1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng

101 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thực Hiện Hợp Đồng Tư Vấn Thí Nghiệm Đối Chứng, Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Của Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Cao Bằng
Tác giả Đỗ Kiên Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế Và Chính Sách
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 347,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kiểm định chất lượng công trình xây dựng giúp cho chủ đầu tư hiểu rõ được hiện trạng và chất lượng công trình xây dựng sửa chữa, cải tạo, nâng tầm để phù hợp với công năng sử dụng. Từ đó có những khuyến nghị sử dụng công trình phù hợp với công năng và mức độ chịu lực của các công trình xây dựng. Thí nghiệm đối chứng, kiểm chứng chất lượng công trình xây dựng là một hoạt động có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình thỏa mãn các điều kiện được đặt ra trong hợp đồng xây dựng. Đây là bước bắt buộc trước khi nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng và quyết định đến chất lượng của các công trình xây dựng được nghiệm thu. Việc thực hiện thí nghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình phải đảm bảo thực hiện đúng chất lượng, tiến độ như trong hợp đồng đã ký kết. Để thực hiện được điều này thì vai trò của quản lý hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng của các đơn vị thực hiện là rất cần thiết. Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng là một đơn vị sư nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí; thực hiện chức năng hoạt động kiểm định chất lượng các công trình xây dựng, giám định chất lượng công trình xây dựng, quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn. Trong giai đoạn 2018 - 2020, Trung tâm đã thể hiện được vai trò của mình trong hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Số lượng hợp đồng thực hiện với các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong năm 2018 - 2020 lên tới 227 hợp đồng. Tuy nhiên việc thực hiện hợp đồng kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng vẫn còn một số hạn chế như việc thực hiện không đúng với thời gian, yêu cầu chất lượng như trong hợp đồng yêu cầu. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo, các đối tác không hợp tác…Việc này đã gây tổn thất khá nhiều đến Trung tâm. Từ những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan nghiên cứu Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thực hiện hợp đồng. Trong đó, phải kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau: Nguyễn Anh Hùng (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ “Tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ” của trường Đại học Thủy Lợi. Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng. Trên cơ sở đó, luận văn đã đi phân tích thực trạng tổ chức đấu thầu, thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ trong giai đoạn 2013 – 2015. Trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chứ. Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng của ban quản lý dự án. Lê Văn Hiền (2017) với đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các công trình thuộc Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định” của trường Đại học Thủy Lợi. Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công công trình xây dựng. Phân tích thực trạng quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng tại Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2014 – 2016. Đánh giá được hiệu quả quản lý, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng tại công ty đến năm 2020. Nguyễn Minh Thư (2018) với đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý Dự án Cầu Thủ Thiêm 2 Công ty Cổ phần địa ốc Đại Quang Minh” của trường Đại học Giao thông vận tải. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng. Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng trong luận văn được đề cập đến bao gồm: (1) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng; (2) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; (3) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng; (4) Quản lý về chất lượng công trình liên quan đến hợp đồng; (5) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; (6) Quản lý quá trình thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng xây dựng. Trên cơ sở lý thuyết đưa ra, luận văn đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án Cầu Thủ Thiêm 2 trong giai đoạn 2015 – 2017. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy, số lượng các công trình nghiên cứu về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nói chung và quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng còn khá ít. Đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được khung lý thuyết về quản lý thực hiện hợp đồng kiểm định chất lượng công trình xây dựng. - Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng trong giai đoạn 2018 – 2020. Trên cơ sở đó, đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng. - Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đến năm 2025.   4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng theo cách tiếp cận quá trình quản lý. - Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng - Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2018 – 2020; Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 3/2021 đến hết tháng 4/2021; Giải pháp đề xuất đến năm 2025 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Hình 1. Khung nghiên cứu của luận văn 5.2. Quy trình nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước như sau: Bước 1: Nghiên cứu, xác định khung nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thực hiện hợp kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Bước 2: Thu thập các dữ liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tổng kết, báo cáo nội bộ của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng và sơ cấp thông qua phỏng vấn, khảo sát bằng bảng hỏi với các đối tượng khảo sát. Bước 3: Thực hiện tổng hợp, phân tích số liệu để đánh giá thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Bước 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng. 5.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu - Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng; các báo cáo nội bộ về số lượng hợp đồng tư vấn, cơ cấu các loại hợp đồng tư vấn, số lượng, giá trị hợp đồng và số lượng và đặc điểm của cán bộ nhân viên trong bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm trong các năm 2018, 2019, 2020 nhằm phân tích được thực trạng hoạt động của Trung tâm, thực trạng về hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình và thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình tại Trung tâm trong giai đoạn 2018 – 2020. - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với toàn bộ 21 cán bộ, nhân viên thuộc bộ máy quản lý nhằm thu thập được các ý kiến đánh giá của các cán bộ về công tác quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng tại Trung tâm. Các câu trả lời thể hiện dưới 5 mức độ (Thang đo likert 5 điểm) 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Trung lập, bình thường; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý. Số lượng phiếu thu về hợp lệ là 21 phiếu. Thời gian tiến hành khảo sát vào tháng 4/2021. - Phương pháp xử lý số liệu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của luận văn, các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm: Thống kê mô tả, so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THU HIỀN

HÀ NỘI – 2021

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021

Học viên

Đỗ Kiên Cường

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thu Hiền - người đã tận

tình hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Khoa học Quản lý, các cán

bộ của Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về những ýkiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành bài luận vănthạc sỹ của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể lãnh đạo, cán bộ nhânviên tại Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đã cungcấp thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như những lời góp ý để tôi hoànthành bài luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người khách hàng thânthiết đã thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất

để tôi vượt qua và hoàn thành khóa học đào tạo thạc sĩ

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021

Học viên

Đỗ Kiên Cường

Trang 6

1.1.1 Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng 71.1.2 Hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng 8

1.2 Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng 14

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệmđối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượngcông trình xây dựng 141.2.2 Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng 161.2.3 Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm địnhchất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng 181.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệmđối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượngcông trình xây dựng 22

Trang 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG CAO BẰNG 27

2.1 Khái quát về Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.4 Kết quả hoạt động giai đoạn 2018 - 2020 31

2.2 Thực trạng hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 32

2.3 Thực trạng bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 35

2.4 Thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 38

2.4.1 Thực trạng phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng 38

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng 43

2.4.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện hợp đồng 48

2.5 Đánh giá chung về quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 53

2.5.1 Đánh giá theo mục tiêu quản lý 53

2.5.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 56

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CAO BẰNG 59

3.1 Mục tiêu phát triển và phương hướng hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đến năm 2025 59

Trang 8

3.1.1 Mục tiêu phát triển của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây

dựng Cao Bằng đến năm 2025 59

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đến năm 2025 60

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 61

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng 61

3.2.2 Hoàn thiện phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng 64

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp đồng 65

3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện hợp đồng 67

3.2.5 Giải pháp khác 68

3.3 Kiến nghị 71

3.3.1 Kiến nghị Sở xây dựng Cao Bằng 71

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Cao Bằng 72

3.3.3 Kiến nghị chủ đầu tư 72

KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng Trang

Bảng 2.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kiểm định chất lượng

công trình xây dựng Cao Bằng 31

Bảng 2.5 Số lượng hợp đồng và giá trị hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình tại Trung tâm 33

Bảng 2.6 Cơ cấu hợp đồng tư vấn theo hình thức hợp đồng 33

Bảng 2.7 Cơ cấu hợp đồng tư vấn theo loại công trình xây dựng 34

Bảng 2.8 Cơ cấu hợp đồng tư vấn theo giá trị hợp đồng tại Trung tâm 35

Bảng 2.9 Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Trung tâm 37

Bảng 2.10 Đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với “Bộ máy tổ chức quản lý thực hiện hợp đồng” 38

Bảng 2.11 Số lượng hợp đồng mà từng cán bộ nhân viên tham gia phụ trách 41

Bảng 2.12 Đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với “Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng” của Trung tâm 42

Bảng 2.13 Tình hình thực hiện lấy mẫu thực hiện cho hoạt động thí nghiệm trong phòng của Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại tỉnh Cao Bằng 44

Bảng 2.14 Kết quả thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 46

Bảng 2.15 Báo cáo kết quả thí nghiệm tại Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 47

Bảng 2.16 Đánh giá của các đối tượng được khảo sát đối với tiêu chí “Tổ chức thực hiện hợp đồng” của Trung tâm 48

Bảng 2.17 Tiến độ thực hiện công việc 49

Bảng 2.18 Tình hình kiểm tra chất lượng sự thực hiện hợp đồng tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 51

Trang 11

Bảng 2.19 Tình hình thực hiện kiểm soát quá trình nghiệm thu công trình và hoạt

động thanh toán hợp đồng tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng Cao Bằng 52Bảng 2.20 Đánh giá của các đối tượng được khảo sát đối với tiêu chí “Kiểm soát sự

thực hiện hợp đồng” của Trung tâm 53Bảng 2.21 Tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất

lượng công trình xây dựng tại Trung tâm 54Bảng 2.22 Chất lượng thực thi các gói thầu theo yêu cầu của Hợp đồng 55Bảng 2.23 Tình hình chậm tiến độ thanh toán của hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối

chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm 55Bảng 2.24 Tình hình vi phạm các điều khoản khác trong quá trình thực hiện hợp

đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình củaTrung tâm 56

Trang 12

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm chất lượng công trình xây dựng 30Hình 2.2 Bộ máy quản lý hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất

lượng công trình xây dựng tại Trung tâm 36Hình 2.3 Sơ đồ phân công thực hiện nhiệm vụ trong việc thực hiện hợp đồng tư vấn

thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình 40Hình 2.4 Mô tả việc thực hiện công tác thí nghiệm, kiểm định tại hiện trường tại

Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng 45Hình 2.5 Đề xuất bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,

kiểm định chất lượng công trình xây dựng 62

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Kiểm định chất lượng công trình xây dựng giúp cho chủ đầu tư hiểu rõ đượchiện trạng và chất lượng công trình xây dựng sửa chữa, cải tạo, nâng tầm để phùhợp với công năng sử dụng

Đây là bước bắt buộc trước khi nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng vàquyết định đến chất lượng của các công trình xây dựng được nghiệm thu Việc thựchiện thí nghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình phải đảm bảo thựchiện đúng chất lượng, tiến độ như trong hợp đồng đã ký kết Để thực hiện được điềunày thì vai trò của quản lý hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chấtlượng công trình xây dựng của các đơn vị thực hiện là rất cần thiết

Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng là một đơn

vị sư nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí; thực hiện chức năng hoạt độngkiểm định chất lượng các công trình xây dựng, giám định chất lượng công trình xâydựng, quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn Trong giai đoạn

2018 - 2020, Trung tâm đã thể hiện được vai trò của mình trong hoạt động kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Số lượng hợp đồngthực hiện với các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong năm 2018 - 2020 lêntới 227 hợp đồng

Tuy nhiên việc thực hiện hợp đồng kiểm định chất lượng công trình xâydựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng vẫn còn một số hạn chế như việc thực hiện khôngđúng với thời gian, yêu cầu chất lượng như trong hợp đồng yêu cầu Nguyên nhânchính xuất phát từ việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo, các đối tác khônghợp tác…Việc này đã gây tổn thất khá nhiều đến Trung tâm Từ những lý do đó, tác

giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí

nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Xác định được khung lý thuyết về quản lý thực hiện hợp đồng kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng

Trang 15

- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chấtlượng công trình xây dựng Cao Bằng trong giai đoạn 2018 – 2020

- Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấnThí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đến năm 2025

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Nội dung chương 1 tác giả hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thực hiện hợpđồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng củađơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng Trước hết, quản lý thực hiện hợpđồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng là sự tác động liên tục, có định hướng của cáccấp quản lý đến quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thông qua phân côngnhiệm vụ, tổ chức và kiểm soát sự thực hiện hợp đồng nhằm hoàn thành đầy đủ vàđúng các điều khoản trong hợp đồng

Mục tiêu quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm: Thứ nhất, quản lý thực hiệnhợp đồng nhằm đảm bảo tiến độ trong hợp đồng; Thứ hai, đảm bảo chất lượng cácgói thầu; Thứ ba, đảm bảo công tác thanh toán, quyết toán được thực hiện theo đúnghợp đồng; Thứ tư, đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản khác ghi trong hợp đồng;

Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đốichứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trìnhthông thường theo mô hình thức dạng chức năng, bao gồm: Ban giám đốc (Giámđốc và phó giám đốc); Bộ phận kỹ thuật; và Bộ phận tác nghiệp

Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểmđịnh chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựngbao gồm: Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng; Tổ chức thực hiện hợp đồng;Kiểm soát sự thực hiện hợp đồng

Trang 16

Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đốichứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng bao gồm: Nhân tố thuộc về đơn vị kiểm định chất lượng công trình xâydựng như: Năng lực quản lý lãnh đạo; Chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực; Ứngdụng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật; Cơ sở vật chất, trang thiết bị Cácnhân tố bên ngoài như: Cơ chế chính sách nhà nước về hợp đồng xây dựng; Nănglực chuyên môn, trang thiết bị của Chủ đầu tư; Chất lượng của hồ sơ hợp đồng đãđược ký kết; Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG CAO BẰNG

Nội dung chương 2, tác giả thực hiện giới thiệu kháo quát về trung tâm kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng như quá trình hình thành và pháttriển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh Tiếp

đó, luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng công trình tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xâydựng Cao Bằng trong giai đoạn 2018 – 2020 qua các chỉ tiêu như số lượng hợpđồng, cơ cấu hợp đồng, doanh số hợp đồng

Từ khung lý thuyết được xây dựng trong chương 1, tác giả phân tích thực trạngquản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng côngtrình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng qua các nộidung như Thực trạng bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng; Thực trạng phân công nhiệm

vụ thực hiện hợp đồng; Thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng; Thực trạng kiểm soát

sự thực hiện hợp đồng trong giai đoạn 2018 – 2020 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu vàxác định các nguyên nhân của điểm yếu Cụ thể như sau:

Điểm mạnh:

Về bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý đã có sự phân công sắp xếp khoa học,phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Đặc biệt, đội ngũ cán bộ kỹ

Trang 17

thuật trong bộ máy quản lý được đánh giá khá tốt về trình độ chuyên môn

Về công tác phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng: Trung tâm đã rất quantâm đến quá trình thực hiện phân công nhiệm vụ để thực hiện hợp đồng Theo đó,tất cả các hợp đồng đều được thực hiện phân công chi tiết, cụ thể đến từng phòngban và từng cán bộ nhân viên Đây là điều kiện thuận lợi để giúp cho Trung tâmthực hiện tốt hợp đồng Đặc biệt khối lượng công việc được đánh giá là phù hợp vớinăng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên

Về tổ chức thực hiện hợp đồng: được thực hiện một cách nghiêm túc, luôntuân thủ chặt chẽ; Quá trình thực hiện hợp đồng luôn bám sát vào các điều khoảnghi trong hợp đồng

Về kiểm soát sự thực hiện hợp đồng: Trung tâm đã thực hiệm kiểm soát quátrình thực hiện hợp đồng để đảm bảo các mục tiêu của công tác quản lý thực hiệnhợp đồng đều đạt được Tiến độ thực hiện hợp đồng được đánh giá là kiểm soáttương đối chặt chẽ

Điểm yếu

Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản lý thực hiện hợp đồng tưvấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Trung tâmkiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thểnhư sau:

Về bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý được đánh giá là sắp xếp tương đối hợp lý

và đội ngũ cán bộ nhân viên là người có trình độ chuyên môn Tuy nhiên, kết quả khảosát cho thấy, số lượng đội ngũ nguồn nhân lực còn bị thiếu về số lượng, còn khá yếu về

kỹ năng và kinh nghiệm Một vài nhân sự trẻ do chưa có đủ số năm làm việc nên chưađược cấp chứng chỉ Một mặt khác do công tác kiểm định của Trung tâm không cónhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ và kinh nghiệm kiểmđịnh Nên với Trung tâm vấn đề đào tạo nhân lực còn gặp nhiều khó khăn

Về công tác phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng: Việc phân công nhiệm

vụ được thực hiện tương đối cụ thể, chi tiết đến từng cán bộ nhân viên, tuy nhiênvẫn còn một số đối tượng khảo sát đánh giá việc phân công nhiệm vụ chưa bám sát

Trang 18

Về kiểm soát sự thực hiện hợp đồng: Công tác kiểm soát việc thực hiện hợpđồng chưa thực sự được quan tâm và giám sát sát sao Đặc biệt, khi có những viphạm về điều khoản hợp đồng, các cán bộ quản lý luôn có phương án khắc phụcnhanh chóng, kịp thời là chưa phát huy được hiệu quả.

Các điểm yếu trên xuất phát từ các nguyên nhân thuộc về Trung tâm Kiểm

định chất lượng công trình xây dựng như Năng lực lãnh đạo, điều hành quản lý

của Trung tâm vẫn còn nhiều hạn chế; Đội ngũ nguồn nhân lực còn thiếu về sốlượng, kinh nghiệm và kỹ năng làm việc chưa cao; Cơ sở vật chất, trang thiết bị tạiTrung vẫn còn hạn chế, chưa được trang bị đầy đủ; Mức độ ứng dụng công nghệthông tin trong công tác quản lý thực hiện hợp đồng và quá trình thực hiện thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng vẫn còn chưa cao.Bên cạnh đó, còn xuất phát từ các nguyên nhân bên ngoài như: Một số công trình cóchất lượng xây dựng chưa tốt nên ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thí nghiệm đốichứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng, việc lấy mẫu và thực hiện sẽ gặpnhiêu khó khăn hơn; Cơ chế, chính sách hợp đồng xây dựng vẫn chưa thực sự đầy

đủ Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện hợp đồng tại trung tâm;Các chủ đầu tư vẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn; Tỉnh Cao Bằng là mộttỉnh miền núi, có địa hình hiểm trở, diện tích tự nhiên lớn Điều này ảnh hưởngđáng kể đến việc di chuyển, và khó khăn trong công tác thực hiện thí nghiệm, kiểmđịnh tại hiện trường

Trang 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CAO BẰNG

Để khắc phục được những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, các giải pháp cụthể được đưa ra như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng.

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Việc xây dựng mô hình tổ chức bộ máy phảiphù hợp với quy định của pháp luật ; Xây dựng phương án tổ chức, biên chế vàchức năng nhiệm vụ cụ thể các bộ phận chú trọng đến công tác Phòng Kiểm định vàPhòng Thí nghiệm ; Đối với bộ phận tác nghiệp hỗ trợ, nên tách ra làm hai bộ phậnriêng biệt là bộ phận kế toán có trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng,nghiệm thu công trình và tiến độ thanh toán; Cần hạn chế tình trạng phân công côngviệc bị chồng chéo lên nhau, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm để đảm bảo tính chuyênmôn hóa trong bộ máy tổ chức

- Đảm bảo đầy đủ số lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực của đội ngũcán bộ kỹ thuật tại Trung tâm: Đảm bảo đầy đủ số lượng nguồn nhân lực cho côngtác thực hiện hợp đồng Theo phân tích, đánh giá thực trạng khối lượng công việchiện nay tại phòng thí nghiệm cho thấy, cần thiết phải bổ sung thêm 2 cán bộ nhânviên nữa để đảm bảo các công việc lấy mẫu, tính toán, kiểm định và đo trắc đạcngoài hiện trường; Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Đảm bảo các chế độ đãi ngộ

và phúc lợi cho người lao động

Thứ hai, hoàn thiện phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng

Công tác phân công nhiệm vụ cần phải đảm bảo được các nguyên tắc cụ thểnhư sau: Đúng người, đúng việc; Đảm bảo khối lượng công việc giao cho từngngười là phù hợp; Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ củađội ngũ cán bộ nhân viên; các cán bộ quản lý cần phải nâng cao hơn nữa năng lựcquản lý của mình

Trang 20

Thứ ba, hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp đồng

Các giải pháp cụ thể như sau: Thứ nhất, hoàn thiện công tác lấy mẫu thínghiệm, kiểm định; Thứ hai, hoàn thiện công tác thí nghiệm, kiểm định trong phòngthí nghiệm và tại hiện trường

Thứ tư, hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện hợp đồng

Để hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện hợp đồng, Trung tâm cần thực hiện cácgiải pháp cụ thể như sau: Cần phải xây dựng kế hoạch thực hiện hợp đồng một cách

cụ thể chi tiết Các trưởng phòng kiểm định, trưởng phòng thí nghiệm và các phótrưởng phòng cần phải sát sao hơn nữa đối với việc thực hiện hợp đồng Cần phảithực có những biện pháp điều chỉnh kịp thời khi có những sai sót trong quá trìnhthực hiện hợp đồng

Thứ năm, các giải pháp khác.

Các giải pháp khác như sau: áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác

quản lý thực hiện hợp đồng; tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật;

KẾT LUẬN

Việc thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượngcông trình xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ thựchiện gói thầu, chất lượng gói thầu và tiến độ thanh toán Do đó, việc nghiên cứu vềquản lý thực hiện hợp đồng tư vấn là cần thiết

Luận văn xây dựng khung nghiên cứu về quản lý thực hiện hợp đồng tư vấnthí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng của đơn vị kiểmđịnh Các nội dung chính bao gồm: (1) Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng; (2) Nộidung quản lý thực hiện hợp đồng (Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng, tổ chứcthực hiện hợp đồng và kiểm soát sự thực hiện của hợp đồng tư vấn) Luận văn cũngchỉ ra 2 nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm: cácnhân tố thuộc về đơn vị kiểm định và các nhân tố bên ngoài

Trên cơ sở lý luận được xây dựng, tác giả thực hiện phân tích thực trạngquản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng

Trang 21

công trình xây dựng tại Trung tâ kiểm định chất lượng công trình xây dựng CaoBằng trong giai đoạn 2018 - 2020 Kết quả phân tích thực trạng cho thấy, quản lýthực hiện hợp đồng có một số điểm mạnh như: Bộ máy quản lý đã có sự phân côngsắp xếp khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; tất cả cáchợp đồng đều được thực hiện phân công chi tiết, cụ thể đến từng phòng ban và từngcán bộ nhân viên Tổ chức hợp đồng được thực hiện tương đối nghiêm túc Về tổchức thực hiện hợp đồng: được thực hiện một cách nghiêm túc, luôn tuân thủ chặtchẽ (4,52/5 điểm); Quá trình thực hiện hợp đồng luôn bám sát vào các điều khoảnghi trong hợp đồng (4,0/5 điểm) Bên cạnh đó, Trung tâm đã thực hiệm kiểm soátquá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo các mục tiêu của công tác quản lý thựchiện hợp đồng đều đạt được Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý thực hiệnhợp đồng tại Trung tâm vẫn còn một số hạn chế như: đội ngũ nguồn nhân lực còn bịthiếu về số lượng, còn khá yếu về kỹ năng và kinh nghiệm; Việc phân công nhiệm

vụ chưa sát với năng lực của cán bộ nhân viên Công tác lấy mẫu thí nghiệm, kiểmđịnh và thực hiện kiểm định còn sai sót Công tác kiểm soát việc thực hiện hợpđồng chưa thực sự được quan tâm và giám sát sát sao Đồng thời tác giả đã chỉ rađược các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, Học viên đã thực hiện đề xuất 5 nhómgiải pháp để hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng công trình dựng tại Trung tâm Kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng Cao Bằng bao gồm: (1) Hoàn thiện bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tưvấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng; (2) Hoàn thiệnphân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng; (3) Hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp đồng;(4) Hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện hợp đồng; (5) Giải pháp khác

Mặc dù đã rất cố gắng thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên do vấn đề nghiên cứu

là phức tạp, năng lực nghiên cứu của học viên còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏinhững thiếu sót trong luận văn Em kính mong được các Quý thầy cô góp ý đểnluận văn được hoàn thiện hơn

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THU HIỀN

HÀ NỘI – 2021

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kiểm định chất lượng công trình xây dựng giúp cho chủ đầu tư hiểu rõ đượchiện trạng và chất lượng công trình xây dựng sửa chữa, cải tạo, nâng tầm để phùhợp với công năng sử dụng Từ đó có những khuyến nghị sử dụng công trình phùhợp với công năng và mức độ chịu lực của các công trình xây dựng Thí nghiệm đốichứng, kiểm chứng chất lượng công trình xây dựng là một hoạt động có vai trò rấtquan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình thỏa mãn các điều kiện đượcđặt ra trong hợp đồng xây dựng

Đây là bước bắt buộc trước khi nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng vàquyết định đến chất lượng của các công trình xây dựng được nghiệm thu Việc thựchiện thí nghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình phải đảm bảo thựchiện đúng chất lượng, tiến độ như trong hợp đồng đã ký kết Để thực hiện được điềunày thì vai trò của quản lý hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chấtlượng công trình xây dựng của các đơn vị thực hiện là rất cần thiết

Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng là một đơn

vị sư nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí; thực hiện chức năng hoạt độngkiểm định chất lượng các công trình xây dựng, giám định chất lượng công trình xâydựng, quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn Trong giai đoạn

2018 - 2020, Trung tâm đã thể hiện được vai trò của mình trong hoạt động kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Số lượng hợp đồngthực hiện với các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong năm 2018 - 2020 lêntới 227 hợp đồng

Tuy nhiên việc thực hiện hợp đồng kiểm định chất lượng công trình xâydựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng vẫn còn một số hạn chế như việc thực hiện khôngđúng với thời gian, yêu cầu chất lượng như trong hợp đồng yêu cầu Nguyên nhânchính xuất phát từ việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo, các đối tác khônghợp tác…Việc này đã gây tổn thất khá nhiều đến Trung tâm Từ những lý do đó, tác

giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí

1

Trang 24

nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý thực hiện hợp đồng Trong

đó, phải kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

Nguyễn Anh Hùng (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ “Tổ chức đấu thầu và

quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ” của trường Đại học Thủy Lợi.

Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về tổ chức đấu thầu và quản lý hợpđồng xây dựng Trên cơ sở đó, luận văn đã đi phân tích thực trạng tổ chức đấu thầu,thực trạng quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án côngtrình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ trong giai đoạn 2013 –

2015 Trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyênnhân hạn chứ Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu

và quản lý hợp đồng xây dựng của ban quản lý dự án

Lê Văn Hiền (2017) với đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý

đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các công trình thuộc Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định” của

trường Đại học Thủy Lợi Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về hiệuquả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công công trình xây dựng Phân tíchthực trạng quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng tại Công ty TNHH một thànhviên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2014 –

2016 Đánh giá được hiệu quả quản lý, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyênnhân hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýđấu thầu và thực hiện hợp đồng tại công ty đến năm 2020

Nguyễn Minh Thư (2018) với đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác

quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý Dự án Cầu Thủ Thiêm 2 Công ty Cổ phần địa ốc Đại Quang Minh” của trường Đại học Giao thông vận tải Luận văn đã

hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng và quản lý hợp đồng xây dựng

2

Trang 25

Nội dung quản lý hợp đồng xây dựng trong luận văn được đề cập đến bao gồm: (1)Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng; (2) Quản lý về antoàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; (3) Quản lý khối lượng

và giá hợp đồng; (4) Quản lý về chất lượng công trình liên quan đến hợp đồng; (5)Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; (6) Quản lý quá trình thương thảo, hoàn thiện

và ký kết hợp đồng xây dựng Trên cơ sở lý thuyết đưa ra, luận văn đã đi sâu vàophân tích thực trạng công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án CầuThủ Thiêm 2 trong giai đoạn 2015 – 2017 Đánh giá những kết quả đạt được, hạnchế và nguyên nhân hạn chế

Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy, số lượng các công trìnhnghiên cứu về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nói chung và quản lý thực hiệnhợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựngcòn khá ít Đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý thực hiện hợpđồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâmkiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được khung lý thuyết về quản lý thực hiện hợp đồng kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng

- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chấtlượng công trình xây dựng Cao Bằng trong giai đoạn 2018 – 2020 Trên cơ sở đó,đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân hạnchế trong công tác quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểmđịnh chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xâydựng Cao Bằng

- Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấnThí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng Cao Bằng đến năm 2025

3

Trang 26

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chấtlượng công trình xây dựng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý thực hiện hợpđồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâmkiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng theo cách tiếp cận quá trìnhquản lý

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện Trung tâm kiểm định chấtlượng công trình xây dựng Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2018 –2020; Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 3/2021 đến hết tháng 4/2021; Giảipháp đề xuất đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Hình 1 Khung nghiên cứu của luận văn

Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

- Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng

- Tổ chức thực hiện hợp đồng

- Kiểm soát sự thực hiện hợp đồng

Mục tiêu quản lý:

- Đảm bảo tiến độ trong hợp đồng

- Đảm bảo chất

lượng các gói thầu

- Đảm bảo công tác thanh toán quyết toán được thực hiện theo đúng hợp đồng

- Đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản khác ghi trong hợp đồng

Trang 27

5.2 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu, xác định khung nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lýthực hiện hợp kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Bước 2: Thu thập các dữ liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tổng kết, báocáo nội bộ của Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng và

sơ cấp thông qua phỏng vấn, khảo sát bằng bảng hỏi với các đối tượng khảo sát

Bước 3: Thực hiện tổng hợp, phân tích số liệu để đánh giá thực trạng quản lýthực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trìnhcủa Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng, đánh giánhững kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế

Bước 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm kiểm định chấtlượng công trình xây dựng Cao Bằng

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanhcủa Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng; các báo cáonội bộ về số lượng hợp đồng tư vấn, cơ cấu các loại hợp đồng tư vấn, số lượng, giátrị hợp đồng và số lượng và đặc điểm của cán bộ nhân viên trong bộ máy quản lýthực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trìnhcủa Trung tâm trong các năm 2018, 2019, 2020 nhằm phân tích được thực trạnghoạt động của Trung tâm, thực trạng về hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng công trình và thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình tại Trung tâm trong giai đoạn

2018 – 2020

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với toàn bộ

21 cán bộ, nhân viên thuộc bộ máy quản lý nhằm thu thập được các ý kiến đánh giá

5

Trang 28

của các cán bộ về công tác quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn Thí nghiệm đốichứng, kiểm định chất lượng tại Trung tâm Các câu trả lời thể hiện dưới 5 mức độ(Thang đo likert 5 điểm) 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Trung lập,bình thường; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý Số lượng phiếu thu về hợp lệ là 21 phiếu.Thời gian tiến hành khảo sát vào tháng 4/2021.

- Phương pháp xử lý số liệu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của luận văn, các phương pháp phântích dữ liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm: Thống kê mô tả, so sánh,phương pháp phân tích và tổng hợp

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu bao gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệmđối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng côngtrình xây dựng

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâm Kiểm định chấtlượng công trình xây dựng Cao Bằng

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện hợpđồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của Trung tâmKiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng

6

Trang 29

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

TƯ VẤN THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng và hợp đồng

tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình

1.1.1 Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Theo Bộ Xây dựng (2011), “Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xâydựng là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm định”.

Các chức năng cụ thể nhưkiểm định chất lượng công trình xây dựng và nghiêncứu thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàchuyển giao công nghệ nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và chất lượng sảnphẩm xây dựng trên địa bàn được phân công Các hoạt động của đơn vị kiểm định chấtlượng công trình xây dựng phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng là một tổ chức được thànhlập theo quy định của pháp luật và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cụ thể tronglĩnh vực xây dựng Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng có những đặcđiểm cụ thể như sau:

- Các đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoạt động trong lĩnhvực chuyên sâu, đặc thù Do đó, các đơn vị này phải đáp ứng rất nhiều các yêu cầu,quy định của Bộ Xây dựng đưa ra

- Các đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng phải là đơn vị có cónăng lực chuyên môn và kinh nghiệm tốt để đảm bảo thực hiện các hoạt động kiểmđịnh có chất lượng

Trang 30

- Các đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng có thể là doanhnghiệp độc lập hoặc Trung tâm của Nhà nước thực hiện kiểm định các công trìnhxây dựng trên địa bàn hoạt động.

1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng có chức năng nhiệm vụ cụthể như sau:

- Kiểm định và đánh giá chất lượng công trình xây dựng mới, công trình đãđược đưa vào sử dụng, công trình sửa chữa cải tạo nâng cấp, các công trình cầnchuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý

- Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện quản lý chất lượng các công trình xây dựng về các chỉ tiêu cơ lý,hoá học của các mẫu vật tư, vật liệu như: Gạch, đất, đá, cát, sỏi, sắt, thép, xi măng, bêtông, vữa xây

- Kiểm tra xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của bán thành phẩm xây dựng nhưcấu kiện bê tông đúc sẵn, hàm lượng cốt thép trong bê tông, cường độ khối xây,cường độ bê tông đúc tại chỗ trong các công trình, hạng mục công trình, độ chặt đấtđắp nền và các sản phẩm xây dựng khác

- Khoan khảo sát địa chất công trình và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất nền

- Giám định về chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư,các cơ quan bảo vệ pháp luật, các tổ chức và cá nhân có yêu cầu

- Thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các công trình xây dựng dândụng- công nghiệp và hạ tầng đô thị

- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn xây dựng và các nhiệm vụ khác do Giámđốc Sở Xây dựng giao

1.1.2 Hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

- Thí nghiệm đối chứng

“Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác địnhđặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây

Trang 31

dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định”

(Chính phủ, 2015, điều 3)

Hoàng Như Tầng và cộng sự (2006) cho rằng “Thí nghiệm đối chứng nhằmxác định và đánh giá khả năng làm việc thực tế của vật liệu và kết cấu công trìnhxây dựng để kiểm tra, so sánh với kết quả tính toán (lý thuyết)”

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, thí nghiệm đối chứng được hiểu làhoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng,môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xâydựng theo quy trình nhất định

- Kiểm định chất lượng công trình trình xây dựng

“Kiểm định chất lượng công trình xây dựng là hoạt động kiểm tra, xác địnhchất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng sovới yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc thínghiệm kết hợp với việc xem xét, đánh giá hiện trạng bằng trực quan” (Bộ xâydựng, 2011)

Bộ xây dựng (2011) cũng quy định cụ thể các trường hợp thực hiện kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng bao gồm:

 Khi công trình xảy ra sự cố hoặc có khiếm khuyết về chất lượng;

 Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng;

 Kiểm định định kỳ công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;

 Cải tạo, nâng cấp hoặc kéo dài tuổi thọ công trình xây dựng;

 Phúc tra chất lượng công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan

- Hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Theo Chính phủ (2015), “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏathuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần haytoàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”

Trang 32

Từ các khái niệm trên, quan điểm của tác giả trong luận văn về hợp đồng tưvấn thí nghiệm đối chứng là một hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bảngiữa bên giao thầu (chủ đầu tư) với bên nhận thầu (đơn vị thực hiện tư thí nghiệmđối chứng công trình xây dựng) về hoạt động tư vấn thí nghiệm đối chứng côngtrình xây dựng.

Hợp đồng kiểm định chất lượng công trình xây dựng là một hợp đồng dân sựđược thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu (chủ đầu tư) với bên nhận thầu(đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng) về hoạt động kiểm định chấtlượng công trình xây dựng

1.1.2.2 Vai trò của hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xâydựng rất cần thiết và có vai trò quan trọng đối với các bên tham gia hợp đồng (Chủđầu tư, đơn vị thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng).Vai trò của hợp đồng được thể hiện cụ thể như sau:

- Hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng (Gọi tắt là hợp đồng tư vấn) tạo hành lang pháp lý cho chủ đầu tư và đơn

vị thí nghiệm kiểm định Theo đó, chủ đầu tư, đơn vị thực hiện thí nghiệm đốichứng, kiểm định có quyền tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng nhưng tự do phảinằm trong khuôn khổ của pháp luật Việc quy định về các điều kiện để các bên thamgia hợp đồng và các biện pháp chế tài nếu các bên không tuân thủ các điều kiện antoàn cho các chủ thể tham gia hợp đồng tư vấn

- Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra Khi có tranh chấp thì chínhnhững thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tư vấn sẽ là chứng cứ quan tọng đểxác định trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị thí nghiệm, kiểm định

- Đảm bảo cho việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật của cơ quannhà nước có thẩm quyền Những cam kết của các chủ thể tham gia hợp đồng là căn

cứ quan trọng để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xem các chủ thể đó

Trang 33

có thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật hay không Đồng thời áp dụngcác biện pháp chế tài cho các bên vi phạm khi cần thiết.

- Là căn cứ quan trọng để giúp cho đơn vị thí nghiệm đối chứng, kiểm định

tổ chức thực hiện hợp đồng

1.1.2.3 Phân loại hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Theo Chính phủ (2015) thì hợp đồng tư vấn xây dựng nói chung và hợp đồng

tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng nói riêngđược phân ra làm 4 loại: hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp

đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian

a Hợp đồng trọn gói

Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng thường áp dụng một mức giá, phí trongsuốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vihợp đồng đã ký kế, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việcphải thực hiện

Khi thương thảo hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng và kiểm định chấtlượng công trình xây dựng, các bên phải rà soát lại toàn bộ khối lượng công việctheo thiết kế được phê duyệt, nếu phát hiện bảng khối lượng công việc bóc tác từthiết kế chưa chính xác, mời bên thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc

bổ sung khối lượng cho phù hợp với thiết kế

Khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo thiết

kế (Nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng) không ảnhhưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu

b Hợp đồng theo đơn giá cố định

Giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhânvới khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổitrong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán

ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công

Trang 34

việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được khốilượng công việc.

c Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở giá đã điềuchỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng côngviệc tương ứng được điều chỉnh giá Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểmlưạ chọn nhà thầu và đàm phá ký kết hợp đồng các bên thao hợp đồng chưa đủ điềukiện để xác định rõ ràng về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đếngiá hợp đồng như trượt giá trong thơi gian thực hiện hợp đồng

d Hợp đồng theo thời gian

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao chochuyên gia, các khoản phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc(khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

Được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn tronghoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loạigiá hợp đồng theo quy định

1.1.2.4 Nội dung của hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Kết cấu chính của hợp đồng tư vấn bao gồm:

Phần 1 – Các căn cứ để ký kết hợp đồng

Các căn cứ được sử dụng để ký kết hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm chứng chất lượng công trình được bao gồm như: Luật, Nghị định, Thông tư,các Quyết định có liên quan, các biên bản bản thương thảo, đàm phán và hoàn thiệnhợp đồng

Phần 2 – Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng

- Thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng: Trong phần này phải làm

rõ thông tin của bên chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà thầu (bên nhận thầu) như têngiao dịch, người đại diện, địa chỉ, số tài khoản, số điện thoại

Trang 35

Điều 1 Các định nghĩa và diễn giải: cần phải định nghĩa và diễn giải các từ

và cụm từ có trong Hợp đồng

Điều 2: Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên: bao gồm các căn cứ ký kết hợpđồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng và các Tài liệu kèm theo Hợp đồng

Điều 3: Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng

Điều 4: Nội dung và khối lượng công việc thí nghiệm, thí nghiệm đối chứng,kiểm định: là các quy định cụ thể về nội dung và khối lượng công việc mà bên nhậnthầu phải thực hiện theo yêu cầu của bên giao thầu

Điều 5 Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: nội dung cần quy định rõthời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng Những yêu cầu đối với bên nhận thầu vềviệc đảm bảo thời gian theo đúng quy định

Điều 6 Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng: Bao gồm các nộidung về hình thức hợp đồng, giá trị hợp đồng, nội dung của giá hợp đồng, tiến độthanh toán, hồ sơ thanh toán và loại tiền thành toán

Điều 7 Điều chỉnh giá hợp đồng: đưa ra các trường hợp được điều chỉnh giáhợp đồng

Điều 8 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu

Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư

Điều 10 Nhân lực của nhà thầu: các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thaythế nhân lực của nhà thầu

Điều 11 Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu: nêu rõ bản quyền sử dụng tàiliệu thuộc về bên nào

Điều 12 Rủi ro và bất khả kháng: nêu rõ trách nhiệm của bên nhận thầutrong trường hợp có rủi ro và bất khả kháng

Điều 13 Tạm ngừng công việc trong hợp đồng: nêu rõ các trường hợp tạmngừng công việc bởi chủ đầu tư, tạm ngừng công việc bởi chủ thầu, trách nhiệm củacác bên trước khi tạm ngừng công việc

Điều 14 Chấm dứt hợp đồng: nêu rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng bởichủ đầu tư và chấm dứt hợp đồng bởi nhà thầu

Điều 15 Quyết toán và thanh lý Hợp đồng: nêu rõ các nội dung về quyếttoán hợp đồng và thanh lý hợp đồng

Trang 36

Điều 16 Điều khoản chung

Phần 3 – Ký kết của hai bên tham gia hợp đồng: Chữ ký của các bên tham

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2018) thì “Quản lý là quá trìnhlập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chứcnhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bềnvững trong điều kiện môi trường luôn biến động”

Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng là sự tác động liên tục, có định hướng của các cấp quản lý đến quá trình thực hiện hợp đồng

tư vấn xây dựng thông qua phân công nhiệm vụ, tổ chức và kiểm soát sự thực hiện hợp đồng nhằm hoàn thành đầy đủ và đúng các điều khoản trong hợp đồng.

1.2.1.2 Mục tiêu quản lý thực hiện hợp đồng

Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất

lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng nhằm đạt

được các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, quản lý thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo tiến độ trong hợp đồng.

Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý thực hiện hợp đồng là phải hợp đồngphải được thực hiện theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng Thông thườngtiêu chí này được đánh giá trên ba mức: “chậm tiến độ”, “đúng hạn” và “vượt tiếnđộ” Cũng có một số chủ đầu tư/bên giao thầu áp dụng một thang điểm đánh giámức độ hoàn thành theo thời gian hợp đồng của gói thầu để làm căn cứ đánh giá chitiết hơn đơn vị nhận thầu về khía cạnh thời gian Để đánh giá được mục tiêu này,tác giả sử dụng các tiêu chí sau:

Trang 37

- Chênh lệch giữa tiến độ trong hợp đồng và tiến độ thực tế:

Nếu TC1 ≥ 0 thì dự án đảm bảo tiến độ.

- Tỷ lệ công trình chậm tiến độ theo hợp đồng

Tỉ lệ này càng thấp thì công tác quản lý thực hiện hợp đồng càng tốt

Thứ hai, đảm bảo chất lượng các gói thầu

Bên cạnh việc đảm bảo gói thầu được thực hiện theo đúng thời gian quy địnhtrong hợp đồng mà còn phải đảm bảo chất lượng Chất lượng của gói thầu khôngchỉ được thể hiện qua các tiêu chí nghiệm thu hay không, mà cả về quá trình thựchiện các công việc đó Chất lượng các gói thầu được thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Số lượng công trình được nghiệm thu đạt yêu cầu về chất lượng

- Tỷ lệ số lượng công trình được nghiệm thu đạt yêu cầu về chất lượng

- Tỷ lệ số lượng công trình nghiệm thu không đạt yêu cầu về chất lượng

Thứ ba, đảm bảo công tác thanh toán, quyết toán được thực hiện theo đúng hợp đồng

Mục tiêu này đòi hỏi thời gian thanh toán, quyết toán theo đúng như các quyđịnh trong hợp đồng Để thực hiện tốt mục tiêu này đòi hỏi các đơn vị kiểm địnhchất lượng công trình cần có biện pháp quản lý ngay từ khâu đấu thầu để làm rõ

Trang 38

được khối lượng thực hiện theo hợp đồng, quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện côngviệc theo hợp đồng để hạn chế tối đa các phát sinh không đáng có Giá thanh toánhợp đồng nếu không được khống chế tốt, có thể tăng lên nhiều so với giá ký hợpđồng, làm giảm phần dự phòng của các gói thầu khác, thậm chí làm chi phí tăng lênvượt tổng mức đầu tư, dẫn đến việc phải đi xin phê duyệt lại tổng mức đầu tư dự án.

Để đánh giá được mục tiêu này, các chỉ tiêu được sử dụng cụ thể như sau:

- Tỷ lệ các công trình xây dựng chậm thanh toán so với hợp đồng

- Tỷ lệ các công trình thanh toán không đầy đủ so với hợp đồng

- Tỷ lệ giá trị thanh toán chậm và tỷ lệ giá giá trị không được thanh toán sovới hợp đồng

Thứ tư, đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản khác ghi trong hợp đồng.

Ngoài các điều khoản chính được ghi trong hợp đồng liên quan đến tiến độ thựchiện, chất lượng và điều kiện thanh toán thì các điều kiện khác như sự phối hợpgiữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, đảm bảo điều kiện an toàn laođộng,…Khi thực hiện hợp đồng, các bên cũng cần phải quan tâm đến việc đảm bảocác điều kiện khác kể trên

1.2.2 Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng

Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng là việc tổ chức phân công nhiệm vụ củatừng phòng ban, từng cán bộ nhân viên trong quá trình thực hiện hợp đồng để nhằmđạt được mục tiêu quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểmđịnh chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình thôngthường theo mô hình thức dạng chức năng, bao gồm: Ban giám đốc (Giám đốc vàphó giám đốc); Bộ phận kỹ thuật; và Bộ phận tác nghiệp Theo đó:

- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về quá trình thực hiện hợp đồng tưvấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng Là bộ phậnchỉ đạo trực tiếp các phòng ban có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng,phê duyệt kế hoạch thực hiện hợp đồng

Trang 39

- Bộ phận kỹ thuật tiến hành trực tiếp thực hiện các nội dung liên quan đếnkiểm định chất lượng công trình xây dựng, thí nghiệm đối chứng, bộ phận này thựchiện các nội dung công việc liên quan đến: Phân công nhiệm vụ thực hiện côngviệc, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng và thực hiện nghiệm thu các công trình.

- Bộ phận tác nghiệp là bộ phận thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho đội ngũ

kỹ thuật như lập hợp đồng, theo dõi các điều khoản thanh toán trong hợp đồng, lưutrữ hồ sơ

Hình 1.1 Bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng và

kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Nguồn: Bùi Ngọc Toàn, 2012

Đội ngũ cán bộ thuộc bộ máy quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thínghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình xây dựng phải là nhữngngười đáp ứng được trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc và đạođức nghề nghiệp

- Về trình độ chuyên môn: Được đào tạo và tốt nghiệp đúng chuyên ngành,

có kiến thức tốt chuyên môn về kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng Có kinhnghiệm trong lĩnh vực thí nghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình

- Về kỹ năng: Có kỹ năng tư vấn, lấy mẫu và thực hiện tốt các thao tác về thínghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

- Về đạo đức nghề nghiệp: hăng say với công việc, trung thực với quá trìnhthực hiện thí nghiệm đối chứng và thực hiện kiểm định

Ban giám đốc

Bộ phận kỹ thuật Bộ phận tác nghiệp

Trang 40

1.2.3 Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình của đơn vị kiểm định chất lượng công trình xây dựng

1.2.3.1 Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng

a Phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng

Sau quá trình thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng thì việc phân côngnhiệm vụ thực hiện hợp đồng là rất quan trọng Đây là nội dung đầu tiên trong hoạtđộng quản lý thực hiện hợp đồng Việc phân công nhiệm vụ thực hiện hợp đồng cầnphải đảm bảo:

- Phân công đúng người, đúng việc để đảm bảo hiệu quả trong công tác thựchiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm

- Phân công phải rõ ràng, chi tiết, cụ thể Đảm bảo nội dung công việc thểhiện một cách đầy đủ, yêu cầu cụ thể về chất lượng đối với công việc đó và thờigian hoàn thành công việc Đối với một hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng,kiểm định chất lượng công trình cần phân công rõ ràng từng nhiệm vụ cụ thể về độingũ cán bộ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, bộ phận tác nghiệp chịu trách nhiệm

cụ thể theo dõi thực tiến độ thực hiện hợp đồng Theo dõi các điều khoản về thanhtoán, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa hai bên, lưu trữ hồ sơ và thực hiện các giấy tờcần thiết liên quan đến hợp đồng

- Cần phải có đội ngũ giám sát, quản lý thực hiện các điều khoản tronghợp đồng

Việc thực hiện hợp đồng tư vấn thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượngcông trình xây dựng là một trong những hoạt động rất đặc thù cần có trình độchuyên môn và kinh nghiệm làm việc Do đó sẽ được thực hiện bởi các cán bộ kỹthuật có trình độ chuyên môn Theo đó, ban giám đốc sẽ thực hiện phân công nhiệm

vụ xuống cho bộ phận thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình.Trưởng bộ phận thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình sẽ phâncông cụ thể cho từng cán bộ nhân viên trong phòng như phân công việc thực hiệnlấy mẫu, thực hiện thí nghiệm, kiểm định và viết báo cáo

Ngày đăng: 11/08/2022, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2011), Thông tư số 03/2011/TT-BXD về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2011)
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2011
3. Bùi Ngọc Toàn (2012), Nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2012
4. Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Về quản lýchất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
5. Chính phủ (2021), Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, ban hành ngày 26 tháng 1 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2021)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
6. Chính phủ (2021), Nghị định Số: 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 2 năm 2021 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số: 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 2 năm 2021Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
7. Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 01/4/2021 về việc hướng dẫn về hợp đồng trong xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2015), "Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 01/4/2021 về việchướng dẫn về hợp đồng trong xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Chính phủ (2021), Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2021)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
9. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 Về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
10. Chính phủ (2021), Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Về quy định chi tiết một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Về quy định chitiết một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
11. Chính phủ (2015), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành luật đấu thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014hướng dẫn thi hành luật đấu thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
12. Đinh Tuấn Hải, Phạm Xuân Anh (2013), Quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trong giai đoạn xâydựng
Tác giả: Đinh Tuấn Hải, Phạm Xuân Anh
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2013
13. Lê Công Hoa (2012), Giáo trình Quản trị xây dựng, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị xây dựng
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2012
14. Lê Văn Hiền (2017), Nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng thi công xây dựng các công trình thuộc Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sĩ, Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu và thực hiện hợpđồng thi công xây dựng các công trình thuộc Công ty TNHH một thành viênkhai thác công trình thủy lợi Nam Ninh, tỉnh Nam Định
Tác giả: Lê Văn Hiền
Năm: 2017
15. Lương Xuân Hùng (2008), Giáo trình quản lý hoạt động xây dựng, Nxb Đại học Quốc gia TP HCM, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hoạt động xây dựng
Tác giả: Lương Xuân Hùng
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia TP HCM
Năm: 2008
16. Nguyễn Anh Hùng (2016), Tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng các công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ. Luận văn thạc sĩ, Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựngcác công trình thuộc ban quản lý dự án công trình xây dựng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Anh Hùng
Năm: 2016
17. Nguyễn Minh Thư (2018), Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý Dự án Cầu Thủ Thiêm 2 Công ty Cổ phần địa ốc Đại Quang Minh. Luận văn thạc sĩ, Đại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng xây dựngtại Ban quản lý Dự án Cầu Thủ Thiêm 2 Công ty Cổ phần địa ốc Đại QuangMinh
Tác giả: Nguyễn Minh Thư
Năm: 2018
18. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình Quản lý học, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáotrình Quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
19. Từ Quang Phương (2012), Giáo trình Quản lý dự án, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2012
2. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, ban hành ngày 26 tháng 10 năm 2016 Khác
20. Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Cao Bằng (2018), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2018, phương hướng hoạt động cho năm 2019, ban hành ngày 31/03/2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w