1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh thường gặp ở bò sữa việt nam và kỹ thuật phòng trị tập 2

89 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khăn thiếu duõng khí trong máu nên mỏ các niêm mạc mắt, miệng của vật bệnh thấy đầu tiên đò sẫm, xung huyết, sau đó tím tái.- Nhiều trường họp bê non có ỉa chày kế phát, do vi khuẩn gây

Trang 1

' LĂNG - PGS TS PHAN ĐỊCH LÂN

Trang 2

( Tái bản ỉần thứ 1)

NHÀ XUẤT BẨN NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2002

Trang 3

LÒI NHÀ XUẤT BẨN Trong nhửng năm gần đây việc chăn nuôi bò sửa đã

và đang phát triển trong các cơ sỏ chăn nuôi tập trung cũng như trong khu vực gia đình ỏ nước ta.

Theo kế hoạch phát triển chăn nuôi 1997 - 2000, nước

ta sẽ có 200.000 bò sữa nhằm tăng nguồn sữa cung cấp cho đòi sống nhân dân.

Trong chăn nuôi bò sữa, chúng ta đã có một số thành tựu về thuần hóa, lai tạo một số giống bò sửa cao sản nhập ngoại với bò nội và đã áp dụng một số kỹ thuật tiến bộ mới trong nuôi dưỡng nâng cao chất lượng đàn

bò sứa, sản lượng sửa nhằm đáp ứng vói yêu cầu của thực tiễn Tuy nhiên chúng ta còn có một số khó khăn tồn tại về kỹ thuật chăn nuôi bò sứa và biện pháp phòng chống dịch bệnh.

Để góp phần giúp các thầy thuốc thú y và người chăn nuôi có biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả, chúng tôi xuất bản cuốn sách "Bệnh thường gặp ỏ bò sữa Việt Nam và kỹ thuật phòng trị" do hal chuyên gia thú y PGS

TS Phan Địch Lân và PGS, TS Phạm s ĩ Lăng biên soạn Sách gồm 2 tập:

Tập I: Bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng Tập II: Bệnh nội khoa và bệnh sinh sản.

Nhà XBNN xin giỏi thiệu cuốn sách cùng bạn đọc và- mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp.

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

3

Trang 4

o nưóc ta, bệnh viêm phổi ỏ bê non thây nhiều ỏ các

co sò nuôi bò sữa trong thòi gian từ mùa thu chuyển sang mùa đông hoặc trong thòi tiết lạnh ẩm của đầu mùa xuân

II NGUYÊN NHÂN

1 Do vi khuẩn

VI khuẩn tụ huyết trùng Pasteurella pneumonia, VI khuẩn liên cầu Streptococcus hemolitica, phế càu Strep­tococcus pneumonia, tụ cầu Staphilococcus aureus, Kleb­siella sp„ Haemophilus pleuropneumoniae Những vi khuẩn này có thể đon độc hoặc phối họp gây bệnh viêm phổi cho bò

2 Do ký sinh trùng

Giun phổi Dictyocaulus viviparus là nguyên nhân quan

5

Trang 5

trọng gây viêm phổi bò Ngoài ra, ấu trùng giun đũa Toxocara vitulorum trong quá trình di hành lén phổi cũng gây tổn thuong và viêm phổi.

III ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG

1 Đặc điểm bệnh lý

Các vi sinh vật gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn và nấm thường xâm nhập qua đưòng hô hấp của bò do hít thỏ không khí ô nhiễm có mang mầm bệnh

Các ký sinh trùng như ấu trùng giun đũa, giun phổi thường vào co thể qua đường tiêu hóa (ăn uống), xâm nhập vào máu, rồi di hành lên phổi súc vật Nhưng ký sinh trùng chỉ là nguyên nhân gây tổn thưong cơ giói, (nguyên nhân tiền phát) tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát (Cuningham, 1982)

Súc vật chi phát bệnh trong điều kiện gặp các điêu kiện ngoại cảnh không thuận lọi (Stress), sức đ'ê kháng giảm thấp Bình thường, người ta vẫn phân lập được vi khuẩn gây bệnh trong bộ máy hô hấp của bò như virut Adeno, Mycoplasma, vi khuẩn: Pasteurella pneumonia,

6

Trang 6

Streptococcus taecalis, Staphilococcus aureus Nhưng chúng chì gây bệnh cho bò, nhất là bê non khi thòi tiết chuyển lạnh, thức ăn thiếu và chăm sóc nuôi dưõng kém, làm cho súc vật gày còm, giảm súc đề kháng (Manningc, 1982)

Các vi sinh vật gây bệnh phát triển và phá hoại tổ chức niêm mạc mũi, phế quàn và mô phổi, các phế nang

Tụ càu Staphiolococcus aureus gây ra các ổ viêm mủ trong

mô phổi Trong các trường họp bệnh nặng (thể cấp tính), một số vi khuẩn như tụ cầu Staphilococcus aureus, liên càu Staphilococcus hémolitic dễ dàng xâm nhập vào máu qua các tổn thương ỏ phổi, gâv nhiễm trùng huyết (Sep- ticemia)

- Sau đó, vật bệnh chảy nuóc mắt, nưóc mũi liên tục,

và thỏ khó tăng dàn Bê non thể hiện nằm một chỗ, ngóc

cổ thở mạnh, nhánh và khó khăn Bệnh nặng sẽ xuất hiện chảy mủ từ mủi con vật Vật bệnh ho khạc từng cơn Nhung con ho này xảy ra nhiêu vào đêm khuya và sáng sóm

- Do tổn thương phổi, việc tiếp nhận dùõng khí khó

7

Trang 7

khăn (thiếu duõng khí trong máu) nên mỏ các niêm mạc mắt, miệng của vật bệnh thấy đầu tiên đò sẫm, xung huyết, sau đó tím tái.

- Nhiều trường họp bê non có ỉa chày kế phát, do vi khuẩn gây bệnh được nuốt theo rót rãi và mủ xuống hệ thống tiêu hóa và tiếp tục gây viêm ruột Cata Trong các trường họp này, bê ỉa chảy nặng và chết nhanh, kết thúc

5 - 7 ngày

3 Bệnh tích

Mổ súc vật ốm hoặc chết, thấy: niêm mạc mũi tụ huyết, xuất huyết, có mũi; niêm mạc phế quản tụ huyết Các phế nang bị sưng, cắt ra trong cổ dịch và mủ Màng" phổi

bị tụ huyết, có dịch vàng Các trường họp bệnh nặng, màng phổi dính vào xoang ngực Hệ thống hạch lâm ba hầu và phổi sung thũng và tụ huyết Nếu súc vật có nhiễm trùng huyết, thì máu đỏ sẫm và chậm đông

8

Trang 8

2 Mùa bệnh

Bệnh xày ra khi thòi tiết thay đổi tù ấm áp sang lạnh

ám Mùa đông và đầu mùa xuân, bệnh thấy nhiều ỏ bê non gây nhiều thiệt hại về kinh tế

Căn cứ vào các kết quà chẩn đoán nguyên nhân bệnh

để xây dựng các phác đồ thích họp điều trị cho súc vật

bị bệnh Có thể sử dụng các phác đồ sau:

PHÁC ĐÒ I Viêm phổi do nh iễm k h u ẩn

- Thuốc điều trị: Phối họp kháng sinh và sulfamid:+ Penixillin G hoặc ampixillin dùng liều: 10.000 đơn vị/kg thế trọng/ngày

+ Kanamycin hoặc Streptomycin dùng liều 10 mg/ kg

thể trọng/ngày

+ Sulfamerazin hoặc sulfadimezin dùng liều 30 -40 mg/kg thể trọng/ngày

9

Trang 9

Dùng phối họp 3 loại thuổc liên tục 4 - 5ngày.Kháng sinh tiêm Sulfamide cho uống hoặc dùng dạng tiêm

- Thuốc chữa triệu chứng:

Dùng long não nuóc hoặc cafein

Súc vật ít ăn cần truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn ngọt đẳng trường: 1000 ml/ìoò kg p/ngày

- Hộ lý: Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt Chuồng che kín

ấm mùa đông và thoáng sạch mùa hè

PHÁC ĐÒ 2 Viêm phổi do nh iễm k h u ẩn

- Thuốc điều trị: Phôi họp kháng sinh và sulfamid+ Ampixillin dùng lieu 10.000 đon vị/kg thể trong/ngày + Gentamycin dùng liều 3-4 mg/kg thể trọng/ngày.+ Bisepton dùng liêu 30 - 40 mg/kg thể trọng/ngày Dùng phối họp 3 loại thuốc trên liên tục 4-5 ngày

- Thuốc điều trị triệu chứng: như phác đồ 1

- Thuốc trọ sức: nhu phác đồ 1

- Hộ lý: nhu phác đồ 1

10

Trang 10

PHÁC ĐÒ 3 Viêm phổi do nhiễm nấm (A sp erg illu s, C an d id a ) v à nhiễm k h u ẩn k ế p h á t

- Thuốc điều trị: Phôi hợp kháng sinh:

Ampixillin dùng liều: 10.000 Ul/kg thể trọng/ngàyKanamycln dùng liều: 10 mg/kg thể trọng/ngày Nystatin dùng liều: 20 mg/kg thể trọng/ngày

Dùng phối họp ba loại thuốc liên lục 4-5 ngày Kháng sinh tiêm Nystatin có thể uống hoặc tiêm

- Thuốc trị triệu chứng: nhu phác đồ 1

- Thuốc trợ sức: nhu phác đồ 1

- Hộ lý: như phác dô 1

PHÁC ĐỒ 4 Viêm phổi do giun phổi (D icty o ca u lu s v iv ip aru s)

Dùng phối họp liên tục 4 - 5 ngậy

- Thuốc điều trị triệu chúng:nhu phác đồ 1

11

Trang 11

2 Thực hiện vệ sinh thú ý và vệ sinh môi truòng: định

kỳ tầy uế chuồng trại bằng nuóc vôi 10% hoặc axit phênic

II NGUYÊN NHÂN

Hội chứng ỉa chày do nhiều nguyên nhân gây ra:

1 Do nhiễm khuẩn

V i khuẩn gây viêm ruột ỏ bò, nhất là bê nghé thưòng là: E Coli, Proteus vulgaris, Sãlm oneỉla enteritidis,

Trang 12

Clostridium perfringens Các vi khuẩn này thưòng phối họp gây bệnh hoặc nhiễm thứ phát sau khi ruột bị tổn thuong do ký sinh trùng hoặc ngoại vật.

5 Do thức ăn

Thay đổi thức ăn đột ngột, đặc biệt là tăng Ịưọng đạm

và chất béo thường làm cho bê rối loạn tiêu hóa, dẫn đến viêm ruột Thức ăn bị ôi, mốc cũng là một trong những nguyên nhân gây ỉa chảy ỏ bò sữa

III BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG

1 Bệnh ỉý

Các vi sinh vật và ký sinh trùng xâm nhập vào đuòng

Trang 13

tiêu hóa của súc vật do ăn uống Nhung chúng chỉ gây tác hại khi súc'đề kháng cùa súc vật giảm thấp hoặc ruột

bị tổn thudng do ngoại vật hoặc ký sinh trùng (giun đũa, sán dây, sán lá )

Vi khuẩn đóng vai trò quan trọng gây tác hại trong

hệ thống tiêu hóa cùa súc vật Chúng xâm nhập nhũng chỗ tổn thương của niêm mạc dạ dày, nhung mao ruột phát triển rất nhanh, tiết ra dộc tổ và các men (enzim) phá hoại tổ chức nhung mao làm tróc ra từng mảng và chảy dịch ruột; đồng thòi làm mất dàn khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng (nhũ chấp của ruột)

Vi khuẩn còn làm VÖ các mao mạch trong lốp co tiếp với nhung mao của ruột gây xuất huyết ruột

Các loài nấm độc, đặc biệt là nấm Candida albicans

có trong thức ăn của bò (thức ăn ôi, mốc ) xâm nhập vào ruột cũng gây tác hại tụong tự như các vi khuẩn gày bệnh Ngoài tác hại phá hoại tổ chức dạ dày, ruột gây ỉa chảy, nấm còn tiết dộc tố gây nhiễm độc toàn thân cho

- Sau đó, vật bệnh ỉa lỏng, đầu tiên còn có phân xệt

14

Trang 14

vài ngày sau đó ỉa chảy nặng, phân chi là dịch màu xám xanh, xám vàng và có mùi tanh.

Bê ỉa chảy nặng có thể ỉa 10 - 15 làn/ngàỳ, mất nước nhanh, làm cho con vật trũng mắt da nhăn nheo và chốt trong tình trạng mất nước, rối loạn các chất điện nài (muối, K Na và canxi) trong máu

- Các trường họp nặng, súc vật bệnh còn bị xuất huyết ruột thể hiện: phân có lẫn máu và niêm mạc ruột lầy nhầy

Bê non thường bị chết sau 3 - 4 ngày vói tỷ lệ cao

30 - 40% số súc vật bệnh, nếu như không điều trị kịp thòi

IV DỊCH TỄ HỌC

1 Động vật mắc bệnh

Bệnh xảy ra chủ yếu ỏ bê non và nghé non Trâu bò trưởng thành mắc bệnh vói tỷ lệ thấp hơn Các loài nhai lại khác như dê, hươu, nai cũng thường mắc bệnh ỉa chày giống như trâu, bò

2 Bệnh xảy ra có tính chất mùa vụ

Mùa xuân có mua phùn ẩm ướt và mùa hè nóng ẩm, bệnh ia chày xảy ra nhiêu, có khi chiếm 40 - 50% tổng

số trâu, bò ỏ các co sỏ, giống nhu một ổ dịch Các co

sỏ chăn nuôi bò sữa thường thấy bê non phát bệnh nhiêu

vào mùa hè thòi tiết nóng ẩm sau các trâu mưa rào, làm

cho chuồng trại và bãi chân ẩm uót và ô nhiễm

Trang 15

- Điều trị nguyên nhân: phối hợp kháng sinh và sul­famide

Kanamycin:20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày

Tetracyclin:20 - 30 mg/kg hể trọng/ngày

B ise p to n h o ặc su lfag u an id in :30 - 50 mg/kg thể trọng/ngày

Thuốc kháng sinh có thể cho uống hoặc tiêm Sulfamide cho uống Ba loại thuốc phối họp dùng Hên tục 3-5 ngày Mỗi ngày luọng thuốc chia làm 2 liều cho SÜC vậ t dùng

2 làn

- Điêu trị triệu chứng

16

Trang 16

+ Chống mất nuóc: Truyền huyết thanh mặn ngọt vào tĩnh mạch, cứ 1000 ml/100 kg thể trọng/ngày.

Nếu không có huyết thanh mặn ngọt, cho súc vật uống dung dịch orêsol Cách sử dụng:

Orêsol 01 gói X 20 g (đóng sẵn)

Nước dun sôi để nguội: 1 lít

Pha xong cho súc vật uống dần Gói thuốc đã pha chi dùng trong 1 ngày

+ Chống chày máu ruột: tiêm Vitamin K, vitamin c.

- Thuốc trợ tim mạch: Tiêm vitamin B j, long não nưóc hoặc cafêin

- Hộ lý: Cho súc vật bệnh ăn nhẹ, giảm lượng rơm cỏ

để tránh cọ xát vào niêm mạc ruột, cho ăn thêm cháo gạo

Cách ly súc vật ốm điều trị

Giữ gìn vệ sinh chuồng trại khi có bệnh xảy ra

PHÁC ĐÒ 2 Điều t r ị ỉa c h ả y do nhiễm k h u ẩn

- Điều trị nguyên nhân: Phối hợp kháng sinh và sul­famide

Chlorocide: 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày

Oxytêtacyclin: 20 - 30 mg/thể trọng/ngày

B ise p to n h o ặc Sulfaguanidin: 30- 50 mg/kg th ể trọng/ngày

Thuốc kháng sinh cổ thổ nnnơ hnặ£_, tiêm Sulfamide

Trang 17

cho uống Dùng phối họp liên tục 3-4 ngày.

- Điều trị triệu chứng:nhu phác đồ 1

- Thuốc trợ tim tnạch:nhu phác dồ 1

- Hộ lý:như phác đồ 1

PHÁC ĐÒ 3 Điều tr ị ỉa ch ả y do nhiếm nẩm v à nhiễm khu ẩn

- Thuốc diêu trị: Phối hợp kháng sinh chống nhiễm khuẩn, chống nấm và sulfamide:

Chloramphénicoll: 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày Nystatin: mg/kg thể trọng/ngày

Bisepton hoặc sulfaguanidin: 40 mg/kg thể trọng/ngày.Cho súc vật uống phối họp 3 loại thuốc trong 3 - 4 ngày Liều thuốc trên chia 2 làn cho uống trong ngày

- Thuốc điều trị triệu chứng: như phác đồ 1

- Thuốc trọ tim mạch: nhu phác đồ 1

- Hộ lý:như phác đồ 1

PHÁC ĐÒ 4

Đ iêu tr ị ỉa ch ả y do giun trò n v à nhiễm khu ẩn

(giun đũa, giun xoắn dạ dày, giun tóc )

- Thuốc điều trị: Phối họp thuốc tẩy giun và kháng sinh

+ Tẩy giun: dùng một trong 2 loại thuốc sau:

Mebendazol: 10 - 15 mg/kg thể trọng/ngày

Tetramisol: 7 - 1 0 mg/kg thể trọng/ngày

Trang 18

Thuốc tầy chi dùng một làn Chi dùng thuốc tầy khi phật hiện trong phân súc vật có các loại trứng giun và

có dấu hiệu lâm sàng nhiễm giun

+ Chống nhiễm khuẩn: phối họp kháng sinh và sul­famide:

Chloramphênicol: 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày.Bisepton: 40 - 50 mg/kg thể trọng/ngàyPhối hạp 2 loại thuốc dùng liều trong 3 - 4 ngày

- Điều trị triệu chúng: như phác đồ 1

- Thuốc trọ tim mạch: như phác đồ 1

- Hộ lý: như phác đô 1

VII PHÒNG BỆNH

1 Phát hiện sóm súc vật bị bệnh, cách ly điều trị kịp thòi

2 Thực hiện vệ sinh thú y: Cho bò ăn sạch, uống sạch, ỏ sạch Phân phải ủ để diệt mầm bệnh Định kỳ tẩy uế chuồng trại và bãi chăn thà, giữ vệ sinh môi trường

3 Chăm sóc tốt đàn bò, nhất là bê non và cho ăn đúng khẩu phàn đảm bảo đủ dinh dưỡng; không thay đổi thúc ăn quá đột ngột

HỘÌ CHỨNG NGỘ ĐỘC HÓA CHẤT

L TÌNH HÌNH

Hiện nay, do yêu cầu bảo vệ cây trồng và mùa màng,

19

Trang 19

ngưòí ta đã sử dụng nhiều hóa chất rất dộc đế diệt côn trùng hại cây trồng một cách thường xuyên và rộng rãi như: Wofatox, Bordeaux, neguvon " nhiều loại họp chất kim loại nặng đê diệt chuột trong đó có phosphua kẽm Bên cạnh những cánh dồng trồng ngô lúa còn có nhũng nhà máy thài ra nhiều chất thải công nghiệp dộc hại như các muối kim loại; các axit và các chất kiêm Tất cà những hóa chất trên dều gây ô nhiễm bãi chăn thả trâu bò và nguồn nước, đã gây nhiễm độc cấp tính hoặc nhiễm độc trường diễn cho vật nuôi, trong đó có trâu bò và trâu bò sữa.

II HÓA CHẤT GÂY ĐỘC CHO BÒ THƯÒNG GẶP

1 Thu ốc trừ sâu: Sumidin; wofatox, Bordeaux, neguvon, dipterex, "Thần nông", ectomin 100

2 Thuốc diệt chuột: Phosphua kẽm

3 Chất thải công nghiệp: Sulfat đồng (C u S 0 4), sulfat kẽm; oxyđ kẽm; ammoniac (NH3), axit chỉohydric, axit sul- ĩuric

Các chất độc trên được phun để trù côn trùng hại cây trồng, dùng để diệt chuột hoặc do các nhà máy thải ra xung quanh đã gây ô nhiễm bãi chăn, nguồn nưốc uống cho súc vật nói chung và bò sữa nói riêng

III BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG HỘI CHỨNG NGỘ ĐỘC Ở BÒ

1 Bệnh lý

Súc vật ăn uống phải các hóa chất độc trên qua thức

ăn hoặc nưóc uống sẽ bị ngộ độc cấp diễn hoặc trường

20

Trang 20

Ỏ các trường hợp nhiễm độc cấp diễn, chất độc tác

động mạnh gây ra trạng thái nhiễm độc toàn thân trong thòi gian rất ngắn từ vài giò đến một ngày Phàn lón các chấĩ độc đều gây ra các biến đổi bệnh lý

- Tác động lên hệ thần kinh trung ương gây hung phấn trong khu vận dộng làm cho súc vật chạy nhảy, đi vòng tròn, xiêu vẹo mà không tự chủ được, sau đó bị liệt, nằm một chỗ Chất dộc còn tác động đến trung khu hô hấp

và tuần hoàn làm cho súc vật đàu tiên thỏ mạnh; tim dập nhanh, loạn nhịp sau đó dẫn dến ngừng hô hấp và trụy tim mạch chết rất nhanh

- Tác động lên hệ thống tiêu hóa của súc vật gây ra hiện tuọng: chảy rái rót liên tục từ múi, miệng; ia chảy

dữ dội và xuất huyết các niêm mạc tiêu hóa

Ö các trường họp nhiễm độc trường diễn, súc vật tiếp nhận chất dộc vối một luọng rất ít, nhưng liên tục trong một thòi gian nhất định Do vậy, chất độc tích lũy trong

co thể súc vật gây ra các biến đổi bệnh lý chậm chạp, không thổ phát hiện ngay được Tác động này thuồng gây

ra nhiễm dộc thần kinh, thoái hóa gan, rối loạn tiêu hóa

và bần huyết; thậm chí gây khôi u nội tạng ỏ bò Nhung nguy hại hơn là chất độc tích lũy trong cơ và có trong sữa của bò sữa Người ăn phải thịt và uống sữa bò có nhiễm độc cũng sẽ bị ngộ độc

2 Triệu chứng lâm sàng

N hiễm đ ộc cắp diễn : Súc vật đột ngột chảy rãi rót như

bọt xà phòng; mắt đỏ ngầu, chày nước mắt liên tục; đi

21

Trang 21

lại quay cuồng, lảo đào, kêu rống lên, rồi ngã quay Đặc biệt, con vật thỏ nhanh, thò khó, nhịp thỏ rối loạn Tim đập nhanh và cũng loạn nhịp Các trưòng họp nhiễm độc nặng, súc vật sẽ trụy tim mạch và ngừng hô hấp, chết trong, khoảng 3-6 giò sau.

Một số trường họp, súc vật ho khoạc ra máu tươi: tăng nhu động dạ cỏ và ruột, ỉa chảy có máu tươi

N hiễm d ộ c trường diễn: Súc vật gày yếu, niêm mạc

nhợt nhạt, đôi khi hoàng đàn do suy gan và thiếu máu;

ăn kém và thuòng rối loạn tiêu hóa nên lúc đi táo, lúc

đi ỉa lỏng Cuối cùng, súc vật chết do kiệt sức hoặc bị mắc các bệnh kế phát khác

III CHẨN ĐOÁN

1 Chẩn đoán lâm sàng: Quan sát các dấu hiệu nhiễm độc toàn thân diễn ra rất nhanh, không sốt cao nhu mắc các bệnh truyền nhiễm cấp tính

2 X ét nghiệm thức ăn, nguồn nước để tìm chất độc khi nghi súc vật bị nhiễm độc

IV ĐIỀU TRỊ

Cần xét nghiệm tìm chất độc trong thức ăn để có biện pháp giải độc và điêu trị thích hợp Trong các trường họp cấp bách, chưa xác định được chất độc, phải căn cứ vào dấu hiệu lâm sàng để kịp thòi điều trị súc vật theo các phác đồ sau

PHÁC ĐỒ 1

Trang 22

Điêu tr ị s ú c v ậ t nhiếm đ ộ c ch ư a ró c h ấ t đ ộ c (th ể h iện nhiếm đ ộ c th ầ n kinh, rối loạn nhịp th ở

v à nhịp tim )

- Thuốc điều trị triệu chứng:

+ Trợ tim mạch: Tiêm long não nước hoặc cafein+ Thuốc an thàn: Cho uống seduxen theo liều: viên

1 mg/20 - 30 kg thể trọng/ngày

+ Chống xuât huyết: Tiêm vitamin K, vitamin c

- Giải độc: Truyền huyết thanh mặn ngọt đầng truỡng vào tĩnh mạch, vói liều 2000 ml/100 kg thể trọng/ngày.Cho uống dung dịch orêsol: Pha 1 gói 20g vói 1000

mi nưóc đun sôi để nguội, đổ cho súc vật uống

- Hộ lý: Chú ý để súc vật ỏ chỗ thoáng khí; sưỏi ấm súc vật khi thòi tiết lạnh Cho ăn thức ăn nhẹ: cháo loãng hoặc uống dung dịch orêsol liên tục

PHÁC ĐÒ 2 Điều t r ị sú c v ậ t nhiễm đ ộ c do c h ấ t d ộ c

là lâ n hữ u cơ (th ể h iện c h ả y rã i r ớ t nhiêu

Trang 23

+ Chống rối loạn nhu động dạ cỏ và ruột:

Tiêm atropin theo liều:5ml/100 kg thể trọng/ngày

+ Chống xuất huyết: Tiêm Vitamin K, vitamin c.

+ Chống nhiễm trùng thứ phát đuòng tiêu hóa: Cho uống bisepton hoặc Sulfaguanidin theo liêu 30 - 50 mg/kg thế trọng/ngày

- Giải dộc: Truyền huyết thanh mặn ngọt đẳng trương theo liều: 2000 ml/100 kg thể trọng/ngày

Cho uống liên tục dung dịch orêsol (nhu phác đồ 1)

- Hộ lý: như phác đồ 1

V PHÒNG NHIỄM ĐỘC

1 Hàng ngày cần kiểm tra nguồn thức ăn và nước uống về mùi để phát hiện các loại thuốc diệt côn trùng Chú V các cánh dồng phun thuốc sâu cho ngô, lúa

các cây trồng khác thì cần để thòi gian thuốc sâu phân hủy hết hãy cắt cò cho bò hoặc chăn thả (8 - 1 0 ngày)

2 Phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm độc ỏ bò và xử trí kịp thòi

HỘI CHỨNG NHIỄM ĐỘC TỐ NẤM

I TÌNH HÌNH

Thòi tiết nóng và ẩm ướt ỏ các nuóc nhiệt đói là điều kiện thuận lọi cho các loài nấm mốc phát triển nhanh

Trang 24

trong thức ăn có nguồn gốc hạt ngũ cốc và chất đạm (khô dàu, bột cá), của gia súc, trong đó có bò sữa Nấm mốc phát triển sẽ tiết ra độc tố làm nhiễm độc thức ăn

Bò ăn phải thức ăn có nấm mốc và độc tố nấm mốc sẽ

bị nhiễm độc

Qua điêu tra của Viện Thú y, đã phát hiện có nhiêu loài nấm mốc phát triển và tiết độc tố trong thức ăn gia súc nói chung và thức ăn cho bỏ sữa nói riêng Trong số nấm mốc đã tìm thấy, đặc biệt quan trọng là các loài nấm thuộc giống cúc khuẩn Aspergillus, trong dó có loài Aspergillus flavus và A niger tiết ra độc tố aflatoxin và achrotoxin, thường gây nhiễm độc cho bò sũa, lọn và gà nuôi theo phưong thức công nghiệp

II VÀI ĐẶC Đ I Ể M SINH HỌC CỦA NAM ASPERGILLI! SFLAVU s

Nấm Aspergillus tlavus phát triển trong các hạt ngũ cốc (ngô, thóc, hạt mì); các loại bột ngũ cốc; trong hạt lạc, vừng và khô dầu khi thòi tiết nóng ẩm

Atlavus có khuẩn ty hình như dài hoa cúc, trên đó gắn các bào tử nấm xếp thành từng hàng Trên các mẫu thức ăn, thấy nấm phát triền thành tùng đám có màu xanh vàng, xanh lá cây sẫm Trong quá trình phát triển, nấm A.flavus tiết ra các loại độc tố aflatoxin, achrotoxin Đây là độc tố rất độc đối vói gia súc và gia càm Chi cần vói lượng aílatoxin rất nhỏ, khoảng 80 - 100 microgam ( = 1 p 1000 của miligam) trong 1 kg thức ăn, súc vật đã

Trang 25

có thể bị nhiễm độc (Đậu Ngọc Hào).

III ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BÒ NHIÊM ĐỘC TỐ NẤM

1 Đặc điểm bệnh lý

Bò củng như súc vật khác nhiễm độc tố nấm do án các loại thức ăn bị mốc, có dộc tô Gia súc thường nhiễm độc tố nấm ỏ trạng thái mãn tính, diễn ra lâu dài nên khó phát hiện Nhung gia cầm non như íĩà con, vịt con lại ngộ dộc độc tố nấm cấp tính, có thề chết hàng loạt.Độc tố aflatoxin và achrotoxin tác dộng lên hệ thần kinh trung ưong làm cho súc vật giảm hoạt động, chậm chạp; tác động lên tổ chức gan, gây viêm gan, thoái hóa gân nên giảm tiết mật, ảnh hưỏng đến quá trình tiêu hóa

và chuyển hóa, trao đổi chất của súc vật Độc tố cũng ảnh hường đến quá trình hô hấp của súc vật non, góp phần gây ra hội chúng viêm phổi Ở súc vật non còn thấy độc tố gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa, viêm ruột mãn tính (David H Ellis, 1994)

Do những tác động trên, súc vật bị nhiễm độc tố nấm gầy yếu, thiếu máu và sẽ chết do suy gan, kiệt sức Nếu

bị nhiễm ỏ mức độ nhẹ hon, súc vật giảm tăng trọng, suy nhược và giảm lượng sữa (30 - 50% )

2 Triệu chứng lâm sàng

Đối vói bò, các trường họp nhiễm độc tố nấm diễn ra chậm chạp, thể hiện: ăn kém; ít hoạt động; gày yếu và

Trang 26

thiếu máu Bê non giảm tăng trọng Bò cái dang tiết sẽ giảm lượng sữa và có thể ngừng cho sữa Súc vật cái mang thai có thê bị sảy thai khi nhiễm độc tố nấm (Rippon 1988; Co ren, 1991; Kvvon-chung, 1992 ).

Các trường họp thoái hóa gan, viêm gan ỏ súc vât non không thể phát hiện bằng khám lâm sàng, mà phải xét nghiệm máu để kiềm tra chức phận và công năng gan

IV DỊCH TỄ HỌC

1 Động vật cảm nhiễm

Bò ỏ các lúa tuổi đều nhiễm dộc tố nấm Nhng bệnh nặng và gây nhiều tác hại cho bê non và bò cái đang tiết sữa

Trang 27

Cần xét nghiệm các mẫu thức ăn nghi có độc tố nấm

để xác định aílatoxin, achrotoxin và hàm luọng độc tố; đồng thời xét nghiệm máu súc vật đánh giá chức phận

và công năng gan

VI ĐIÈU TRỊ

- Giải quyết nguvên nhân; Kiểm tra hoạt động gan: Truyền dung dịch huyết thanh mặn ngọt: 2000 ml/200

kg thể trọng ngày; truyền nhu vậy 5-6 ngày

Tiêm vitamin B p , vitamin B4, vitamin c , vitamin AD,

Cho súc vật ăn uống các premix có nhiều axit amin, khoáng vi luọng (C0SO 4 C u S 0 4, F e S 0 4) và giàu vitamin:

- Trọ súc: Tiêm cafein hoặc long não nước

- Hộ lý: Chăm sóc và nuôi duõng chu đáo súc vật

Quixalud cho vào thức ăn vói liều 20-30 microgam/kg Mycofix plus cho vào thức ăn vói liều 30 microgam/kg

Trang 28

CHƯƠNG II

BỆNH SINH SẢN ỏ BÒ SỮA

BỆNH VÔ SINH (Hội Chứng nân sổi)

I TÌNH HÌNH

Bệnh xảy ra phổ biến ỏ bò sữa cái, thể hiện: bò đến tuổi thành thục về tính hoặc đã quá chu kỳ động dục vẫn không thấy dộng dục, không thể phối giống được Một số bò cái khác vẫn động dục và phối giống đúng chu kỳ; nhưng không thấy thụ thai Hiện tượng này dược xem nhu hội chứng "nân sổi" ỏ bò cái

Ö nhiều nưóc mà nghề chăn nuôi bò sữa phát triển, người ta thây tỷ lệ bò cái nân sổi chiếm 3-5% số bò cái sinh sản (Benett, 1989)

Ỏ nước ta, kết quả điều tra ỏ một số co sỏ chăn nuôi

bò và bò sữa cho thấy hiện tượng nân sổi có thể chiếm tói 10-15% Bò nuôi trong gia đình cũng thấy tình hình tưong tự

n NGUYÊN NHÂN

Có 4 nguyên nhân sau đây:

Trang 29

- Bộ máy sinh dục phát triển không bình thường:

- Bệnh ỏ bộ máy sinh dục

- Súc vật cái già yếu mất khả năng sinh sản

- Do nuôi dưỡng, quản lý và phối giống không tốt làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản của bò cái

C Á C BỆNH VÔ SINH THƯÒNG GẶP

Do tuyến yên phát triển không bình thưòng hoặc do

cơ năng tuyến giáp trạng nên bị rối loạn tiết các nội tiết

tố (hormon) có ảnh hưởng đến việc thúc đấy sự phát triển của các cơ quan sinh dục cái

Biểu hiện chủ yếu của bệnh này là gia súc đá đến tuổi thành thục về tính mà vẫn không động dục được hoặc phối giống nhiêu lần mà không chửa Kiểm tra thấy bộ phận sinh dục phát triển không đầy đủ như sừng tử cung

Trang 30

nhỏ, buồng trứng không phát triển hoặc âm hộ và âm đạo bé không thể phối giống đuọc.

III ĐIỀU TRỊ

Chủ yếu sử dụng các kích dục tố cái nhu prolan A và prolan B tiêm cho súc vật làm cho phát triển các co quan sinh dục, phát triển buồng trứng và rụng trứng Khi động dục nên phối giống trục tiếp vói đục giống Cho con cái tiếp xúc thuòng xuyên vói đục giống

Nếu áp dụng các biện pháp trên có kết quả thì bò cái

sẽ phát triển bộ máy sinh dục và trỏ lại sinh dẻ bình thuòng

Kinh nghiệm điều trị ỏ các co sò chăn nuôi bò sữa cho thấy phàn lón các truòng họp trên cho kết quả điều trị không tốt; chi có khoảng 10% số bò điều trị trỏ lại sinh đẻ

Hiện tượng Free - Martin

Bò cái đến tuổi thành thục về tính, nhung không động đục âm hộ nhỏ, âm đạo rất hẹp và rất ngắn, không có

©6 tử cung hoặc chi là một lỗ nhỏ không thể phối giống

đuọc Bầu vú không phát triển giống nhu bầu vú bò đục Kiểm tra trục tràng không thấy cổ tủ cung Hai sừng tử

cung nếu có thì cũng nhỏ; buồng trứng nhỏ, sò khó thấy

©ó truòng hợp bầu vú không có tuyến vú mà chi là một

31

Trang 31

tuyến mõ, không có lỗ tiết sữa Hiện tượng này thường thấy ỏ bò đẻ sinh đôi có một bò cái và một bò đục Bò đục phát triển bình thưòng Nhưng bê cái thì 91-94% không cỗ khả năng sinh sản (Nguyễn Hữu Ninh 1994).

Nguyên nhân: Có thể do khi chùa, một số mạch máu

màng nhung mao của hai thai dính lại vói nhau Tuyến sinh dục củá thai đực phát triển sóm, kích tố của tuyến sinh dục đục thông qua mạch máu màng thai vào co thê con vật cái, gây ra hai tác dụng ỏ co quan sinh dục cái:

- ứ c chế làm 00 quan sinh dục cái không phát triển đuọc

- Làm cho các tuyến sinh dục cái bị đục hóa Trong quá trình nuôi dưỡng nếu phát hiện hiện tuạng này thì đào thài ngay bé cái

Chai và thoái hóa buông trứng

Tổ chúc tố bào của buồng trứng bị thoái hóa, teo lại,

bị tổ chức liên kết tăng sinh thay thế Bệnh này thưòng gặp ỏ bò cái gày yếu, suy nhược

I NGUYÊN NHÂN

Do viêm buồng trứng mà không phát hiện và điều trị; cũng có thé do nuôi dưỡng bò cái không đuạc tốt và chăm sóc kém

Trang 32

II TRIỆU CHÚNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Đ ặc điểm của bệnh là toàn bộ hoặc một phần buồng trứng bị chai cứng, mặt buồng trứng bị lồi lõm, thổ tích teo nhỏ Khi chẩn đoán qua trực tràng, có thé sò thấy một phần hoặc toàn thể buồng trứng bị chai cứng, nhỏ lại và con vật đau đớn

Cho bò cái dùng vitamin A, D (dầu cá) và vitamin E giúp cho việc phục hồi co năng của buồng trứng

Trang 33

II TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng đặc thù là chu kỳ động dục kéo dài, biểu hiện của động dục không rõ hoặc có động dục nhung không rụng trúng

Kiểm tra qua trục tràng thấy tính dàn hồi của buồng trứng không biến đổi, nhưng không thấy noãn bào hoặc hoàng thể Có trưòng hợp chỉ một bên buồng trứng có hoàng thể Buồng trứng bị nhỏ lại chỉ bằng hạt đậu côve Nếu kiểm tra một số làn thấy hình dạng buồng trứng không thay đổi qó thể kết luận buồng trứng đã bị teo

III ĐIỀU TRỊ

Truóc hết tăng cưòng nuôi duỗng tốt, nâng cao thể trạng cho bò cái, làm phục hồi sự phát triển của buồng trứng Khẩu phàn của súc vật cái phải đảm bảo đủ chất

bột đuòng, đạm và chất béo, các vitamin và khoáng Chú ý: Vitamin A D E.

- Cho súc vật vận động và chăn thả trên đồng cỏ và bãi chăn tốt

- Thả bò cái chăn chung với bò đực giống để kích thích, phục hồi khả năng động dục

- Sử dụng thuốc phục hồi chức năng của buồng trứng

PHÁC ĐÒ 1

- Điều trị nguyên nhân:

Huyết thanh ngựa chửa theo liều:

Lần 1: 20-30 ml/bào cái/ngày

Trang 34

Làn 2: 30-40 ml/bò cái/ngày.

Có thể dùng huyết thanh ngựa chửa đông khô: mỗi làn: 1000-2000 đon vị/bò cái Tiêm 1-2 lần, cách nhau 4-5 ngày

- Thuốc hỗ trợ phát triển buồng trứng

Tiêm hoặc cho uống Vitamin A D E: 10.000 đon vị/bò

cái/ngày: Mỗi tuần dùng 2 lần

Tiêm Vitamin B j, vitamin c.

- H ộ lý: Nuôi dưỡng bò cái đảm bảo đúng khẩu phàn

quy định, đù đạm, đưòng bột, chất béo và muối khoáng.Chăm sóc tốt bò cái và cho vận động hàng ngày

Tiêm 3-4 làn, mỗi làn cách nhau 2 ngày

- Thuốc hỗ trọ phát triển buồng trứng: như phác đồ

1

- Hộ lý: như phác đồ 1

Hiện nay, người ta có thể dùng một số kích dục tố

cái nhân tạo thay thế huyết thanh ngựa chửa, prolan A,

prolan B Có thể dùng một trong hai loại sau:

- Sinestrolum: Tiêm duói da dung dịch 1%, liều cho

cái: từ 1-2 ml/bò cái tiêm 2-3 làn; mỗi lần cách nhau

2-3 ngày.

35

Trang 35

- Stibestrolum: tiêm duói da dung dịch 1%, liều 1 ml/bò cái; tiêm 2-3 lần; mỗi lần cách nhau 2-3 ngày.

u nang buồng trứng

Bệnh thường gặp ỏ bò sữa cái và trâu bò cái u nang

có thể ỏ một hoặc cà hai buồng trứng

+ Súc vật bị mấc các bệnh viêm nhiễm buồng trứng,

âm đạo và tử cung

II TRIỆU CHÚNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Khi bị u nang, noãn bào tiết quá nhiêu tblliculin nên con vật biểu hiện động dục mãnh liệt, không theo một chu kỳ nhất định Một số truòng họp tế bào thượng bì noãn bào bị thoái hóa, không hình thành đuọc íblliculin nên con vật không động dục

Trên buồng trứng bò cái hình thành một hoặc một số

u nang trong chứa dịch Kiểm tra qua trực tràng có thể thấy u nang nổi lên trên mặt buồng trứng

Trang 36

Điều trị

Trước tiên, cần riuôi dưỡng bò cái đúng khẩu phần ăn đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; đồng thòi cải thiện điều kiện chăm sóc bò cái

Cho bò cái chăn thả và vận động thích họp trên bãi chăn

Dùng kích dục tố cái (prolan B , prolan A, hoặc progesteron và íolliculin) điều trị bò cái tương tự các phác

đồ 1 và 2 (điều trị giảm cơ năng và teo buồng trứng)

Bệnh vô sinh do viêm nhiễm

cơ quan sinh dục

B ò cái bị viêm cấỊt tính hoặc mãn tính các bộ phận của

cơ quan sinh dục và sinh sản: buồng trứng, âm đạo và tử cung đều trở thành vô sinh, nếu như không được chữa trị kịp thời

Các trường họp viêm buồng trứng sẽ làm cho trứng không hình thành được và không rụng trứng, không động dục

Các trường hợp viêm óng dẫn trứng, tử cung và âm đạo đều làm cho trứng khó thụ tinh hoặc có thụ tinh cũng dễ dàng gây sẩy thai hoặc tiêu thai

B ò cái có thể phục hồi khả năng sinh đẻ sau khi điều trị

các bệnh viêm nhiễm kể trên

Trang 37

Bệnh vô sinh do nuôi dưỡng kém

I NGUYÊN NHÂN

V iệc nuôi đưỗng bò sữa cái trong giai đoạn hậu bị có tầm quan trọng đặc biệt Thúc ăn không đàm bào số lưong và chất lượng (không đủ các chất dinh dưỡng cần thiết: dạm, bột đuòng, chất béo, muối khoáng vá vitamin)

sẽ dẫn đến trạng thái gầy yếu, thiếu máu và sủc vật không phát triền co thể bình thưòng, trong đó có các co quần sinh dục và sinh dục phụ cũng như các tuyến nội tiết

Do vậv, hoàng thể và buồng trứng không phát triển, các kích dục cái không tiết ra bình thường, làm cho chu kỳ rụng trúng và động dục cùa bò cái kéo dài hoặc ngừng lại

II TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Bò cái gầy yếu, suy nhược, thiếu máu dẫn đến chậm thấy chu kỳ động dục hoặc ngừng động dục

Trang 38

Bệnh vô sinh do sử dụng bò cái

không họp lỹ

I NGUYÊN NHÂN

Bò sũa cái bị vắt sữa quá nhiều, kéo dài chu kỳ vắt sũa sẽ dẫn dến co năng sinh dục bị ngừng trệ, chu kỳ dộng dục kéo dài hoặc ngừng lại

II TRIỆU CHÚNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Bò cái chậm động dục (chu kỳ động dục kéo dài hoặc không có) động dục yếu và không rụng trứng

III ĐIỀU TRỊ

Trụóc hết giảm vắt sữa; khai thác sữa họp lý đúng chu

kỳ Nuôi dưõng bò vói khẩu phần dày đủ các chất dinh

dưỗng Bổ sung các thức ăn xanh và củ qủa có nhiều vitamin và chất khoáng Thức ăn phải phù hợp vói lượng sữa của bò Cho bò ngừng vắt sữa đúng thòi gian quy dịnh

Bệnh viêm buồng trứng

I TÌNHHÌNH

Bò sữa cái mắc bệnh viêm buồng trứng thuòng không nhiêu, ỏ hai thể: cấp tính và mãn tính Bệnh ảnh huỏng

Trang 39

đến sinh sản của bò cái, nếu nhu không dược chữa trị kịp thòi.

II NGUYÊN NHÂN BỆNH

Đa số trường hợp viêm buồng trứng là do kế phát của bệnh viêrti tử cung, viêm ống dẫn trứng và viêm phúc mạc Các vi khuẩn gây viêm lan truyền từ tử cung, lên ông dẫn trứng vào buồng trứng hoặc từ phúc mạc lan sang

Những vi khuẩn gây viêm thuòng gặp là: tụ cầụ Staphilococcus aureus; liên càu Streptococcus feacalis ; E.coli; Proteus vulgaris

III BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG

Con vật không động dục khi đến chu kỳ rụng trứng, thường từ 11- 12 tháng dối vói bò Các vi khuẩn gây viêm, sưng thũng buồng trứng, có thê gây mủ Giai đoạn đầu, con vật sẽ đau đón khi thăm khám buồng trứng qua trực tràng, thấy buồng trứng to gấp 2-3 làn bình thường.Giai đoạn tiếp thep, buồng trúng bị "bẫ đậu", và canxi hóa chỗ viêm, nhỏ lại, nhưng rắn và xo cúng Nếu con vật chi viêm một bên buồng trứng thì vẫn thấy chu kỳ động dục và phối giống đuọc; nhưng ít thụ thai hơn súc vật cái bình thường

V CHẨN ĐOÁN

Về lâm sàng: Không thấy bò cái động dục Kiểm tra

Trang 40

trực tràng sẽ thấy buông trứng sưng to hoặc không sung, nhưng cứng lại.

Ngày đăng: 11/08/2022, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm