1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý KHO tại cửa HÀNG TIỆN lợi SEV7N MART

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không gian làm việc Microsoft .Net tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# .NET, ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO

TẠI CỬA HÀNG TIỆN LỢI SEV7N MART

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Vũ Sinh viên thực hiện : Dương Tấn Vũ

Mã sinh viên : 171250533161

Lớp : 17T1 Khoa : Điện – Điện tử Ngành : Công nghệ thông tin

Đà Nẵng, 01/2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 6

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 8

2.1 Mục tiêu 8

2.2 Nhiệm vụ 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

3.1 Đối tượng 9

3.2 Phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu (phương pháp thu thập và xử lý thông tin) 9

4.1 Phương pháp thu thập 9

4.2 Phương pháp xử lý thông tin 9

5 Tổng kết 9

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

1 Giới thiệu về Microsoft NET và nền tảng NET 10

1.1 Giới thiệu về Microsoft NET 10

1.2 Nền tảng NET 11

2 Ngôn ngữ lập trình C# 12

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 13

3.1 Microsoft SQL Server là gì? 13

3.2 Ưu điểm của Microsoft SQL Server 13

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

1 Đối tượng sử dụng hệ thống 15

1.1 Chủ cửa hàng (Owner) 15

1.2 Nhân viên kho (Storekeeper) 15

1.3 Nhân viên bán hàng (Seller) 15

2 Phân tích 15

2.1 Yêu cầu chất lượng 15

2.2 Yêu cầu chức năng 16

2.2.3 Sơ đồ hoạt động 21

2.2.4 Sơ đồ thuật toán 25

3 Thiết kế hệ thống 28

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

3.2 Đặc tả chức năng 31

Trang 3

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 33

1 Thiết kế giao diện 33

1.1 Trang đăng nhập 33

1.2 Trang chủ 33

1.3 Trang bán hàng 34

1.4 Trang thanh toán 34

1.5 Trang quản lý hóa đơn 35

1.6 Trang chi tiết hóa đơn 35

1.7 Mẫu in hóa đơn 36

1.8 Trang nhập kho 36

1.9 Trang tồn kho 37

1.10 Trang thống kê 38

1.11 Trang quản lý loại, đơn vị sản phẩm 38

1.12 Trang thiết lập 39

KẾT LUẬN 41

1 Ưu điểm 41

2 Hạn chế 41

3 Hướng phát triển 41

PHỤ LỤC 42

1 Cài đặt và sử dụng MS SQL Server 2019 42

2 Import database 42

3 Thiết lập đường dẫn kết nối đến cơ sở dữ liệu 43

4 Khởi chạy chương trình 44

Trang 4

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Mô hình kiến trúc của NET 11

Hình 2: Biểu đồ UseCase 16

Hình 3: Usecase chức năng bán hàng 17

Hình 4: Usecase quản lý đơn hàng 17

Hình 5: Usecase quản lý nhập kho 18

Hình 6: Usecase quản lý tồn kho 18

Hình 7: Usecase quản lý doanh số 19

Hình 8: Usecase quản lý sản phẩm 19

Hình 9: Usecase quản lý thông tin cửa hàng 20

Hình 10: Sơ đồ hoạt động Bán hàng 21

Hình 11: Sơ đồ hoạt động Quản lý đơn hàng 22

Hình 12: Sơ đồ hoạt động Quản lý nhập kho 23

Hình 13: Sơ đồ hoạt động Quản lý tồn kho 24

Hình 14: Sơ đồ thuật toán bán hàng POS 25

Hình 15: Sơ đồ thuật toán nhập kho 25

Hình 16: Mô tả chức năng hệ thống 26

Hình 17: Sơ đồ ERD 27

Hình 18: Giao diện đăng nhập 33

Hình 19: Giao diện trang chủ 33

Hình 20: Giao diện bán hàng 34

Hình 21: Giao diện thanh toán 34

Hình 22: Giao diện hóa đơn 35

Hình 23: Giao diện chi tiết hóa đơn 35

Hình 24: Giao diện in hóa đơn 36

Hình 25: Giao diện nhập kho 36

Hình 26: Giao diện nhập thông tin 37

Hình 27: Giao diện tồn kho 37

Hình 28: Giao diện thống kê 38

Hình 29: Giao diện loại 38

Hình 30: Giao diện đơn vị 39

Trang 5

Hình 31: Giao diện thiết lập thông tin cửa hàng 39

Hình 32: Giao diện quản lý khách hàng 40

Hình 33: Giao diện quản lý nhà cung cấp 40

Hình 34: Thiết lập database 1 42

Hình 35: Thiết lập database 2 42

Hình 36: Thiết lập database 3 43

Hình 37: Thiết lập đường dẫn 1 43

Hình 38: Thiết lập đường dẫn 2 44

Hình 39: Chạy chương trình 44

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Table 1: Bảng HoaDon 28

Table 2: Bảng KhachHang 28

Table 3: Bảng NhanVien 28

Table 4: Bảng NhapKho 29

Table 5: Bảng TonKho 29

Table 6: Bảng NhaCungCap 29

Table 7: Bảng DonviSP 30

Table 8: Bảng LoaiSP 30

Table 9: Bảng TTCuaHang 30

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã giúp đỡ

chúng em thực hiện đề tài này Đặc biệt là ThS Lê Vũ đã tận tình giúp đỡ em trong

suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Đồng thời, em cũng xin cảm ơn quý thầy cô thuộc ngành Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật – Đại Học Đà Nẵng đã truyền đạt những kiến thức cần thiết và những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian 3 năm trên giảng đường để em có thể thực hiện tốt đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong quý thầy, cô thông cảm và góp ý

để em có thể hoàn thiện đề tài Và những lời góp ý đó có thể giúp chúng em có thể tránh được những sai lầm sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 01 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Dương Tấn Vũ

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là các dịch

vụ mạng ngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn, tuy vẫn tồn tại nhiều khuyết điểm song không ít tiện lợi từ công nghệ đem lại cho xã hội loài người sự nhanh chóng và chính xác Thư điện tử dần thay thế thư tay, các cuộc hội nghị truyền hình với âm thanh hình ảnh trực tiếp giúp linh hoạt hóa công việc của tổ chức, đoàn thể Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước

ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác và hiệu quả Tất cả các cơ quan, công

ty, tổ chức đều muốn tin học hóa vào các hoạt động của mình

Ngôn ngữ lập trình là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng nên một thế giới công nghệ linh hoạt và mạnh mẽ Không gian làm việc Microsoft Net tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET, ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library) Hỗ trợ cho lập trình viên phát triển các ứng dụng mạng với kích thước nhẹ và mạnh mẽ trong xử lý

Dựa trên kiến thức lập trình mạng với C#, sự đa dạng của các dịch vụ mạng với nhiều tính năng và đòi hỏi ngày càng cao Từ ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, bớt phần gánh nặng về sổ sách cũng như đầu óc con người, đồ án này hướng đến xây dựng một phần mềm quản lý kho hàng, áp dụng cho các công ty hay cửa hàng bách hóa, siêu thị tiện lợi Giúp các công ty có thể dễ dàng hơn trong công việc quản lý hàng hóa của công ty hay cửa hàng mình

Trong quá trình xây dựng chương trình không tránh khỏi sai sót kính mong các thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến xây dựng để chương trình có thể hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục tiêu

Với đề tài này, mục tiêu của em là xây dựng một phần mềm với giao diện trực quan, dễ dàng sử dụng để hỗ trợ quản lý hàng hóa và hoạt động kinh doanh của cửa hàng, doanh nghiệp

Trang 9

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu và nắm vững quá trình xây dựng một phần mềm hoàn chỉnh

dựa trên nền tảng NET

- Nghiên cứu các công cụ, framework được sử dụng để xây dựng phần mềm như: Visual studio, Sql server

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Các phần mềm quản lý bán hàng, kho hàng và NET Framework

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu những quy trình quản lý kho ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ

4 Phương pháp nghiên cứu (phương pháp thu thập và xử lý thông tin)

4.1 Phương pháp thu thập

Áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp thu thập thông tin qua sách, các tài liệu, trang web) để tìm được các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu

4.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào những cơ sở lý thuyết đã tìm được và nhìn nhận vấn đề vào thực tế để lựa chọn giải pháp hoàn thiện

đề tài

- Phương pháp tổng hợp: áp dụng lựa chọn tốt nhất từ bước phân tích kết hợp với công nghệ, từ đó từng bước hoàn thành đề tài

5 Tổng kết

Nội dung đồ án bao gồm:

Chương I : Tổng quan đề tài

Chương II : Cơ sở lý thuyết

Chương III : Phân tích, thiết kế hệ thống

Chương IV : Kết quả triển khai hệ thống phần mềm

Kết luận

Phụ lục

Trang 10

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Giới thiệu về Microsoft NET và nền tảng NET

1.1 Giới thiệu về Microsoft NET

Microsoft Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làm việc tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET Ở đó có sự gối chồng lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library)

Microsoft Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Integrated Development Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là khuôn dạng hay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc được thuận tiện IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng

và được nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng Net

Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó Trong NET toàn

bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một

số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:

• Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)

• Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

• Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứng dụng

• Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết

bị

• Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dễ dàng và hiệu quả

Trang 11

1.2 Nền tảng NET

Mô hình kiến trúc của NET

Hình 1: Mô hình kiến trúc của NET

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn

mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào

mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng

mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác

Trang 12

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR)

và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framework

Phát triển ứng dụng Client

Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lập trình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ hay những form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụ nào đó Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lý bảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công

cụ tạo báo cáo Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu, toolbar, button hay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in

Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là ActiveX control (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control) được nhúng vào các trang web trên Internet Các ứng dụng này cũng giống như những ứng dụng client khác là có thể truy cập tài nguyên cục bộ

Những lớp NET Framework chứa trong NET Framework được thiết kế cho việc

sử dụng phát triển các GUI Điều này cho phép người phát triển nhanh chóng và dễ dàng tạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác trong các ứng dụng được viết phục vụ cho lĩnh vực thương mại

2 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo

mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trang 13

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia

ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

3.1 Microsoft SQL Server là gì?

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft Là một máy chủ cơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phần mềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm khác Có thể chạy trên cùng một máy tính hoặc trên một máy tính khác trên mạng (bao gồm cả Internet)

Cũng giống như các phần mềm RDBMS (relational database management system viết tắt là RDBMS) khác, Microsoft SQL Server được xây dựng bên trên lớp SQL - ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn hóa mà quản trị viên cơ sở dữ liệu (DBAs) và các chuyên gia CNTT sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu và truy vấn dữ liệu nằm bên trong SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft có khá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựng Winform

3.2 Ưu điểm của Microsoft SQL Server

Đơn giản hóa

Microsoft SQL Server được yêu thích với các nhà phát triển và quản trị viên ảo hóa là dễ sử dụng Phát triển và xử lý sự cố thường là các khía cạnh khó khăn nhất để hoàn thiện khi nghĩ về việc đưa một dự án SQL vào sản xuất MS SQL đi kèm với các công cụ tuyệt vời sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian trong các lĩnh vực này

đó là các công cụ như SQL Server Profiler, SQL Server Management Studio, BI tools

và Database Tuning Advisor

Trang 14

Thiết lập hầu hết mọi thứ, từ cài đặt trên VM đến viết và chỉnh sửa truy vấn ban đầu, cực kỳ dễ dàng với MS SQL – đặc biệt là so với các sản phẩm SQL khác Nếu

có vấn đề trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào, có rất nhiều hỗ trợ và tài liệu trực tuyến ngoài hỗ trợ sản phẩm trực tiếp, trong khi các tùy chọn hỗ trợ cho các sản phẩm SQL khác gần như không mạnh mẽ

Hệ thống lưu trữ

Sự khác biệt lớn khác nhưng không được xem trọng là MySQL và SQL Server

có cách khác nhau để lưu trữ liệu SQL server sử dụng một hệ thống lưu trữ được phát triển bởi Microsoft, khác hoàn toàn so với nhiều loại hệ thống được tạo ra cho MySQL Điều này giúp lập trình viên MySQL có sự linh hoạt nhất định, vì có thể dùng nhiều hệ thống lưu trữ khác nhau cho bảng, dựa trên tốc độ, độ tin cậy hoặc các

lý do khác Một hệ thống lưu trữ phổ biến của MySQL là InnoDB, có thể chậm hơn nhưng ổn định hơn so với MyISAM

Bảo mật

Với MS SQL Server, Microsoft đã cung cấp cho SQL server những tính năng bảo mật đáng giá và mạnh mẽ Một công cụ bảo mật riêng như – Microsoft Baseline Security Analyzer cũng giúp bạn tăng tính bảo mật cho SQL Server Vì vậy, nếu an toàn là điều ưu tiên nhất của bạn, bạn đã biết nên chọn nền tảng nào rồi đấy

Cộng đồng hỗ trợ

SQL Server có một cộng đồng trao đổi và hỗ trợ bởi các lập trình viên, chuyên gia giỏi và có mặt khắp thế giới với ngôn ngữ phong phú Do đó, không khó khăn để tìm kiếm sự trợ giúp, giải quyết sự cố, tài liệu và kiến thức

IDEs

SQL Server sử dụng Management Studio (SSMS) là một công cụ trực quan dùng

để quản lý SQL Server Với SQL Server Management Studio chúng ta có thể thực hiện được các tương tác với database bằng câu lệnh hoặc trên giao diện người dùng SQL Server Management Studio được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng nhưng bạn cũng cần có thời gian nhất định để làm quen với nó

Trang 15

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

- Cập nhật thông tin cửa hàng

- Cập nhật thông tin nhà cung cấp

1.2 Nhân viên kho (Storekeeper)

- Cập nhật thông tin hàng hóa, tình trạng số lượng

- Có quyền nhập hàng hóa

- Quản lý tồn kho

- Thống kê hóa đơn, doanh thu, hàng hóa

- Tìm kiếm theo tên hàng hóa, mã hàng

1.3 Nhân viên bán hàng (Seller)

- Được phép bán hàng

- Quản lý đơn hàng

- In hóa đơn

2 Phân tích

2.1 Yêu cầu chất lượng

- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

- Ngôn ngữ tiếng việt

- Đảm bảo tính bảo mật, an toàn

- Tốc độ xử lý nhanh chóng, dễ dàng

Trang 16

2.2 Yêu cầu chức năng

Nhân viên kho

(Storekeepers)

Là người trực tiếp quản lý kho Họ có thể thêm, cập nhật các thông tin của hàng hóa Họ có thể nhập, xuất hàng hóa khi cần thiết Có thể thêm sửa xóa, tìm kiếm hoặc xuất file excel

Nhân viên bán hàng

(Seller)

Là người trực tiếp bán hàng ở quầy thu ngân, giúp khách hàng thanh toán hóa đơn Họ có thể bán hàng, thu tiền, hoàn lại hàng hóa khi khách hàng trả hàng

Bảng 1: Tác nhân của hệ thống

2.2.2 Biểu đồ UseCase

Hình 2: Biểu đồ UseCase

Trang 19

2.2.2.5 Quản lý doanh số

Hình 7: Usecase quản lý doanh số

2.2.2.6 Quản lý sản phẩm

Hình 8: Usecase quản lý sản phẩm

Trang 20

2.2.2.7 Quản lý thông tin cửa hàng

Hình 9: Usecase quản lý thông tin cửa hàng

Trang 21

2.2.3 Sơ đồ hoạt động

2.2.3.1 Sơ đồ hoạt động bán hàng

Hình 10: Sơ đồ hoạt động Bán hàng

Trang 22

2.2.3.2 Sơ đồ hoạt động quản lý đơn hàng

Hình 11: Sơ đồ hoạt động Quản lý đơn hàng

Ngày đăng: 12/08/2022, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w