCXD 198 -1997 : Nhà cao tầng -Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
- TCXD 195 -1997 : Nhà cao tầng- Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi
- Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau
Trang 281.3 Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện
Chọn sơ bộ tiết diện
1.3.1.1 Sơ bộ chiều dày sàn
𝐿2
𝐿1 =
4,24,2= 1 < 2 => Bản sàn làm việc theo 2 phương
Trang 29SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 12
Sơ bộ chiều dày bản sàn
Ô L1(mm) L2(mm) L2/L1 Loại D m h sàn tính toán h sàn chọn S1 4200 4200 1.01 Hai phương 1 40 ÷ 45 105÷ 93,3
- Tải trọng sàn và các lớp hoàn thiện không có chống thống thấm: Tải trọng
thường xuyên ( tĩnh tải ) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g tt s =n iii
(1 2)
Trong đó :
i : khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
i : chiều dày lớp cấu tạo thứ i
Trang 31SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 14
- Các ô sàn có tường xây trên sàn được tính tương tự và lập thành bảng sau
Tải tường xây trên sàn
Tường 200mm
Trang 32n = 1,2 khi ptc ≥ 200 daN/m2
Hoạt tải tác dụng lên sàn
Ký hiệu Công năng Hoạt tải
d
L
= (1 4)
Trong đó :
m d : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
m d =812 đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;
m d =1216 đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;
Trang 33SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 16
Trang 341.3.1.3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột
- Công thức sơ bộ kích thước cột:
Trong đó:
N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ;
k: là hệ số kể đến ảnh hưởng của momen:
Si: diện tích truyền tải của sàn vào cột
qi: lấy theo kinh nghiệm q = (12÷15) kN/m
- Tải tính toán từ sàn mái có ô sàn S19 (5,9mx6,0m) ô có diện tích lớn nhất truyền vào cột
Trang 35SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 18
- Tải tính toán từ sàn tầng 2- đến 11 vào cột:
Trang 361.3.1.4 Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng
Hình 1 4 Mặt Bằng Tầng 2
Hình 1 5 Mặt Bằng Tầng 3
Trang 37SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 20
Hình 1 6 Mặt Bằng Tầng 4- 19 1.4 Kết luận chương 1
Công trình khách sạn Mường Thanh Quảng Nam có quy mô lớn, việc tính toán về kết cấu phức tạp, đòi hỏi tính chính xác và an toàn cao Do đó cần tính toán cho các cấu kiện một cách cẩn thận
Trang 38CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN SÀN TẦNG 5 2.1 Sơ đồ tính
Liên kết giữa cột và dầm là nút cứng liên kết giữa sàn với dầm là nút cứng giữa sàn và dầm với vách cứng cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn kết hợp
i : khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
i : chiều dày lớp cấu tạo thứ i
n
i : hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Hình 2 1 Các lớp cấu tạo sàn (không chống thấm)
Trang 39SVTH: LÊ TẤN HẬU GVHD:ThS LÊ CHÍ PHÁT 22
Tải trọng sàn và các lớp hoàn thiện có chống thống thấm: ( ô sàn S18)
Hình 2 2 Các lớp cấu tạo sàn (có chống thấm) Tĩnh tải tác dụng lên sàn (có chống thấm)
Trong đó : l : chiều dài tường;
h : chiều cao tường;
Trang 40- Các ô sàn có tường xây trên sàn được tính tương tự và lập thành bảng sau
Tải tường xây trên sàn
Tường 200mm
Hoạt tải tác dụng lên sàn
Ký hiệu Công năng Hoạt tải