MỞ ĐẦU Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, thu nhập người lao động tăng và ổn định nên nhu cầu cải thiện mức sống và hưởng thụ ngày càng tăng. Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú đã mở ra một hướng đi mới trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng. Các tổ chức tín dụng trong những năm gần đây không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm mà các tổ chức tín dụng hiện nay đều hướng đến, hoạt động cho vay tiêu dùng hướng đến đối với khách hàng là cá nhân, số lượng khách hàng lớn, rủi ro phân tán do vậy đây là một trong những mảng hoạt động đem lại doanh thu tương đối tốt. Bước sang giai đoạn phát triển mới, khi thị trường tại khu vực thành phố ngày càng trở nên bão hòa, các tổ chức tín dụng dần hướng mục tiêu của mình sang thị trường nông thôn. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II (Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II) đã gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái tại địa bàn nông thôn. Những năm qua, Agribank - Chi nhánh thành phố Yên Bái II luôn tìm mọi cách để giữ vững được lợi thế của mình trên địa bàn thành phố Yên Bái và phát triển khẳng định ví trí số một của mình trên địa bàn nông thôn. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong giai đoạn 2018 – 2020, quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank - Chi nhánh thành phố Yên Bái II còn tồn tại một số hạn chế như: sự phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý phát triển CVTDNT chưa rõ ràng, gây sự chồng chéo dẫn đến không bao quát hết công việc, kế hoạch phát triển CVTDNT tại Chi nhánh còn phụ thuộc lớn vào kết quả hoạt động CVTDNT trong năm trước, chưa có sự tổng hợp, phân tích thông tin về môi trường bên ngoài, triển khai các kế hoạch phát triển CVTDNT chưa được cụ thể đến từng cán bộ, hoạt động kiểm soát phát triển vẫn chưa phát hiện triệt để được các lỗi, hoạt động đào tạo nhân sự phát triển CVTDNT còn mang tính lý thuyết, thời gian đào tạo ngắn, làm giảm hiệu quả đào tạo đối với mục đích đề ra. Với những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)- Chi nhánh thành phố Yên Bái II” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý này, góp phần vào sự phát triển bền vững của chi nhánh trong thời gian tới. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến quản lý phát triển CVTDNT như: Đoàn Trọng Huấn (2017), Quản lý cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Trong nội dung luận văn, tác giả đi sâu theo cách tiếp cận quản lý. Thể hiện các bước công việc của hoạt động quản lý như: bộ máy quản lý cho vay, xây dựng kế hoạch cho vay, tổ chức thực hiện cho vay, phối hợp và kiểm soát các hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, đề tài đánh giá việc thực hiện mục tiêu CVTD tại Ngân hàng HTX chi nhánh Nghệ An: đánh giá việc thực hiện mục tiêu như du nợ cho vay,tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, số khách hàng vay tiêu dùng tăng thêm so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra hàng năm. Nguyễn Thị Linh (2019), Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển CVTD tại Chi nhánh, tác giả đề xuất 9 giải pháp phát triển CVTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Trấn Yên, tỉnh Yên Bái: tích cực mở rộng hoạt động cho vay, phương thức, đối tượng để thu hút được nhiều khách hàng vay vốn; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng tiêu dùng; tăng cường công tác marketing; cải tiến quy trình tín dụng tiêu dùng; tăng cường giám sát, xử lý nợ vay; nâng cao chất lượng thu nhập, phân tích thông tin khách hàng; tăng cường giám sát kiểm tra, tiếp cận khách hàng; đẩy mạnh phát triển sản phẩm thẻ nhằm bán chéo sản phẩm để tăng trưởng dư nợ cho vay thấu chi tài khoản; thường xuyên đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Ngô Thuý Quỳnh (2020), Quản lý phát triển bền vững ở Việt Nam, Bài đăng trên Tạp chí Khoa học và công nghệ Trường Đại học Hùng Vương ngày 17/04/2020. Trong nội dung bài báo, tác giả đã làm rõ nội dung quản lý phát triển bền vững của quốc gia cũng như của địa phương: Đề xuất và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã một cách khoa học; Ban hành và tổ chức thực hiện khung pháp lý, chính sách, biện pháp đảm bảo thực hiện thành công chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội theo ngành và theo địa phương; Thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổ chức đánh giá hiệu quả việc thực hiện quản lý phát triển bền vững cũng như công khai kết quả đánh giá đó. Nguyễn Thị Linh (2020), Phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh thành phố Sơn La, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Trên cơ sở đánh giá thực trạng CVTDNT tại Chi nhánh, tác giả đã chỉ ra hạn chế trong việc phối hợp giữa các bộ phận trong Agribank chưa thực sự ăn khớp, vẫn còn xảy ra nhiều quan điểm đối lập, chưa thống nhất trong quy trình thực hiện, làm thời gian xét duyệt, giải ngân cho vay bị kéo dài. Công tác tiếp thị, khai thác CVTD của Chi nhánh được giao toàn bộ cho đội ngũ tín dụng của Chi nhánh, do đó kết quả kinh doanh cũng phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm từng cán bộ tín dụng, Thực tế, số lượng cán bộ tín dụng của Chi nhánh còn khá hạn chế nên xử lý các vấn đề phát sinh còn nhiều sơ sót, chưa đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Các đề tài đều tập trung một số giải pháp để hoàn thiện quản lý CVTD hoặc phát triển CVTD tại các NHTM ở Việt Nam, tuy nhiên, chưa có bất cứ đề tài nào nghiên cứu về quản lý phát triển CVTDNT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II. Trong nội dung luận văn, tác giả đi sâu phân tích về nội dung quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II, nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II. Do đó, đề tài "Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II" chưa từng thực hiện tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác. 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM). - Phân tích thực trạng quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II giai đoạn 2018-2020. - Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển CVTDNT tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: quản lý phát triển CVTDNT của NHTM chi nhánh loại 2. - Về nội dung: tập trung nghiên cứu quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II theo cách tiếp cận quy trình quản lý. - Về thời gian: Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2018-2020. Điều tra vào tháng 5 năm 2021. Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung lý thuyết Tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu với những nội dung chính theo Hình 1: Hình 1. Khung nghiên cứu Luận văn (Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2012) 5.2. Quy trình và phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau: Bước 1: nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung nghiên cứu về quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM. Những phương pháp được sử dụng ở bước này là phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa. Bước 2: thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung; kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II trong các năm 2018 – 2020. Phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu qua các năm Bước 3: thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng bảng hỏi. Nội dung điều tra: bộ máy quản lý phát triển CVTDNT, lập kế hoạch quản lý phát triển CVTDNT, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT, kiểm soát phát triển CVTDNT. Đối tượng điều tra: 36 cán bộ quản lý CVTDNT trong đó: 11 cán bộ quản lý CVTDNT tại Agribank chi nhánh tỉnh Yên Bái, 25 cán bộ quản lý CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh. Bước 4: Tiến hành phân tích, đánh giá quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II giai đoạn 2018 – 2020. Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp. Bước 5: Đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển CVTDN của Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025. Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Khung nghiên cứu về quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II giai đoạn 2018-2020 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025
Trang 1CAO NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM (AGRIBANK) – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ YÊN BÁI II
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2CAO NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM (AGRIBANK) – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ YÊN BÁI II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền Tất
cả các số liệu tham khảo trung thực và nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Cao Ngọc Quân
Trang 4Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Kinh tế
và Chính sách với đề tài “Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông
thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
-Chi nhánh thành phố Yên Bái II”, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viếtluận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Khoa học quản lý, Việnđào tạo sau đại học, Đại học Kinh tế Quốc dân, đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiếnthức trong những năm tôi học tập Những kiến thức được tiếp thu trong quá trìnhhọc không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trangquý báu trong việc thực hiện nhiệm vụ và cuộc sống
Xin cảm ơn cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II đã tạođiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các QuýThầy, Cô và toàn thể các bạn đóng góp ý kiến
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận văn
Cao Ngọc Quân
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn
2 CBNV Cán bộ nhân viên
3 CBTD Cán bộ tín dụng
4 CVTD Cho vay tiêu dùng
5 CVTDNT Cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn
Trang 8CAO NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM (AGRIBANK) – CHI NHÁNH
Trang 9MỞ ĐẦU
Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, thu nhập người lao độngtăng và ổn định nên nhu cầu cải thiện mức sống và hưởng thụ ngày càng tăng Nhucầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú đã mở ra một hướng
đi mới trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng trongnhững năm gần đây không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm mà các tổ chức tíndụng hiện nay đều hướng đến, hoạt động cho vay tiêu dùng hướng đến đối vớikhách hàng là cá nhân, số lượng khách hàng lớn, rủi ro phân tán do vậy đây là mộttrong những mảng hoạt động đem lại doanh thu tương đối tốt
Bước sang giai đoạn phát triển mới, khi thị trường tại khu vực thành phố ngàycàng trở nên bão hòa, các tổ chức tín dụng dần hướng mục tiêu của mình sang thịtrường nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chinhánh thành phố Yên Bái II (Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II) hoạt độngtrên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái đangngày càng quyết liệt và Ngân hàng Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái IIcũng không nằm ngoài cuộc cạnh tranh ấy Những năm qua, Agribank - Chinhánh thành phố Yên Bái II luôn tìm mọi cách để giữ vững được lợi thế củamình trên địa bàn thành phố Yên Bái và phát triển khẳng định ví trí số một củamình trên địa bàn nông thôn
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong giai đoạn 2018 – 2020, quản lý pháttriển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn (CVTDNT) tại Agribank - Chi nhánhthành phố Yên Bái II còn tồn tại một số hạn chế như: sự phối hợp giữa các bộ phậntrong bộ máy quản lý phát triển CVTDNT chưa rõ ràng, gây sự chồng chéo dẫn đếnkhông bao quát hết công việc, kế hoạch phát triển CVTDNT tại Chi nhánh còn phụthuộc lớn vào kết quả hoạt động CVTDNT trong năm trước, chưa có sự tổng hợp,phân tích thông tin về môi trường bên ngoài, hoạt động đào tạo nhân sự phát triển
Trang 10CVTDNT còn mang tính lý thuyết, thời gian đào tạo ngắn, làm giảm hiệu quả đàotạo đối với mục đích đề ra.
Với những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý pháttriển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam (Agribank)- Chi nhánh thành phố Yên Bái II” làm đốitượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý này, góp phầnvào sự phát triển bền vững của chi nhánh trong thời gian tới
CHƯƠNG 1 KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh
ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về lượng là việc quy mô, số lượngsản phẩm, dịch vụ CVTDNT đã có và mở thêm sản phẩm, dịch vụ CVTDNT mớitrên địa bàn nông thôn Điều này xuất phát từ chính nhu cầu của khách hàng, từ sức
ép của đối thủ cạnh tranh cũng như yêu cầu gia tăng lợi nhuận của ngân hàng(Hoàng Thị Ngọc Huệ, 2018) Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về lượnggắn liền với đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ CVTDNT Khi tăng quy mô, sốlượng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT đã có và phát triển thêm sản phẩm, dịch vụCVTDNT mới sẽ làm đổi mới danh mục dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranhcủa chi nhánh NHTM
Trang 111.1.2 Các chỉ số phản ánh sự phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Các chỉ số đánh giá sự phát triển về lượng
Thứ hai, số lượng món vay nhiều nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ:
Thứ ba, độ rủi ro cao
Thứ tư, khó kiểm soát được mục đích sử dụng vốn:
1.2 Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi
nhánh ngân hàng thương mại
Khái niệm quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
“Quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và kiểm soát quy mô, số lượng của dịch vụ CVTDNT đã có, đồng thời tăng thêm dịch vụ CVTDNT mới và gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ CVTDNT nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra của chi nhánh NHTM trong từng thời kỳ”.
Mục tiêu quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mục tiêu về doanh số, dư nợ CVTDNT, nợ quáhạn, nợ xấu so với tổng dư nợ CVTDNT
- Dư nợ bình quân/ 1 CBNV
- Sự tăng trưởng quy mô khách hàng CVTDNT
- Quy mô khách hàng mới tăng thêm, doanh số, dư nợ CVTDNT tăng thêm,
nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh từ khách hàng mới
- Thị phần CVTDNT
- Mức tăng số lượng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ YÊN BÁI II GIAI ĐOẠN 2018-2020
2.1 Tổng quan về Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Agribank Việt Nam, Chi nhánh Thành phố Yên Bái II được thành lập trên cơ
sở tổ chức sắp xếp lại Công ty vàng bạc đá quý tỉnh Yên bái sát nhập vào AgribankViệt Nam theo quyết định số 185/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 10/07/2003 của Hộiđồng Quản trị ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Trụ sởgiao dịch Tổ 50 – Phường Minh Tân – Thành phố Yên Bái – Tỉnh Yên Bái
Agribank Chi nhánh Thành phố Yên Bái II là đơn vị phụ thuộc Agribank ViệtNam - Chi nhánh tỉnh Yên Bái có con dấu riêng; bảng cân đối tài khoản; được tổchức và hoạt động theo điều lệ của Ngân hàng Agribank Việt Nam Agribank chinhánh thành phố Yên Bái II được tổ chức theo mô hình Chi nhánh loại II hạng III
Agribank CN TP Yên Bái 2 có đầy đủ chức năng của một chi nhánh Ngânhàng TMCP: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán vàchức năng tạo tiền trong nền kinh tế Agribank CN TP Yên Bái 2 có nhiệm vụ, theođiều lệ của Agribank, tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệthông qua các dịch vụ huy động vốn, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụngân hàng theo hướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và Agribank
Cơ cấu tổ chức của Agribank CN TP Yên Bái 2 được thể hiện ở Hình 2.1
2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại
Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Các hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn được thực hiện bởi Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược
Trang 13 Áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi cho vay tiêu dùng trên địa bàn nôngthôn
Đơn giản và linh hoạt điều kiện, thủ tục cho vay tiêu dùng trên địa bànnông thôn
kế hoạch đề ra Kết quả này cho thấy, Chi nhánh đã duy trì được tốc độ tăng trưởng
ổn định theo đúng định hướng chỉ đạo của Agribank và phù hợp với mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội địa phương; về cơ bản đã đáp ứng được đầy đủ, kịp thời nhu cầuvốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, nhất là đối với các lĩnhvực được ưu tiên, cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, hộ gia đình cá nhântrên địa bàn
Trang 15giải pháp đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng dư nợ, đưa ra phương án xử lý rủi ro để bảođảm được tình hình tài chính và thu nhập người lao động.
Bên cạnh đó, việc tuân thủ, chấp hành quy trình, quy chế CVTDNT tại Chinhánh, nhất là các PGD còn một số tồn tại, làm ảnh hưởng đến chất lượngCVTDNT; Chi nhánh cần tăng cường kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành quy trình,thủ tục cho vay; bảo đảm kinh doanh an toàn, hiệu quả
2.4.2 Điểm mạnh của quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
- Bộ máy quản lý phát triển CVTDNT tại Chi nhánh được xây dựng hợp lý;Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý phát triển CVTDNT tạiChi nhánh được phân định rõ ràng
- Lập kế hoạch phát triển CVTDNT: Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
đã thực hiện lập kế hoạch phát triển CVTDNT theo năm Trong bản kế hoạch pháttriển CVTDNT, Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II đã xác định đầy đủ mụctiêu và phương án thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT Quy trình lập kế hoạchphát triển CVTDNT được thực hiện đầy đủ và kế hoạch phát triển CVTDNT có sựphân định rõ nhiệm vụ của từng Bộ phận trong quá trình triển khai
- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT:
Bộ máy phát triển CVTDNT đã được xây dựng hợp lý, trong đó chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý phát triển CVTDNT tại Chi nhánhđược phân định rõ ràng
Hoạt động đào tạo cán bộ CVTDNT được thực hiện hàng năm, góp phần nângcao hiệu quả thực hiện công việc
Hoạt động truyền thông, tư vấn, hướng dẫn về phát triển CVTDNT được Chinhánh chú trọng thực hiện góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng vàtạo dựng uy tín, thương hiệu trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Trang 16Hoạt động tạo động lực đối với nhân sự phát triển CVTDNT góp phần nângcao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ phát triển CVTDNT.
Quy trình CVTDNT tại Chi nhánh đã được cụ thể hóa bằng văn bản, có sựphối hợp trong công tác thực hiện giữa các bộ phận có liên quan
- Kiểm soát phát triển CVTDNT được Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái
II thực hiện kết hợp giữa hình thức kiểm soát thường xuyên và kiểm soát đột xuất,
đã góp phần phát hiện các sai phạm trong CVTDNT
2.4.3 Hạn chế của quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
- Bộ máy quản lý phát triển CVTDNT: nhân sự quản lý phát triển CVTDNTcần được nâng cao về trình độ chuyên môn, các kĩ năng quản lý nhằm đáp ứng yêucầu công việc đặt ra Sự phối hợp giữa các bộ phận trong quản lý phát triểnCVTDNT chưa rõ ràng, gây sự chồng chéo dẫn đến không bao quát hết công việc
- Lập kế hoạch phát triển CVTDNT: kế hoạch phát triển CVTDNT tại Chinhánh còn phụ thuộc lớn vào kết quả hoạt động CVTDNT trong năm trước, CBTDchưa thực hiện tổng hợp, phân tích thông tin về môi trường bên ngoài, cũng nhưnhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng trên địa bàn nông thôn để xây dựng kế hoạchCVTDNT Các mục tiêu CVTDNT được xây dựng ở mức dễ dàng để hoàn thành kếhoạch, chưa có những mục tiêu mang tính thách thức đối với Chi nhánh
- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT:
Đội ngũ nhân sự phát triển CVTDNT có kinh nghiệm công tác dưới 1 nămphần lớn mới được tuyển dụng và sắp xếp vào Bộ phận quản lý khách hàng tại cácPGD chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế đối với hoạt động phát triển CVTDNT.Công tác đào tạo CVTDNT tại Chi nhánh còn mang tính lý thuyết, thời gianđào tạo ngắn, làm giảm hiệu quả đào tạo đối với mục đích đề ra
Hình thức truyền thông chưa thực sự hiệu quả, chưa sử dụng thường xuyênnhững phương tiện truyền thông có mức độ tiếp cận cao
Hoạt động tạo động lực chưa được đội ngũ CBTD đánh giá cao
- Kiểm soát phát triển CVTDNT:
Trang 17Hoạt động kiểm soát phát triển CVTDNT tại Chi nhánh chủ yếu là kiểm soáttheo kế hoạch định kì hàng năm, các đợt kiểm soát đột suất còn khá ít Công tác thẩmđịnh CVTDNT chưa được quan tâm thực hiện sát sao, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu, nợ quáhạn đối với các khoản vay CVTDNT có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2018 –2020.
2.4.4 Nguyên nhân của hạn chế quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
2.4.4.1 Nguyên nhân thuộc về Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
- Nhận thức lãnh đạo Chi nhánh:
Hiện nay, ban lãnh đạo Chi nhánh chưa dành sự quan tâm đúng mức đối vớinhóm đối tượng khách hàng trên địa bàn nông thôn, do đó, sự chỉ đạo về các chínhsách CVTDNT tại Chi nhánh chưa được thực sự coi trọng và có các biện pháp triểnkhai quyết liệt ngay từ đầu năm mà chủ yếu tập trung trong những tháng cuối năm,việc bán chéo các sản phẩm dịch vụ chưa thực sự được chú trọng nên một số sảnphẩm dịch vụ tăng trưởng thấp; thu dịch vụ còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấuthu của chi nhánh
- Bộ máy của Chi nhánh:
Việc phân định nhiệm vụ phê duyệt khoản vay đối với các cấp bậc quản lýphát triển CVTDNT tại Chi nhánh chưa thực sự phù hợp, vì Giám đốc PGD không
có thẩm quyền phê duyệt khoản vay mà phải thông qua Hội đồng Chi nhánh, do đó,gây ra sự chồng chéo trong nhiệm vụ thực hiện thẩm định CVTDNT
- Quản lý NNL:
Năng lực và kinh nghiệm của nhân viên phòng tín dụng mặc dù đã đượcnâng cao trong thời gian qua nhưng nhìn chung còn khá thấp Tuổi đời của cáccán bộ tín dụng tại Chi nhánh còn rất trẻ, trung bình dưới 30 tuổi Điều đó khiếnkinh nghiệm thực tế của họ chưa nhiều, còn có sự e ngại khi trực tiếp đi quan hệtín dụng với khách hàng
- Cơ sở vật chất và công nghệ:
Cơ sở vật chất đã từng bước được tăng cường, trụ sở làm việc và trang thiết bị
Trang 18được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, trang bị mới, tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầukinh doanh trong môi trường cạnh tranh và hội nhập, vẫn còn nhiều cơ sở vật chấtxuống cấp, ảnh hưởng đến mỹ quan và môi trường kinh doanh của đơn vị.
- Tài chính:
Tài chính chưa thực sự bền vững, vẫn phải trích lập dự phòng rủi ro và trả phívốn cho khoản bán nợ VAMC với số tiền lớn (3,4 tỷ đồng vào năm 2018), còn phụthuộc vào thu nợ sau xử lý rủi ro
2.4.4.2 Nhân tố thuộc về Hội sở và Chi nhánh loại 1
- Quan điểm và sự cam kết của lãnh đạo từ Hội sở và Chi nhánh:
Hội sở Ngân hàng Agribank quan tâm đẩy mạnh thực hiện các chương trình hỗtrợ tín dụng cho nhóm khách hàng trên địa bàn nông thôn nhằm thực hiện cácchương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, chưa có sự đánh giá vàquan tâm đến quản lý phát triển CVTDNT tại các địa phương miền núi, kinh tế còngặp nhiều khó khăn như tỉnh Yên Bái, do đó, Chi nhánh đôi lúc chưa nhận được sự
hỗ trợ kịp thời từ Hội sở trong quá trình quản lý phát triển CVTDNT
- Chiến lược chính sách quy định quản lý phát triển CVTDNT:
Hiện nay, việc phân tích cho vay chủ yếu vẫn dựa trên hồ sơ do chính kháchhàng cung cấp, trong khi việc tự cán bộ tín dụng thu thập tìm hiểu thêm thông tincòn hạn chế, thiếu tính linh hoạt trong từng trường hợp khách hàng khác nhau Các quy định, chính sách quản lý phát triển CVTDNT đưa ra còn chưa sát vớithực tế, thiếu tính linh hoạt, khiến nhiều vấn đề phát sinh chưa được kịp thời xử lýmột cách có hiệu quả
- Bộ máy quản lý phát triển CVTDNT từ Hội sở đến Chi nhánh:
Ngân hàng Agribank đã xây dựng định mức thẩm quyền phê duyệt thẩm định
hồ sơ vay vốn từ Chi nhánh đến cấp cơ sở, tuy nhiên, việc này gây hạn chế cho Chinhánh khi cần chủ động xử lý những hồ sơ vay vốn có TSĐB lớn, an toàn
- Quản lý NNL trong hệ thống ngân hàng:
Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều, còn một số cán bộ, người lao độngtrình độ, năng lực công tác còn nhiều hạn chế, phong cách giao dịch kém, sức ỳ còn
Trang 19lớn, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, đòi hỏi cần phải tăng cường trang bịthêm trình độ chuyên môn, kiến thức pháp luật và nhất là nâng cao ý thức tráchnhiệm trong thực hiện nhiệm vụ
- Cơ sở vật chất và công nghệ:
Hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ của Agribank do đã được đầu tư từnhiều năm trước nên một số thiết bị máy tính, máy ATM,… đã lạc hậu và bị hỏnghóc, gây mất thiện cảm đối với khách hàng
- Hệ thống kiểm soát của Hội sở và Chi nhánh:
Số lượng cán bộ của Phòng kiểm tra nội bộ còn ít trong khi các chi nhánhthuộc Ngân hàng tỉnh nói chung, Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II nói riênglại không có bộ phận này nên khối lượng công việc tập trung rất lớn, hơn nữa cáccán bộ này có trách nhiệm kiểm tra tất cả các nghiệp vụ khác nhau trong Ngânhàng
2.4.4.3 Nhân tố khác
- Khách hàng:
Trình độ của khách hàng thấp, nguồn vốn vay sử dụng chưa hợp lý, sai mụcđích dẫn đến khả năng trả nợ không cao, ảnh hưởng đến chất lượng CVTDNT.Nguồn thu nhập khách hàng không ổn định, còn phụ thuộc vào mùa vụ, khi cóbất thường sảy ra khách hàng thường không cân đối được nguồn tài chính để trả nợngân hàng đúng hạn
- Đối thủ cạnh tranh:
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, các TCTD trên địa bàn ngày càng tăng do
áp lực phải tăng trưởng dư nợ và khách hàng Địa bản nông thôn có thể coi là địabàn độc quyền của Ngân hàng Agibank Tuy nhiên, hiện tại, có rất nhiều ngân hàng
và tổ chức tín dụng mở rộng địa bàn hoạt động do địa bàn thành phố đã được cácngân hàng và TCTD khai thác một cách triệt để, còn rất ít thị phần để khai thác
- Quy định pháp lý:
Nghị định 51/2015/ NĐ-CP quy định nhà nước có chính sách xử lý nợ vay chongười vay và cho ngân hàng khi gặp rủi ro nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
Trang 20Tuy nhiên, khi thiên tai xảy ra, thiệt hại là rất cao và rất khó thống kê chính xác, kịpthời thiệt hại; thủ tục rườm rà, nhiều tầng nấc, việc cấp vốn bù đắp từ ngân sáchthường chậm và trong thực tiễn thường là từ việc giảm trừ các khoản vay nộp chongân sách của Agribank
- Môi trường kinh tế - xã hội:
Môi trường kinh tế, xã hội chưa có nhiều thuận lợi cho người dân vùng nôngthôn nói riêng và khách hàng CVTDNT của Chi nhánh nói chung Việc người nôngdân vẫn phải tự tìm đầu ra cho các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của mình là điềubình thường Dẫn đến cảnh “được mùa thì mất giá, được giá thì mất mùa”, đời sống
và thu nhập của người dân khu vực nông thôn chưa được cải thiện nhiều, một phầnảnh hưởng đến chất lượng tín dụng CVTDNT
- Môi trường tự nhiên:
Xuất phát từ những đặc điểm chung của nhóm khách hàng trên địa bàn nôngthôn, do nguồn thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp nên sự phụ thuộc vào thời tiết làđiều tất yếu Đồng thời những năm gần đây có những dịch bệnh như dịch cúm giacầm, tai xanh, tả châu phi vv đã gây ra những thiệt hại đáng kể đối với người nôngdân, gián tiếp ảnh hưởng đến ngân hàng
Trang 21CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ YÊN BÁI II
2025 là 30%/năm Cơ cấu nợ trung dài hạn hàng năm chiếm tỷ trọng dưới mức28%/tổng dư nợ Phấn đấu tăng thị phần dư nợ trên địa bàn ở mức tối thiểu là 12%vào năm 2025
- Tăng cường kiểm soát chất lượng CVTDNT, nâng cao hiệu quả hoạt độngCVTDNT, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xấu hàng năm ở mức dưới 0,5%/tổng dư nợ, nợnhóm II dưới 1,0%/ tổng dư nợ
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribankchi nhánh thành phố Yên Bái II, phấn đấu tăng trưởng bình quân lợi nhuận trướcthuế hàng năm trong giai đoạn 2021 – 2025 là 24%/năm
3.1.2 Phương hướng quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
- Về bộ máy quản lý phát triển CVTDNT: xây dựng bộ máy quản lý phát triểnCVTDNT tại Chi nhánh đồng bộ, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các
bộ phận, đồng thời đảm bảo sự phối hợp trong quản lý phát triển CVTDNT
- Về lập kế hoạch quản lý phát triển CVTDNT: tăng tỷ trọng cho vay phục vụ
Trang 22phát triển nông nghiệp nông thôn phù hợp với định hướng của ngành, trong đó tậptrung cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình và cá nhân Đồng thời giảm tỷtrọng cho vay đối với nhóm ngành liên quan đến xây dựng cơ bản và các lĩnh vựcngành nghề sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, tiềm ẩn nhiều rủi ro
- Về triển khai kế hoạch phát triển CVTDNT: Nâng cao chất lượng nhân lựcphát triển CVTDNT đáp ứng yêu cầu đặt ra Tăng cường đào tạo và bổ sung đội ngũcán bộ cho yêu cầu mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động và triển khai mô hìnhquản lý mới Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự đồngthuận của các ngành và nhân dân trên địa bàn trong hoạt động CVTDNT gắn vớiphát triển nông nghiệp, nông thôn
- Về kiểm soát phát triển CVTDNT: để hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượngquyết định cho vay, tăng cường kiểm soát khâu thẩm định, trong và sau khi phêduyệt khoản vay CBTD chủ động bám sát các đơn vị, thực hiện tốt các khâu thẩmđịnh phương án kinh doanh và thực hiện tốt các hoạt động kiểm tra trước, trong vàsau khi cho vay
3.2 Hoàn thiện quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025
Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nôngthôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Hoàn thiện lập kế hoạch phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nôngthôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Hoàn thiện triển khai kế hoạch phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bànnông thôn tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Hoàn thiện kiểm soát phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôntại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Trang 23KẾT LUẬN
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, hoạt động tín dụng là vấn đề cần phảiquan tâm hàng đầu đối với các NHTM nói chung và Agribank chi nhánh thành phốYên Bái II nói riêng Trong những năm qua, Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái
II luôn tìm mọi cách để giữ vững được lợi thế của mình trên địa bàn thành phốYên Bái và phát triển khẳng định ví trí số một của mình trên địa bàn nông thôn Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng cả trong vàngoài thành phố, Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II cần có những giải phápnhằm hoàn thiện quản lý phát triển CVTDNT nhằm đảm bảo mục tiêu hoạt độngkinh doanh đề ra
Qua nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển CVTDNT, luận văn đã đạt đượcmột số kết quả nhất định:
Thứ nhất: Đã giúp hiểu rõ hơn, toàn diện hơn những vấn đề lý luận cơ bản về
quản lý phát triển CVTDNT Từ đó, thấy được vai trò của quản lý phát triểnCVTDNT và sự cần thiết phải quản lý phát triền CVTDNT đối với hoạt động kinhdoanh của chi nhánh NHTM
Thứ hai: Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II, đã thấy đượcnhững kết quả đạt được, đồng thời cũng chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhâncủa những tồn tại đó mà Chi nhánh cần khắc phục
Thứ ba: Từ những hạn chế, tồn tại trong quản lý phát triển CVTDNT tại
Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II, luận văn đã đề xuất một số giải pháp vàkiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý phát triển CVTDNT tại Chi nhánh đến năm 2025phù hợp với đặc điểm của Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Với sự hạn chế về kinh nghiệm và thời gian, tác giả rất mong nhận được sựđóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học vv…để luận văn được tiếp tụchoàn thiện và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động thực tiễn
Trang 24CAO NGỌC QUÂN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM (AGRIBANK) – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ YÊN BÁI II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 25MỞ ĐẦU
Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, thu nhập người lao độngtăng và ổn định nên nhu cầu cải thiện mức sống và hưởng thụ ngày càng tăng Nhucầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú đã mở ra một hướng
đi mới trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng trongnhững năm gần đây không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm mà các tổ chức tíndụng hiện nay đều hướng đến, hoạt động cho vay tiêu dùng hướng đến đối vớikhách hàng là cá nhân, số lượng khách hàng lớn, rủi ro phân tán do vậy đây là mộttrong những mảng hoạt động đem lại doanh thu tương đối tốt
Bước sang giai đoạn phát triển mới, khi thị trường tại khu vực thành phố ngàycàng trở nên bão hòa, các tổ chức tín dụng dần hướng mục tiêu của mình sang thịtrường nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chinhánh thành phố Yên Bái II (Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II) đã gặp phải
sự cạnh tranh quyết liệt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Yên Bái tạiđịa bàn nông thôn Những năm qua, Agribank - Chi nhánh thành phố Yên Bái IIluôn tìm mọi cách để giữ vững được lợi thế của mình trên địa bàn thành phố YênBái và phát triển khẳng định ví trí số một của mình trên địa bàn nông thôn Bên cạnh những kết quả đạt được, trong giai đoạn 2018 – 2020, quản lý pháttriển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Agribank - Chi nhánh thành phốYên Bái II còn tồn tại một số hạn chế như: sự phối hợp giữa các bộ phận trong bộmáy quản lý phát triển CVTDNT chưa rõ ràng, gây sự chồng chéo dẫn đến khôngbao quát hết công việc, kế hoạch phát triển CVTDNT tại Chi nhánh còn phụ thuộclớn vào kết quả hoạt động CVTDNT trong năm trước, chưa có sự tổng hợp, phântích thông tin về môi trường bên ngoài, triển khai các kế hoạch phát triển CVTDNTchưa được cụ thể đến từng cán bộ, hoạt động kiểm soát phát triển vẫn chưa pháthiện triệt để được các lỗi, hoạt động đào tạo nhân sự phát triển CVTDNT còn mangtính lý thuyết, thời gian đào tạo ngắn, làm giảm hiệu quả đào tạo đối với mục đích
Trang 26đề ra.
Với những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý pháttriển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam (Agribank)- Chi nhánh thành phố Yên Bái II” làm đốitượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý này, góp phầnvào sự phát triển bền vững của chi nhánh trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu có liên quan đếnquản lý phát triển CVTDNT như:
Đoàn Trọng Huấn (2017), Quản lý cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Trong nội dung luận văn, tác giả đi sâu theo cách tiếp cận quản lý Thể hiện các bướccông việc của hoạt động quản lý như: bộ máy quản lý cho vay, xây dựng kế hoạch chovay, tổ chức thực hiện cho vay, phối hợp và kiểm soát các hoạt động cho vay Bên cạnh
đó, đề tài đánh giá việc thực hiện mục tiêu CVTD tại Ngân hàng HTX chi nhánh NghệAn: đánh giá việc thực hiện mục tiêu như du nợ cho vay,tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, sốkhách hàng vay tiêu dùng tăng thêm so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra hàng năm
Nguyễn Thị Linh (2019), Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Luận
văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Trên cơ sở đánh giá thựctrạng phát triển CVTD tại Chi nhánh, tác giả đề xuất 9 giải pháp phát triển CVTDtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Trấn Yên,tỉnh Yên Bái: tích cực mở rộng hoạt động cho vay, phương thức, đối tượng để thuhút được nhiều khách hàng vay vốn; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng tiêu dùng; tăngcường công tác marketing; cải tiến quy trình tín dụng tiêu dùng; tăng cường giámsát, xử lý nợ vay; nâng cao chất lượng thu nhập, phân tích thông tin khách hàng;tăng cường giám sát kiểm tra, tiếp cận khách hàng; đẩy mạnh phát triển sản phẩmthẻ nhằm bán chéo sản phẩm để tăng trưởng dư nợ cho vay thấu chi tài khoản;
Trang 27thường xuyên đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Ngô Thuý Quỳnh (2020), Quản lý phát triển bền vững ở Việt Nam, Bài đăng
trên Tạp chí Khoa học và công nghệ Trường Đại học Hùng Vương ngày17/04/2020 Trong nội dung bài báo, tác giả đã làm rõ nội dung quản lý phát triểnbền vững của quốc gia cũng như của địa phương: Đề xuất và tổ chức thực hiện chủtrương, đường lối phát triển kinh tế - xã một cách khoa học; Ban hành và tổ chứcthực hiện khung pháp lý, chính sách, biện pháp đảm bảo thực hiện thành công chủtrương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội theo ngành và theo địa phương; Thanhtra, kiểm tra, giám sát và tổ chức đánh giá hiệu quả việc thực hiện quản lý phát triểnbền vững cũng như công khai kết quả đánh giá đó
Nguyễn Thị Linh (2020), Phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh thành phố Sơn La, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Trên cơ sở đánh giá
thực trạng CVTDNT tại Chi nhánh, tác giả đã chỉ ra hạn chế trong việc phối hợpgiữa các bộ phận trong Agribank chưa thực sự ăn khớp, vẫn còn xảy ra nhiều quanđiểm đối lập, chưa thống nhất trong quy trình thực hiện, làm thời gian xét duyệt,giải ngân cho vay bị kéo dài Công tác tiếp thị, khai thác CVTD của Chi nhánhđược giao toàn bộ cho đội ngũ tín dụng của Chi nhánh, do đó kết quả kinh doanhcũng phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm từng cán bộ tín dụng,Thực tế, số lượng cán bộ tín dụng của Chi nhánh còn khá hạn chế nên xử lý các vấn
đề phát sinh còn nhiều sơ sót, chưa đem lại hiệu quả kinh doanh cao
Các đề tài đều tập trung một số giải pháp để hoàn thiện quản lý CVTD hoặcphát triển CVTD tại các NHTM ở Việt Nam, tuy nhiên, chưa có bất cứ đề tài nàonghiên cứu về quản lý phát triển CVTDNT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II Trong nội dung luậnvăn, tác giả đi sâu phân tích về nội dung quản lý phát triển CVTDNT tại AgribankChi nhánh thành phố Yên Bái II, nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý phát triển CVTDNT tại Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II Do đó,
đề tài "Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng
Trang 28Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II"chưa từng thực hiện tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II vàkhông trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý phát triển CVTDNT tại chinhánh ngân hàng thương mại (NHTM)
- Phân tích thực trạng quản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánhthành phố Yên Bái II giai đoạn 2018-2020
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển CVTDNT tạiNgân hàng Agribank Chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý phát triển CVTDNT của NHTM chi nhánhloại 2
- Về nội dung: tập trung nghiên cứu quản lý phát triển CVTDNT tại Agribankchi nhánh thành phố Yên Bái II theo cách tiếp cận quy trình quản lý
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2018-2020 Điều tra vào tháng 5năm 2021 Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
Tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu với những nội dung chính theoHình 1:
Trang 29Hình 1 Khung nghiên cứu Luận văn
(Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2012)
5.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau:
Bước 1: nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung nghiên cứu về quản lý phát triểnCVTDNT tại chi nhánh NHTM Những phương pháp được sử dụng ở bước này làphương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa
Bước 2: thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêuquản lý phát triển CVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng nói chung; kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của Agribank chinhánh thành phố Yên Bái II trong các năm 2018 – 2020
Phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
số liệu qua các năm
Bước 3: thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng quản lý phát triểnCVTDNT tại Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Thực hiện mục tiêu quản lý phát triển CVTDNT tại chi
nhánh NHTM
- Đảm bảo hoàn thành kếhoạch đề ra về hoạt độngCVTDNT của chi nhánhNHTM
- Đảm bảo mức độ an toàntrong hoạt động phát triểnCVTDNT của chi nhánhNHTM
- Nâng cao sự hài lòng củakhách hàng về CVTDNT củachi nhánh NHTM
- Bộ máy quản lý phát triển CVTDNT
- Lập kế hoạch pháttriển CVTDNT
- Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT
- Kiểm soát phát triển CVTDNT
Trang 30Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng bảng hỏi.
Nội dung điều tra: bộ máy quản lý phát triển CVTDNT, lập kế hoạch quản lýphát triển CVTDNT, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển CVTDNT, kiểm soátphát triển CVTDNT
Đối tượng điều tra: 36 cán bộ quản lý CVTDNT trong đó: 11 cán bộ quản lýCVTDNT tại Agribank chi nhánh tỉnh Yên Bái, 25 cán bộ quản lý CVTDNT tạiAgribank chi nhánh thành phố Yên Bái II
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê,phân tích, so sánh
Bước 4: Tiến hành phân tích, đánh giá quản lý phát triển CVTDNT tạiAgribank chi nhánh thành phố Yên Bái II giai đoạn 2018 – 2020 Phương pháp chủyếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp
Bước 5: Đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý phát triểnCVTDN của Agribank chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025 Phương phápchủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Khung nghiên cứu về quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địabàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địabàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chinhánh thành phố Yên Bái II giai đoạn 2018-2020
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển cho vay tiêu dùngtrên địa bàn nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - Chi nhánh thành phố Yên Bái II đến năm 2025
Trang 31CHƯƠNG 1 KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh
ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Theo Quốc hội (2010), “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên chovay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi” Quốc hội (2010) cũng quy định “NHTM là loại hình ngân hàngđược thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctheo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộcNHTM, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một sốchức năng của NHTM theo quy định của pháp luật”
Phan Thị Thu Hà (2006) đưa ra khái niệm “CVTD của NHTM là các khoảncho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và
hộ gia đình”
Từ các khái niệm trên, CVTDNT tại chi nhánh NHTM là một hình thức tíndụng, qua đó chi nhánh NHTM cho khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình vay mộtlượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay dịch vụ sử dụng vào nhu cầu tiêu dùngtrên địa bàn nông thôn
Theo Hoàng Thị Ngọc Huệ (2018), “Phát triển là tăng quy mô, số lượng củadịch vụ đã có, đồng thời tăng thêm dịch vụ mới và gắn với nâng cao chất lượngdịch vụ”
Như vậy, khái niệm phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM gồm có:
Trang 32- Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về lượng là việc quy mô, sốlượng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT đã có và mở thêm sản phẩm, dịch vụ CVTDNTmới trên địa bàn nông thôn Điều này xuất phát từ chính nhu cầu của khách hàng, từsức ép của đối thủ cạnh tranh cũng như yêu cầu gia tăng lợi nhuận của ngân hàng(Hoàng Thị Ngọc Huệ, 2018) Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về lượnggắn liền với đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ CVTDNT Khi tăng quy mô, sốlượng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT đã có và phát triển thêm sản phẩm, dịch vụCVTDNT mới sẽ làm đổi mới danh mục dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranhcủa chi nhánh NHTM.
Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM mới gồm 2 loại:
+ Sản phẩm, dịch vụ CVTDNT mới hoàn toàn là những sản phẩm, dịch vụCVTDNT mới đối với cả ngân hàng và thị trường
+ Sản phẩm, dịch vụ CVTDNT mới về chủng loại (dịch vụ sao chép) là nhữngsản phẩm, dịch vụ CVTDNT chỉ mới đối với ngân hàng, không mới so với thịtrường
- Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về chất là việc hoàn thiện sảnphẩm, dịch vụ CVTDNT đã có gắn liền với việc nâng cao chất lượng CVTDNT.Phát triển CVTDNT của chi nhánh NHTM về chất có tác dụng trong duy trìnhkhách hàng cũ và thu hút khách hàng mới và thường tập trung theo những hướngsau:
+ Nâng cao chất lượng CVTDNT bằng việc hiện đại hoá công nghệ, tăngcường thiết bị, phương tiện phục vụ khách hàng, đổi mới phong cách giao dịchcủa nhân viên
+ Làm cho việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT trở nên dễ dàng, hấp dẫnhơn và đem lại cho khách hàng những giá trị và tiện ích mới bằng cách hoàn thiệnquy trình, đơn giản hoá thủ tục nghiệp vụ và tính tăng của sản phẩm, dịch vụCVTDNT
+ Thay đổi cách thức phân phối bằng việc mở cửa giao dịch ngoài giờ hànhchính, tăng cường các giao dịch qua hệ thống ngân hàng hiện đại
Trang 34Sự phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM được phân thành các chỉ sốphản ánh:
1.1.2.1 Các chỉ số đánh giá sự phát triển về lượng
- Mức độ gia tăng số lượng khách hàng
Tăng trưởng số lượng khách hàng CVTDNT là thể hiện số lượng khách hàngCVTDNT không ngừng được tăng lên theo thời gian Hoạt động cho vay củaNHTM có tính cạnh tranh cao về giá cả, về sự đa dạng của dịch vụ, sản phẩm vay
và tiện ích của nó mang lại, nên khách hàng CVTDNT có xu hướng tiếp cận cácNHTM thỏa mãn được nhiều mong muốn của họ, nếu NHTM nào đáp ứng đượcnhiều mong muốn của khách hàng CVTDNT thì sẽ giữ được khách hàng cũ và thuhút được nhiều khách hàng mới
- Mức độ gia tăng số lượng sản phẩm, dịch vụ CVTDNT
Để đánh giá sự phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM, có thể đánh giá quakhả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ CVTDNT của 1 ngân hàng thông qua sốlượng danh mục sản phẩm, dịch vụ hoặc chủng loại mỗi danh mục mà chi nhánhNHTM cung cấp hàng năm Các sản phẩm, dịch vụ CVTDNT phát triển đa dạng sẽgiúp cho ngân hàng có cơ hội đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng doanh thu
- Tốc độ tăng trưởng doanh số CVTDNT:
Tốc độ tăng trưởng CVTDNT phản ánh doanh số CVTDNT năm nay so vớivới năm trước Tăng trưởng doanh số cho vay là một trong những tiêu chí phản ánhviệc mở rộng cho vay Doanh số CVTDNT năm nay cao hơn năm trước chứng tỏhoạt động CVTDNT phát triển mở rộng hơn so với năm trước về quy mô
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTDNT:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTDNT phản ánh dư nợ CVTDNT năm nay sovới với năm trước Tăng trưởng dư nợ cho vay là một trong những tiêu chí phản ánhviệc mở rộng cho vay Dư nợ CVTDNT năm nay cao hơn năm trước chứng tỏ hoạtđộng CVTDNT phát triển mở rộng hơn so với năm trước về quy mô
Trang 351.1.2.2 Các chỉ số đánh giá sự phát triển về chất
- Tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTDNT:
Theo Phan Thị Thu Hà (2006): “Nợ quá hạn là các khoản nợ phát sinh khikhoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiềngốc hoặc lãi”
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồiđược Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng cho vay thấp, chất lượng quản lýrủi ro CVTDNT của chi nhánh NHTM không hiệu quả và ngược lại
- Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn
Theo Phan Thị Thu Hà (2006): “nợ xấu là một khoản cho vay được coi làkhông sinh lời khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên,hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn
nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờviệc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ” Theo quy định của Việt Nam thì nợ xấu baogồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 nêu trên
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động quản lý rủi ro CVTDNTcủa chi nhánhNHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao chứng tỏ một lượng vốn của ngân hàng
có nguy cơ không thu hồi lại được, phản ánh tình trạng quản lý rủi ro CVTDNTkém hiệu quả, đồng nghĩa với chất lượng CVTDNT giảm xuống
1.1.3 Đặc điểm phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM mang những đặc điểm của hoạtđộng CVTD nói chung và mang đặc thù của đối tượng khách hàng trên địa bànnông thôn nói riêng, cụ thể:
Thứ nhất, CVTDNT có tính nhạy cảm theo chu kỳ và phụ thuộc vào tính chất thời vụ của nông nghiệp
CVTDNT tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, khi người dân trên địabàn nông thôn có nguồn thu nhập ổn định hơn so với trước Khi thành công trongviệc trồng trọt, chăn nuôi khách hàng vùng nông thôn thường có xu hướng vay vốn
để tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đời sống và ngược lại
Thứ hai, số lượng món vay nhiều nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ:
Trang 36Các món vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn thường có giá trị nhỏ, cáckhoản vay này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm phương tiện đilại, mua đồ gia dụng, nội thất, mua nhà, sửa nhà Các khoản vay tiêu dùng có sốlượng giao dịch nhiều, phát sinh thường xuyên, do đó chi phí quản lý các khoản vaytiêu dùng thường lớn.
Thứ ba, độ rủi ro cao
Khi thu nhập của khách hàng bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực.Thường do trồng trọt, chăn nuôi không đem lại hiệu quả hoặc công việc thườngxuyên bị ảnh hưởng,hoặc khách hàng gặp tại nạn… khiến họ suy giảm hoặc mấtkhả năng thanh toán các khoản nợ ngân hàng Chi nhánh NHTM sẽ đối mặt vớirủi ro của các khoản vay
Thứ tư, khó kiểm soát được mục đích sử dụng vốn:
Đặc điểm này xuất phát từ chính sách quản lý vốn, quản lý chi tiêu cá nhâncủa kinh tế hộ gia đình Nguồn vốn và sử dụng vốn trong kinh tế kinh tế nôngnghiệp nông thôn với thời gian kéo dài cả một năm bao gồm nhiều khoản thu nhập
và nhiều khoản chi tiêu; cùng với cách quản lý vốn dễ dãi, dẫn đến rất khó kiềm chếviệc sử dụng vốn vay với mục đích sản xuất sang sử dụng vốn vay cho tiêu dùngnâng cao chất lượng đời sống
1.1.4 Các hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
- Mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược
Chi nhánh NHTM tập trung vào việc phát triển CVTDNT mới nhằm mang lạitiện ích thuận lợi và nhanh chóng cho người vay Đồng thời, tăng cường liên kết vớicác đối tác chiến lược để mở rộng triển khai các hình thức CVTDNT
- Áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi CVTDNT
Theo chỉ đạo và định hướng của CVTDNT, chi nhánh NHTM áp dụng luôndành cho khu vực nông nghiệp nông thôn mức lãi suất ưu đãi nhằm thúc đẩy mụctiêu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Đơn giản và linh hoạt điều kiện, thủ tục CVTDNT
Để cạnh tranh được với các chi nhánh NHTM trên địa bàn và các công ty tài
Trang 37chính về phát triển CVTDNT, chi nhánh NHTM cần không ngừng hoàn thiện quytrình cho vay theo hướng đơn giản hóa, giảm thời gian xét duyệt hồ sơ vay xuốngmức thấp nhất có thể; đơn giản và linh hoạt điều kiện, thủ tục cho vay theo hướngphù hợp với đối tượng khách hàng.
- Tăng cường quản trị rủi ro CVTDNT
Chi nhánh NHTM nâng cao chất lượng thẩm định CVTDNT bằng cách bố tríhợp lý cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn tốt, am hiểu và có kinh nghiệmtrong từng lĩnh vực cho vay Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra, giám sát vàquản lý nợ vay sau khi giải ngân cho khách hàng; phát triển CVTDNT gắn với việccung ứng sản phẩm dịch vụ khép kín như mở tài khoản, bảo lãnh, phát hành thẻ…nhằm hạn chế rủi ro cũng như tăng thu dịch vụ cho ngân hàng
- Mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch
Việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch của chi nhánh NHTM nhằmquảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín cũng như tạo thuận lợi cho việc giao dịch củakhách hàng khi có nhu cầu Song song với việc mở rộng mạng lưới, các phòng giaodịch của chi nhánh NHTM cần phải quan tâm tới đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hộitại khu vực đó
1.2 Quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi
nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012):
“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và kiểm soát các nguồn lực vàcác hoạt động cơ bản của tổ chức nhằm làm cho tổ chức đạt được mục tiêu củamình với hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Theo Ngô Thuý Quỳnh (2020): “Quản lý phát triển là hành vi của một chủ thểxác định, hữu trách tiến hành để làm cho đối tượng quản lý đạt được mục tiêu tăng
Trang 38quy mô, số lượng của dịch vụ đã có, đồng thời tăng thêm dịch vụ mới và gắn vớinâng cao chất lượng dịch vụ trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quy mô, số lượng của dịch
vụ CVTDNT đã có, đồng thời tăng thêm dịch vụ CVTDNT mới và gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ CVTDNT nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra của chi nhánh NHTM trong từng thời kỳ”.
Theo đó, chủ thể quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM là Bangiám đốc và lãnh đạo các phòng chức năng của chi nhánh NHTM
Đối tượng của quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM là các quan
hệ cho vay vốn của chi nhánh NHTM với khách hàng trên địa bàn nông thôn
1.2.1.2 Mục tiêu quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM góp phần giúp chi nhánhNHTM thu hút được nhiều khách hàng, tạo điều kiện cho chi nhánh tăng doanh thu,lợi nhuận, phân tán rủi ro và mở rộng mạng lưới, nâng cao uy tín trên thị trường.Quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM hướng tới những mục tiêu
cụ thể sau:
- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra về hoạt động CVTDNT của chi nhánhNHTM với các chỉ tiêu hoàn thành quy mô phát triển CVTDNT, sự tăng lên vềdoanh số CVTDNT, dư nợ CVTDNT trong một thời kỳ nhất định
- Đảm bảo mức độ an toàn trong hoạt động phát triển CVTDNT của chi nhánhNHTM Nâng cao chất lượng các khoản phát triển CVTDNT được thể hiện thôngqua việc chi nhánh NHTM đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và thông quacác chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn thấp, tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ nhỏ, cáckhoản tín dụng được sử dụng đúng với mục đích khi cấp tín dụng…
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về CVTDNT của chi nhánh NHTM.Trên cơ sở đánh giá chất lượng của từng khoản vay ở mỗi khách hàng, giúp cho
Trang 39khách hàng thỏa thuận với NHTM có thể đưa ra các điều kiện vay vốn phù hợp như:mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo đảm tiền vay.
Mục tiêu quản lý phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM thể hiện qua cácchỉ số cơ bản sau:
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mục tiêu về doanh số, dư nợ CVTDNT, nợ quáhạn, nợ xấu so với tổng dư nợ CVTDNT
- Dư nợ bình quân/ 1 CBNV
- Sự tăng trưởng quy mô khách hàng CVTDNT
- Quy mô khách hàng mới tăng thêm, doanh số, dư nợ CVTDNT tăng thêm,
nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh từ khách hàng mới
- Phó giám đốc chi nhánh NHTM phụ trách CVTD: là người chịu trách nhiệmthứ hai, giúp việc cho giám đốc chi nhánh NHTM về CVTDNT Phó giám đốc chinhánh NHTM phụ trách CVTD có nhiệm vụ đề xuất xây dựng kế hoạch phát triểnCVTDNT trên địa bàn khu vực chi nhánh NHTM loại 2 hoặc theo kế hoạch NHTM
đề ra
- Giám đốc/ Phó giám đốc PGD: trực tiếp điều hành, quản lý và có thẩm quyềnphê duyệt khoản vay tiêu dùng nông thôn trong hạn mức cho phép đối với khách
Trang 40hàng trên địa bàn do PGD quản lý.
- Nhân viên quan hệ khách hàng/ thẩm định: Là người trực tiếp triển khai kếhoạch phát triển CVTDNT sau khi được phê duyệt; triển khai các chính sách,chương trình phát triển CVTDNT cụ thể theo kế hoạch; phối hợp với các bộ phận/đơn vị có liên quan trong triển khai kế hoạch phát triển CVTDNT, đồng thời, thựchiện kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch kế hoạch phát triển CVTDNT tại chinhánh NHTM
1.2.2.2 Nhân lực quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Để đảm bảo hiệu lực quản lý, nhân lực quản lý phát triển CVTDNT tại chinhánh NHTM cần đảm bảo về số lượng và có năng lực thực hiệm nhiệm vụ thoảmãn những yêu cầu cơ bản sau:
- Kiến thức: kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, tài chính – ngân hàng, kiếnthức thẩm định tín dụng, kiến thức về phân tích và quản trị tài chính, quản trị rủi ro
- Kỹ năng: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tổ chức các nguồn lực; kỹ năng chỉđạo, kỹ năng truyền thông, tư vấn, hướng dẫn, kỹ năng tạo động lực,
- Phẩm chất: chuyên nghiệp, có tinh thần hợp tác, hỗ trợ, chính trực, không tưlợi cá nhân
1.2.3 Nội dung quản lý phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Lập kế hoạch phát triển cho vay tiêu dùng trên địa bàn nông thôn
Tại chi nhánh NHTM, phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM thường đượclập cho thời gian 1 năm
Nội dung kế hoạch phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM:
- Mục tiêu phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM và được cụ thể hoá thôngqua các chỉ tiêu về quy mô phát triển khách hàng vay vốn, doanh số CVTDNT, dư
nợ CVTDNT, lợi nhuận từ CVTDNT, tỷ lệ nợ quá hạn CVTDNT, tỷ lệ nợ xấuCVTDNT
- Các giải pháp cơ bản thường để phát triển CVTDNT tại chi nhánh NHTM