1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trong Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Của UBND Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Lê Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Cao Thịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cẩm Khê là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, kinh tế xã hội (KT-XH) có điểm xuất phát thấp, thiếu các yếu tố lợi thế để phát triển. Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, tình hình KT-XH huyện Cẩm Khê đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, cho đến nay, Cẩm Khê vẫn còn là huyện nghèo, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH còn yếu, chất lượng tăng trưởng chưa cao, công tác xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là ở nông thôn, vùng núi còn nhiều khó khăn. Hàng năm, huyện Cẩm Khê được hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngân sách trung ương và vốn cân đối ngân sách địa phương để chi đầu tư xây dựng (ĐTXD) kết cấu hạ tầng, trung bình chiếm khoảng 20-30% tổng chi NSNN trên địa bàn. Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động ĐTXD nói chung và quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình giao thông đường bộ (GTĐB) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, những năm qua, huyện Cẩm Khê đã quan tâm đến công tác này và đến năm 2020 vận tải của huyện đã đáp ứng được nhu cầu vận tải tới tất cả các xã với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, hợp lý, an toàn, tiện lợi. Đặc biệt, ngành giao thông vận tải, quyết tâm giảm tai nạn giao thông, đồng thời hạn chế tối đa những tác động xấu đến môi trường… Tuy nhiên, so với sự phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng các dự án giao thông, quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện đã chưa theo kịp, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong lĩnh vực này, điển hình như: Mức đầu tư phân bổ chưa đồng đều, ĐTXD công trình GTĐB còn dàn trải dẫn đến một số dự án đầu tư chậm tiến độ vì thiếu vốn; định mức phân bổ vốn nhìn chung còn thấp so với yêu cầu thực tế phục vụ nhiệm vụ phát triển GTĐB của địa phương; công tác quản lý còn tồn tại bất cập, hiệu quả chưa cao… Vì vậy, yêu cầu quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng được các nhu cầu phát triển GTĐB của huyện Cẩm Khê đang là vấn đề rất cấp thiết hiện nay và những năm tiếp theo. Để góp phần sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn NSNN đầu tư vào lĩnh ĐTXD nói chung và nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, cần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn NSNN cho các công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Đó là lý do đề tài: “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” được chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, có nhiều công trình đã công bố kết quả nghiên cứu về vốn NSNN nói chung và quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB ở quy mô quốc gia, quy mô cấp tỉnh, đến quy mô huyện, xã. Có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu sau: Nguyễn Thị Bình (2012), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”, đây là Luận án tiến sĩ của tác giả tại Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả nghiên cứu gồm 5 khâu cơ bản trong QLNN đối với ĐT XDCB là: QLNN trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch; quản lý nhà nước trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án; QLNN triển khai các dự án; quản lý nhà nước nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; quản lý nhà nước thanh quyết toán. Từ phân tích thực trạng QLNN đối với các dự án ĐTXDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam. Luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN trong lĩnh vực này là: sớm ban hành luật quy hoạch; ban hành hệ thống định mức tư vấn ĐTXD; nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của các chủ thể tham gia đầu tư.. Đặng Ngọc Viễn Mỹ (2014), “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân. Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ nội dung quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình từ năm 2011 đến 2013. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 5 giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình gồm: lập kế hoạch vốn, chấp hành phân bổ kế hoạch vốn, quyết toán vốn, thanh tra kiểm soát vốn, thu hồi tạm ứng vốn. Đặng Hữu Hiếu (2018), “Nâng cao hiệu quả quản lý đối với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018, tầm nhìn đến năm 2020”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã nghiên cứu về phân cấp quản lý đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình và đi đến kết luận rằng: thực trạng phân cấp quản lý đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình về cơ bản theo như luật định; tuy nhiên, tình trạng mất cân đối NSNN của các cấp chính quyền là phổ biến. Luận văn cũng xem xét, phân tích đánh giá mối quan hệ giữa các cấp chính quyền theo chu trình ngân sách từ lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018),“Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn GTĐB trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”: Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã từ những hạn chế, nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của chính quyền huyện và định hướng hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, từ đó đưa một số giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, KBNN và đối với UBND huyện Bảo Thắng nhằm đổi mới công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Nguyễn Đức Hiển (2019), “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đối với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về ĐTXDCB thực hiện các công trình GTĐB cấp huyện và hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện. Làm rõ vai trò, nội dung, các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN đối với vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện Hải Hậu. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện và vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN của các cơ quan chuyên môn và các đơn vị thụ hưởng ngân sách của UBND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH và tăng cường hội nhập quốc tế của địa phương. Nguyễn Thu Thủy (2020), “Quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Luận án tiếp cận QLNN về ĐTXD kết cấu hạ tầng GTĐB dưới hình thức đối tác công - tư khi thực hiện dự án GTĐB. Đây là hình thức khá phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà các nước có điều kiện KT- XH đều thực hiện hình thức này. Từ đó, luận án đã hệ thống về hình thức đối tác công - tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB. Phân tích, làm rõ, bổ sung hoàn thiện khái niệm, nội dung, vai trò của QLNN đối với hình thức này trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB. Từ kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hình thức đối tác công - tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhìn chung, qua tổng quan cho thấy các công trình nghiên cứu của các tác giả đều đã nêu rõ được những nội dung cơ bản về quản lý vốn NSNN nói chung và quản lý vốn đầu tư NSNN đối với GTĐB của UBND cấp huyện nói riêng gắn với các địa phương, thời gian nghiên cứu khác nhau. Luận văn sẽ tham khảo nội dung, phương pháp nghiên cứu của các công trình này để vận dụng vào trường hợp huyện Cẩm Khê, vì: (i) Cho đến nay chưa có một công trình nào thực hiện nghiên cứu và công bố kết quả về “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” dưới góc nhìn chuyên ngành quản lý kinh tế; (ii) Điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Cẩm Khê có những điểm khác biệt so với các địa phương khác, từ đó nội dung, yêu cầu và tác động trong quản lý sẽ có những đặc thù riêng; (iii) Hơn nữa, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp về công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong giai đoạn hiện nay và khó có thể áp dụng một cách máy móc từ một địa phương cấp huyện này cho một địa phương cấp huyện khác... 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung nghiên cứu về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện. - Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018-2020. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Trong đó chủ thể quản lý được xác định là UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; đối tượng quản lý là vốn NSNN trong ĐTXD công trình giao GTĐB thuộc thẩm quyền của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn trong phạm vi quản lý của UBND huyện, đối với vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ. Bao gồm các nội dung: (i) Lập kế hoạch và phân bổ vốn; (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn; (iii) Kiểm soát sử dụng vốn. - Phạm vi không gian: Của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. - Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ 2018-2020; điều tra sơ cấp tháng 6/2021. Đề xuất giải pháp đến năm 2025. 5. Khung, quy trình và phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện: - Yếu tố thuộc về UBND huyện - Yếu tố bên ngoài UBND huyện→Quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện: - Lập kế hoạch và phân bổ vốn - Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn - Kiểm soát sử dụng vốn→Mục tiêu quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình của UBND cấp huyện: - Giảm thất thoát lãng phí - Đảm bảo quản lý vốn đúng quy trình - Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông 5.2. Quy trình nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu thành 05 bước: Bước 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện từ việc nghiên cứu tài liệu (sách, tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, các văn bản luật). Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp về các dự án ĐTXD công trình GTĐB sử dụng vốn NSNN do UBND Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ quản lý; tình hình phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình GTĐB do UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ quản lý giai đoạn 2018-2020 từ các báo cáo của UBND huyện Cẩm Khê. Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn 4 cán bộ làm công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyên Cẩm Khê trong năm 2021 (Danh sách đối tượng và câu hỏi phỏng vấn đính kèm phụ lục) Bước 4: Phân tích số liệu, đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020, từ đó xác định các ưu điểm và hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế. Kết quả của bước này sẽ là những phát hiện về thực trạng quản lý và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 dựa trên những kết quả thu được, nhất là từ những hạn chế, nguyên nhân đã được chỉ rõ ở bước 5, đồng thời đề xuất một số kiến nghị các điều kiện thực hiện giải pháp dựa trên những nguyên nhân của các hạn chế. 5.3. Phương pháp nghiên cứu 5.3.1.Phương pháp thu thập số liệu - Đối với số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu, các sách, công trình nghiên cứu có liên quan nhằm xây dựng lý luận và khung lý thuyết về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện. Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo về: ĐTXD công trình GTĐB; vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB, quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020, đặc biệt là các báo cáo của UBND huyện, Phòng TC-KH huyện Cẩm Khê; thu thập thông tin từ các văn bản chế độ chính sách đã được các cơ quan từ trung ương đến địa phương ban hành có liên quan đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê...; - Đối với số liệu sơ cấp: Bên cạnh số liệu thứ cấp, luận văn tiến hành điều tra dữ liệu sơ cấp thu được từ phỏng vấn 4 đối tượng là 4 cán bộ làm công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong năm 2021. Mục tiêu khảo sát nhằm thu thập được ý kiến đánh giá khách quan về công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong năm 2021. Thời gian phỏng vấn: 3/2021đến 6/2021. 5.3.2. Phương pháp xử lý số liệu Các thông tin thứ cấp được tổng hợp, phân loại để phục vụ từng nội dung nghiên cứu. Các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được từ thực trạng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2018-2020 và ý kiến phỏng vấn năm 2021 được tổng hợp, xử lý theo các tiêu chí/chỉ tiêu cụ thể thông quan sử dụng phần mềm Excel để có được số liệu đầu ra phục vụ đánh giá theo từng nội dung nghiên cứu định lượng trong luận văn. 5.3.3. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu - Phân tích thống kê: Luận văn sử dụng cả 2 phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Các công cụ chủ yếu trong phương pháp này là vận dụng phân tích thống kê số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân gia quyền, lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, phương pháp dãy số theo thời gian; các biểu đồ, sơ đồ, đồ thị mô tả... để phân tích các chỉ tiêu nhằm đáp ứng được mục đích nghiên cứu thực trạng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê. - Phân tích tổng hợp: Phân tích tổng hợp, kết hợp kết quả của một vài nghiên cứu để giải quyết một chuỗi các giả thuyết liên quan đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB, áp dụng trên hoạt động quản lý của UBND huyện Cẩm Khê. Đồng thời nghiên cứu phân tích tổng hợp các khía cạnh yếu tố ảnh hưởng, tác động đến kết quả quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB, áp dụng trên hoạt động quản lý của của UBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018-2020. - Phương pháp nghiên cứu phân tích tình huống: Được sử dụng trong nghiên cứu phân tích các tình huống liên quan trong quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê khi thực hiện các xử lý số liệu, thống kê hoặc các điều tra, phân tích khác không bao trùm hết... Thông qua phân tích tình huống phát hiện các tính đặc thù, khác biệt, dù là hiện tượng đơn lẻ trong hoạt động quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê thời gian qua.   6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện Chương 2. Phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Trang 1

LÊ HÙNG

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN CAO THỊNH

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không

vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021

Học viên

Lê Hùng

Trang 4

“Tôi xin gửi lời cám ơn tới thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc dân

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc đối với sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Cao Thịnh là giáo viên hướng dẫn đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập dữ liệu hoàn thiện nghiên cứu.

Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình

độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên Luận văn không thể tránh khỏi có những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô

và các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn bản luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021

Học viên

Lê Hùng

Trang 6

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 DA Dự án

2 ĐP Địa phương

3 ĐTXD Đầu tư xây dựng

4 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

5 GTĐB Giao thông đường bộ

6 HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 7

Hình:

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công

trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 53

ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 66Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn về thực trạng công tác kiểm soát vốn NSNN trong

ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 68

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 8

- -QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2021

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tính cấp thiết của đề tài

Cẩm Khê là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, kinh tế xã hội (KT-XH) cóđiểm xuất phát thấp, thiếu các yếu tố lợi thế để phát triển

Hàng năm, huyện Cẩm Khê được hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngânsách trung ương và vốn cân đối ngân sách địa phương để chi đầu tư xây dựng(ĐTXD) kết cấu hạ tầng, trung bình chiếm khoảng 20-30% tổng chi NSNN trênđịa bàn Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động ĐTXD nói chung và quản lý vốnNSNN trong ĐTXD công trình giao thông đường bộ (GTĐB) có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, những năm qua, huyện Cẩm Khê đã quan tâm đến công tác này và đếnnăm 2020 vận tải của huyện đã đáp ứng được nhu cầu vận tải tới tất cả các xã vớichất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, hợp lý, an toàn, tiện lợi Đặc biệt, ngành giaothông vận tải, quyết tâm giảm tai nạn giao thông, đồng thời hạn chế tối đa nhữngtác động xấu đến môi trường…

Tuy nhiên, so với sự phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng các dự ángiao thông, quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện đãchưa theo kịp, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn NSNN trong lĩnh vực này, điển hình như: Mức đầu tư phân bổ chưa đồngđều, ĐTXD công trình GTĐB còn dàn trải dẫn đến một số dự án đầu tư chậm tiến

độ vì thiếu vốn; định mức phân bổ vốn nhìn chung còn thấp so với yêu cầu thực tếphục vụ nhiệm vụ phát triển GTĐB của địa phương; công tác quản lý còn tồn tại bấtcập, hiệu quả chưa cao…

Để góp phần sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn NSNN đầu tư vào lĩnh ĐTXDnói chung và nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, cần làm sáng tỏ cơ sở lý luận vàthực tiễn từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn NSNN cho các công

trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Đó là lý do đề tài: “Quản lý

vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” được chọn làm đề tài nghiên cứu trong

luận văn thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế

Trang 10

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018-2020

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê đến năm 2025

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD côngtrình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Trong đó chủ thể quản lýđược xác định là UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; đối tượng quản lý là vốnNSNN trong ĐTXD công trình giao GTĐB thuộc thẩm quyền của UBND huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn trong phạm vi quản lý của UBNDhuyện, đối với vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ Bao gồm cácnội dung: (i) Lập kế hoạch và phân bổ vốn; (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn;(iii) Kiểm soát sử dụng vốn

- Phạm vi không gian: Của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ 2018-2020; điều tra

sơ cấp tháng 6/2021 Đề xuất giải pháp đến năm 2025

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn được cấu trúc thành 3 chương:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn ngân

sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBNDcấp huyện

Chương 2 Phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Trang 11

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND CẤP HUYỆN

Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách Nhà nước là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên cáckhoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách trung ươngtới ngân sách địa phương

Khái niệm vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông

Vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB cấp huyện được địnhnghĩa là vốn đầu tư được Nhà nước bỏ ra để xây dựng các công trình GTĐB do cấphuyện quản lý nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốcphòng trên một địa bàn huyện

Phân loại vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông

Có nhiều cách phân loại vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB Đề tài này tiếp cận cách phân loại theo nguồn vốn:

+ Vốn NSNN Trung ương

+ Vốn NSNN địa phương:

Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ

Thứ nhất: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB gắn với hoạt

động NSNN nói chung và hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng nói riêng, gắn vớiquản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về vốn đầu tư xây dựng cho đầu tư phát triển

Thứ hai: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB được sử dụng chủ

yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn theo quyđịnh của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các luật khác

Thứ ba: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB gắn với các quy trình

đầu tư và dự án, trình tự, thủ tục đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và bàn giao đưa vào sử dụng

Trang 12

Thứ tư: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB rất đa dạng, căn cứ

vào tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xâydựng công trình GTĐB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiệncác dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn để thực hiện đầu tư

Thứ năm: nguồn hình thành vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB

là các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác củanhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt độngkinh doanh khác

Khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộcủa UBND cấp huyện là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý là UBND cấphuyện vào đối tượng quản lý là nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình giaothông đường bộ trên địa bàn và việc sử dụng nguồn vốn đó nhằm đạt được mục tiêu

sử dụng vốn ngân sách nhà nước một cách hiệu quả trong đầu tư xây dựng các côngtrình giao thông đường bộ với điều kiện xác định

Mục tiêu quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện:

Thứ nhất, giảm thất thoát, lãng phí: Quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công

trình GTĐB nhằm sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, các tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác

Thứ hai, đảm bảo quản lý vốn đúng quy trình: Thực hiện đúng những quy

định của Nhà nước và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư

Thứ ba, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở địa phương: Thông qua quản lý

vốn NSNN cho các công trình GTĐB của UBND cấp huyện, nhà quản lý sử dụngvốn để ĐTXD xây dựng, cải tạo, nâng cấp và phát triển hạ tầng GTĐB trên địa bànmột cách đồng bộ, có khả năng kết nối liên vùng với các địa phương khác và kết nốivới hệ thống giao thông quốc gia

Nguyên tắc quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Trang 13

Bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Nội dung quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Lập kế hoạch và phân bổ vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựngcông trình giao thông

Tổ chức triển khai kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựngcông trình giao thông

Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện: Các yếu tố thuộc về

UBND cấp huyện; Các nhân tố bên ngoài UBND huyện

Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số địa phương và bài học đối với Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ: Kinh nghiệm quản lý vốn ngân sách nhà nước

trong đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số địa phương cấp huyện; Bàihọc kinh nghiệm đối với UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆNCẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Khê

Điều kiện tự nhiên

Huyện Cẩm Khê nằm ở phía Tây Bắc và là một trong 13 đơn vị hànhchính của tỉnh Phú Thọ Với địa hình bán sơn địa, thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam, Cẩm Khê được hình thành bởi 2 vùng rõ rệt: vùng đồi núi và vensông Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 23.425 ha, với 24 đơn vị hành chính(01 thị trấn và 23 xã) Dân số toàn huyện trên 135 nghìn người

Huyện có tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với nút giao Sai Nga(IC.10-Km79) và Quốc lộ 32C chạy dọc theo suốt chiều dài của huyện, Quốc lộ70B chạy qua địa bàn huyện (từ trung tâm huyện đi huyện Hạ Hoà); đường thủy cósông Hồng chảy qua với bến phà Tình Cương (Tỉnh lộ 313) và nhiều bến đò khác

Trang 14

Tình hình kinh tế, xã hội

Tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 1.336,2 tỷ đồng đến năm 2020 tăng lên1.873,59 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2018-2020 đạt 121,12%/năm,trong đó ngành công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng cao nhất, bình quân đạt117,90%/năm Tiếp đến ngành thương mại dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn thứ hai với tốc

độ tăng trưởng bình quân 115,06%.Chiếm cơ cấu thấp nhất là ngành nông-lâm-thủysản với tốc độ tăng trưởng bìnhquân là 103,41%

Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Khái quát hệ thống giao thông đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý của UBND huyện Cẩm Khê

Theo quy định tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộtrưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trìcông trình đường bộ, thì cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp

xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường trên địa bàntheo quy định phân cấp quản lý của UBND cấp huyện

Huyện Cẩm Khê hiện nay đang trực tiếp quản lý các công GTĐB huyện theophân cấp của UBND tỉnh Phú Thọ và giao trực tiếp cho Phòng Kinh tế - Hạ tầng, là

cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo dõi, quản lý, báo cáo UBND huyện;các công trình đường liên xã, đường xã (đường trục thôn, đường liên thôn, đườngngõ, xóm, đường trục chính nội đồng…) giao cho UBND các xã, thị trấn trực tiếptheo dõi, quản lý Cụ thể UBND huyện quản lý 64,8km đường huyện

Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Số dự án ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong giaiđoạn 2018 - 2020 không lớn và có xu hướng giảm dần theo mỗi năm, mức đầu tưtăng giảm giữa các năm không đều và mức chênh lệch không lớn Năm 2018 có 34

dự án với tổng số vốn đầu tư là 102 tỷ đồng, đến năm năm 2019 có 34 dự án thuộccác công trình GTĐB với tổng vốn đầu tư là 110,5 tỷ đồng, năm 2020 giảm xuống

32 dự án với 107,5 tỷ đồng đầu tư

Trang 15

Bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy trong quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐBcủa UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ bao gồm:

UBND huyện: Là đơn vị chủ quản, đứng đầu trong bộ máy quản lý vốn

NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Phòng Tài chính - Kế hoạch:Thực hiện chức năng QLNN về kế hoạch và

đầu tư Là đơn vị trực tiếp lên kế hoạch vốn, tiến hành phân bổ vố đầu tư cho từng

dự án ĐTXD công trình GTĐB trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Phòng Kinh tế Hạ Tầng: Thực hiện chức năng quản lý quy hoạch xây dựng,

kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng Là đơn vị trực tiếp tiến hành thẩm định báocáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán công trình trình GTĐB của cấp huyện, cấp xã làmchủ đầu tư

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện: Là đơn vị chịu trách

nhiệm quản lý, sử dụng vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND

huyện Cẩm Khê (đối với các nguồn vốn được UBND huyện trực tiếp giao quản lý,

sử dụng và trực tiếp làm nhiệm vụ chủ đầu tư).

Nhân lực trong bộ máy

Nhân lực bộ máy quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB củaUBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018 -2020 tương đối ổn định về số lượng, năm

2018 là 15 người đến giai đoạn 2018-2019 tinh giản còn 14 người Với tuổi đời chủyếu từ 30 tuổi trở lên, thâm niên công tác năm 2020 là 64,3% từ năm năm trở lên.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đều từ cao đẳng, đại học, thạc sĩ kinh tế

Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Thực trạng lập kế hoạch và phân bổ vốn ngân sách nhà nước

Thực trạng thực hiện kế hoạch

Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư

Quyết toán vốn ngân sách nhà nước

Thực trạng kiểm soát sử dụng vốn

Trang 16

Đánh giá chung về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ: Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý; Đánh giá theo nội dung quản lý

Những kết quả đạt được

Hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Dự báo bối cảnh mới về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Dự báo trong thời gian tới huyện sẽ riển khai nhiều dự án đầu tư có ý nghĩachiến lược, mở ra cơ hội, triển vọng cho sự phát triển của huyện, tạo sự liên kết giữacác vùng miền; mạng lưới giao thông từng bước hoàn thiện, tạo sự thay đổi về diệnmạo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thu hút các nhà đầu tư đến như:Tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua địa bàn thị trấn Cẩm Khê, các xãMinh Tân, Tuy Lộc, có nút giao IC10 tại KM79 thuộc địa phận thị trấn Cẩm Khê

Quan điểm hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

Thứ nhất, Cẩm Khê luôn xác định phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông

thôn là nhiệm vụ trọng tâm, tạo nền tảng cho sự phát triển của huyện, góp phần làmnên diện mạo nông thôn mới

Thứ hai,chuẩn hóa các bước trong quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản, đổi mới quy trình nghiệp vụ trong công tác kiểm soát vốn đầu tư từ NSNN quaKBNN theo hướng đơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch nhằm kiểm soát chặt chẽ

Thứ ba, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, giám sát là

nhiệm vụ quan trọng nhất, mang tính quyết định để tăng cường hiệu lực, hiệu quảquản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê

Phương hướng hoàn thiệnquản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

Trang 17

Thứ nhất, tiếp tục nâng cao hơn nữa sự chủ động và trách nhiệm của các cơ

quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương trong việc quản lý, sử dụng vốnđầu tư từ NSNN

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình đầu tư bảo đảm tính hiệu quả, công bằng, công

khai và minh bạch

Thứ ba, nâng cao chất lượng quản lý theo quy trình từ khâu lập kế hoạch, phân

bổ vốn đến tổ chức thực hiện kế hoạch và công tác kiểm soát sử dụng vốn NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB để toàn bộ quy trình này được vận hành thông suốt vàđảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, tránh thất thoát lãng phí

Thứ tư, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để quản lý vốn NSNN trong

ĐTXD công trình GTĐB; đảm bảo đầu tư đủ trang thiết bị, phầm mềm quản lý theodõi tiến độ dự án đầu tư, số lượng vốn giải ngân và phương tiện kiểm soát NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB cho cơ quan TC-KH

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

Hoàn thiện xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn

Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch vốn

Hoàn thiện kiểm soát vốn

Giải pháp khác

Kiến nghị: Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ; Kiến nghị với các Bộ

ngành liên quan; Kiến nghị đối với UBND tỉnh Phú Thọ

KẾT LUẬN

Nghiên cứu cơ sở lý luận tác giả đi đến một số kết luận: Quản lý vốn ĐTXDcông trình GTĐB của UBND huyện là “quá trình các cơ quan quản lý của UBNDhuyện và các đơn vị liên quan sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lýthích hợp đối với toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục tiêu đầu tư bao gồm: chiphí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế

và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được

Trang 18

ghi trong tổng dự toán Nội dung quản lý vốn ĐTXD công trình GTĐB của UBNDhuyện bao gồm: dự toán vốn ĐTXD công trình GTĐB; quản lý chi phí, tạm ứng,thanh toán khối lượng hoàn thành; quyết toán vốn ĐTXD công trình GTĐB; kiểmtra, thanh tra, giám sát, kiểm toán hoạt động ĐTXD công trình GTĐB.

Qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng, trong giai đoạn 2018-2020, UBNDhuyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ cơ bản đã thực hiện tốt các giải pháp về quản lývốn ĐTXD công trình GTĐB, vốn đầu tư được phân bổ theo hướng tập trung, nợđọng trong ĐTXD công trình GTĐB dần được kiểm soát; thủ tục hành chính trongĐTXD công trình GTĐB được cải thiện theo hướng đơn giản, những vẫn tuân thủđúng các quy định của nhà nước; nhiều dự án trọng điểm, dự án về nông thôn mớiđược đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư, được các tầnglớp nhân dân trong huyện đồng tình, hưởng ứng Tuy nhiên, bên cạnh những kếtquả đạt được, vẫn còn một số tồn tại trong công tác quản lý vốn ĐTXD công trìnhGTĐB kéo dài nhiều năm vẫn chưa được khắc phục Qua tìm hiểu và nghiên cứu

cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn ĐTXD công trình GTĐBcủa UBND huyện Cẩm Khê Tác giả đã trình bày một số vấn đề cơ bản nhất về lýluận và thực tiễn về quản lý vốn ĐTXD công trình GTĐB, đưa ra những ưu điểmtrong quá trình tổ chức quản lý vốn ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyệnCẩm Khê giai đoạn 2018-2020, đã nêu một số tồn tại, hạn chế trong quá trình tổchức thực hiện, đồng thời đề ra một số giải pháp, kiến nghị

Thông qua luận văn, tác giả mong rằng sẽ góp phần tích cực vào việc hoànthiện quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong những năm tiếp theo

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -LÊ HÙNG

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN CAO THỊNH

HÀ NỘI - 2021

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cẩm Khê là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, kinh tế xã hội (KT-XH) cóđiểm xuất phát thấp, thiếu các yếu tố lợi thế để phát triển Trong những năm qua,được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, tình hình KT-XH huyện Cẩm Khê

đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, cho đến nay, Cẩm Khê vẫn còn làhuyện nghèo, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, hệ thống kết cấu hạ tầng KT-

XH còn yếu, chất lượng tăng trưởng chưa cao, công tác xóa đói giảm nghèo chưabền vững, đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là ở nông thôn, vùng núi cònnhiều khó khăn

Hàng năm, huyện Cẩm Khê được hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngânsách trung ương và vốn cân đối ngân sách địa phương để chi đầu tư xây dựng(ĐTXD) kết cấu hạ tầng, trung bình chiếm khoảng 20-30% tổng chi NSNN trênđịa bàn Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động ĐTXD nói chung và quản lý vốnNSNN trong ĐTXD công trình giao thông đường bộ (GTĐB) có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, những năm qua, huyện Cẩm Khê đã quan tâm đến công tác này và đếnnăm 2020 vận tải của huyện đã đáp ứng được nhu cầu vận tải tới tất cả các xã vớichất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, hợp lý, an toàn, tiện lợi Đặc biệt, ngành giaothông vận tải, quyết tâm giảm tai nạn giao thông, đồng thời hạn chế tối đa nhữngtác động xấu đến môi trường…

Tuy nhiên, so với sự phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng các dự ángiao thông, quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện đãchưa theo kịp, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn NSNN trong lĩnh vực này, điển hình như: Mức đầu tư phân bổ chưa đồngđều, ĐTXD công trình GTĐB còn dàn trải dẫn đến một số dự án đầu tư chậm tiến

độ vì thiếu vốn; định mức phân bổ vốn nhìn chung còn thấp so với yêu cầu thực tếphục vụ nhiệm vụ phát triển GTĐB của địa phương; công tác quản lý còn tồn tại bấtcập, hiệu quả chưa cao… Vì vậy, yêu cầu quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công

Trang 21

trình GTĐB của UBND huyện bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứngđược các nhu cầu phát triển GTĐB của huyện Cẩm Khê đang là vấn đề rất cấp thiếthiện nay và những năm tiếp theo.

Để góp phần sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn NSNN đầu tư vào lĩnh ĐTXDnói chung và nâng cao chất lượng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, cần làm sáng tỏ cơ sở lý luận vàthực tiễn từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn NSNN cho các công

trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Đó là lý do đề tài: “Quản lý

vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” được chọn làm đề tài nghiên cứu trong

luận văn thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, có nhiều công trình đã công bố kết quả nghiêncứu về vốn NSNN nói chung và quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB

ở quy mô quốc gia, quy mô cấp tỉnh, đến quy mô huyện, xã Có thể điểm qua một

số công trình tiêu biểu sau:

Nguyễn Thị Bình (2012), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”, đây là

Luận án tiến sĩ của tác giả tại Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả nghiên cứu gồm 5khâu cơ bản trong QLNN đối với ĐT XDCB là: QLNN trong xây dựng quy hoạch,

kế hoạch; quản lý nhà nước trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án; QLNN triển khaicác dự án; quản lý nhà nước nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình;quản lý nhà nước thanh quyết toán Từ phân tích thực trạng QLNN đối với các dự

án ĐTXDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam Luận án

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN trong lĩnh vực này là: sớm ban hành luậtquy hoạch; ban hành hệ thống định mức tư vấn ĐTXD; nâng cao trình độ năng lực

và phẩm chất của các chủ thể tham gia đầu tư

Đặng Ngọc Viễn Mỹ (2014), “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh

Trang 22

Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân Trong nghiên cứu này,

tác giả đã làm rõ nội dung quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB củaUBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình từ năm 2011 đến 2013 Trên cơ sở phântích, đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 5 giải pháp tăng cường quản lý vốn NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình gồm:lập kế hoạch vốn, chấp hành phân bổ kế hoạch vốn, quyết toán vốn, thanh tra kiểmsoát vốn, thu hồi tạm ứng vốn

Đặng Hữu Hiếu (2018), “Nâng cao hiệu quả quản lý đối với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018, tầm nhìn đến năm 2020”.

Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã nghiên cứu về phâncấp quản lý đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình và đi đến kết luận rằng: thực trạng phân cấp quản lý đối vớivốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình về

cơ bản theo như luật định; tuy nhiên, tình trạng mất cân đối NSNN của các cấpchính quyền là phổ biến Luận văn cũng xem xét, phân tích đánh giá mối quan hệgiữa các cấp chính quyền theo chu trình ngân sách từ lập dự toán, chấp hành, quyếttoán ngân sách và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý đối với vốnNSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018),“Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn GTĐB trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”: Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế

quốc dân Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, gắn liền cơ sở

lý luận và thực tiễn, luận văn đã từ những hạn chế, nguyên nhân dẫn đến tình trạngkém hiệu quả trong quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của chínhquyền huyện và định hướng hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, từ đó đưa một số giải pháp vàkiến nghị mang tính khả thi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, KBNN và đối vớiUBND huyện Bảo Thắng nhằm đổi mới công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXDcông trình GTĐB trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Trang 23

Nguyễn Đức Hiển (2019), “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đối với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của

ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại

học Kinh tế quốc dân Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về ĐTXDCBthực hiện các công trình GTĐB cấp huyện và hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB từnguồn NSNN cấp huyện Làm rõ vai trò, nội dung, các nhân tố tác động đến hiệuquả quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Phântích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN đối với vốn NSNN trong đầu tư xây dựngcông trình GTĐB của UBND huyện Hải Hậu Từ đó, tác giả đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện và vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN củacác cơ quan chuyên môn và các đơn vị thụ hưởng ngân sách của UBND huyện HảiHậu, tỉnh Nam Định, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH và tăng cường hội nhậpquốc tế của địa phương

Nguyễn Thu Thủy (2020), “Quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công

tư trong đầu tư phát triển công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam”, Luận án

tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Luận án tiếp cận QLNN vềĐTXD kết cấu hạ tầng GTĐB dưới hình thức đối tác công - tư khi thực hiện dự ánGTĐB Đây là hình thức khá phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà các nước có điềukiện KT- XH đều thực hiện hình thức này Từ đó, luận án đã hệ thống về hình thứcđối tác công - tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB Phân tích, làm rõ, bổsung hoàn thiện khái niệm, nội dung, vai trò của QLNN đối với hình thức này trongđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB Từ kết quả khảo sát, đánh giá thực trạngnghiên cứu đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hình thức đối tác công

- tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB ở Việt Nam trong thời gian tới

Nhìn chung, qua tổng quan cho thấy các công trình nghiên cứu của các tácgiả đều đã nêu rõ được những nội dung cơ bản về quản lý vốn NSNN nói chung vàquản lý vốn đầu tư NSNN đối với GTĐB của UBND cấp huyện nói riêng gắn vớicác địa phương, thời gian nghiên cứu khác nhau Luận văn sẽ tham khảo nội dung,

Trang 24

phương pháp nghiên cứu của các công trình này để vận dụng vào trường hợp huyệnCẩm Khê, vì: (i) Cho đến nay chưa có một công trình nào thực hiện nghiên cứu và

công bố kết quả về “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” dưới góc

nhìn chuyên ngành quản lý kinh tế; (ii) Điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện CẩmKhê có những điểm khác biệt so với các địa phương khác, từ đó nội dung, yêu cầu

và tác động trong quản lý sẽ có những đặc thù riêng; (iii) Hơn nữa, hiện tại cơ chế,chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp

về công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN trong giai đoạn hiện nay và khó có thể ápdụng một cách máy móc từ một địa phương cấp huyện này cho một địa phương cấphuyện khác

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018-2020

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND huyện Cẩm Khê đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD côngtrình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Trong đó chủ thể quản lýđược xác định là UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; đối tượng quản lý là vốnNSNN trong ĐTXD công trình giao GTĐB thuộc thẩm quyền của UBND huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn trong phạm vi quản lý của UBNDhuyện, đối với vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ Bao gồm cácnội dung: (i) Lập kế hoạch và phân bổ vốn; (ii) Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn;(iii) Kiểm soát sử dụng vốn

Trang 25

- Phạm vi không gian: Của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ 2018-2020; điều tra

sơ cấp tháng 6/2021 Đề xuất giải pháp đến năm 2025

5 Khung, quy trình và phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

huyện:

- Lập kế hoạch và phân

bổ vốn

- Tổ chức thực hiện kếhoạch vốn

- Kiểm soát sử dụng vốn

Mục tiêu quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình của UBND cấp huyện:

- Giảm thất thoát lãng phí

- Đảm bảo quản lý vốnđúng quy trình

- Phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông

5.2 Quy trình nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu thành 05 bước:

Bước 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN trong ĐTXD

công trình GTĐB của UBND cấp huyện từ việc nghiên cứu tài liệu (sách, tạp chí,

đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, các văn bản luật)

Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp về các dự án ĐTXD công trình GTĐB sử

dụng vốn NSNN do UBND Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ quản lý; tình hình phân bổ, sửdụng và thanh quyết toán vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình GTĐB do UBNDhuyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ quản lý giai đoạn 2018-2020 từ các báo cáo củaUBND huyện Cẩm Khê

Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn 4 cán bộ

làm công tác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND

huyên Cẩm Khê trong năm 2021 (Danh sách đối tượng và câu hỏi phỏng vấn đính kèm phụ lục)

Trang 26

Bước 4: Phân tích số liệu, đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN trong

ĐTXD công trình GTĐB của UBND Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020,

từ đó xác định các ưu điểm và hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế Kết quả củabước này sẽ là những phát hiện về thực trạng quản lý và tác động của các nhân tốảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBNDhuyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong

ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025dựa trên những kết quả thu được, nhất là từ những hạn chế, nguyên nhân đã đượcchỉ rõ ở bước 5, đồng thời đề xuất một số kiến nghị các điều kiện thực hiện giảipháp dựa trên những nguyên nhân của các hạn chế

5.3 Phương pháp nghiên cứu

5.3.1.Phương pháp thu thập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu, các sách, công trình nghiên

cứu có liên quan nhằm xây dựng lý luận và khung lý thuyết về quản lý vốn NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện Thu thập số liệu thứ cấpthông qua các báo cáo về: ĐTXD công trình GTĐB; vốn NSNN trong ĐTXD côngtrình GTĐB, quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020, đặc biệt là các báo cáo của UBNDhuyện, Phòng TC-KH huyện Cẩm Khê; thu thập thông tin từ các văn bản chế độchính sách đã được các cơ quan từ trung ương đến địa phương ban hành có liênquan đến quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyệnCẩm Khê ;

- Đối với số liệu sơ cấp: Bên cạnh số liệu thứ cấp, luận văn tiến hành điều tra

dữ liệu sơ cấp thu được từ phỏng vấn 4 đối tượng là 4 cán bộ làm công tác quản lývốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong năm

2021 Mục tiêu khảo sát nhằm thu thập được ý kiến đánh giá khách quan về côngtác quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khêtrong năm 2021 Thời gian phỏng vấn: 3/2021đến 6/2021

Trang 27

5.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các thông tin thứ cấp được tổng hợp, phân loại để phục vụ từng nội dungnghiên cứu Các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được từ thực trạng quản lývốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê trong giaiđoạn 2018-2020 và ý kiến phỏng vấn năm 2021 được tổng hợp, xử lý theo các tiêuchí/chỉ tiêu cụ thể thông quan sử dụng phần mềm Excel để có được số liệu đầu raphục vụ đánh giá theo từng nội dung nghiên cứu định lượng trong luận văn

5.3.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

- Phân tích thống kê: Luận văn sử dụng cả 2 phương pháp thống kê mô tả và

thống kê so sánh Các công cụ chủ yếu trong phương pháp này là vận dụng phântích thống kê số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân gia quyền, lượng tăng (giảm)tuyệt đối liên hoàn, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, phương pháp dãy số theo thờigian; các biểu đồ, sơ đồ, đồ thị mô tả để phân tích các chỉ tiêu nhằm đáp ứng đượcmục đích nghiên cứu thực trạng quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB

của UBND huyện Cẩm Khê.

- Phân tích tổng hợp: Phân tích tổng hợp, kết hợp kết quả của một vài nghiên

cứu để giải quyết một chuỗi các giả thuyết liên quan đến quản lý vốn NSNN trongĐTXD công trình GTĐB, áp dụng trên hoạt động quản lý của UBND huyện CẩmKhê Đồng thời nghiên cứu phân tích tổng hợp các khía cạnh yếu tố ảnh hưởng, tácđộng đến kết quả quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB, áp dụng trênhoạt động quản lý của của UBND huyện Cẩm Khê giai đoạn 2018-2020

- Phương pháp nghiên cứu phân tích tình huống: Được sử dụng trong nghiên

cứu phân tích các tình huống liên quan trong quản lý vốn NSNN trong ĐTXD côngtrình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê khi thực hiện các xử lý số liệu, thống kêhoặc các điều tra, phân tích khác không bao trùm hết Thông qua phân tích tìnhhuống phát hiện các tính đặc thù, khác biệt, dù là hiện tượng đơn lẻ trong hoạt độngquản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND huyện Cẩm Khê thờigian qua

Trang 28

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn được cấu trúc thành 3 chương:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn ngân

sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBNDcấp huyện

Chương 2 Phân tích thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Trang 29

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CỦA UBND CẤP HUYỆN 1.1 Vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ

1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ

- Khái niệm vốn ngân sách nhà nước:

Theo Quốc hội Việt Nam (2015): “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 định nghĩa như sau :

"Vốn NSNN bao gồm nguồn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.”

Như vậy, có thể hiểu: “Vốn ngân sách Nhà nước là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách trung ương tới ngân sách địa phương.”

- Khái niệm vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông:

Theo Nguyễn Công Nghiệp (2009): “Vốn đầu tư xây dựng được hiểu là toàn

bộ vốn đầu tư do ngân sách nhà nước bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: Đầu tư phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, vốn đầu tư phí chuẩn bị đầu tư,

Trang 30

vốn đầu tư phí thiết kế và xây dựng, vốn đầu tư phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết

bị và các vốn đầu tư phí khác được ghi trong tổng dự toán.”

Theo Đặng Văn Thanh (2018): “Nếu xét trên phạm vi toàn xã hội, vốn trong ĐTXD công trình GTĐB được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (nhà nước, doanh nghiệp, dân cư ) và được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau.”

Từ khái niệm ở trên, tác giả luận văn rút ra khái niệm: Vốn NSNN trong đầu

tư xây dựng công trình GTĐB cấp huyện được định nghĩa là vốn đầu tư được Nhà nước bỏ ra để xây dựng các công trình GTĐB do cấp huyện quản lý nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên một địa bàn huyện.

- Phân loại vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông:

Có nhiều cách phân loại vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB Đề tài này tiếp cận cách phân loại theo nguồn vốn:

+ Vốn NSNN địa phương:

Được hình thành từ các nguồn thu của ngân sách địa phương theo quy địnhcủa Luật ngân sách Nhà nước, đó là các khoản thu phát sinh trên địa bàn dành đểđầu tư, có khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% và những khoản thu hưởngtheo tỉ lệ phần trăm phân chia giữ các cấp ngân sách

1.1.2 Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ

Thứ nhất: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB gắn với hoạt động

NSNN nói chung và hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng nói riêng, gắn với quản lý

và sử dụng vốn theo phân cấp về vốn đầu tư xây dựng cho đầu tư phát triển Do đó,

Trang 31

việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh toán quyết toán nguồn vốn này đượcthực hiện chặt chẽ, theo Luật NSNN và các văn bản quy định khác hiện hành củaNhà nước.

Thứ hai: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB được sử dụng chủ yếu

để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn theo quy địnhcủa Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB mang tính toàn diện,trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Thứ ba: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB gắn với các quy trình

đầu tư và dự án, trình tự, thủ tục đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và bàn giao đưa vào sử dụng.Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với việc thực hiện và quản lý dự án đầu tư với cáckhâu liên hoàn với nhau từ quy hoạch, khảo sát thực địa, thiết kế, chuẩn bị đầu tư,thực hiện dự án, kết thúc dự án

Thứ tư: vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB rất đa dạng, căn cứ vào

tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựngcông trình GTĐB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự

án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn để thực hiện đầu tư Vốn NSNN đầu tưxây dựng công trình GTĐB có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữalớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị

Thứ năm: nguồn hình thành vốn NSNN đầu tư xây dựng công trình GTĐB

là các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác củanhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt độngkinh doanh khác

1.2.Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộcủa UBND cấp huyện

- Khái niệm quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện:

Trang 32

Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012):

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực

và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động.

Quản lý, theo nghĩa chung nhất, là tác động của chủ thể quản lý vào đối

tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn Theo đó, quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB là tác động có chủ định của

cơ quan quản lý tới vốn và người sử dụng vốn NSNN nhằm bảo đảm vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và tiết kiệm, có hiệu quả cao.

Từ đó có thể hiểu: “Quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý là UBND cấp huyện vào đối tượng quản lý là nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn và việc sử dụng nguồn vốn đó nhằm đạt được mục tiêu sử dụng vốn ngân sách nhà nước một cách hiệu quả trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ với điều kiện xác định.”

- Mục tiêu quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện:

Mục tiêu quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB củaUBND cấp huyện được xác định trong khuôn khổ nghiên cứu bao gồm:

Thứ nhất, giảm thất thoát, lãng phí: Quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công

trình GTĐB nhằm sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, các tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác.Đồng thời, QLNN đối với vốn NSNN cho công trình GTĐB phải gắn với việc bảo

vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí trong sửdụng vốn đầu tư và khai thác hiệu quả các kết quả đầu tư

Thứ hai, đảm bảo quản lý vốn đúng quy trình: Thực hiện đúng những quy

định của Nhà nước và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư Quản lý hoạtđộng đầu tư phải tuân thủ đúng quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theođúng quy hoạch và thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 33

Thứ ba, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở địa phương: Thông qua quản lý

vốn NSNN cho các công trình GTĐB của UBND cấp huyện, nhà quản lý sử dụngvốn để ĐTXD xây dựng, cải tạo, nâng cấp và phát triển hạ tầng GTĐB trên địa bànmột cách đồng bộ, có khả năng kết nối liên vùng với các địa phương khác và kết nốivới hệ thống giao thông quốc gia

1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Theo Luật NSNN và các quy định hiện hành, công tác quản lý vốn NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Nội dung của nguyên tắc này là

quản lý sao cho với một đồng vốn đầu tư XDCB do NSNN bỏ ra để ĐTXD côngtrình GTĐB phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phảiđược xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương diện kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội, …

Thứ hai, nguyên tắc tập trung, dân chủ: Trong quản lý ĐTXDCB, nguyên tắc

này thể hiện toàn bộ trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện được tậptrung quản lý theo một cơ chế thống nhất của nhà nước thông qua các quy chuẩn,tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán, rõ ràng vàrành mạch Việc phân bổ vốn trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyệnphải theo trình tự đầu tư chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụngcông trình ĐTXD GTĐB của UBND cấp huyện

Thứ ba, nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: quản lý trong ĐTXD

công trình GTĐB của UBND cấp huyện phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích Nhànước, tập thể và người lao động

Thứ tư, nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng và theo

lãnh thổ: quản lý trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện theo ngànhtrước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng vàcác Bộ quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xây dựngđơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương

Trang 34

Ngoài ra, trong quản lý trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấphuyện còn phải tuân thủ các nguyên tắc như phải thực hiện đúng trình tự đầu tư vàxây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước,chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư

1.2.3 Bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

Bộ máy quản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấphuyện bao gồm các cơ quan, các ban, ngành chức năng chủ yếu sau đây:

UBND cấp huyện: Cụ thể hoá các chủ trương, định hướng lớn của cấp ủy liên

quan đến vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình GTĐB nằm trong kế hoạch tổngthể phát triển KT-XH của huyện Quyết định kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN cho cáccông trình GTĐB hằng năm, ban hành quyết định và giao Phòng chuyên môn có chứcnăng quản lý về TC-KH, Kinh tế - Hạ tầng, Ban QLDA đầu tư xây dựng thực hiện

Phòng chuyên môn có chức năng quản lý về Tài chính - Kế hoạch: Có trách

nhiệm thẩm định, phê duyệt, chủ trì lập kế hoạch, quy hoạch và bố trí vốnĐTXDCB cho các công trình GTĐB cho công trình trong toàn huyện Phối hợp vớiPhòng chuyên môn về kinh tế hạ tầng, các phòng ban có liên quan tham mưu choUBND cấp huyện trong việc lập và bảo vệ kế hoạch vốn ĐTXD công trình GTĐB(nằm trong tổng kế hoạch phát triển KT-XH của huyện)

Phòng chuyên môn có chức năng quản lý về Kinh tế- Hạ tầng: Nghiên cứu

về các cơ chế chính sách xây dựng, làm các nhiệm vụ thẩm định thiết kế bản vẽ thicông, dự toán công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền phêduyệt Phối hợp với Phòng chuyên môn có chức năng quản lý về Tài chính- kếhoạch để tham mưu cho UBND cấp huyện trong việc lập dự án, thiết kế công trình

sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình GTĐB của UBND huyện

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện thuộc UBND cấp huyện:

là đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư và trực tiếp làm nhiệm vụ Chủ đầu tư

để thực hiện dự án, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành vềquản lý vốn đầu tư từ NSNN thực hiện xây dựng công tình GTĐB Phối hợp với các

Trang 35

cơ quan chức năng, nhà thầu thực hiện quản lý dự án và triển khai kế hoạch vốn đầu

tư cho công trình GTĐB

1.2.4 Nội dung quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của UBND cấp huyện

1.2.4.1 Lập kế hoạch và phân bổ vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông

Trên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH của huyện và nhu cầu thực tiễn để lựachọn và ĐTXD công trình GTĐB Dự án đầu tư được cấp vốn cần phải có đủ cácđiều kiện theo quy định của Nhà nước Cụ thể: (i) Đối với các dự án về quy hoạchphải có đề cương, nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được cấp

có thẩm quyền phê duyệt (ii) Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư phải phù hợp vớiquy hoạch ngành, lãnh thổ và có dự toán chi phí công tác chuẩn bị

Phương pháp xây dựng kế hoạch vốn ĐTXD công trình GTĐB từ nguồnNSNN cần căn cứ vào kế hoạch vốn Chính phủ giao, khả năng cân đối vốn củangân sách địa phương hằng năm và tính chất, tầm quan trọng, tính cấp bách củatừng nhiệm vụ, điều kiện cụ thể, đặc điểm của từng vùng, địa phương (diện tích,dân số, điều kiện KT-XH, tính chất đô thị, ), Ủy ban nhân dân (UBND) trình Hộiđồng nhân dân (HĐND) mức vốn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị

Mục tiêu của phân bổ dự toán vốn NSNN nói chung và chấp hành dự toánvốn ĐTXD công trình GTĐB từ ngân sách địa phương nói riêng là đảm bảo cáckhoản vốn ghi trong kế hoạch năm ngân sách từ dự kiến thành hiện thực Qua đógóp phần thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát KT-XH của địa phương

Dự toán vốn ĐTXD công trình GTĐB giao cho đơn vị sử dụng ngân sáchđược phân bổ theo từng loại, khoản và bốn nhóm mục: Vốn thanh toán cá nhân; vốnnghiệp vụ chuyên môn; vốn mua sắm, sửa chữa, và các khoản vốn theo luật định

1.2.4.2 Tổ chức triển khai kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông

a) Xây dựng và thẩm định phương án sử dụng vốn

Thẩm định vốn ĐTXD công trình GTĐB là việc kiểm tra lại các điều kiện quyđịnh phải đảm bảo sự hợp lý và chuẩn xác của vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho dự án

Trang 36

đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các khoản vốn ĐTXDcông trình GTĐB phải được thẩm định Nội dung thẩm định vốn đầu tư xây dựng cơbản cho dự án đầu tư tuỳ theo từng khoản chi, từng quy mô dự án và đó là các điềukiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các điềukiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường;các vấn đề xã hội của dự án ĐTXD công trình GTĐB.

Theo nghị quyết của HĐND, UBND huyện phân bổ và quyết định giao kếhoạch vốn đầu tư đối với từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quyđịnh, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, cơcấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng vớiNghị quyết của HĐND

Phòng Tài chính- Kế hoạch có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năngcủa huyện tham mưu đối với UBND huyện phân bổ vốn đối với từng dự án do huyệnquản lý

b) Tạm ứng, thanh toán vốn

Tạm ứng vốn đầu tư, thanh toán vốn “đầu tư là việc Kho bạc nhà nước(KBNN) thực hiện đề nghị của chủ đầu tư về tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư chocác nhà thầu (tư vấn, thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị ) và chi phíquản lý dự án của chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư làngười đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và các sảnphẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu

Chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch ở KBNN Để phục vụ công tác quản lý,kiểm soát thanh toán vốn, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu của dự án (văn bản,các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, hợp đồng với các nhà thầu ).Ngoài các tài liệu trên, Chủ đầu tư phải lập giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư, giấyrút vốn đầu tư (theo mẫu) và các chứng từ khác có liên quan

Vốn KBNN cấp tạm ứng cho chủ đầu tư được thu hồi hết khi gói thầu đượcthanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Trường hợp vốn tạmứng chưa được thu hồi hết do gói thầu chưa thanh toán khối lượng hoàn thành đạtđến tỷ lệ quy định trên nhưng dự án không được ghi tiếp kế hoạch vốn hoặc bị đình

Trang 37

thi công, Chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước về tình hình quản lý, sửdụng số vốn tạm ứng chưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử

lý Trường hợp dự án đã được cấp vốn tạm ứng nhưng không triển khai thi côngtheo đúng thời gian quy định trong hợp đồng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm hoàntrả số vốn đã tạm ứng theo quy định

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị khối lượng đề nghịthanh toán (tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, chất lượng côngtrình), KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào cáchợp đồng, hệ thống biên bản nghiệm thu, kiểm soát trên cơ sở các tài liệu do chủđầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định

KBNN có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự

án để phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi cần thiết được nắm tình hìnhthực tế tại hiện trường Được phép tạm ngừng hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sửdụng sai mục đích, không đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

c) Cấp phát thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành

Khối lượng xây dựng công trình GTĐB hoàn thành được thanh toán là giá trịkhối lượng thực hiện được nghiệm thu thực tế và theo hợp đồng đã ký kết giữa chủđầu tư và nhà thầu thi công, đảm bảo đúng thiết kế bản vẽ thi công được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất từng loại hợpđồng, việc thanh toán thực hiện theo các phương thức: (i) Thanh toán theo hợp đồngtrọn gói: Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo giá hợp đồng trọng gói trong hợpđồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo đúng hợp đồng (ii) Thanh toántheo đơn giá cố định: Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thànhtheo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng (iii) Thanh toán theo đơn giáđiều chỉnh: Áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủđiều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn vềgiá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời hạn thực hiện trên 12 tháng

Khối lượng công trình GTĐB hoàn thành đã được nghiệm thu, chủ đầu tư vànhà thầu xác định tiến độ thực hiện theo hợp đồng đề nghị thanh toán Khi có khối

Trang 38

lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửiKho bạc nhà nước cấp huyện Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp phát vốn do chủ đầu tư gửiđến; Kho bạc nhà nước cấp huyện kiểm tra, kiểm soát và thanh toán vốn cho cácnhà thầu, đồng thời thu hồi số vốn tạm ứng (nếu có) theo đúng quy định.

d) Quyết toán vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB

- Quyết toán niên độ:

Khi kết thúc năm ngân sách, vốn ĐTXD công trình GTĐB được quyết toánnhằm đánh giá lại những việc đã làm được, chưa làm được, xác định tính đúng đắncủa số liệu báo cáo thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản Việc quyết toán đượcthực hiện trong thời gian của năm ngân sách tiếp theo Vốn ĐTXD công trìnhGTĐB cấp huyện quản lý được HĐND huyện phê chuẩn trong quyết toán ngân sáchđịa phương do UBND trình tại kì họp HĐND, quy trình quyết toán vốn trongĐTXD công trình GTĐB được thực hiện từ dưới lên, trên cơ sở các báo cáo quyếttoán của các đơn vị dự toán gửi cho cơ quan tài chính và UBND huyện Ngân sáchcấp dưới đã được quyết toán (HĐND cùng cấp đã phê duyệt) được gửi lên cấp trên

và là một bộ phận cấu thành của ngân sách quyết toán cấp trên

Cấp huyện lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính (đối với các dự án sửdụng vốn ngân sách tỉnh) tổng hợp và lập quyết toán ngân sách cấp tỉnh, gửi UBNDtỉnh xem xét trước khi trình ra HĐND cùng cấp thảo luận và quyết định tại kì họp,đồng thời Sở Tài chính có văn bản thông báo về tình hình quyết toán vốn đầu tư.Trước khi HĐND quyết định tại kỳ họp, các cơ quan của HĐND tỉnh (chủ trì là BanKinh tế - ngân sách) có báo cáo thẩm tra báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

do UBND tỉnh trình

- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành:

Quyết toán dự án, công trình hoàn thành là việc xác định đầu tư phí hợp pháp(đầu tư phí đưa vào công trình, giá trị hình thành tài sản), đầu tư phí không vàocông trình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa công trình vàokhai thác sử dụng Đầu tư phí hợp pháp là đầu tư phí nằm trong tổng mức đầu tưcông trình, dự án, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài

Trang 39

chính kế toán và đúng theo hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy định kháccủa nhà nước có liên quan.Các công trình GTĐB sau khi hoàn thành đưa vào sửdụng cần phải được thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định của Nhà nước.Việc quản lí vốn trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện theo từngcông trình, dự án được coi là kết thúc khi công trình, dự án hoàn thành đã hoàn tấtcác thủ tục quyết toán theo quy định và chấm dứt việc theo dõi tài khoản tạm ứng,thanh toán vốn tại KBNN.

Quyết toán dự án, công trình hoàn thành là việc xác định tính pháp lý của các

hồ sơ, văn bản và các số liệu vốn thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kếtthúc dự án, công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sảnphẩm dự án: xây dựng, thiết bị

Yêu cầu của công tác quyết toán: là xác định tính hợp pháp, quy trình, trình

tự đầu tư rõ ràng, đúng quy định của Nhà nước, các khoản đầu tư sai mục đích sẽ kkhông được quyết toán và phải được thu hồi nộp NSNN, xác định công nợ của dựán; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp kèm theo.Trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do chủ đầu tư thực hiện.Thờihạn quyết toán dự án hoàn thành bao gồm: thời gian lập báo cáo quyết toán tính từngày công trình được nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bàn giao đưa dự án vào sửdụng; thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực, thời giankiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán tính từ ngày cơ quan chủ trì kiểm tra,thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán do chủ đầu tư trình

1.2.4.3 Kiểm soát sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông

UBND cấp huyện chỉ đạo và phân công Phòng TC-KH chịu trách nhiệmkiếm soát sử dụng vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB theo 2 hình thức làthanh tra, kiểm soát thường xuyên và thanh tra kiểm soát đột xuất

Theo quy định về quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với dự án đầu tư, việcgiám sát, đánh giá đối với vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB thực hiện:

Trang 40

- Kiểm soát việc tuân theo pháp luật, các quy định của Nhà nước về quản lývốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB Dự án sử dụng vốn nhà nướctrên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư

- Kiểm soát việc bảo đảm thực hiện tuân thủ các nguyên tắc lập và phân bổ

kế hoạch vốn ĐTXD công trình GTĐB: Cần lưu ý đến tốc độ tăng vốn ĐTXD côngtrình GTĐB phải phù hợp với các văn bản của Chính phủ, của Bộ Tài chính, củaUBND cấp trên hướng dẫn hàng năm

- Kiểm soát sự phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý vốn NSNNtrong ĐTXD công trình GTĐB Sự phối hợp giữa các ban, ngành trong bộ máyquản lý vốn NSNN trong ĐTXD công trình GTĐB của UBND cấp huyện bảo đảmviệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch vốn NSNN trong ĐTXD công trìnhGTĐB của UBND cấp huyện và kiểm tra thực hiện kế hoạch này được thực hiệnmột cách thông suốt

Các trường hợp kiểm tra khác khi cần thiết: Cơ quan quản lý nhà nước vềđầu tư quyết định tổ chức kiểm tra vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB đối với dự án đầu tư theo kế hoạch hoặc đột xuất

Trên cơ sở kiểm tra, theo dõi các vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trìnhGTĐB đối với dự án đầu tư mình quản lý, cơ quan chức năng đưa ra những đánh giá

dự án và đưa ra các giải pháp giải quyết quyết các vấn đề phát sinh, tồn đọng

- Kiếm soát sự phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý vốn NSNNtrong đầu tư xây dựng công trình GTĐB

Sự phối hợp giữa các ban, ngành trong bộ máy quản lý vốn NSNN trong đầu

tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện bảo đảm việc lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện kế hoạch vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBNDhuyện và kiểm tra thực hiện kế hoạch này được thực hiện một cách thông suốt Trongquản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện, cơquan quản lý xác định những việc cần có sự phối hợp thực hiện Đó là những việc cần

có sự tham gia của từ hai cơ quan, bộ phận trở lên Trong đó, xác định rõ các côngviệc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, cơ quan chịu trách nhiệm chính, cơ quan hỗ

Ngày đăng: 11/08/2022, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông Vận tải (2018), “Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT Quy định vềquản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ”
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2018
2. Bộ Tài chính (2016), “Thông tư số 08/2016/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng NSNN”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư số 08/2016/TT-BTC về quản lý, thanh toánvốn đầu tư sử dụng NSNN”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
3. Bộ Tài chính (2020), “Thông tư số 10/2020/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2020/TT-BTC quy định về quyết toán dựán hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước”
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2020
4. Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”. Giáo trình đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốnngân sách nhà nước ở Việt Nam”
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
5. Chính Phủ (2015), “Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về Hợp đồngtrong hoạt động xây dựng”
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
6. Đặng Hữu Hiếu (2018), “Nâng cao hiệu quả quản lý đối với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018, tầm nhìn đến năm 2020”.Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả quản lý đối với vốn ngân sáchnhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa UBND huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018, tầm nhìn đến năm 2020”
Tác giả: Đặng Hữu Hiếu
Năm: 2018
7. Đặng Ngọc Viễn Mỹ, (2014). “Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng công trình giao thôngcủa UBND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”
Tác giả: Đặng Ngọc Viễn Mỹ
Năm: 2014
8. Đặng Văn Du (2018), “Giáo trình quản lý vốn ngân sách nhà nước”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản lý vốn ngân sách nhà nước”
Tác giả: Đặng Văn Du
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2018
9. Đặng Văn Thanh (2018), “Đầu tư xây dựng công trình giao thông trong thời kỳ hội nhập”, Tạp chí Thế giới mới, số 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư xây dựng công trình giao thông trong thờikỳ hội nhập”
Tác giả: Đặng Văn Thanh
Năm: 2018
11. Nguyễn Công Nghiệp (2009), Quan hệ tài chính trong các chính sách đầu tư công, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ tài chính trong các chính sách đầu tưcông
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
12. Nguyễn Đức Hiển (2019), “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đối với vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”,Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đối vớivốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình GTĐB của UBND huyện HảiHậu, tỉnh Nam Định”
Tác giả: Nguyễn Đức Hiển
Năm: 2019
13. Nguyễn Thị Bình (2012), Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xâydựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình quản lý học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
15. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018); “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa UBND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”: Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm tăng cường côngtác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa UBNDhuyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
16. Nguyễn Thu Thủy (2020), Quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam luận án tiến sĩ, trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tưtrong đầu tư phát triển công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Thủy
Năm: 2020
17. Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2015), Luật Ngân sách Nhà nước. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhànước
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
18. Quốc Hộinước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13,Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số43/2013/QH13
Tác giả: Quốc Hộinước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
19. UBND huyện Cẩm Khê (2018- 2020), Báo cáo danh mục các dự án công trình gaio thông hoàn thành phê duyệt quyết toán,Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo danh mục các dự án côngtrình gaio thông hoàn thành phê duyệt quyết toán
20. UBND huyện Cẩm Khê (2018- 2020), Báo cáo tình hình thực hiện đầu tưxây dựng công trình giao thông,Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tưxâydựng công trình giao thông
21. UBND tỉnh Phú Thọ (2019, Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND về việc phân cấp một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cho UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND về việc phâncấp một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cho UBND cấp huyệntrên địa bàn tỉnh

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w