1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo đảm sự tham gia của công dân trong xây dựng chính phủ điện tử trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho việt nam

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 26,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế này Nhà nước phải thay đổi, không còn chỉ ra mệnh lệnh hành mới và vận dụng cách làm tiến bộ có hiệu quả cao để người dân trở thành các đối thay đối trong nền quản trị quốc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌI

KHOA LUẬT

PHẠM MINH HAI

TRONG XÂY DựNG CHÍNH • •PHỦ ĐIỆN TỬ THẾ GIỚI

Chuyên ngành: Quản trị nhà nước và phòng, chông tham nhũng

Mã số : 838 0101.09

LUẬN VĂN THẠC sĩ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Tiến Đạt

Hà Nôi - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

chỉnh theo quy định của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

vệ Luận văn.

NGƯỜI CAM ĐOAN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 6

2 Tình hình nghiên cứu 8

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

6 Phương pháp nghiên cứu 12

7 Giá trị• khoa học• của luận• văn 13

8 Cơ cấu của luận văn 13

CHUÔNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÈ BẢO ĐẢM sụ THAM GIA CỦA CÔNG DÂN TRONG XÂY DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỦ' 15

1.1 Cơ sở lý thuyết về Chính phủ điện tử 15

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của Chính phủ điện tử 15

1.1.2 Tầm nhìn và mục tiêu của Chính phủ điện tử 19

1.1.3 Điều kiện xây dựng và vận hành 20

1.2 Cơ sờ lý thuyết về bảo đảm sự tham gia của công dân trong xây dựng chính phủ điện tử 22

1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của sự tham gia của công dân trong nền quản trị nhà nước hiện đại 22

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của bảo đảm sự tham gia của công dân trong kỷ nguyên công nghệ số và xây dựng Chính phủ điện từ 24

1.2.3 Sự tham gia công dân trong Chính phủ điện tử và xu hướng tiếp cận Chính phủ mở 25

Tiểu kết chương 1 28

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN BẢO ĐẢM sự THAM GIA CỦA CÔNG DÂN

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 29

2.1 Sự tham gia của công dân trong xây dựng chính phủ điện tử ở Estonia 29

2.1.1 Thực tiễn 29

2.1.2 Mục tiêu và cách thức tiếp cận 32

2.1.3 Cơ sở pháp lý và điều kiện vận hành 38

2.2 Sự tham gia của công dân trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Đan Mạch 42

2.2.1 Thực tiễn 42

2.2.2 Muc tiêu và cách thức tiếp cận 44

2.2.3 Cơ sở pháp lý và điều kiện xã hội 49

2.3 Sự tham gia của công dân trong xây dựng chính phủ điện tử ở Hàn Quốc 52

2.3.1 Thực tiễn 52

2.3.2 Mục tiêu và cách thức tiếp cận 53

2.3.3 Cơ sở pháp lý và điều kiện xã hội 55

2.4 Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam về bảo đảm sụ tham gia của công dân trong Chính phú điện tử 60

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3 BẢO ĐẢM sự THAM GIA CỦA CÔNG DÂN TRONG XÂY DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM: THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 68

3.1 Chính sách, pháp luật và thực trạng đảm bảo sự tham gia của công dân trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam 68

3.1.1 Chính sách 68

3.1.2 Pháp luật 75

3.1.3 Thực trạng sự tham gia của công dân 78

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sự tham gia của công dân trong xây dựng Chính phủ điện từ ở Việt Nam 81

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

2

Trang 5

DANH MỤC TỪ V1ÉT TẮT

CNTT: Công nghệ thông tin

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Các kiểu mẫu chính phủ điện tử dựa theo những tương tác trong những

4

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẺ

Hình 1.1 Các hệ thống đối tác chính phủ điện tử 18

Hình 2.1 xếp hạng của Estonia dựa trên các chỉ số đánh giá của UNeGovKB 32

Hình 2.2 Sự tham gia của công dân Estonia với e-ID 35

Hình 2.3 Sự tham gia của công dân Estonia với E-Voting 36

Hình 2.4 xếp hạng của Đan Mạch dựa trên các chỉ số đánh giácủa UneGovKB 42

Hình 2.5 xếp hạng của Hàn Quốc dựa trên các chỉ số đánh giá của ƯNeGovKB 52

Hình 2.6 Các tính năng chính của On-Nara Systme G2G 59

Hình 2.7 Tính năng của Hệ thống mua sắm điện tử trực tuyến KONEPS G2B 60

Hình 3.1 xếp hạng của Việt Nam dựa trên các chỉ số đánh giá của UNeGovKB 79

5

Trang 8

MỞ ĐẦU

Sự tham gia cùa công dân trong Chính phủ điện tử là minh chửng thể hiện rõ

vai trò quan trọng cùa công dân trong nền quản trị mở, minh chứng cho sự kết nối

ưu việt của giải pháp Chính phủ điện tử trong giải quyết mọi vấn đề xà hội Sự tham

phủ điện tử Chính phủ điện tử là giải pháp hữu hiệu đế nâng cao việc, kết nối, phối

công Chính phũ điện tử giúp thay đổi, một số phương thức quản lý, giúp hoạt động

vào sự minh bạch và hợp tác [5]

Liên Hợp Quốc nhận định (E-participation) dựa trên nền tảng kỹ thuật số là

giải pháp hữu hiệu cho các quốc gia, giúp tăng khả năng cải thiện dịch vụ công cho

người dân, thúc đấy sự tham gia vào quá trình ra quyết định của cộng đồng tác động

đến hạnh phúc của xã hội nói chung và cá nhân nói riêng; Nhận thấy được tầm quan

trọng LHQ đã sáng kiến chỉ số E-participation Index làm cộng cụ vận động chính

nâng cao vị thế xếp hạng [28] Từ bài học kinh nghiệm nhiều quốc gia trên thế giới

qua đó tăng cường công khai - minh bạch trong quá trình cung ứng dịch vụ; nhờ cơ chế chia sẻ thông tin an toàn mọi thông tin của công dân được bảo mật, công dân đã

6

Trang 9

tham gia và đóng góp xậy dựng với nhiêu phát kiên sáng tạo, thu hút đuợc nguôn

lực to lớn để nâng cao chất lượng, tạo điều kiện cho công dân thực hiện dân chủ vàtham gia quản lý nhà nước

Trong xu thế này Nhà nước phải thay đổi, không còn chỉ ra mệnh lệnh hành

mới và vận dụng cách làm tiến bộ có hiệu quả cao để người dân trở thành các đối

thay đối trong nền quản trị quốc gia, buộc nhà nước phải có những điều chỉnh trong

Chính phủ điện tử được xác định là một nền tảng quan trọng đế đảm bảo, nâng cao

vừa là mục tiêu, là cách thức để xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực, song có trọng tâm, trọng điếm Ưu

trước hết là trong lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân như giáo dục, y tế,

36a/NQ-CP 2015, xác định: “Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất

hạng của LHQ; công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môitrường mạng” Các chính sách trong thời gian qua ở nước ta liên quan tới Chính phủđiện tử đã định hướng đúng, phần nào thấy rõ vai trò của Chính phủ điện tử với các

cơ quan nhà nước trong việc thực thi và giải quyết công việc Tuy nhiên sự tham gia

hành một số thủ tục hành chính trên môi trường internet, và cần thúc đẩy mạnh mẽ

7

Trang 10

phủ điện tử của công dân, cũng như các quy định đê bảo đảm cho vân đê này Bởi

chuyên sâu và toàn diện hơn, qua đó đưa ra khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả

của công dân trong xây dựng Chỉnh phủ điện tử trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam99 làm đề tài Luận văn bảo vệ Thạc sĩ Luật học, chuyên ngành

trên thể giới nói chung và Việt Nam nói riêng; cùng nhìn nhận vai trò cùa công dân

chỉ ra phương hướng khắc phục hạn chế, đề xuất phù hợp trong bối cảnh hội nhập

quốc tế và xây dựng mục tiêu phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam

Bắt đầu từ những năm 1990 tới nay, Chính phủ điện tử là một xu hướng của

nhất trong kỷ nguyên số, toàn cầu hoá, trong đó công dân đóng vai trò quan trọng lànền tảng, sự tương tác cho Chính phù điện tử hoạt động và thay đối Đã có nhiều

đảm sự tham gia của công dân trong Chính phủ điện tử Với sự nhận thức của mình

về tầm quan trọng của việc bảo đảm sự tham gia của công dân trong Chính phủ điện

8

Trang 11

cũng như đóng góp xây dựng chât lượng dịch vụ công Chính vì vậy rât cân cơ chê

bảo đảm cho sự tham gia của công dân đối với Chính phủ điện tử

Các vấn đề liên quan đến Chính phủ điện tử đã và đang được rất nhiều các

viết liên quan đến vấn đề này như:

- “Sự tham gia trên nền tảng kỹ thuật số (E — participation ) ở Việt Nam: Lý

khảo: Sự tham gia của xã hội vào quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng

phòng, chống tham nhũng biên soạn, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, NXBChính trị quốc gia Sự thật, nãm 2020, tr 151 - 163;

Quân, PGS.TS.VŨ Công Giao, trong Sách tham khảo: Chính phủ mở, chính phủ

điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Nguyễn Thị Quế Anh - Vũ Công Giao

tr 209 - 223;

Giao - Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Thị Minh Hà đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm

Tuấn Anh, trong Sách tham khảo: Chính phủ mở, Chính phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Nguyễn Thị Quế Anh - Vũ Công Giao - Vũ Ngọc Anh - Nguyễn

Thị Minh Hà đồng chù biên, NXB Hồng Đức, năm 2019, tr 155 - 208;

Sách tham khảo: Chính phủ mờ, chính phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại,

9

Trang 12

do Nguyễn Thị Quế Anh - Vũ Công Giao - Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Thị Minh Hà

đồng chủ biên, NXB Hồng Đức, năm 2019, tr 129 - 141;

- “ Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng Hiến pháp thông qua

học Quốc gia Hà Nôi, năm 2013;

PGS.TS Nguyễn Thị Quế Anh - PGS.TS Vũ Công Giao - PGS.TS Nguyễn

- “Kinh nghiệm về đánh giá tô chức công của một số quốc gia và vùng lãnh

trong Sách tham khảo: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản trị

Nguyễn Hoàng Anh, đồng chủ biên, NXB Tư pháp, năm 2019, tr 129 - 161

- “Thực trạng và định hướng phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính

luận: Hội thảo Chính phủ mở, Chính phủ điện tử và Quản trị nhà nước hiện đại, do Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, năm 2019;

nhận được sự quan tâm của các học giả nghiên cứu Các sách chuyên khảo và các

của Chính phủ điện tử tới nhiều quốc gia và sự tham gia của công dân là một thành

quản trị nhà nước tốt Các công trình trên đã cung cấp nhiều kiến thức về lý luận và

10

Trang 13

hiêu và đánh giá rõ hơn nhân tô đặc biệt là bảo đảm sự tham gia của công dân trongxây dựng Chính phủ điện tử trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và

kết kinh nghiệm từ một số quốc gia trên thế giới; phân tích thực trạng ở Việt Nam

về Chính phủ điện tử, sự tham gia cùa người dân Qua đó luận văn đề xuất quan điểm và một số giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy vận động chính sách, đối với

bảo đảm sự tham gia của công dân trong Chính phủ điện tử ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tưọĩig nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

tử, trong đó đặc biệt tập trung vào sự tham gia của công dân Đánh giá hiện trạngxây dựng Chính phủ điện tử, chỉ ra giải pháp bảo đảm cho sự tham gia của công dân

trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, thông qua kinh nghiệm của một số

hội đối với vai trò cùa công dân trong mối quan hệ với Chính phủ điện tử Cùng với

đó, đề tài nghiên cứu thực trạng bối cảnh mới của Chính phủ điện tử ở Việt Nam; đề

trong đó nhấn mạnh tới vấn đề bảo đảm quyền và nghĩa vụ của công dân đối với

Chính phủ điện tử ờ Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

11

Trang 14

sự tham gia của công dân trong Chính phủ điện tử, luận văn xem xét tìm giải pháp dựa trên góc độ pháp luật gắn với thực tiễn xã hội trên các khía cạnh và bối cảnh

khác nhau Chỉ ra cơ sở lý luận và phân tích khía cạnh pháp lý, điều kiện để bảo đảm sự tham gia của công dân với kinh nghiệm thế giới ở một số quốc gia đã thành

quốc gia điển hình trong thời gian 5 năm gần đây (2015-2020)

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, đề tài có các nhiệm vụ nghiêncứu cụ thể sau đây:

Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận, lý thuyết liên quan tới Chính

điện tử; các khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và điều kiện cho sự vận hành của Chính

vai trò của công dân trong kỷ nguyên công nghệ thông tin

điện tử ở Việt Nam Chỉ ra và bổ sung hoàn thiện cơ chế bảo đảm vai trò của công dân đối với Chính phủ điện tử từ góc nhìn pháp luật Việt Nam Đặc biệt nêu ranhững ưu điểm và bất cập trong các quy định của pháp luật hiện hành đối với Chínhphủ điện tử ở Việt Nam

Thứ ba, đưa ra khuyến nghị và giải pháp bảo đảm cho sự tham gia của công

dân trong Chính phủ điện tử trước tình hình bối cảnh mới

Chính phủ điện tử ở Việt Nam

Ngoài ra, xuyên suốt luận văn là phương pháp tiếp cận dựa trên cơ sở vận dụng lý

12

Trang 15

thuyêt Quản trị nhà nước tôt; lý thuyêt vê Chính phủ mở, chủ trương đường lôi của Đảng và nhà nước về chính phủ điện tử Phương pháp này giúp người viết triển khai

bảo đảm quyền công dân trong Chính phủ điện từ

7 Giá trị khoa• •học của luận văn

pháp và đề xuất có giá trị tham khảo cho các cơ quan Nhà nước đế hoàn thiện chính

phủ điện tử, hiện đại và liêm chính; thúc đẩy những giá trị tốt ở hiện tại và nâng cao

được những vấn đề sau:

• Những lý luận, lý thuyết về Chính phủ điện tử, các cơ chế bảo đảm sự tham

Chính phủ điện tử

• Phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới Chính phủđiện tử trong cải cách khu vực công ở Việt Nam hiện nay

Nam

• Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm thúc đẩy bảo đẩm quyền công

Luận văn gồm 3 chương với các nội dung cơ bản như sau:

Chương 1: Cơ sở lỷ luận về bảo đảm sự tham gia của công dân trong xây

13

Trang 16

Thứ nhất, Chương này trình bày tồng quan các lý thuyết nghiên cứu của các

tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến Chính phủ điện tử, chỉ ra mục tiêu, lợi

ích của Chính phủ điện tử, cũng như điều kiện để xây dựng và vận hành

công dân trong xây dựng Chính phu điện tử Gắn với mối quan hệ quản trị nhà nước tốt và bối cảnh mới trong kỷ nguyên công nghệ thông tin

Chương 2: Thực tiền bảo đảm sự tham gia của công dân trong xây dựng

Chính phủ điện tử ở một số quốc gia

Thứ nhất, Chương này nêu thực tiễn việc tiếp cận các mục tiêu, cơ sở pháp lý

điện tử ở một số các quốc gia như: Estonia, Đan Mạch, Hàn Quốc

chuyển đổi số nhiều lĩnh vực thiết yếu, đòi hỏi cần những vấn đề gì? Thành công và

Chương 3: Báo đảm sự tham gia của công dân trong xây dựng Chính phủ

điện tử ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

trên nhiều góc độ và lĩnh vực khác nhau có liên quan chi phối tới Chính phủ điện tử

14

Trang 17

CHƯƠNG 1

1.1.1 Khái niệm, đặc điếm, ý nghĩa của Chỉnh phủ điện tử

Trong xu hướng phát triến của kỷ nguyên số và toàn cầu hoá, thuật ngữ

Chính phủ điện tử (e-Government) đã không còn xa lạ khi được nhiều quốc gia trên

quan trọng trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng dịch vụ, tãng cường khả đáp

nhà nước sử dụng công nghệ thông tin: Đường truyền băng thông rộng, mạng

nghiệp Chính phủ điện tử được vận hành trên không gian mạng, phục vụ cho nhiều

mục đích khác nhau, giúp cung cấp các dịch vụ công tốt hơn, cải thiện sự tương tác

và công khai, minh bạch hoạt động của Nhà nước Đây là một trong những xu thế

Bảng 1.1 Khái lược về các giai đoạn hành chính

STT Tên gọi Giai đoan• Đặc trưng cơ bản

1 Mô hình quan liêu

(mô hình thư lại) Trước 1980 Chuyên quyền, thứ bậc, cứng nhắc.

Áp dụng các phương thức của doanh

3 Chính phủ điện tử

Từ giữa1990

sự tham gia của công dân

15

Trang 18

Theo Liên Họp Quôc: “Chính phủ điện tử được định nghĩa là việc sử dụng ảnh hưởng internet và mạng toàn cầu để cung cấp thông tin và các dịch vụ của

Chính phủ tới công dân” [211

doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Nhờ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ

Theo Hội nghị ICT lần thứ 36 tại Singapore, 10/2002 “Chính phủ điện từ đề

bên trong và bên ngoài của họ và sử dụng các hệ thống được nối mạng hiệu quả để

có được chất lượng tốt hơn trong việc cung cấp các dịch vụ công”

Chính phủ với Chính phủ (G2G) Theo đó: Chính phủ với công dân (G2C) bao gồm

phổ biến thông tin tới công chúng, cung cấp các dịch vụ công cơ bản như cấp giấyphép, cấp giấy khai sinh, khải tử, đăng ký kết hôn, nộp thuế, hỗ trợ người dân đối

hài lòng của người dân Chính phủ với doanh nghiệp (G2B) là tạo ra sự tương tác

xuất, với các dịch vụ như đấu giá tài sản, đấu thầu, đầu tư, quy hoạch, thanh tra,

bản trong mô hình kinh tế thị trường, nhà nước là chủ thế quản lý vĩ mô nền kinh tế,

16

Trang 19

xã hội thông qua chính sách, cơ chê, pháp luật và doanh nghiệp như là khách thê đại

diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp của cải vật chất của nền kinh tể Chính phủ với

Chính phủ (G2G) là khả năng phối hợp, chuyển giao và cung cấp các dịch vụ một

Ngoài ra, theo học giả nghiên cứu Zhiyuan Fang đã chỉ ra 8 kiểu mẫu của

Chính phủ điện tử dựa trên sự tương tác với các đối tượng [30] (xem bảng 1.2)

Bảng 1.2: Các kiểu mẫu chính phủ điện tử dựa theo những tương tác trong

những thành phần sử dụng

Người dân - Chính phủ (C2G) Cho phép trao đổi thông tin và liên hệ giữa người

Chính phủ - doanh nghiệp

(G2B)

(B2G)

Đe quảng cáo sản phẩm và dịch vụ tới Chính phú

và giúp cho Chính phủ hoạt động hiệu quả hơn

17

Trang 20

Do vậy, Chính phủ điện tử được phân loại quan hệ với hai loại đối tác, đối

Chính phủ - chính phũ (G2G) Cho phép liên lạc trực tuyến và chia sẻ thông tin

giữa các cơ quan Chính phủ thông qua hệ thống dữ

tác trong các cơ quan Chính phũ (hành pháp, lập pháp và tư pháp) Các đối tác bênngoài bao gồm người dân và các doanh nghiệp

External e-Government Partnership System

Hình 1.1 Các hệ thông đôi tác chính phủ điện tử

tin và đặc biệt là Internet đế cải thiện việc cung cấp dịch vụ của Chính phủ tới công

truyền thông

18

Trang 21

1.1,2 Tãnt nhìn và mục tiêu của Chính phủ điện tử

điều quan trọng là phải khuyến khích được sự tham gia xây của nhiều chù thể trong

dài hạn, có phạm vi sâu rộng nhằm liên tục cải thiện chất lượng cuộc sống với mục

động như quản lý cán bộ, phát triển công nghệ và quy trình giải quyết công việc

Mục tiêu chung của CPĐT là tăng cường nãng lực, nâng cao hiệu quả điềuhành nhà nước của Chính phủ, tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải

Một là, nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ' Chính phủ điện

tử tạo ra phong cách lãnh dạo mới, phương thức mới, cung cấp dịch vụ cho người dân

chính quyền các cấp được trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và

cấp thông qua một đầu mối thay vì tập chung ở nhiều văn phòng, các bộ phận khác

Sau khi tiếp nhận xử lý các thủ tục sẽ được hoàn tất và hẹn trả trên hệ thống

cộng đồng doanh nghiệp, các công chức chính phủ và các cơ quan chính phủ Mụcđích của CPĐT là làm cho mối quan hệ tác động qua lại giữa người dân, doanhnghiệp, nhân viên Chính phủ và các cơ quan Chính phủ với Chính phủ trở nên thuận

19

Trang 22

một sô cơ chê được vi tính hoá Với việc nâng cao tính minh bạch và khả năng đáp

ứng của Chính phủ thông qua việc đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin và

truyền thông (ICT) trong quản lý và điều hành đã mở ra các cơ hội mới cho công

Chính phủ, hỗ trợ việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ và nhanh chóng, phổ

phủ CPĐT đã khẳng định như một công cụ chủ chốt trong việc xây dựng quản lý điều hành minh bạch, hiệu quả [17, tr.211]

ngắn thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả công việc Việc vận hành CPĐT cũng sử

CPĐT cần cung cấp các dịch vụ một cách kịp thời và hiệu quả cho người dân,

doanh nghiệp, các cơ quan Đối với người dân và doanh nghiệp, CPĐT phải sự đơn

việc Đối với các cơ quan CPĐT phải hỗ trợ hiệu quả giữa các cơ quan nhằm đảm bảo đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời

trong cuộc đấu tranh chống tham nhũng nhờ loại bở hành vi trực tiếp nhận nhận hối

lộ của cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Tuy nhiên CPĐT, không thế đặt

dấu chấm hết cho nạn tham nhũng, mà cần phải được thực hiện cùng với các cơ chế

1.1.3 Điều kiện xãy dựng và vận hành

trọng đến các phương thức triển khai hiệu quả nhất trên phạm vi toàn cầu mà còn

20

Trang 23

phải rât nhạy bén với các điêu kiện tình hình thực tê vê chính trị và kinh tê của từng

Quốc gia Đe CPĐT hoạt động hiệu quả, Chính phủ phải tham khảo ý kiến của

những người tham gia và phát triển một “Khung chiến lược quốc gia”, trong đó bao

tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các hệ thống CPĐT Tuy nhiên, đây không phải là điều

minh, tốc độ thay đối công nghệ, cần phải đảm bảo ràng mọi người dân đều có thể

hợp với thực tiễn Quốc gia (iii) Chính sách, pháp luật, cần hoàn thiện các văn bản

nhanh chóng hoàn thiện các quy định về điều kiện, thủ tục đầu tư, mua sắm, thuê

ngũ chuyên gia về chuyên ngành CNTT để làm công tác lập trình, tư vấn, điều

tầng truy nhập Có chiến lược giáo dục phù hợp để không ngừng nâng cao dân trí và

để họ có thể khai thác được những tiện ích do CPĐT mang lại

21

Trang 24

Có hai phương pháp đê triên khai CPĐT phô biên hiện nay Thứ nhât,

phương phảp từ trên xuống: Phương pháp này có đặc điểm là trung ương xây dựng,

cấp trung ương. Thứ hai, phương pháp từ dưới lên: Mỗi một đơn vị hay chính

quyền địa phương độc lập phát triển các dự án riêng của mình mà không phụ thuộc

vào cấp TW Ví dụ: Singapore và Trung Quốc triển khai phương pháp từ trên xuống

áp dụng từ Chính phủ tới các cấp chính quyền địa phương, trong khi Mỹ và

Philippines lại áp dụng phương pháp từ dưới lên cho phép cơ chế Bang được thực

triển chiến lược quốc gia, thường lấy ý kiến, xây dựng qua nhiều khâu, gây kéo dài

thời gian xây dựng, thông qua bị kéo dài nhiều năm, độ phố phủ chưa đáp ứng được

mỗi một phương pháp đạt được hiệu quả tốt nhất đối với CPĐT phải phụ thuộc vào

1.2.1 Vai trò, ỷ nghĩa của sự tham gia của công dãn trong nền quăn trị nhà nước hiện đại• •

Sự tham gia (participation) hay can dự (engagement) của công dân vào hoạt

động chủ yếu của nhà nước biện minh cho sự hiện hữu của chính nhà nước đó Việc

thiếu đi tiếng nói và sự tham gia của công dân làm cho nhà nước mất đi tính chính

[20] Vì vậy tham gia giành quyền dân chủ, để người dân có tiếng nói của một công

22

Trang 25

dân có đây đủ quyên tham gia trong các tiên trình ra quyêt định, chính sách và

nguồn lực quốc gia, luôn là sự mong mỏi đã đi cùng với tiến trình lịch sự con người

lùi chế độ chuyên chế, độc đoán và mở ra nhiều quyền bình đẳng hơn trong xã hội

luôn gặp khó khăn ngay cả trong bối cảnh Nhà nước hiện đại trong thế kỷ 21 này

Hiện nay, Quản trị nhà nước tốt đã trở thành một yêu cần quan trọng đối với

các quốc gia trên thế giới, đòi hởi các nhà nước phải có hệ thống quản lý có năng lực, kịp thời, toàn diện và minh bạch Hướng tới một nhà nước cung cấp những dịch

những đặc trưng chính, quản trị nhà nước tốt có bảy định hướng cho việc thiết kế và

Minh bạch, (iv) Trách nhiệm giải trình, (v) Kip thời hiệu quả, (vi) Định hướng đồng

công dân và nhà nước, thể hiện được trách nhiệm của công dân trong xã hội Sự

bảo đảm sự tham gia hiệu quả của công dân vào quản trị công đòi hỏi công dân phải

có những năng lực nhất định để có thể đánh giá, thảo luận và đề xuất các phương

xây dựng cơ chế, cách thực tiếp thu, phản hồi ý kiến đóng góp từ công dân một cách

quản trị công mang lại lợi ích cho cả công dân và nhà nước Hình thức này mang tính chất rộng rãi và tạo ra được sự tương tác trực tiếp, người dân sẽ thuận tiện và

có cơ hội đóng góp ý kiến, phản ánh nhanh chóng những vấn đề nổi cộm trong cuộc

23

Trang 26

sống liên quan tới các chính sách, pháp luật; ví dụ: thông khảo sát trực tuyến thông

giúp thu hút hiệu quả sự tham gia của công dân vào quản trị quốc gia, giúp tiết kiệm

trị thực tiễn cao, để khắc phục hạn chế, giải quyết nhanh chóng các công việc, tiếp kiệm thời gian và nguồn nhân lực Mặt khác giảm thiểu được tình trạng tham nhũngkhi phải gặp gỡ trực tiếp, làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước, từ đó cải thiện,tạo lòng tin trong nhân dân, tăng tính dân chủ và ốn định xã hội

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của bảo đảm sự tham gia của công dân trong kỷ nguyên công nghệ số và xãy dựng Chính phủ điện tử

Trong kỷ nguyên công nghệ số, chúng ta càng thấy rõ vai trò của con người

khi tạo ra vô vàn công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IOT), điện toán

đám mây (Cloud), các giải pháp đã giúp thay đối phương thức điều hành, lãnh đạo,

trên toàn cầu hay ở mỗi quốc gia chính là nhân tố đặc biệt quan trọng, quy định sự

tạo nên sự phong phú về nội dung, kiến thức và thông tin trên nền tảng kỹ thuật số

Trước bối cảnh đó Nhà nước, pháp luật không những phải chịu sự tác động,

hơn về vai trò, trách nhiệm của mình đối với con người và xã hội trong bối cảnhmới có tính chất toàn cầu Giải pháp của chính quyền các quốc gia trong bối cảnh

đó là Chính phủ điện tử, tại đó công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là nền

24

Trang 27

tử và xã hội CNTT sẽ làm thay đôi môi quan hệ thông tin của người dân, doanhnghiệp và xã hội, mở rộng khả năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người bằng con

trình xây dựng, cũng như thụ hưởng từ các quyết định, chính sách của nhà nước,

ngày càng gắn kết, thân thiện hơn [18]

Thông qua Chính phủ điện tử sẽ thúc đẩy dân chủ số, đây là thuật ngừ được

dân chú Quá trình đó, sẽ thực hiện công nghệ hoá nội dung các bài diễn thuyết

và trao đổi truyền thông giữa các đại biểu được bầu với người dân Việc tích hợp

ICT trong các quy trình, thủ tục của Chính phủ sể hỗ trợ, tăng cường tính minh bạch

và độ tin cậy của Chính phủ Bởi khi công dân có thể tham gia nhiều hơn vào quátrình hoạch định chính sách một cách tổng thể, họ có thể xác minh được nguồn gốc

tin tức chính thống từ các cơ quan chức năng làm tăng tính an toàn thông tin

1.2.3 Sự tham gia công dân trong Chính phủ điện tử và xu hướng tiếp cận

Chính phủ mở

Kiểm soát việc thực hiện quyền lực Nhà nước luôn song hành cùng với việc

tìm ra các phương thức kiểm soát quyền lực Nhà nước với mục đích làm thế nào đểquyền lực Nhà nước đúng nghĩa là một sản phẩm của Nhân dân, bởi lẽ nó xuất phát

từ quyền lực nhân dân thì phải quay lại phục vụ Nhân dân [8, tr 143] Trước bối

25

Trang 28

tiêu quản trị Nhà nuớc, đảm bảo quyên, nghĩa vụ của công dân, mà “Chính phủ mở”

đã ra đời đại diện cho mong muốn của xã hội để thực hiện các chức năng song hành

cùng thúc đẩy minh bạch, khuyến khích sự tham gia của công chúng, nâng cao sự

khái niệm trung nhất về Chính phủ mở là:

Chính phủ mở = Minh bạch + Sự tham gia của côn dân + Trách nhiệm giải

trình 4- Các công cụ công nghệ thông tin đổi mới [8, tr 140]

Theo tác giả Jeremy Millard tóm lược, bốn làn sóng cải tổ Chính phủ điện tử gồm

nhỏ, Chính phủ mở [6, tr 130]

Chính phủ mở là học thuyết nhấn mạnh rằng công dân có quyền tiếp cận các

vụ mở và gán kết xã hội của Chính phủ mở

Chính phủ điện tử là nền tảng ban đầu, sau khi được nâng cấp thực hiện sang

mô hình Chính phủ mở, quá trình số hoá thông tin của Chính phủ sẽ tạo ra:

• Minh bạch: Công dân dân nắm bát được hoạt động chính phủ

Chính phủ bằng cách tham gia các quy trình xây dựng chính sách và thay Nhà nước

cung ứng một số dịch vụ (xã hội hoá)

• Trách nhiệm giải trình: Công chúng có thế yêu cầu Chính phủ giải trình

Từ những đặc điểm trên có thể nhận định rằng Chính phủ điện tử và yếu tố

26

Trang 29

điều chỉnh” (regulutor) trong việc xây dựng, cung ứng các giá trị công cho xã hội,

tạo ra tài sản mở, dịch vụ mở, gắn kết mở, bao hàm cấu trúc mở (open structure), tổ

27

Trang 30

Tiểu kết chương 1

ương và chính quyền địa phương số hóa các hoạt động bên trong và bên ngoài của

trong việc cung cấp các dịch vụ công Thể hiện tầm nhìn, mục tiêu mà Chính phủ mang lại là tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà nước của Chínhphủ, tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, thúc đấy sự tham gia

có thể rút ra đặc trưng của Chính phủ điện từ là ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động cúa Chính phủ Tác giả cũng trình bày lập luận cho lý thuyết, ý nghĩa về

là làm rõ vai trò của công dân đối với Chính phủ điện tử, đối với quản trị nhà nước

mở Kêt luận, sự tham gia cùa công dân trong Chính phù điện tử là minh chứng thểhiện rõ vai trò quan trọng của công dân trong nền quản trị mở, minh chứng cho sự kết nối ưu việt của giải pháp Chính phủ điện tử trong giải quyết mọi vấn đề xã hội

Sự tham gia công dân thế hiện trên nhiều cấp độ khác nhau, công dân vừa là kháchhàng sử dụng dịch vụ vừa là chú thể giúp đóng góp, xây dựng, nâng cao chất lượng

Chính phủ điện tử Điểm mấu chốt của sự tương tác là Chính phủ điện tử cần tiếp

liệu được nâng tầm về kỹ thuật trên nền táng kỹ thuật số, được nâng tầm về thể chế

dựa• vào sự minh bạch • • và hợp tác.• JL

28

Trang 31

CHƯ ƠNG 2

Chính phủ điện tử ngày càng được nhiều quốc gia xây dựng và phát triển, nó

nơi và bảo đảm sự tham gia của công dân trong CPĐT Nhờ những lợi thế từ ứng

triển Chính phủ điện tử và chỉ số Tham gia điện tử, dựa trên kết quả khảo sát đánh

giá Chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốc Ba quốc gia điền hình: Estonia, Đan

Mạch, Hàn Quốc sể được tác giả đề cập đến trong toàn bộ nội dung của chương 2,

cận, cơ sở pháp lý và điều kiện vận hành của các quốc gia này

2 ỈA Thực tiễn

Từ những nàm 1980, Estonia quốc gia thành viên của Liên bang Xô Viết, đã

trở thành tâm điểm của sự phát triển công nghệ và phát triển phần mềm cũng như đi

với diện tích vỏn vẹn hơn 45.000km2 và dân số hơn 1,3 triệu người đã gặp rất nhiều

vấn đề khó khăn sau khi tách khỏi Liên bang Xô Viết Nhưng từ năm 1990, dưới sự

trong phát triến đất nước Cũng từ thời điếm đó công cuộc xây dựng Chính phủ điện

29

Trang 32

mong muôn người dân được sử dụng công nghệ hiện đại; quyêt định đâu tư vào giải

hiện tại, đây là quốc gia người dân được tham gia 99% các dịch vụ công trực tuyến

với nhiều tiện ích quan trọng

các trường học trên cả nước, các trường học đều có phòng tin học và mở cửa đế

và phổ cập kiến thức tới toàn dân của quốc gia Trong xã hội số hóa, tất cả các bước

tuần tự đều được thực hiện đồng thời, ví dụ: số hoá cơ sở dữ liệu ngay từ việc sinh

cấp giấy khai sinh, đăng ký nơi cư trú của đứa trẻ, tất cả các dịch vụ xã hội và y tế

điểm kết nối Internet trên toàn quốc Estonia hiểu rồ họ cần phát triển cơ sở hạ tầng

X-Road Ngoài ra, dịch vụ còn có hệ thống sao lưu trên máy chủ nước ngoài đặt tại

Với nền tảng ID công dân được trao quyền để theo dõi các hoạt động của

Chính phủ và mặc định Chính phủ có thế xem xét các dữ liệu của họ, nhưng Chính

phủ phải thông báo cho công dân khi họ làm việc đó, ví dụ: Khi ai đó nhìn vào dữ

liệu của mình, họ thấy rằng một nhân viên cảnh sát đã truy cập thông tin của mìnhcách đây 30 phút, công dân đó có quyền kiểm tra thông tin và phản hồi lý do mình

bị kiếm tra và theo dõi Thẻ ID điện tử bắt buộc được 95% dân cư Estonia sử dụng,

30

Trang 33

nó cung câp cho mọi người tính năng trực tuyên an toàn, là nên tảng cho quôc tịch

toán, lưu trữ trực tuyến hồ sơ sức khỏe và thông tin công vụ Hệ thống ID trực

cách loại bỏ các khâu quản lý kém hiệu quả và thiết lập Chính phủ thành một đơn vị

quản lý kém hiệu quả và phân phối quyền lực cho công dân đế công dân có thế tiếp

cung cấp cư trú điện tử, hộ chiếu điện tử: cung cấp các dịch vụ trực tuyến hợp pháp

Chương trình cư trú điện tử thực hiện nhận dạng trực tuyến bằng cách thiết lập dấuvân tay, sinh trắc học và khóa cá nhân trên một con chip

được tham gia Chính phũ điện tủ’ nhờ kết nối với internet Trong năm 2017, 91,4%

đi này là nền móng quan trọng của việc xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư cho đến tích

toàn xã hội gửi gắm vào Chính phủ điện từ của quốc gia [11]

Theo báo cáo năm 2020 của Liên Hợp Quốc về chỉ số Tham gia điện tử,

Estonia xếp thứ 1/193 quốc gia, vùng lãnh thổ, tăng 27 bậc so với năm 2018 Chỉ sốphát triển Chính phủ điện từ, Estonia xếp thứ 3/193 quốc gia, vùng lãnh thổ, tăng 13

31

Trang 34

nước trong cộng đông chung Châu Au (EU), Estonia thuộc nhóm các nước phát

dịch vụ công trực truyến (các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020)

Estonia đã khởi động sáng kiến The tiger leap initiative (Sáng kiến nhảy vọt của

internet cũng như nâng cao trình độ tin học cho xã hội, với mong muốn xây dựng

nền tảng kết nối và phố cập kiến thức tin học cho toàn xã hội Trong vòng một năm

kể từ khi thành lập, hầu hết 97% trường học ở Estonia đều có kết nối truy cậpinternet Đến năm 2000, Estonia là quốc gia đầu tiên thông qua đạo luật truy cậpinternet, ghi nhận đây là quyền CO’ bản của con người Các điếm truy cập wifi miễn

đông dân của đất nước [29]

hành: Thông qua công nghệ thông tin điện tử, CPĐT xây dựng lại các quy trình và

thù tục đề giảm bớt sự phiền toái, quan liêu trong vận hành, tăng cường hỗ trợ việc

cung cấp dịch vụ, nâng cao hiệu quả giải quyết thú tục hành chính và thực hiện tiết

kiệm công vụ Từ đó, chất lượng công việc cùa các nhân viên Chính phù được nâng

32

Trang 35

trạng tham nhũng cũng giảm bớt thì ngày càng nhiêu cá nhân, doanh nghiệp đê nghị cấp giấy phép đầu tư mới và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Tăng cường sự điều hành cỏ hiệu quả của chính phủ và sự tham gia rộng rãi

của người dân: Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của Chính phù thông qua việc

chống lại nạn tham nhũng Tuy nhiên, nạn tham nhũng không thể đặt dấu chấm hết

nếu CPĐT không được thực hiện cùng với các cơ chế khác, ví dụ: CPĐT tăngcường hỗ trợ cung cấp thông tin đầy đủ và nhanh chóng là đóng góp lớn vào việc

minh bạch quá trình đưa ra quyết định của Chính phủ Qua đó tạo cơ chế công khai,

tính hiệu quả bắt buộc trong việc điều hành công việc của Chính phủ

* Cách thức tiếp cận:

Chính phủ điện tử đã giúp Estonia, tiết kiệm được tài chính quốc gia, hạn chếnạn tham nhũng và đơn giản hoá mọi thủ tục, hơn 4000 dịch vụ được cung cấp trên

số CPĐT Estonia đã tiếp cận sự tham gia của người dân dựa trên 06 giải pháp về

mật vật lý nào, mà được nhận dạng cá nhân hoá tích hợp trong chiếc thẻ có mà định

bảo được quyền riêng tư, giúp xây dựng nền tảng dữ liệu xã hội trên hệ thống Thẻ

33

Trang 36

e-ID lân đâu tiên được câp vào ngày 28 tháng 1 năm 2002 cho Tông thông Estonia.

và mọi công dân Estonia đều có thẻ công dân điện tử, đây là điều bắt buộc với tất cả

phủ điện tử, đây là nền tảng quan trọng cho quốc gia số với hơn 4.000 dịch vụ trực

cũng thu được lợi ích tương xứng vì họ không cần thu thập thông tin, hay tạo ra một

- Phân biệt các vai trò gắn với một thẻ định danh;

- Nhận dạng và bảo vệ quyền riêng tư trong thế giới số;

dân có quyền truy cập;

- Thương mại điện tử linh hoạt;

Với sự đột phá tích họp nhiều chức năng trên một chiếc thẻ công nghệ e-lD

là tấm thẻ bắt buộc mà mỗi công dân phải có, nó giúp CPĐT được phổ cập, tạo ra

nền tảng số nhờ có sự tham gia đông đảo của công dân và tính ưu việt của nó

34

Trang 37

Cư dản Estonia sử dụng ID thông minh

Hình 2.2 Sự tham gia của công dân Estonia vói e-ID

Hai là, E-Voting (Bỏ phiếu điện tử): Estonia đã xây dựng cơ chế cho việc bỏ

truy cập mạng và dùng mã PIN đầu của e-ID để xác thực danh tính Hệ thống sẽ xácminh tuồi của người đó từ cơ sở dừ liệu dân cư (qua X-Road) đế xác nhận người đó

hữu hiệu giúp người dân tham gia biểu quyết dễ dàng các vấn đề quan trọng của đất

35

Trang 38

% số người tham gia

■ Quốc hội Estonia ■ Nghị viện châu Âu

Người Estonia sử dụng bỏ phiêu qua internet

Hình 2.3 Sự tham gia của công dân Estonia với E-Voting

hạn ở trường mà học sinh hoặc giáo viên theo học Những lợi thế mà hệ thống

trường học điện tử mang lại là sự tham gia, giám sát chặt chẽ hơn của phụ huynh

đối với vấn đề giáo dục của con em mình, học sinh được nâng cao trải nghiệm học

được bảo mật an toàn cao Hệ thống sắp xểp và chuẩn hóa thông tin để cho phép lưutrữ và truy xuất dễ dàng Nó cũng thúc đẩy sử dụng CNTT trong quản trị nhà

giám hiệu nhà trường bàng cách các thông tin sẽ được cập nhật nhanh chóng tới các

36

Trang 39

thành một trong những dịch vụ điện tử được sừ dụng rộng rãi nhât ở Estonia Nó cung cấp quyền truy cập đế nghiên cứu các tài liệu và thông tin liên quan học tập và

vụ khác mà không cần giấy tờ Điều này giúp giảm chi phí việc in ân các tài liệu,

đầu tiên trên thế giới chuẩn bị và tiến hành các cuộc họp của Chính phú mà không

cần giấy tờ Lợi ích thiết thực của E- Cabinet đã góp phần xây dựng niềm tin trong

cho mỗi phiên họp được tiết kiệm hơn trung bình giảm từ 4-5 giờ xuống còn 30-90

phút và chi phí hành chính được hạ xuống đáng kể; nhờ hiệu quả của nội các điện tử

mà Estonia ngày càng ứng dụng mạnh mẽ công nghệ trong quản lý, điều hànhChính phủ, tạo ra nhiều cơ chế công khai, minh bạch giúp cho sự tham gia của công

dân và cộng đồng doanh nghiệp được kịp thời và hiệu quả

trữ các dữ liệu về tiểu sử bệnh của công dân, các lần thăm khám bác sĩ, kết quả xét

khẩn cấp, bác sĩ có thể nhận được thông tin quan trọng chẳng hạn như nhóm máu, dị

tin với một e-ID E-Health là một trong những dịch vụ tiêu biểu mà Estonia đã ứng dụng thành công Công nghệ lưu trữ thông tin liên kết với nhau bằng mã hoá(Blockchain) Với mục đích bảo mật tuyệt đối thông tin sức khỏe, nhưng đồng thời

37

Trang 40

đảm bảo quyên truy cập cá nhân và tô chức khi có truờng hợp đặc biệt Theo đó, hô

kiểm tra dữ liệu, người chỉnh sửa dữ liệu và lý do đều sẽ được hiến thị đầy đủ Tại

hiện là sáng kiến thành công nhất trong tất cả hệ thống Y tế điện tử

tính số xuyên quốc gia được gọi là công dân điện tử (E-Residency) Với dịch vụ

này, tất cả mọi người trên thế giới đều có thể trở thành công dân điện tử cúa Estonia

phải có mặt ở Estonia và cũng không cần hoàn thành bất cứ thủ tục hành chính nào

muốn kinh doanh tại Liên minh Châu Âu (EU) và hưởng lợi từ thị trường EU Ước

gia vùng Baltic này Tính đến nay, hơn 28.000 người đà nộp đơn đăng ký trở thành

Nga, Ukraine, Italy Phần lớn trong đó là các doanh nhân đang tìm kiếm môi trường

2.1.3 Cơ sở pháp lý và điều kiện vận hành

* Cơ sở pháp lý:

Trong suốt chặng đường xây dựng và phát triến CPĐT, Chính phủ Estonia đã

xây dựng hệ thống pháp luật chặt chẽ để phát triển CPĐT như Luật Bảo vệ dữ liệu

Thông tin công (2001), Luật Dịch vụ xã hội thông tin (2004), Luật Truyền thông

38

Ngày đăng: 12/08/2022, 08:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w