1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Phí Sử Dụng Công Trình Kết Cấu Hạ Tầng Tại Cửa Khẩu Quốc Tế Hữu Nghị Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Tác giả Hoàng Thị Đào
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 357,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là miền đất có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời, nằm ở phía Đông Bắc của nước Việt Nam. Với lợi thế là tỉnh có đường biên giới đất liền dài trên 231 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc. Trong đó có 2 cửa khẩu Quốc tế là Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị (đường bộ) và Cửa khẩu Quốc tế ga đường sắt Đồng Đăng (đường sắt), 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ. Trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 165 km, cách cảng biển 114 km. Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt rất thuận lợi, bao gồm 7 đoạn quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 544 km (quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 3B, 31, 279) và tuyến đường sắt liên vận quốc tế dài 80 km. Trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thì Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cửa khẩu cả nước nói chung và Lạng Sơn nói riêng. Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị có điểm đầu quốc lộ 1 ( đường xuyên á AH1) qua khu vực mốc 1116-1117 (đối diện là cửa khẩu Hữu Nghị Quan - Trung Quốc), chiều dài tuyến đường trong khu vực cửa khẩu trên 1,8 Km. Diện tích khoảng 210 ha. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sôi động, hằng năm có từ 2.500 - 2.600 doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua cửa khẩu. Về kim ngạch xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị luôn lớn nhất so với các cửa khẩu khác trên địa bản tỉnh Lạng Sơn. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2018 đạt 1,503 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 810 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 693 tỷ USD. Trong năm 2019 đạt 1,465 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 943 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 522 tỷ USD. Trong đó các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: bột sắn, nông sản, đồ gỗ mỹ nghệ, hoa quả...Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, sản phẩm điện tử, ôtô nguyên chiếc, linh kiện ôtô, xe máy, hóa chất... Là cửa khẩu Quốc tế nên lượng hành khách xuất nhập cảnh cao trên dưới 1 triệu lượt mỗi năm. Trong đó năm 2018 đạt 1.580 triệu lượt hành khách, trong đó xuất cảnh 780.000/lượt người, nhập cảnh 803.000/lượt người. Năm 2019 đạt 1.923 triệu lượt hành khách trong đó khách xuất cảnh ước đạt 970.000/lượt người, nhập cảnh 953.000/lượt người. Chính vì có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ liên quan đến xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh mà còn là bộ mặt cửa khẩu quốc gia nên trong những năm qua khu vực cửa khẩu Hữu Nghị được đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn, khang trang, sạch đẹp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động đầu tư gồm: Tòa nhà Dịch vụ; Tiểu dự án DD1a - Cơ sở hạ tầng cửa khẩu Hữu Nghị; Tiểu dự án DD1b - Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà Hữu Nghị); Nhà Công vụ tại cửa khẩu Hữu Nghị; Dự án Bến xe, trạm trung chuyển hành khách - hàng hóa... Để có ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị khang trang, hiện đại và sạch đẹp như ngày hôm nay phải kể đến nguồn thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu. Quá trình triển khai thực hiện, để phù hợp với tình hình thực tế tính chất đặc thù của từng loại hàng hóa, dịch vụ XNK qua khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 thay thế các Quyết định trước đó. Ngày 20/8/2019 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu Hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Ngày 22/8/2019 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1626 /QĐ-UBND Quy định về quy trình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thay thế Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tạm thời về quy trình thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Trong quá trình triển khai thực hiện việc thu phí qua các năm, cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị luôn đạt mức doanh thu cao nhất trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đóng góp một phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước trong những năm vừa qua. Cụ thể năm 2018 là 291.544 triệu đồng/ 651.754 triệu đồng (tăng 39,6% so với năm 2017); năm 2019 là 382.000 triệu đồng/ 578.902 triệu đồng (tăng 31% so với năm 2018). Với cơ sở hạ tầng khá đồng bộ và hiện đại thì việc đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thu phí chưa thực sự tương xứng với điều kiện thực tế. Nguyên nhân hạn chế do công tác quản lý nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý của cửa khẩu Hữu Nghị chưa được cao. Cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu Hữu Nghị vẫn còn hạn chế... Phân tích căn cứ hình thành kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị chưa đầy đủ nên mục tiêu xác định chưa sát thực tiễn. Phương án thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đã được đề xuất nhưng còn chung chung. Nội dung truyền thông còn chưa bao gồm các thông tin về vai trò của nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị. Trung tâm chưa xây dựng quy chế đánh giá kết quả thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cụ thể,.... Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn” cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận văn Đến nay chưa có đề tài nào viết cụ thể về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- tỉnh Lạng Sơn và quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn. Tuy đã có những nghiên cứu về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở nước ta trong những năm qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các bài viết trên các báo, tạp chí của các cơ quan trung ương và địa phương như: - Năm 2011, tác giả Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước”. Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đưa ra những phân tích, đánh giá về cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam, từ trung ương đến các cấp chính quyền địa phương. Từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước thực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Luận văn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơ chế quản lý thu phí đối với các công trình sử dụng ngân sách nhà nước nói chung. - Năm 2012, tác giả Dương Thị Bình Minh với đề tài: “Quản lý thu phí đối với dự án sử dụng Ngân sách nhà nước”. Tác giả đã trình bày một cách khái quát các giải pháp quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập nghiên cứu quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước địa phương cụ thể nào. Thời báo kinh tế Việt Nam, số 51, tr14 -18. - Năm 2015, tác giả Đào Thị Liên với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước cho các cấp chính quyền địa phương”. Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Từ những lý luận chung về công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước và kinh nghiệm quản lý thu chi ngân sách nhà nước ở các địa phương, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở nước ta giai đoạn 2012-2015, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng nhiều hơn cho chính quyền địa phương ở nước ta. - Năm 2016, tác giả Nguyễn Hoàng Dũng với đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi công trình sử dụng Ngân sách nhà nước tại cảng Hải Phòng”. Từ những lý luận chung về công tác kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước tại các công trình kho tàng bến bãi ở cảng Hải Phòng và kinh nghiệm quản lý thu chi ngân sách nhà nước, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thu phí các công trình sử dụng ngân sách Nhà nước tại cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2012-2016, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm soát thu phí cho cảng Hải Phòng. Luận văn nghiên cứu tổng quát công tác kiểm soát thu Ngân sách nhà nước đối với công trình sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên mỗi địa phương lại có đặc thù riêng nên công tác kiêm soát thu phí các công trình sử dụng Ngân sách nhà nước cho từng địa phương cũng khác nhau, do đó luận văn chưa đưa ra được giải pháp cụ thể cho từng địa phương. - Năm 2017, tác giả Nguyễn Tuấn Anh với đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh”. Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã trình bày những lý luận chung về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước và đưa ra một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trực thuộc tỉnh, như: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh. - Trần Quang Huy (2018), Quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí hàng hải tại các cảng biển Việt Nam, luận án tiến sỹ, Học viện Hành chính quốc gia. Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của QLNN về thu PLPHH tại các cảng biển ở nước ta hiện nay dưới góc nhìn quản lý kinh tế. Lấy cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn đó làm khung phân tích, khảo sát, đánh giá thực trạng QLNN về thu PLPHH của Việt Nam qua một số nội dung và tiêu chí nhằm tìm ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn, đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về thu PLPHH tại cảng biển Việt Nam. - Nguyễn Thị Thu (2020), “Quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quốc Gia, Hà Nội. Mục đích của việc nghiên cứu luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí dưới góc nhìn quản lý kinh tế. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đi đến phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông qua một số nội dung và tiêu chí nhằm tìm ra các mặt đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu chi phí và lệ phí tại cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn sau 2020-2025. Nhìn chung, đã có một số luận văn, luận án liên quan tới quản lý nhà nước về thu phí, một số công trình nghiên cứu về quản lý thu phí sử dụng công trình nhà nước. Tuy nhiên, hiện chưa có đề tài nào viết cụ thể về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- tỉnh Lạng Sơn và quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn. Do đó, đề tài của tác giả hoàn toàn không trùng lắp với các công trình khác đã công bố. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đối với thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trình kết cấu Hạ tầng thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị. Chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài nghiên cứu theo quy trình quản lý với các bước từ xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch đến kiểm soát thực hiện kế hoạch của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu - Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng và khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- huyện Cao Lộc- tỉnh Lạng Sơn. - Về thời gian: Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đối với việc thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị từ năm 2018 đến năm 2020; Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021. Đề xuất giải pháp đưa ra đến 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu   5.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xác định khung nghiên cứu về quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu. Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như báo cáo các năm, báo cáo về công tác Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại các cửa khẩu của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Ngoài ra tác giả cũng sẽ thu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề tài. Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra đối với một số Doanh nghiệp xuất, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu. Bước 4: Xử lý dữ liệu và phân tích thực trạng công tác Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Sau khi phân tích thực trạng tác giả sẽ chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Bước 5: Trên cơ sở các hạn chế đã phát hiện ở bước 4, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Trang 1

HOÀNG THỊ ĐÀO

QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

HOÀNG THỊ ĐÀO

QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI VĂN DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam đoan nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Đào

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các nhà khoa học, các thầy giáo,

cô giáo và Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học kinh tế quốc dân đã cung cấp cho tôi những tri thức quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn

Dũng giáo viên trực tiếp hướng dẫn và các thầy giáo, cô giáo khoa sau đại

học - Trường Đại học kinh tế quốc dân, người đã trực tiếp và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, công chức, viên chức của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn và các đơn vị trực thuộc đã tạo điều kiện để tôi thu thập dữ liệu cho luận văn.

Mặc dù rất tâm huyết với đề tài và đã có rất nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót; kính mong quý thầy, cô giáo tiếp tục chỉ dẫn, bạn bè, đồng nghiệp góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Đào

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 9

1.1 Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu 9

1.1.1 Công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu 9

1.1.2 Các loại phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu 10

1.2 Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 12

1.2.2 Bộ máy quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 13

1.2.3 Nội dung quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu 21

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 21

1.3.2 Các nhân tố không thuộc về ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 22

Trang 6

NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG

-LẠNG SƠN 24

2.1 Giới thiệu khái quát về cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 24

2.1.1 Khái quát về cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 24

2.1.2 Giới thiệu khái quát về Ban Quản lý Khu Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 28

2.2 Thực trạng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 33

2.3 Thực trạng quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn 36

2.3.1 Bộ máy quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 36

2.3.2 Lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 40

2.3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 43

2.3.4 Kiểm soát thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 58

2.4 Đánh giá chung về Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 60

2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu kế hoạch 60

2.4.2 Điểm mạnh 63

2.4.3 Điểm yếu và nguyên nhân 64

Trang 7

NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG

-LẠNG SƠN 67

3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 67

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu của Lạng Sơn 67

3.1.2 Định hướng và mục tiêu nâng cao thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 68

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn 69

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 69

3.2.2 Hoàn thiện công tác triển khai thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 71

3.2.3 Tăng cường thực hiện kiểm soát thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu 75

3.2.4 Giải pháp khác 76

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Lạng Sơn 78

3.3.2 Kiến nghị với các đơn vị liên quan tại cửa khẩu 78

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.2 Tổng hợp kim ngạch xuất nhập khẩu qua khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng

Đăng Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2020 30Bảng 2.3: Tình hình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế

Hữu Nghị 35Bảng 2.4: Tình hình nhân sự thuộc bộ máy quản lý thu phí sử dụng công trình kết

cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 39Bảng 2.6: Kế hoạch số thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc

tế Hữu Nghị 42Bảng 2.7 Kết quả truyền thông kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng

tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 44Bảng 2.8: Tình hình nhân sự thuộc bộ máy thực hiện thu phí sử dụng công trình kết

cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 49Bảng 2.9: Kết quả đánh giá thực hiện công việc của nhân viên thu phí tại cửa khẩu

Hữu nghị giai đoạn 2018 – 2020 50Bảng 2.10: Tỷ lệ tiền thưởng trên tiền lương hằng tháng của nhân viên thu phí tại

cửa khẩu Hữu nghị giai đoạn 2018 – 2020 51Bảng 2.11: Trách nhiệm của các bên trong quản lý thu phí sử dụng công trình kết

cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 54Bảng 2.12 Số ý kiến tham mưu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại

cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 56Bảng 2.13 Tình hình truyền thông về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại

cửa khẩu 57Bảng 2.14 Thanh tra, kiểm tra về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa

khẩu Hữu nghị 60

Trang 10

công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu 14Hình 2.1: Bộ máy quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

Quốc tế Hữu Nghị 37Hình 2.2: Bộ máy thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại Trung

tâm Quản lý cửa khẩu 46Hình 2.3: Mức tiền lương bình quân của cán bộ thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 51Hình 2.4: Tổng mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Quốc

tế Hữu Nghị 61Hình 2.5: Tình hình thực hiện kế hoạch tổng mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ

tầng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị 61Hình 2.6: Tình hình nộp NSNN phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa

khẩu Quốc tế Hữu Nghị 62

Trang 11

HOÀNG THỊ ĐÀO

QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 12

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thì Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghịđóng vai trò quan trọng trong hệ thống cửa khẩu cả nước nói chung và Lạng Sơn nóiriêng Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị có điểm đầu quốc lộ 1 ( đường xuyên á AH1) quakhu vực mốc 1116-1117 (đối diện là cửa khẩu Hữu Nghị Quan - Trung Quốc), chiềudài tuyến đường trong khu vực cửa khẩu trên 1,8 Km Diện tích khoảng 210 ha Hoạtđộng xuất nhập khẩu diễn ra sôi động, hằng năm có từ 2.500 - 2.600 doanh nghiệp và

tổ chức kinh tế trong cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua cửa khẩu

Về kim ngạch xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị luôn lớn nhất sovới các cửa khẩu khác trên địa bản tỉnh Lạng Sơn Trong quá trình triển khai thực hiệnviệc thu phí qua các năm, cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị luôn đạt mức doanh thu caonhất trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đóng góp một phần lớn nộp vàongân sách nhà nước trong những năm vừa qua Cụ thể năm 2018 là 291.544 triệu đồng/651.754 triệu đồng (tăng 39,6% so với năm 2017); năm 2019 là 382.000 triệu đồng/578.902 triệu đồng (tăng 31% so với năm 2018)

Với cơ sở hạ tầng khá đồng bộ và hiện đại thì việc đóng góp vào ngânsách nhà nước thông qua thu phí chưa thực sự tương xứng với điều kiện thực tế.Nguyên nhân hạn chế do công tác quản lý nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêucầu đề ra Công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế về vịtrí địa lý của cửa khẩu Hữu Nghị chưa được cao Cơ chế chính sách thu hút cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu Hữu Nghị vẫn còn hạn chế

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng - Lạng Sơn” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tếcửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đối với thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngtại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị

Trang 13

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửakhẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trình kết cấu Hạ tầng thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị Chỉ ra đượcnhững thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của BanQuản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngtại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU CỦA BAN QUẢN LÝ KHU

KINH TẾ CỬA KHẨU

Chương 1 của luận văn đã làm rõ những lý luận về phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu và quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngcủa ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Trang 14

Quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện vàkiểm soát hoạt động thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩucủa Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu nhằm đạt được các mục tiêu quản lý trongtừng giai đoạn cụ thể

Mục tiêu quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cụ thể như sau:

Thứ nhất, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu theo quy định của nhà nước

Thứ hai, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện vậnchuyển hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu

Nội dung quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu gồm: Lập kế hoạch thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu; Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu; Kiểm soát thực hiện kế hoạchthu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu cũng được làm rõ trong chương 1 của luận văn

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN

LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

Trước tiên, luận văn giới thiệu khái quát về cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị vàBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Sau đó, luận văn đi sâuđánh giá thực trạng thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tếHữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Qua đánh giá, phân tích thực trạng, cho thấy quản lý thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tếcửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn có những điểm mạnh sau:

Trang 15

- Công tác lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa

khẩu Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo về thời gianlập và trình kế hoạch

- Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại

cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị:

Dự toán thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế HữuNghị được phê duyệt, các văn bản pháp luật liên quan tới thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu đã được truyền thông đầy đủ cho cán bộ nhân viên,nguời dân Kênh truyền thông nội bộ được sử dụng phù hợp

Phối hợp trong thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc

tế Hữu Nghị được thực hiện khá tốt các năm qua Ban Quản lý không chỉ tăngcường phối hợp với các cấp, các đơn vị trong nước mà còn thường xuyên phối hợpvới nước bạn

Trong quá trình thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu, Trung tâm Quản lý cửa khẩu đã thực hiện công khai toàn bộ quy trình vàmức thu phí tại cửa khẩu Hữu Nghị Quá trình thực hiện thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cũng chưa từng phát sinh sai sót về phía nhânviên nên trong 3 năm qua không tiếp nhận đơn thư phản ánh, khiếu nại hay thắcmắc của chủ phương tiện

- Kiểm soát thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng

tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện thường xuyên nên đã nhanh chóng

có các kiến nghị hữu hiệu để giải quyết vướng mắc khó khăn

Bên cạnh những điểm mạnh, quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng - Lạng Sơn vẫn còn tồn tại một số điểm yếu:

- Trong xây dựng kế hoạch thu phí: Phân tích căn cứ hình thành kế hoạch

thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị chưa đầy

đủ nên mục tiêu xác định chưa sát thực tiễn Phương án thực hiện kế hoạch thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đã được đề xuất

Trang 16

nhưng còn chung chung, chưa cụ thể và rõ ràng và chưa có sự dự kiến trước nguồnlực thực hiện.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại

cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị:

Nội dung truyền thông còn chưa bao gồm các thông tin về vai trò của nguồnthu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị

Trung tâm chưa xây dựng quy chế đánh giá kết quả thực hiện thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cụ thể Nhìn chung, tần suất đánhgiá thực hiện công việc đối với nhân lực thực hiện thu phí kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu còn chưa thường xuyên, tiêu chí đánh giá chưa chi tiết, chưa chú trọng thunhận ý kiến phản hổi của chủ thể nộp phí Cơ chế khen thưởng trong thực hiệnnhiệm vụ còn chưa nhiều Trong khi đó, quy chế về kỷ luật cũng chưa rõ ràng Chế

độ đãi ngộ chưa tạo động lực lao động

- Trong kiểm soát thu phí: Căn cứ kiểm soát chủ yếu dựa trên văn bản pháp

luật quy định và các chính sách, quy định quản lý của tỉnh Lạng Sơn, sổ sách, báocáo của Trung tâm quản lý cửa khẩu,… mà chưa thu thập thông tin đánh giá từ phíangười nộp phí

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN

LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

Trước tiên luận văn trình bày định hướng và mục tiêu nâng cao thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lýKhu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng - Lạng Sơn được đề xuất gồm:

(i) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

Trang 17

Ban quản lý cần tăng cường tần suất lập kế hoạch thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Sau khi lập dự toán cho cả năm kếhoạch, hằng quý, Ban quản lý có thể yêu cầu Phòng Quản lý cửa khẩu Hữu Nghị -Bảo Lâm lập kế hoạch thu phí của quý đó

Khi lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩuquốc tế Hữu Nghị, Phòng quản lý cửa khẩu Hữu Nghị - Bảo Lâm cần phải thực hiệnlên các phương án hành động cụ thể

(ii) Hoàn thiện công tác triển khai thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngtại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

- Tăng cường truyền thông về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tạicửa khẩu

- Tăng cường tạo động lực

- Đẩy mạnh hơn nữa công tác phối hợp

(iii) Tăng cường thực hiện kiểm soát thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu

(iv) Giải pháp khác

KẾT LUẬN

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu và quản lý thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu của Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Trên cơ sở này, luận văn đã đánh giá hiện trạng quản lý thu phí sử dụngkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Hữu Nghị của Ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu Đồng Đăng Lạng Sơn

Đặc biệt, luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lýKhu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Trang 18

HOÀNG THỊ ĐÀO

QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI VĂN DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợicho phát triển kinh tế - xã hội, là miền đất có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời,nằm ở phía Đông Bắc của nước Việt Nam Với lợi thế là tỉnh có đường biên giới đấtliền dài trên 231 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, TrungQuốc Trong đó có 2 cửa khẩu Quốc tế là Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị (đường bộ)

và Cửa khẩu Quốc tế ga đường sắt Đồng Đăng (đường sắt), 01 cửa khẩu chính và

09 cửa khẩu phụ Trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội 154

km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 165 km, cách cảng biển 114 km Hệ thống giaothông đường bộ, đường sắt rất thuận lợi, bao gồm 7 đoạn quốc lộ đi qua địa bàn tỉnhvới tổng chiều dài 544 km (quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 3B, 31, 279) và tuyến đườngsắt liên vận quốc tế dài 80 km

Trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thì Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghịđóng vai trò quan trọng trong hệ thống cửa khẩu cả nước nói chung và Lạng Sơn nóiriêng Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị có điểm đầu quốc lộ 1 ( đường xuyên á AH1) quakhu vực mốc 1116-1117 (đối diện là cửa khẩu Hữu Nghị Quan - Trung Quốc), chiềudài tuyến đường trong khu vực cửa khẩu trên 1,8 Km Diện tích khoảng 210 ha Hoạtđộng xuất nhập khẩu diễn ra sôi động, hằng năm có từ 2.500 - 2.600 doanh nghiệp và

tổ chức kinh tế trong cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua cửa khẩu

Về kim ngạch xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị luôn lớn nhất

so với các cửa khẩu khác trên địa bản tỉnh Lạng Sơn Tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu năm 2018 đạt 1,503 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 810 tỷ USD;kim ngạch nhập khẩu đạt 693 tỷ USD Trong năm 2019 đạt 1,465 tỷ USD, trong đókim ngạch xuất khẩu đạt 943 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 522 tỷ USD Trong

đó các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: bột sắn, nông sản, đồ gỗ mỹ nghệ, hoaquả Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, sản phẩm điện tử, ôtô nguyênchiếc, linh kiện ôtô, xe máy, hóa chất Là cửa khẩu Quốc tế nên lượng hành khách

Trang 20

xuất nhập cảnh cao trên dưới 1 triệu lượt mỗi năm Trong đó năm 2018 đạt 1.580triệu lượt hành khách, trong đó xuất cảnh 780.000/lượt người, nhập cảnh803.000/lượt người Năm 2019 đạt 1.923 triệu lượt hành khách trong đó khách xuấtcảnh ước đạt 970.000/lượt người, nhập cảnh 953.000/lượt người.

Chính vì có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ liên quan đến xuất nhậpkhẩu, xuất nhập cảnh mà còn là bộ mặt cửa khẩu quốc gia nên trong những năm quakhu vực cửa khẩu Hữu Nghị được đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn, khang trang,sạch đẹp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động đầu tư gồm: Tòa nhàDịch vụ; Tiểu dự án DD1a - Cơ sở hạ tầng cửa khẩu Hữu Nghị; Tiểu dự án DD1b -Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà Hữu Nghị); NhàCông vụ tại cửa khẩu Hữu Nghị; Dự án Bến xe, trạm trung chuyển hành khách -hàng hóa

Để có ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghịkhang trang, hiện đại và sạch đẹp như ngày hôm nay phải kể đến nguồn thu phí sửdụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu.Quá trình triển khai thực hiện, để phù hợp với tình hình thực tế tính chất đặc thù củatừng loại hàng hóa, dịch vụ XNK qua khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, UBNDtỉnh đã ban hành Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 thay thế cácQuyết định trước đó Ngày 20/8/2019 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số24/2019/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày31/12/2016 của UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp quản lý và

sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu Hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích côngcộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồngnhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộngtrong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Ngày 22/8/2019 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1626 /QĐ-UBNDQuy định về quy trình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch

Trang 21

vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thay thếQuyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn

về việc ban hành Quy định tạm thời về quy trình thu phí sử dụng bến bãi đối vớiphương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trênđịa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trong quá trình triển khai thực hiện việc thu phí qua các năm, cửa khẩuQuốc tế Hữu Nghị luôn đạt mức doanh thu cao nhất trong các cửa khẩu trên địabàn tỉnh Lạng Sơn, đóng góp một phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước trongnhững năm vừa qua Cụ thể năm 2018 là 291.544 triệu đồng/ 651.754 triệu đồng(tăng 39,6% so với năm 2017); năm 2019 là 382.000 triệu đồng/ 578.902 triệu đồng(tăng 31% so với năm 2018)

Với cơ sở hạ tầng khá đồng bộ và hiện đại thì việc đóng góp vào ngân sáchnhà nước thông qua thu phí chưa thực sự tương xứng với điều kiện thực tế Nguyênnhân hạn chế do công tác quản lý nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra.Công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý củacửa khẩu Hữu Nghị chưa được cao Cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệpxuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu Hữu Nghị vẫn còn hạn chế Phân tích căn cứhình thành kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tếHữu Nghị chưa đầy đủ nên mục tiêu xác định chưa sát thực tiễn Phương án thựchiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế HữuNghị đã được đề xuất nhưng còn chung chung Nội dung truyền thông còn chưa baogồm các thông tin về vai trò của nguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngtại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị Trung tâm chưa xây dựng quy chế đánh giá kết quảthực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cụ thể,

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận văn

Đến nay chưa có đề tài nào viết cụ thể về thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- tỉnh Lạng Sơn và quản lý của Ban

Trang 22

Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn Tuy đã có những nghiên cứu

về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở nước ta trongnhững năm qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cácbài viết trên các báo, tạp chí của các cơ quan trung ương và địa phương như:

- Năm 2011, tác giả Nguyễn Việt Hưng với đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý

thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước” Luận văn Thạc sỹ kinh tế

Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đưa ra những phân tích, đánh giá về cơchế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam, từtrung ương đến các cấp chính quyền địa phương Từ đó đưa ra những giải pháp đổimới quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước thực sự hiệu quả vàđạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Luận văn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơchế quản lý thu phí đối với các công trình sử dụng ngân sách nhà nước nói chung

- Năm 2012, tác giả Dương Thị Bình Minh với đề tài: “Quản lý thu phí đối

với dự án sử dụng Ngân sách nhà nước” Tác giả đã trình bày một cách khái quát

các giải pháp quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước trongthời kỳ khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập nghiên cứu quản lý thuphí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước địa phương cụ thể nào Thời báokinh tế Việt Nam, số 51, tr14 -18

- Năm 2015, tác giả Đào Thị Liên với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý

thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước cho các cấp chính quyền địa phương” Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Từ

những lý luận chung về công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngânsách nhà nước và kinh nghiệm quản lý thu chi ngân sách nhà nước ở các địaphương, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thu phí đối với công trình sử dụngngân sách nhà nước ở nước ta giai đoạn 2012-2015, từ đó đề ra một số giải phápnhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thu phí đối với công trình sử dụngnhiều hơn cho chính quyền địa phương ở nước ta

- Năm 2016, tác giả Nguyễn Hoàng Dũng với đề tài: “Hoàn thiện công tác

kiểm soát thu chi công trình sử dụng Ngân sách nhà nước tại cảng Hải Phòng” Từ

Trang 23

những lý luận chung về công tác kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước tại các côngtrình kho tàng bến bãi ở cảng Hải Phòng và kinh nghiệm quản lý thu chi ngân sáchnhà nước, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý thu phí các công trình sử dụngngân sách Nhà nước tại cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2012-2016, từ đó đề ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm soát thu phí cho cảngHải Phòng Luận văn nghiên cứu tổng quát công tác kiểm soát thu Ngân sách nhànước đối với công trình sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước Tuy nhiên mỗiđịa phương lại có đặc thù riêng nên công tác kiêm soát thu phí các công trình sửdụng Ngân sách nhà nước cho từng địa phương cũng khác nhau, do đó luận vănchưa đưa ra được giải pháp cụ thể cho từng địa phương

- Năm 2017, tác giả Nguyễn Tuấn Anh với đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu

phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh” Luận

văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã trình bày những

lý luận chung về quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước vàđưa ra một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu phí đối với công trình sử dụngngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trực thuộc tỉnh, như: nội dung, đặc điểm vàcác nhân tố ảnh hưởng Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phântích những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuphí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh

- Trần Quang Huy (2018), Quản lý nhà nước về thu phí và lệ phí hàng hải tạicác cảng biển Việt Nam, luận án tiến sỹ, Học viện Hành chính quốc gia Mục đíchnghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của QLNN về thuPLPHH tại các cảng biển ở nước ta hiện nay dưới góc nhìn quản lý kinh tế Lấy cơ

sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn đó làm khung phân tích, khảo sát, đánh giá thựctrạng QLNN về thu PLPHH của Việt Nam qua một số nội dung và tiêu chí nhằmtìm ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó Trên cơ sở phântích lý thuyết và thực tiễn, đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiệnQLNN về thu PLPHH tại cảng biển Việt Nam

- Nguyễn Thị Thu (2020), “Quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài

Trang 24

nguyên và Môi trường”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quốc Gia, Hà Nội Mụcđích của việc nghiên cứu luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhànước về thu chi phí, lệ phí dưới góc nhìn quản lý kinh tế Từ cơ sở lý luận và thựctiễn trên đi đến phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thu chi phí, lệphí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông qua một số nội dung

và tiêu chí nhằm tìm ra các mặt đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân của các hạnchế đó Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đốivới thu chi phí và lệ phí tại cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạnsau 2020-2025

Nhìn chung, đã có một số luận văn, luận án liên quan tới quản lý nhà nước vềthu phí, một số công trình nghiên cứu về quản lý thu phí sử dụng công trình nhànước Tuy nhiên, hiện chưa có đề tài nào viết cụ thể về thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- tỉnh Lạng Sơn và quản lý củaBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn Do đó, đề tài của tác giảhoàn toàn không trùng lắp với các công trình khác đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu đối với thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửakhẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trình kết cấu Hạ tầng thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị Chỉ ra đượcnhững thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của BanQuản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn về thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Trang 25

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu theo quy trình quản lý với các bước từ xâydựng kế hoạch, triển khai kế hoạch đến kiểm soát thực hiện kế hoạch của Ban Quản

lý Khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu Đồng Đăng và khu vực cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị- huyện Cao Lộc-tỉnh Lạng Sơn

- Về thời gian:

Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tếcửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đối với việc thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị từ năm 2018 đến năm 2020; Số liệu sơ cấpđược thu thập trong năm 2021 Đề xuất giải pháp đưa ra đến 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Nhân tố ảnh hưởng

đến Quản lý thu

phí sử dụng công

trình kết cấu hạ

tầng tại cửa khẩu

của ban quản lý

khu kinh tế cửa

khẩu

- Nhân tố thuộc về

Ban Quản lý

- Nhân tố bên ngoài

Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu của ban quản lý khu kinh

tế cửa khẩu

- Bộ máy quản lý

- Nội dung quản lý+ Lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

+ Triển khai kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

+ Kiểm soát thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Thực hiện mục tiêu Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Trang 26

5.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xác định khung nghiêncứu về quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh

tế cửa khẩu

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như báo cáo các năm, báo cáo

về công tác Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại các cửa khẩu củaBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Ngoài ra tác giả cũng sẽthu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề tài

Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra đối với một số Doanhnghiệp xuất, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu

Bước 4: Xử lý dữ liệu và phân tích thực trạng công tác Quản lý thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lýKhu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Sau khi phân tích thực trạng tác giả

sẽ chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác Quản

lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị củaBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Bước 5: Trên cơ sở các hạn chế đã phát hiện ở bước 4, luận văn đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tạicửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng - Lạng Sơn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩuĐồng Đăng - Lạng Sơn

Trang 27

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG TẠI CỬA KHẨU CỦA

BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

1.1 Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

1.1.1 Công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

“Kết cấu hạ tầng” là thuật ngữ nguyên nghĩa tiếng nước ngoài được du nhậpvào nước ta Nếu tra cứu các từ điển tiếng Anh hay tiếng Pháp, ta đều thấy từ của nóđược viết là “Infrastructure” Theo nghĩa gốc Latinh từ này gồm 2 thành tố: “Infra”

có nghĩa là ở dưới, hạ tầng, tầng dưới và “structure” có nghĩa là kết cấu, cấu trúc,kiến trúc, công trình xây dựng, công trình kiến trúc Như vậy, cách dịch sát nghĩanhất của từ “Infrastructure” sang tiếng Việt là “kết cấu hạ tầng” như đã thể hiệntrong rất nhiều văn bản pháp lý

Kết cấu hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúcđóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra mộtcách bình thường

Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là yếu tố đặc biệt nằm trongCSVC kỹ thuật của nền kinh tế đảm nhận việc tạo ra điều kiện chung nhất, sửdụng cho mọi quá trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng được tiến hành liên tục vàthường xuyên

Cũng có quan điểm cho rằng, kết cấu hạ tầng là tổng thể các yếu tố cơ sở vậtchất, kỹ thuật, kiến trúc có ý nghĩa nền tảng cho mọi lĩnh vực KT – XH và đảm bảocho các hoạt động trong lĩnh vực này được thực hiện bình thường

Công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu chính là một trong những loại kết cấu

hạ tầng

Công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu chính là những cơ sở vật chất - kỹthuật nền tảng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng…được con người xây

Trang 28

dựng lên nhằm đảm bảo cho phương tiện vận tải ra vào khu vực cửa khẩu diễn ramột cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn.

1.1.2 Các loại phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu

Phí được định nghĩa theo pháp luật nước ta là khoản tiền mà tổ chức, cá nhântrong nền kinh tế phải bỏ ra nhằm bù đắp chi phí khi sử dụng các dịch vụ mà cơquan nhà nước, ĐVSN công lập cung ứng dịch vụ công cho các đối tượng này theoquy định

Do cơ quan quản lý nhà nước, ĐVSN công lập phải có nguồn kinh phí để bùđắp các khỏan tiền lương, đầu tư cơ sở vật chất để cung ứng dịch vụ nên phần phíthu được được giữ lại một phần tại đơn vi, một phần nộp vào NSNN theo quy đinhcủa pháp luật

“Người nộp phí là tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ công, phục vụ công việcquản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.”

“Tổ chức thu phí bao gồm cơ quan nhà nước, ĐVSN công lập và tổ chứcđược CQNN có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lýnhà nước được thu phí.”

Cửa khẩu được hiểu như là cửa ngõ để ra - vào một quốc gia, là nơi thực hiệnviệc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốcgia, bao gồm cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu đường hàng hải và cửa khẩuđường hàng không Trong khuôn khổ đề tài luận văn, sau đây chỉ tập trung nghiêncứu về cửa khẩu biên giới đất liền

Cửa khẩu biên giới đất liền là nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia trên đất liền Cửa khẩu biêngiới đất liền có cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sắt và cửa khẩu biên giới đườngthủy nội địa

“Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích côngcộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và khuvực cửa khẩu cảng biển) là khoản thu đối với các đối tượng sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu để bù

Trang 29

đắp chi phí duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo các công trình

hạ tầng kỹ thuật - xã hội, công trình dịch vụ và tiện tích công cộng trong khu vựccửa khẩu.” (Bộ Tài chính, 2015)

Như vậy, có thể hiểu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửakhẩu là khoản thu dành cho các phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vựccửa khẩu được dùng để trang trải chi phí duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện phục

vụ hoặc tái tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông trong khu vực cửa khẩu

Các loại phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu bao gồm:

- Phí đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa thông thường là khoản phí đốivới các phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu

- Phí đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm tái nhập, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng, hàng hóa chuyển khẩu, hànghóa gửi kho ngoại quan là khoản phí đối với các phương tiện vận tải chở hàng hóatheo các mục đích trên

xuất Phí đối với các phương tiện vận tải chở hàng có nguồn gốc từ nước thứ ba:

là khoản phí đối với các phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu có nguồngốc từ nước thứ ba (ngoài nước xuất khẩu và nước nhập khẩu)

- Phí đối với phương tiện vận tải chở người ra vào khu vực cửa khẩu

1.2 Quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Nhìn chung “quản lý được hiểu là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong môi trường biến động.Khi xét về quá trình quản lý, quản lý được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện và kiểm soát các hoạt động của tổ chức trong môi trường biến động.”(Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2012)

Trang 30

Trong quản lý nhà nước về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu có sự phân công chức năng nhiệm vụ quản lý cho nhiều cơ quan khácnhau như UBND, cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, bộ đội biên phòng, CụcHải quan, ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu,… Trong đó, ban quản lý khu kinh tếcửa khẩu theo phân cấp của UBND tỉnh sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức triểnkhai thực hiện công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng trong khu vựccửa khẩu tại các cửa khẩu của tỉnh và phối hợp các cơ quan khác trong quản lý hoạtđộng này.

Từ sự phân tích ở trên, có thể hiểu, quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu là quá trìnhlập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu của Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu nhằm đạtđược các mục tiêu quản lý trong từng giai đoạn cụ thể

1.2.1.2 Mục tiêu quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Mục tiêu quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cụ thể như sau:

Thứ nhất, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu theo quy định của nhà nước Ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu phải hướng tớimục tiêu động viên đầy đủ và đúng quy định pháp lý hiện hành về khoản thu nàyvào ngân sách nhà nước của địa phương Đảm bảo không làm thất thoát nguồn thu

và tập trung kịp thời vào ngân sách nhà nước, không phát sinh các hoạt động viphạm pháp luật về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Mục tiêu này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

- Tổng mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu thuđược trong kỳ

- Số sai phạm phát hiện trong thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu

Trang 31

Thứ hai, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện vậnchuyển hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu Quản lý thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu phải đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, không làmảnh hưởng tới công tác vận chuyển hàng hóa của chủ các phương tiện

Mục tiêu này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

- Thời gian thực hiện thủ tục thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu

- Các phương thức thu nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu

- Số phản ánh, khiếu nại, thắc mắc của chủ phương tiện về thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

1.2.2 Bộ máy quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu là cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dântỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu chức năng, cáccửa khẩu trong khu kinh tế cửa khẩu; các khu công nghiệp; các cửa khẩu ngoài khukinh tế cửa khẩu do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; quản lý và tổ chứcthực hiện chứcnăng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đếnhoạt động đầu tư và sản xuất,kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu kinh tếcửa khẩu,khu công nghiệp, khu vực các cửa khẩu được giao

Bộ máy quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu thông thường gồm:

Trưởng ban quản lý: là chủ thể chịu trách nhiệm chính trong quản lý về thuphí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Trưởng ban thực hiện phêduyệt các quyết định tổ chức thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu như tổ chức bộ máy, nhân sự thực hiện, phê duyệt quyết địnhkhen thưởng, kỷ luật,…, phê duyệt các kế hoạch, chính sách quản lý về thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu để tham mưu cho UBND tỉnh.Đồng thời, Trưởng ban quản lý cũng thực hiện kiểm soát về thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Trang 32

Hình 1.1: Bộ máy quản lý của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu về thu phí sử dụng

công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Nguồn: Tác giả mô hình hóa

Phó Trưởng ban quản lý: đươc phân công phụ trách các chức năng, nhiệm vụ

cụ thể trong quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩutheo quyết định của Trưởng ban quản lý

Phòng quản lý doanh nghiệp: là bộ phận thực hiện về thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Phòng thực hiện quy trình thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu theo phân cấp của Trưởng ban Quản

lý, thực hiện tham mưu cho trưởng ban quản lý về số dự toán phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu hằng năm, tham mưu về chính sách phí,…

Các phòng ban khác thực hiện phối hợp phòng quản lý doanh nghiệp trongthực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Sau khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, ban quản lý cần đáp ứng về mặt số lượng vàchất lượng nhân sự trong bộ máy thực hiện này

Về mặt số lượng nhân sự: trong trường hợp thiếu ban quản lý cần thực hiệntuyển dụng, luân chuyển cán bộ để bổ sung Trường hợp dư thừa, ban quản lý cầnthực hiện luân chuyển, bố trí, sắp xếp công việc khác

Trưởng Ban quản lý

Phó Trưởng Ban quản lý

Phòng Quản lý

hạ tầng

Phòng Quản lý doanhnghiệp

Trungtâm quản

lý cửakhẩu

Phòng

Kế hoạch tổng hợpVăn

phòng

Trang 33

Về mặt chất lượng: cán bộ, nhân lực thực hiện thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu phải đảm bảo về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhấtđịnh Để đáp ứng yêu cầu về năng lực của cán bộ, nhân lực thực hiện, ban quản lýcần thường xuyên rà soát và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.2.3 Nội dung quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu về thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

1.2.3.1 Lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu làmột bộ phận của kế hoạch ngân sách hàng năm Kế hoạch thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu phản ánh dự kiến nguồn thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Thông qua việc lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu đã tạo lập phương hướng thu của ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu, tạo điều kiện cho đơn vị tăng nguồn thu từ nguồn này Vì vậy, xây dựng kếhoạch có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong quản lý thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Tại quá trình này, tổ chức xây dựng các mục tiêu,nhiệm vụ trong từng năm và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất đểthực hiện các mục tiêu quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu đã đề ra

Để lập kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửakhẩu, các bước thực hiện cụ thể như sau:

(i) Phân tích căn cứ hình thành mục tiêu thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu trong năm kế hoạch

Cán bộ lập kế hoạch cần đánh giá, nghiên cứu các căn cứ, yếu tố ảnhhưởng tới thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu bao gồm:

Các yếu tố từ phía chính sách pháp lý của Nhà nước gồm văn bản pháp lýcủa Chính phủ, Trung ương và quy định của địa phương có liên quan tới công tácthu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Các yếu tố từ phía môi trường kinh tế, xã hội, tự nhiên như: sự phát triển

Trang 34

kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu, mậu dịch giữa 2 quốc gia, nhu cầu giaothương giữa người dân hai nước, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, Các yếu tố nảy ảnh hưởng tới khối lượng, số lượng hàng hóa vận chuyển ra vào khuvực cửa khẩu và từ đó ảnh hưởng tới lượng phương tiện, số lượt phương tiện ra vàokhu vực cửa khẩu.

Các kết quả thực hiện trong quá khứ về số thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu và các yếu tố nội lực của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩutrong thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Các sốlượng trong quá khứ về số thu là căn cứ để dự báo mức thu trong năm kế hoạch.Trong khi đó, các yếu tố nội tại là căn cứ để hoạch định các giải pháp thực hiện thuphí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu trong tương lai

(ii) Hoạch định mục tiêu thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu trong năm kế hoạch

Sau khi phân tích các căn cứ hình thành kế hoạch, cán bộ quản lý cần dự kiếnmục tiêu quản lý đạt được Mục tiêu thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu trong năm kế hoạch thông thường cần được lượng hóa bằng các chỉtiêu và tiêu chí

- Thứ nhất, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu theo quy định của nhà nước: Số thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu trong năm kế hoạch dự kiến đạt được; Số saiphạm phát hiện trong thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Thứ hai, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện vậnchuyển hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu: thường đo lường bởi mức hài lòng củachủ phương tiện về công tác thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu nhưthời gian thực hiện thu phí, số tiếp nhận khiếu nại của chủ phương tiện

(iii) Đề xuất phương án thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu trong năm kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu kếhoạch đã xây dựng ở trên

Dựa trên đánh giá thực trạng công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ

Trang 35

tầng khu vực cửa khẩu trong năm kế hoạch của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩucán bộ quản lý cần đề xuất giải pháp thực hiện kế hoạch Thông thường, giải phápthực hiện kế hoạch được đề xuất theo hai hướng khắc phục những điểm yếu trongcông tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu trong năm kếhoạch của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu và phát huy những mặt mạnh trongcông tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu trong năm kếhoạch của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu.

- Giải pháp đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu theo quy định của nhà nước như tăng cường kiểm soát hoạtđộng thu phí; tăng cường ứng dụng công nghệ trong thu phí,

- Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện vận chuyển hànghóa ra vào khu vực cửa khẩu như: vận hành kênh tiếp nhận thông tin phản hồi từphía chủ phương tiện; tăng cường đào tạo nhân lực;

(iv) Trình và phê duyệt kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu trong năm kế hoạch của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu saukhi được Trưởng ban ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu phê duyệt sẽ trình UBNDcấp tỉnh quyết định và phê duyệt

UBND cấp tỉnh sau khi quyết định và phê duyệt sẽ giao số dự toán về thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu để ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu tiếp nhận

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Tổ chức thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu là quá trình triển khai, cụ thể hóa và hiện thực hóa kế hoạch đãđược xây dựng và phê duyệt trong năm Công tác này bao gồm các nội dung chủyếu sau đây:

(i) Truyền thông về kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu

Sau khi kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa

Trang 36

khẩu được phê duyệt, cấp thẩm quyền sẽ có quyết định gửi về Ban quản lý Banquản lý tiến hành truyền thông cho các cán bộ, nhân viên trong Ban biết để tạo sựđồng thuận, đồng lòng trong thực hiện mục tiêu kế hoạch đã đặt ra

- Nội dung truyền thông

Nội dung truyền thông trong Ban quản lý là các thông tin liên quan tới kếhoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu gồm mục tiêu,giải pháp thực hiện kế hoạch,…

Bên cạnh đó, nội dung truyền thông còn bao gồm các thông tin về vai trò củanguồn thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, khuyến khíchnâng cao quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Đối tượng truyền thông

Đối tượng truyền thông là tất cả các phòng ban liên quan tới quản lý thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, từ trưởng ban, phó trưởngban, các phòng ban thực hiện và hỗ trợ hoạt động thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Kênh truyền thông

Các thông tin truyền thông trên thường được thực hiện qua mail nội bộ trongBan Quản lý Ngoài ra, thông tin còn có thể được công khai trên website của BanQuản lý, hay các công văn giữa các bên

(ii) Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thu phí

Để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thu phí, ban quản lý cần xây dựng quychế phân công chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong thực hiện côngviệc, khâu, bước nào cụ thể trong thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu cũng như cơ chế phối hợp giữa các phòng, ban, cá nhân khi thực hiện

Ngoài ra, để thực hiện các hạt động nghiệp vụ thu phí, ban quản lý khu kinh

tế cửa khẩu cần kiến nghị mức phí thu đối với phương tiện vận tải qua khu vực kinh

tế cửa khẩu, nhận quyết định về phí của UBND tỉnh, truyền thông, phổ biến cho cán

bộ thực hiện thu phí và chủ các phương tiện

Trang 37

(iii) Phối hợp

Để thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, trong quátrình thực hiện, ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu cần tăng cường phối hợp với các

tổ chức, cá nhân bên ngoài ban

Các chủ thể bên ngoài thực hiện phối hợp với ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu gồm:

Cơ quan Thuế, cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan Hải quan: là các cơ quan,đơn vị thực hiện thu nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩuvào ngân sách nhà nước

UBND tỉnh: là cơ quan chỉ đạo thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu

hạ tầng khu vực cửa khẩu

Các đơn vị truyền thông: là các cơ quan thực hiện hoạt động tuyên truyền vềchính sách pháp luật về thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Các ngân hàng thương mại: là cơ quan thực hiện phối hợp thu với ban quản

lý khu kinh tế cửa khẩu để tổ chức thu nộp thuận tiện, minh bạch khoản phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

(iv) Giải quyết xung đột phát sinh

Trong quá trình thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu có thể phát sinh các xung đột, ban quản lý cần giải quyết các xungđột một cách thỏa đáng, kịp thời Xung đột có thể phát sinh khi có mâu thuẫn vềkhoản phí, số phí thu nộp, giữa chủ phương tiện vận tải với ban quản lý khukinh tế cửa khẩu

Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu cần tổ chức kênh tiếp nhận ý kiến, thắcmắc hay khiếu nại của chủ phương tiện vận tải một cách kịp thời, thuận tiện

Khi tiếp nhận thắc mắc, khiếu nại, ý kiến của chủ phương tiện, ban quản

lý cần bố trí bộ phận thực hiện giải đáp, thắc mắc hay giải quyết các khiếu nại nếuthuộc phạm vi thẩm quyền hoặc nhanh chóng chuyển lên cơ quan cấp trên để giải

Trang 38

quyết kịp thời và đúng thẩm quyền.

(v) Tạo động lực

Trong quá trình thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu, ban quản lý cần có cơ chế khuyến khích các bộ phận, phòng ban, cá nhânhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hoàn thành vượt mức kế hoạch mục tiêu đặt ra.Muốn vậy, ban quản lý cần:

- Xây dựng quy chế đánh giá kết quả thực hiện thu phí sử dụng công trìnhkết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu một cách rõ ràng, minh bạch, công bằng vàthường xuyên

- Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật trong hoàn thành mục tiêu thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

1.2.3.3 Kiểm soát thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

Công tác kiểm soát thực hiện kế hoạch thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu được thực hiện cả từ bên ngoài của các cơ quan chức năng

và từ bên trong do chính ban quản lý thực hiện

Đứng trên góc độ của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu thì chủ thể thựchiện kiểm soát là Trưởng ban quản lý, Phó trưởng ban quản lý, phòng quản lýdoanh nghiệp

Nội dung kiểm soát:

+ Kiểm soát hồ sơ, quy trình thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạtầng khu vực cửa khẩu: công tác kiểm soát thường thực hiện bởi phòng quản lý doanhnghiệp thông qua các nghiệp vụ kiểm tra hằng ngày Thông qua kiểm soát để nângcao tính tuân thủ và phát hiện những bất cập trong quy trình hay mức thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu để kiến nghị lên cấp trên nếu cần thiết

+ Kiểm soát hoạt động thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vựccửa khẩu có đúng quy định, kịp thời Kiểm soát thường thực hiện bởi phòng quản lýdoanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ kiểm tra hằng ngày

+ Kiểm soát tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về kiểm soát thường thực hiện bởi

Trang 39

phòng quản lý doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ kiểm tra hằng ngày Thôngqua kiểm soát nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch để có biện pháp điềuchỉnh kịp thời

Để đánh giá công tác kiểm soát thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu, sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Số sai phạm phát hiện sau khi kiểm soát: cụ thể về sai giá trị, sai thời hạn,…

- Số sai phạm phải hoàn trả giá trị thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầngkhu vực cửa khẩu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

- Quan điểm, định hướng của lãnh đạo ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Tất cả mọi hoạt động diễn ra trong một tổ chức đều thể hiện quan điểm, địnhhướng của ban lãnh đạo, và tùy theo quan điểm, định hướng mà quyết định tới cáctần suất, nội dung các hoạt động này

Nếu quan điểm, định hướng của lãnh đạo ban về hoạt động quản lý thu phí

sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu chặt chẽ, được nâng cao thìnhững kế hoạch về quản lý được lập ra một cách bài bản, khoa học, tần suất caohơn, từ đó sẽ có định hướng áp dụng kế hoạch một cách chặt chẽ hơn, tạo ra hiệuquả hoạt động của kế hoạch quản lý nói chung và kế hoạch quản lý thu phí sử dụngcông trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu nói riêng, và ngược lại

Khi quan điểm, định hướng của lãnh đạo ban quản lý về công tác quản lý thuphí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu được nâng cao, thì lãnhđạo ban sẽ xây dựng một hệ thống quy định, quy trình nhằm bảo đảm cho hoạt độngthu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu được thực hiện trơntru, thuận lợi

- Cơ sở vật chất của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

Cơ sở vật chất của ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu cũng sẽ có sự quyếtđịnh tới hoạt động quản lý thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa

Trang 40

khẩu Nếu cơ sở vật chất của ban quản lý đầy đủ, hiện đại, thì sẽ tạo điều kiện để ápdụng các phương tiện khoa học vào xây dựng, lập dự toán thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, cũng như có thể giám sát quá trình thựchiện phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu chặt chẽ hơn hay thựchiện các hoạt động thu được thuận lợi, chính xác hơn.

Ngược lại, nếu điều kiện cơ sở vật chất còn kém, thiếu thốn thì sẽ ảnh hưởngtới kết quả của mọi hoạt động, trong đó có hoạt động quản lý thu phí sử dụng côngtrình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, từ đó làm giảm hiệu quả quản lý thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của ban quản lý khu kinh tế cửakhẩu cũng sẽ có sự quyết định tới hoạt động quản lý thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu Nếu năng lực ứng dụng công nghệ thông tin mạnh,

áp dụng các phương tiện khoa học hiện đại vào xây dựng, lập kế hoạch thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, cũng như thực hiện thu phí sửdụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu thì công tác này được thực hiệnthuận tiện hơn

Ngược lại, nếu ứng dụng công nghệ thông tin yếu sẽ ảnh hưởng tới kết quảcủa mọi hoạt động, trong đó có hoạt động quản lý thu phí sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Bộ máy quản lý và chất lượng nguồn nhân lực: Bộ máy quản lý nếu có sự

phân công trách nhiệm rõ ràng và cụ thể, đồng thời có chất lượng cao thì sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho quản lý công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khuvực cửa khẩu Muốn vậy, ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu phải thường xuyên thựchiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.3.2 Các nhân tố không thuộc về ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu

(i) Yếu tố pháp lý

Hoạt động thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu đượcquy định trong các văn bản pháp lý về các nội dung như đối tượng nộp phí, mức phí, chủthể quản lý,… Các quy định pháp lý này giúp các ban quản lý có căn cứ pháp luật để

Ngày đăng: 11/08/2022, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Hoàng Dũng (2016), Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi công trình sử dụng Ngân sách nhà nước tại cảng Hải Phòng, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi côngtrình sử dụng Ngân sách nhà nước tại cảng Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Dũng
Năm: 2016
15. Nguyễn Minh Hiếu (2011) (Sách chuyên khảo), Một số vấn đề về Khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, Nxb Giáo dục, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Khu kinh tếcửa khẩu ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Nguyễn Tuấn Anh (2017), Hoàn thiện quản lý thu phí đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu phí đối với công trình sửdụng ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2017
17. Nguyễn Việt Hưng (2011), Đổi mới cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Phan Huy Đường (2010), Quản lý nhà nước về kinh tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý thu phí đối với công trìnhsử dụng Ngân sách nhà nước
Tác giả: Nguyễn Việt Hưng (2011), Đổi mới cơ chế quản lý thu phí đối với công trình sử dụng Ngân sách nhà nước, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Phan Huy Đường
Nhà XB: NxbĐại học quốc gia
Năm: 2010
22. Vũ Thị Kim, Nguyễn Văn Công (2017), Giáo trình kinh tế học, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học
Tác giả: Vũ Thị Kim, Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2017
19. Trung tâm quản lý cửa khẩu ((2018,2019,2020), Báo cáo tổng kết tình hình thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Khác
20. UBND tỉnh Lạng Sơn (2019), Quyết định số 1626 /QĐ-UBND ngày 22/ 8 / 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh) về quy định quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác
21. UBND tỉnh Lạng Sơn (2019), Quyết định số 2626 /QĐ-UBND ngày 22/ 8 / 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh) Về quy trình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w