1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong kinh tế chính trị 19 câu hỏi và trả lời

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề De cuong kinh tế chính trị 19 câu hỏi và trả lời
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 73,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật là hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vậy được sản xuất ra đểbán, để trao đổi.. Quy luật giá trị điềutiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong 2 trường hợp sau: - Một l

Trang 1

Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa.Tại sao hh lại có 2

thuộc tính 2

Câu 2 : Phân tích luận điểm « Lượng giá trị của 1 hh tỷ lệ thuận vs tgian lđ xh cần thiết để sản xuất ra hh,tỷ lệ nghịch vs năng suất lddxh, và ko thay đổi khi cường độ tăng lên 4

Câu 3: Trình bày nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ 5

Câu 4: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa 8

Câu 5 :Trình bày mâu thuẫn trong công thức chung của chr nghĩa tư bản và giải thích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư? 10

Câu 6:Hãy thông qua 1 ví dụ để trình bày 12

Câu 7: 14

Câu 8: 15

Bản chất của tiền công: 15

Câu 9: 16

Thực chất của tích lũy tư bản 16

CÂU 10.PHÂN TÍCH SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TƯ BẢN CN,TỪ ĐÓ RÚT RA KN TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN :VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÓ VÀO THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHƯ THẾ NÀO 18

Câu 12: Phân tích bản chất,cơ sở và các hình thức địa tô TBCN 20

CÂU 11 : TRÌNH BÀY BẢN CHẤT CỦA LỢ NHUẬN? NGUỒN GỐC CỦA LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG ? 22

CÂU 13 25

a Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền: 25

Câu 17:Phân tích tính tất yếu và vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 33

Câu 18:Phân tích nội dung công nghiệp hóa,hiện đại hóa và trình bày các giải pháp để đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 35

Câu 19: Trình bày khái niệm thị trường ,kinh tế thị trường,cơ chế thị trường 42

Trang 2

Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa.Tại sao hh lại có 2 thuộc tính.

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con ngườithông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa có thể ở dạng vật thể ( hữu hình ) hoặc ởdạng phi vật thể ( dịch vụ vô hình )

Hai thuộc tính của hàng hóa : mỗi vật phẩm sản xuất ra khi đã mang hình thái làhàng hóa đều có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị

-Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó củacon người Ví dụ : cơm là để ăn, quần áo để mặc, máy móc, thiết bị để sảnxuất Một vật có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau nên có nhiều giá trị sửdụng và công dụng khác nhau Vd : gạo vừa để nấu cơm, vừa làm nguyên liệu nấurượu, bia, cồn

_Số lượng giá trị sử dụng không phải ngay một lúc phát hiện được hết mà phảiphát hiện dần dần qua quá trình phát triển khoa học kĩ thuật Giá trị sử dụng củahàng hóa do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định nên giá trị sử dụng

là một phạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng haytiêu dùng C.Mác chỉ rõ : chỉ có trong việc sử dụng hay tiêu dùng, giá trị sử dụngmới được thể hiện

- Một vật đã là hàng hóa thì phải có giá trị sử dụng, nhưng có giá trị sử dụng chưachắc đã là hàng hóa VD : không khí rất cần cho sự sống, nhưng không phải hànghóa Một vật là hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vậy được sản xuất ra đểbán, để trao đổi Vd : nước suối khoáng trong rừng không phải hàng hóa, nhưngkhi con người khai thác đóng chai để bán lại trở thành hàng hóa

-Giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi C.Mac viết : giá trị trao đổi trướchết biểu hiện như một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sửdụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác Một ví dụ là : 1mét vải = 10kg thóc Để sản xuất ra vải và thóc, người thợ thủ công và người nông

Trang 3

dân đều phải hao phí lao động Hao phí lao động là cơ sở chung để so sánh vải vớithóc, để trao đổi giữa chúng với nhau Sở dĩ cần phải trao đổi theo 1 tỉ lệ nhất địnhnhư vậy vì người ta cho rằng, lao động hao phí sản xuất ra 1m vải bằng lao độnghao phí để sản xuất 10kg thóc Lao động hao phí để sản xuất hàng hóa ẩn giấu tringhoàng hóa chính là GIÁ TRỊ của hàng hóa Vậy giá trị là lao động xã hội của ngườisản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Chất của giá trị là lao động, vậy sảnphẩm nào không có lao động kết tinh trong đó thì không có giá trị Sản phẩm nàolao động hao phí càng nhiều thì giá trị càng cao Giá trị là một phạm trù lịch sử, lànội dung, cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện củagiá trị.

Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng đây

là sự thống nhất của hai mặt đối lập Sự đối lập và mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng

và giá trị thể hiện ở chỗ : người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trịhàng hóa do mình làm ra Ngược lại, người mua hàng hóa chỉ chú ý đến giá trị sửdụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng đó người mua phải trảgiá trị của nó cho người bán Nghĩa là qua quá trình thực hiện giá trị tách rời quátrình thực hiện giá trị sử dụng : giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụngmới được thực hiện

 Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa cótính hai mặt : vừa mang tính chất cụ thể(lao đọng cụ thể)vừa mang tính chấttrừu tượng (lao động trừu tượng)

+ Lao động cụ thể là loại lđ có ích vs 1 hình thức cụ thể vs nghề nghiệp,thao tácriêng,có đoií tượng ,phương pháp,mục đích và kq riêng Vd : lđ của người thợ mộcmục đích là lảm ra bàn ghế,pp là bào,cưa ,đục,đẽo…., còn lđ của ngời thợ may mđ

là làm ra quần áo với phương pháp lầ may,cắt…Điều đó có nghĩa là lđ cụ thể tạo ragiá trị sử dụng của hhoa

Trang 4

Phân công lao động xã hội đã hình thành hệ thống những lđ cụ thể đadạng,phong phú Lao đọng cụ thể phản ánh trình đọ phát triển của LLSX Lđ cụ thể

đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hóa

Câu 2 : Phân tích luận điểm « Lượng giá trị của 1 hh tỷ lệ thuận vs tgian lđ xh cần thiết để sản xuất ra hh,tỷ lệ nghịch vs năng suất lddxh, và ko thay đổi khi cường độ tăng lên.

Chúng ta đã biết giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội cần thiết để sảnxuất ra hàng hóa lượng giá trị bằng ssos lượng thời gian lđ xh cần thiết để sản xuất

ra hàng hóa đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lđ cần để sản xuất ra một hàng hóanào đó trong hững điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ trangthiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và 1 cường độ lao đọngtrung bình trong xã hội đó

 Lượng giá trị của hàng hóa tỉ lệ thuận vs TGLĐXHCT để sx ra hh

_ Như chúng ta đã biết lượng giá trị của hàng hóa = số lượng thời gian lđxhct Vậykhi số lượng TGLĐXHCT tăng thì lượng giá trị của hàng hóa tăng và ngược lại khitgldxhct giảm thì lượng giá trị của hàng hóa cũng giảm

 Lượng giá trị của hh tỉ lệ nghịch vs năng suất lao động cã hội cần thiết

_ Nng suất lđ là sức sx của lao động Nó đc đo = lượng sản phẩm sx ra trong mộtđơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sx ra một đơn vị sp

Trang 5

_khi năng suất lđ tăng thì trong cùng 1 tgian lđ khối lượng hh sx ra sẽ tăng lên làmcho tg lao động cần thiết để sx ra một đvi hh giảm xuống

 Năng suất lao động tăng -> giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm hay năngsuất lđ giảm-> giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ tăng

 Lượng giá trị của hàng hóa không thay đổi khi cường độ lao động tăng lên _ Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn

vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương ,nặng nhọc hay căng thẳng của côngviệc

_ Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp,thần kinh trong mộtđơn vị thời gian tăng lên,mức độ khẩn trương ,nặng nhọc hay căng thẳng của lđtăng lên.Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng hàng hóa sx ra tăng và sứchao phí lao động cũng tăng lên tương ứng nhưng giá trị của một đơn vị hàng hóavẫn không đổi tăng cường độ lđ cũng là kéo dài thời gian cho nên hao phí laođộng trong 1 đơn vị không đổi

Câu 3: Trình bày nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

a Nguồn gốc:

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổihàng hoá, thong quá 4 hình thái giá trị sâu đây:

-Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị:

Công thức tổng quát là xH1=yH2 Ở hình thái này,hàng hoá H1 biểu hiện giá trịcủa nó ở hàng hoá H2 Trong đó, H1 là hình thái giá trị tương đối, còn H2 đóng vaitrò vật ngang giá

-Khi số lượng hàng hoá trai đổi trên thị trường có nhiều hơn thì một hàng hoá có

thể trao đổi với nhiều hàng hoá khác Đó là hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị Hình thái này biểu hiện ở phương trình trao đổi sau:

Trang 6

o xH1=yH2 hoặc = zH3 hoặc…

-Khi sản xuất hàng hoá phát triển và trao đổi hàng hoá trở nên thường xuyên rộngrãi hơn, thì trong thế giới hàng hoá có một hàng hoá tách ra làm vật ngang giá

chung Đó là hình thái chung của giá trị Vật ngang giá chung có thể trao đổi trực

tiếp với một hàng hoá bất kì Vật ngang giá trở thành môi giới, thành phương tiện

để trao đổi Phương trình xH1 hoặc yH2 hoặc zH3 hoặc…= aH5 (H5 là vật nganggiá chung)

-Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn nữa, thị trường được mở rông,

vai trò vật ngang giá chung dần dần được cố định ở bạc và vàng thì hình thái tiền

tệ của giá trị ra đời Ví dụ:

o xH1 hoặc yH2 hoặc zH3 hoặc…= a gam vàng ( vàng trở thànhtiền)

->Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hoá được phân ra thành 2 cực: 1 phía làvàng với tư cách là vật ngang giá chung, còn một phía là các hàng hoá khác, cáchàng hoá này soi mình vào vàng để xác định giá trị

b Bản chất

Tiền tệ là vật ngang giá chung cho tất ca các hàng hoá, là sự thể hiện chung củagiái trị và thể hiện lao động XH; đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế giwuax nhữngngười sản xuất hàng hoá

c Chức năng tiền tệ:

1Thước đo giá trị ( chức năng cơ bản nhất)

Với chức năng này tiền dùng để biểu hiện giá trị của các hàng hoá, hay để đo giátrị của hàng hoá khác Tiền đo được giá trị của hàng hoá khác vì bản than nó cũng

là giá trị Tiền làm chức năng thức đo giá trị ko nhất thiết phải là tiền vàng, mà chỉ

là tiền trong ý niệm, tiền tượng trưng

Trang 7

2.Phương tiên lưu thông

Làm chức năng phương tiện lưu thong tức là tiền làm môi giới trong việc trao đổihàng hoá Công thức H-T-H

Khối lượng tiền lưu thông được đo bằng công thức = ( Tổng số giá cả hàng hoá/Tốc độ vòng quay trung bình của đồng tiền cùng loại)

Tiền làm phương tiện lưu thông đã trải qua nhiều hình thức: đầu tiền là vàng thoi,bạc nén, tiếp là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy như hiện nay

3Phương tiện cất trữ

Tiền cất trữ là tiền tệ rút khỏi lưu thông và được người ta cất trữ lại để khi cần đem

ra mua hàng Làm phương tiện cất trữ phải là tiền vàng

Tiền là phương tiện cất trữ có vai trò to lớn, nó giống như con kênh tưới và tiêucho lưu thông hàng hoá, nghĩa là tự phát điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông

4Phương tiện thanh toán

Tiền dùng là phương tiện thanh toán, chi trả sau khi công việc mua bán hoàn thành.Chức năng này phát triển làm tăng them sự phụ thuộc lần nhau giwuax nhữngngười sản xuất hàng hoá

Trang 8

 Các chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau và thể hiệnbản chất của tiền tệ

Câu 4: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa.

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hang hóa vì nó quyđịnh bản chất của sản xuất hang hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sảnxuất hàng hóa

1 Nội dung của quy luật giá trị là:

- Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựatrên hao phí lao động xã hội cần thiết

- Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phảilàm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức haophí lao động xã hội cần thiết Có như vậy họ mới có thể tồn tại được Còntrong trao đổi, hay lưu thông, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá:hai hàng hóa đc trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao độnggiá trị như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hóa phải thực hiện với giá

cả bằng giá trị

- Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cảbằng giá trị và cả trong trong trường trường hợp giá cả lên xuống xungquanh giá trị Ở đây, giá trị như cái trục của giá cả

2 Trong n ề n sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có 3 tác động sau:

a) Thứ nhất là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa Quy luật giá trị điềutiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong 2 trường hợp sau:

- Một là, nếu như một mặt hàng nào đó cá giá cả cao hơn giá trị,hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộngquy mô sản xuất, đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức lao động Mặtkhác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển

Trang 9

sang sản xuất mặt hàng này; do đó tư liệu sản xuất và sức lao động

ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được mở rộng

- Hai là, nếu như 1 mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị sẽ dẫnđến bị lỗ vốn Tính hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việcsản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác;làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành giảm đi, ở ngànhkhác lại có thể tăng lên

Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thểtiếp tục sản xuất mặt hàng này

Như vây, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuấtvào các ngành sản xuất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội

Còn tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao hơn, và do đógóp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

b) Thứ hai, quy luật giá trị của sản xuất hàng hóa kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau,

do đó có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau; nhưng trên thị trườngthì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hộicần thiết

c) Thứ ba, quy luật giá trị của sản xuất hàng hóa phân hóa những người sảnxuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo Những người sản xuấthàng hóa nào có mức hao phi lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa theo mức hao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua đượcthêm nhiều tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thậm chí thuêlao động để trở thành ông chủ

Trang 10

Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí laođộng cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng thì hànghóa sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành laođộng làm thuê.

Đây cũng chính là một trong những nguyên ngân cơ bản làm xuất hiệnquan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và là cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản

Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực

Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, Nhà nước cũngcần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó, đặcbiệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

Câu 5 :Trình bày mâu thuẫn trong công thức chung của chr nghĩa tư bản và giảithích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư?

*CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN

_Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa,đồng thời là hình thái xuất hiệnđầu tiên của tư bản

_ Tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức H-T-H tiềntrong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức T-H-T’ trong đóT’=T+ AT; AT là số tiền dôi ra được gọi là giá trị thặng dư (m)

_Như vậy công thức T-H-T’ vs T’=T+m được gọi là công thức chung của tưbản.Mọi tư bản đều vận động như vậy nhằm mục đích mang lại giá trị thặng dư

*MÂU THUẪN TRONG CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN

Trong công thức T-H-T’, trong đó T’=T+AT.Vậy giá trị thặng dư(AT) do đâu màcó?

Trang 11

Các nhà kinh tế học tư sản đã cố tình chứng minh rằng quá trình lưu thông đẻ ram,nhằm mđ che giấu nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản.Tuy nhiên trong lưuthông,dù người ta trao đổi ngang giá hay không ngang giá hay ko ngang giá thìcũng ko tạo ra giá trị ms ,do đó cũng ko tạo ra m

_Xét trường hợp trao đổi ngang giá

Nếu hh đc trao đổi ngang giá,thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị ,từ tiềnthành hàng và từ hàng thành tiền ,còn tổng giá trị cũng như phần giá trị nằm trongtay mỗi bên tham gia trao đổi trước sau vẫn ko thay đổi

Như vậy ,trao đổi theo ngang tắc ngang giá ko thu đc m

_Xét trường hợp trao đổi ko ngang giá: xảy ra ba trường hợp

+Trường hợp thứ nhất,nếu giả định mọi người đều bán hàng cao hơn giá trị Trongthực tế ko có nhà tư bản nào lại chỉ đóng vai trò là người bán hh,mà lại ko đóng vaitrò đi mua các yếu tố sx để sx hh.Do đó số lời mà mà họ thu đc khi là ng bán thì sẽmất đi khi là ng mua Hành vi bán hh cao hơn gtri đã ko mang lại m

+TH 2: nếu giả định mọi người đều mua hh thấp hưn giá trị Trong trường hợp nàycũng tương tự như trường hợp ở trên,cái mà anh ta thu được do mua rẻ,sẽ bị mất đikhi anh ta là ng bán vì cũng phải bán thấp hơn giá trị thì các nhà tư bản khác msmua => ko thu đc m

+TH3: giả định trong xã hội tư bản lại có một số kể giỏi bịp bợm,lừa lọc,bao giờ

họ cũng mua đc rẻ và bán đc đắt.Nếu xát riêng bản thân họ thì họ là những ng đclợi Nhưng nếu xét chung cả xã hội ,thì m mà họ thu đc lại chính là cái mà ng khácmất đi ,do đó tổng số giá trị hàng hóa trong xã hội không vì hành vi cướp đoạt của

họ mả tang lên

Sau khi xem xét ,lật đi lật lại vấn đề thì lưu thông vẫn ko thể đẻ ra giá trị ,khôngthể làm tang thêm giá trị dù trao đổi ngang giá hay ko ngang giá

Trang 12

Như vậy lưu thông đã ko đẻ ra giá trị thặng dư? Vậy phải chăng m có thể đẻ ra ởngoài lưu thông? Nếu xét trường hợp ngoài lưu thông tức là tiền để trong kétsắt,hàng hóa để trong kho thì cũng không sinh ra đc m.

Đến đây Cacmac đã khẳng định “Vậy là tư bản ko thể xuất hiện từ lưu thông vàcũng ko thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông vàđồng thời ko phải trong lưu thông”

Như vậy lầ m vừa sinh ra trong quá trình lưu thông lại vừa ko thể sinh ra trong quátrình lưu thông,vừa sinh ra ở ngoài lưu thông vùa ko sinh ra ngoài lưu thông Đóchính là mâu thuẫn chủa ccong thức chung của tư bản C.Mác là người đầu tiênphân tích và giải quyết mâu thuẫn đó bằng lý luận về hàng hóa sức lao động

b Giải thích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu đc giá trị thạng dư?Câu 6:Hãy thông qua 1 ví dụ để trình bày

Nhà tư bản mua tư liệu sản xuất và sức lao động là để sx nhằm thu m.Vì vậy thựcchất sx TBCN là nhà tư bản tiêu dung hàng hóa của họ để thu m

Quá trình làm tăng giá trị được thực hiện như sau:

Giả sử,để làm ra 1kg sợi ,nhà tư bản phải bỏ ra 20$ để mua 1kg bông, 3$ cho haophí máy móc và 5$ mua sức lđ của công nhân điều khiển máy móc trong 1 ngày(10giờ) Gỉa định việc mua này đúng giá trị.Mỗi giờ lđ của công nhan tạo ra giá trị mskết tinh vào sản phẩm là 1$

Giả định chỉ trong 5h công nhân đã kéo xong 1 kg bông thành 1 kg sợi thì giá trịcủa 1 kg sợi đc tính theo các khoản sau:

+Gía trị 1kg bông chuyển vào =20$

+Hao mòn máy móc =3$

Trang 13

+Gía trị ms tạo ra(trong 5 h lao động ,phần này vừa đủ bù dắp giá trị sức lao động)

= 5$

Tổng cộng =28$

Nếu quá trình lao động ngừng lại đây thì nhà tư bản chưa có đc m

Nhưng nhà tư bản đã mú sức lao đọng trong 1 ngày vs 10h chứ ko phải 5$ Trong5$ lao động tiếp,nhà tư bản chỉ thêm 20$ để mua 1kg bông và 3$ đvị hao mòn máymóc và vs 5h lao động sau,người công nhân vẫn tạo ra 5$ đvị giá trị ms và có thêm1kg sợi vs giá 28$ Tổng số tiền nhà twbanr chi ra để có đc 2kg sợi sẽ là:

+ Tiền mua bông ;20$x 2=40$

+ Hao mòn máy móc (10h) : 3x2=6$

+ Tiền lương công nhân sản xuất cả ngày = 5$

Tổng giá trị của 2 kg sợi là 2x28=56$ và như vậy,lượng m thu dc là 56- 51= 5$

Từ ví dị trên ta rút ra đc các khái niệm sau

+ Thời gian lao động tất yếu là thời gian người lao động làm ra chi phí để tái sxsức lao động của họ

+Thời gian lao động thặng dư là thời gian người lao động làm ra chi phí mà bị nhà

tư bản chiếm mất

+Ngày lao động chính là tg lđ tất yếu và thg lao động thặng dư

+Tư bản là giá trị mang lại m bằng bóc lột công nhân làm thuê.Khi tiền sd vòa mụcđích bóc lột thì tiền trở thành tư bản.Tư bản là quan hệ xã hội,thực chất là quan hệbóc lột

Câu 7:

Trang 14

Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối,quy luật phản ánh mốiquan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Theo C.Mác chế tạo ra

m, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất TBCN

Thật vậy,m ,phần giá trị ms dôi ra ngoài giá trị sức ld do công nhân làm thuê tạo ra

và bị nhà tư bản chiếm ko,phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất của CNTB –qhuan hệ tư bản bóc lột lđ làm thuê m do lao động ko công của công nhân tạo ra lànguồn gốc làm giàu của nhà tư bản

Mục đích của sx tbcn ko phải là gtri sử dụng mà là sx ra m, là nhân giá trị lên.Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy dự hoạt động củamỗi nhà tư bản,cũng như toàn bộ xã hội tư bản Nhà tư bản cố gắng sản xuất rahàng hóa vs chất lượng tốt đi chăng nữa,thì đó cũng chỉ vì nhà tư bản muốn thu đcm

Sx ra m tối đa ko chỉ là phản ánh mục đích của nền sx tbcn,mà còn vạch rõ phươngtiện, thủ đoạn để đạt đc mục đích đó : tang cường bóc lột công nhân làm thuê bằngcách tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động, tang năng suất lđ, mỏrộng sản xuất và cải tiến kĩ thuật Chính vì thế ns cách khác “sảnxuất……… cải tiến kĩ thuật” là quy luật kinh tế cơ bản và tuyệt đối của cntbNhư vậy ,sx ra m là quy luật kinh tế tuyệt đối của cntb Nội dung của nó là sx m tối

đa bằng cách tang cường bóc lột công nhân làm thuê Quy luật m ra đời và tồn tạicùng vs sự ra đời của cntb Nó quyết định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tếchủ yếu của cntb Nó là độn lực vận động ,phát triển của cntb, đồng thời nó cũnglàm cho mâu thuẫn của cntb, đạc biệt là mâu thuẫn cơ bản của cntb ngày càng sâusắc, đưua đén sự thay thế tất yếu cntb = 1 xã hội cao hơn

Cntb ngày nay tuy có những điều chỉnh nhất định để thích nghi ở mức độ nào đó vsđiều kiện ms, nhưng sự thống trị của cntb vân tồn tại nuyên vẹn, bản chất bóc lộtcủa cntb vẫn ko thay đổi Nhà nước tư bản hiện nay tuy có tang cường can thiệpvào đời sống kt-xh nhưng về cơ bản nó vần là bộ máy thống trị của giai cấp tư sản

Trang 15

Câu 8:

Bản chất của tiền công:

Tiền công là biểu hiện giá trị hàng hóa sức lao động,là giá cả của hàng hóa sức laođộng.Tuy vậy,dễ có sự lầm tưởng,trong xã hội tư bản,tiền công là giá cả của laođộng.Bởi vì

Thú nhất ,nhà tư bản trả tiền công cho công nhan sau khi công nhân đã lao dộng đểsản xuất ra hàng hóa

Thú hai,tiền công được trả theo thời gian lao động(giờ,ngày,tuần,tháng),hoặc theo

số lượng hh đã sx đc

Cái mà nhà tư bản mua của công nhân không phải là lao động mà là sức laođộng.Tiền công ko phải là giá trị hay giá cả cảu lao động,mà chỉ là giá trị hay giá

cả của hàng hóa sức lao động

Những hình thức của tiền công

Có hai hình thức tiền công cơ bản: tiền công tính theo thời gian và tiền công tínhtheo sản phẩm

_Tiền công tính theo thời gian

+Kn : tiền công tính theo thời gian là hình thức tiền công tính theo thời gian laođộng của công nhân dài hay ngắn(giờ,ngày,tuần,tháng)

Ví dụ: một công nhân 1 ngày làm việc 8 giờ,lĩnh 40 xu,như vậy mỗi giờ đc trả 5

xu Nhưng nếu nhà tư bản bắt công nhân làm 10 giờ và trả 45 xu,thì như vậy giá cảmột gipf lao động đã giảm từ 5 xu còn 4,5 xu

_Tiền công tính theo sản phẩm

Trang 16

+KN: tiền công tính theo sản phẩm là hình thức tiền công tính theo số lượng sảnphẩm làm ra,hoặc số lượng công việc đã hoàn thành trong một thời gian nhất định.+tiền công tính theo thời gian là cơ sở để định tiền công tính theo sản phẩm.Mỗisản phẩm được trả công theo một đơn giá nhất định.Đơn giá tền công được xácđịnh bằng thương số giữa tiền công trung bình của công nhân trong một ngày vs sốlượng sản phẩm trung bình mà công nhân sx ra trong 1ngayf,do đó về thựcchất,đơn giá là tiền công trả cho thời gian cần thiết sản xuất ra 1sp.

+Tiền công tính theo sản phẩm đã làm cho quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa càng

bị che giấu,công nhân làm đc nhiều sp thì càng lĩnh nhiều tiền,tình hình đó khiếnngười ta lầm tưởng là lao động đc trả công đầy đủ

+Thực hiện tiền công tính theo sản phẩm,một mặt giúp cho nhà tư bản trong việcquản lý,giám sát quá trinhflao động của công nhân dễ dàng hơn;mặt khác,kíchthích công nhân lao động tích cực,khẩn trươg tạo ra nhiều sản phẩm để nhận đctiền công lớn hơn

Câu 9:

Thực chất của tích lũy tư bản

Trong bất kỳ xã hội loài người nào thuộc hiện đại thời kỳ nào muốn tồn tại vàphát triển đều phải tiêu dùng do đó phải luôn luôn sản xuất Quá trình sản xuất làmột quá trình luôn luôn đổi mới không ngừng đồng thời cũng là quá trình tái sảnxuất tái sản xuất là gì là quá trình sản xuất được lặp lại thường xuyên và khôngngừng phục hồi

Về quy mô, tái sản xuất gồm có tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ do đó táisản xuất giản đơn không phải là hình thái điển hình của cntb mà nó chỉ là hình tháiđặc thù của xh mà sản xuất chưa phát triển, sản xuất nhỏ của thợ thủ công, côngnhân cá thể hình thức tiến hành đặc thù của cntb là tái sản xuất mở rộng tái sản

Trang 17

xuất mở rộng của cntb là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn với mộtlượng tb lớn hơn trước muốn vậy phải biết một phần giá trị thặng dư thành tư bảnphụ thêm.

Việc sử dụng giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tích luỹ tư bản.Nhưvậy, thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành

tư bản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư Nói một cách cụ thể , tích lũy

tư bản là tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng Sở dĩ giá trị thặng

dư có thể chuyển hóa thành tư bản được là vì giá trị thặng dư đã mang sẵn nhữngyếu tố vật chất của tư bản mới

Hệ quả : tích lũy tư bản gắn liền vs quá trình tích tụ ,tập trung tư bản, nâng cao

cấu tạo hữu cơ và quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản

+ Tích tụ tư bản và tập trung tư bản

_Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích lũy tư bản

_Tập trung tư bản là sự hợp nhất 1 số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn+Cấu tạo hữu cơ tư bản :gồm có cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị

_Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất vs sốlượng lao động cần thiết để sử dụng các tư liệu sx đó

_Cấu tạo giá trị của tư bản là tỷ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến(hay giá trị của tư liệu sản xuất) và tư bản khả biến (hay giá trị của sức lao động)cần thiết để tiến hành sản xuất

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản , do cấu tạo kỹ thuậtquyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản

+ Qúa trình bần cùng hóa giai cấp vô sản

Trang 18

Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng, làm cho cầu tương đối vè sức laođộng có xu hướng ngày càng giảm Đó là nguyên nhân chủ yếu gây ra nạn nhânkhẩu thừa tưng đối

Có 3 hình thái nhân khẩu thừa là : nhân khẩu thừa lao động, nhân khẩu thừatiềm năng, nhân khẩu thừa ngưng trệ

CÂU 10.PHÂN TÍCH SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TƯ BẢN CN,TỪ ĐÓ RÚT RA KNTUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN :VẬN DỤNG NHỮNG VẤN

ĐỀ ĐÓ VÀO THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHƯ THẾ NÀO

*Sự vận động của tư bản công nghiệp:

Tư bản luôn vận động Công thức vận động của tư bản là :

Tư bản từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái hàng hoá.Đây là hàng hoá yếu

tố sản xuất gồm sức lao động và tư liệu sản xuất Chức năng giai đoạn này là muacác yếu tố sản xuất, tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất

Trang 19

Chức năng giai đoạn này là thực hiện giá trị hàng hoá.

Kết thúc giai đoạn này, tư bản hàng hoá biến thành tư bản tiền tệ -> mục đíchcủa nhà tư bản được thực hiện Tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủcủa nó,nhưng với số lượng lớn hơn trước

Số tiền bán hàng hoá đoá, nhà tư bản lại đem dùng vào việc mua tư liệu sản xuất và sức lao động cần thiết để tiếp tục sản xuất và toàn bộ quá trình trên được lặp lại.

*Từ toàn bộ quá trình vận động của tư bản đã được nêu ở trên-> Rút ra kháiniệm Tuần hoàn của tư bản : là sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lầnlượt mang 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng rồi trở về hình thái ban đầu với giá trịkhông chỉ được bảo tồn mà con tăng lên

* Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kìđổi mới, và lặp đi lặp lại không ngừng Chu chuyển tư bản phản ánh tốc độ vậnđộng nhanh hay chậm của tư bản cá biêt

Trang 20

Câu 12: Phân tích bản chất,cơ sở và các hình thức địa tô TBCN

Địa tô TBCN là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân của tư bảnnông nghiệp nộp cho địa chủ về ruộng đất để được quyền kinh doanh ruộng đất

 Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất của địa chủ

và thuê công nhân để tiến hành sản xuất Do đó nhà tư bản phải tríchmột phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dướihình thức địa tô Như vậy, địa tô tư bản chủ nghĩa bản chất là một bộphận lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân của tư bản đầu

tư trong nông nghiệp do công nhân nông nghiệp tạo ra mà nhà tư bảnkinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ với tư cách là kẻ sở hữuruộng đất

2 Các hình thức của địa tô TBCN:

a) Địa tô chênh lệch: Nông nghiệp có một số đặc điểm khác với côngnghiệp, như số lượng ruộng đất bị giới hạn; độ màu mỡ tự nhiên và vịtrí địa lý của ruộng đất không giống nhau; các điều kiện thời tiết, khí

Trang 21

hậu của địa phương ít biến động; nhu cầu hàng hoá nông phẩm ngàycàng tăng Do đó, xã hội buộc phải canh tác trên ruộng đất xấu nhất(về độ màu mỡ và vị trí địa lý) nên giá cả hàng hóa nông phẩm đượchình thành trên cơ sở điều kiện sản xuất xấu nhất chứ không phải ởđiều kiện trung bình như trong công nghiệp Vì thế, canh tác trên đấttốt và trung bình sẽ có lợi nhuận siêu ngạch Phần lớn lợi nhuận siêungạch sẽ tồn tại thường xuyên, tương đối ổn định và chuyển hoá thànhđịa tô chênh lệch Như vậy, địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêungạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên ruộng đất có điều kiệnsản xuất thuận lợi hơn Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chungđược quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá

cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình (ký hiệu Rcl) Địa

tô chênh lệch có hai loại là địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II

- Địa tô chênh lệch I: là loại địa tô thu được trên những ruộng đất

có điều kiện tự nhiên thuận lợi CHẳng hạn, có độ màu mỡ tự nhiêutrung bình, tốt và có vị trí gần nơi thiêu thụ hay gần đường giao thông

- Địa tô chênh lệch II: là loại địa tô thu được nhờ thâm canh năngsuất, là kết quả của tư bản đầu tư thêm trên cùng đơn vị diện tích.b) Địa tô tuyệt đối: là lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quânhình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơntrong công nghiệp… địa tô tuyệt đối gắn liền với sở hữu ruộng đất,nhất thiết phải nộp cho địa chủ, dù ruộng đất đó thuộc loại xấu nhất.c) Địa tô độc quyền: là địa tô thu được trên những khu đất trồng đượccác cây quý hiếm, hoặc có vị trí đặc biệt về công nghiệp, thương mại,dịch vụ…Nguồn gốc của địa tô độc quyền cũng là lợi nhuận siêungạch do giá cả độc quyền của sản phẩm thu được trên đất đai ấy, mànhà tư bản phải nộp cho địa chủ

CÂU 11 : TRÌNH BÀY BẢN CHẤT CỦA LỢ NHUẬN? NGUỒN GỐC CỦALỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG ?

Trang 22

1.Bản chất của lợi nhuận

-Do có sự chênh lệch giữa giá trị ghàng hóa và chi phí sx TBCN nên khi bán

hàng hóa theo giá cả thị trg(=gtri h hóa) các nhà tư bản thu được 1 khoản tiềnlời gọi là lợi nhuận ,ký hiệu là P Như vậy ,P là số tiền lời của nhà tư bản thuđược sau khi bán hàng do có sự chênh lẹch giữa gtr hhoa và chi phí tư bản Cái khác nhau giữa m và P là ở chỗ

Về lượng: + Nếu cung = cầu thì giá cả hàng hóa = gtri hh khi đó P = m

+ Nếu cung > cầu hoặc cầu > cung thì giá cả hàng hóa có thể cao hơn hay thấphơn giá trị của nó ,thì từng tư bản cá biệt có thể thu được 1 lượng lợi nhuận lớnhơn hoặc nhỏ hơn lượng m.Nhưng trong toàn xã hội thì tổng số giá cả = tổng sốgiá trị hàng hóa nên tổng số P = tổng số m

Về chất: m là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài phần bù lại giá trị tư bản khả biến(v) mà nhà tư bản đã trả cho công nhân

+ P là hình thức biểu hiện bên ngoài của m khi nó đc quan niệm là con đẻ củatoàn bộ tư bản ứng trc(k) là kết quả hoạy động của toàn bộ tư bản đầu tư vàosản xuất,kinh doanh

Như vậy P phản ánh sai lệch bản chất qhsx giữa tư abnr và lao động vì ns làmcho người ta tg rằng m ko phải chỉ do lao động làm thuê tạo ra.Thực chất P và

m là một.P chẳng qua chỉ là 1 hình thái thần bí hóa của m

Tóm lại,P là hình thái chuyển hóa của m do lao động sống tạo ra, được quanniệm là do toàn bộ tư bản ứng trc sinh ra

Khi m chuyển hóa thành P thì giá trị hàng hóa bằng :

W = C+V+m => W=K+P

2Lợi nhuận thương nghiệp

- Nguồn gốc: Trước chủ nghĩa tư bản, lợi nhuận của tư bản thương nghiệp chủ yếu là do mua rẻ, bán đắt Trong chủ nghĩa tư bản, lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong

Ngày đăng: 12/08/2022, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w