1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế môn học PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH tế đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN sản LƢỢNG CÔNG TY cổ PHẦN CẢNG sài gòn

43 69 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Sản Lượng Của Công Ty Cổ Phần Cảng Sài Gòn
Tác giả Phạm Thị Thu Hiền, Thị Thu Hiền, Thu Hiền
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Hồng Huế
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 351,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾĐề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƢỢNG CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN GVHD: Ths... Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của Công ty

Trang 1

THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƢỢNG CÔNG TY CỔ

PHẦN CẢNG SÀI GÒN

GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

SVTH: PHẠM THỊ THU HIỀN

MSSV: 1854010114

Trang 2

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     Khoa : KINH TẾ VẬN TẢI

Bộ môn : KINH TẾ- TÀI CHÍNH

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC PTHĐKD

Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Thu Hiền

Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƢỢNG CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN ( SAIGONPORT)

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 2

Trang 3

Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ thiết kế môn học (về lý

luận, thực tiễn, tiến trình cần tính toán và các bản vẽ )

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của Công ty CP Cảng Sài

Gòn (Saigonport)

1 Giới thiệu tổng quan về Công ty

2 Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của công ty

3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện sản lượng

4 Phân tích chi tiết tình hình thực hiện sản lượng Chương 3 Kết luận và kiến nghị.Các số liệu cần để thiết kế :

 Bảng báo cáo chung kết quả kinh doanh của công ty

 Báo cáo chung về tình hình thực hiện sản lượng

 Báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện sản lượng

(Sinh viên)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2021

Trang 4

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của các phương pháp phân tích: 7

1.1.1 Khái niệm, mục đích các phương pháp phân tích: 7

1.1.2 Ý nghĩa các phương pháp: 7

1.2 Các phương pháp phân tích: 7

1.2.1.Phương pháp so sánh 7

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: 8

1.2.3 Phương pháp số chênh lệch: 9

1.2.4 Phương pháp cân đối 9

1.2.5 Phương pháp chi tiết 10

1.3 Nội dung phân tích: 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN (SAIGONPORT) 11

2.1 Tổng quan về công ty 11

2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty CP Cảng Sài Gòn: 11

2.1.2 Lịch sử hình thành công ty: 12

2.1.3 Chức năng hoạt động của công ty: 13

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 13

2.1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 14

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty 15

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 4

Trang 5

2.2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 16

2.2.1 Cơ sở đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh: 16

2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty: 16

2.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện sản lượng của công ty: 17

2.3.1 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá chung tình hình sản lượng: 18

2.3.2 Phân tích và đánh giá chung thực hiện sản lượng của Công ty cổ phần Cảng Sài Gòn 19

2.3.3 Phân tích tình hình sản lượng công ty CP Cảng Sài Gòn theo loại hàng:21 2.3.4 Phân tích tình hình thực hiện sản lượng Công ty CP Cảng Sài Gòn theo chiều hàng 24

2.3.5 Phân tích tình hình sản lượng công ty CP Cảng Sài Gòn theo thời gian 28 2.3.6 Phân tích tình hình sản lượng công ty theo nhân tố lao động 31

Chương 3 KẾT LUẬN 35

3.1 Kết luận 35

3.2 Các biện pháp, mục tiêu phát triển trong năm 2021: 36

3.2.1 Các biện pháp thực hiện: 36

3.2.2 Mục tiêu phát triển trong năm 2021 37

Trang 6

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

LỜI NÓI ĐẦU

Vận tải biển là giải pháp hữu hiệu nhất cho vận chuyển hàng hóa xuyên quốcgia Đường biển được em như con đường di chuyển phù hợp với các loại hàng, sảnphẩm trên thị trường nên vận tải đường biển có tầm quan trọng rất lớn trong trao đổi,buôn bán hàng hóa nội địa và quốc tế Đây quả thực là nền tảng giúp phát triển, thúcđẩy sản xuất của các ngành, t đ mở ra thị trường lớn cho lĩnh vực kinh doanh trongnước Bên cạnh đ , n còn tạo điều kiện hình thành và phát triển thêm những ngànhnghề mới, đem lại nguồn lợi khổng lồ cho ngân khố mỗi quốc gia nhờ thu chi phí khitàu hàng đi vào phạm vi lãnh hải của nước đ

Các cảng biển Việt Nam hiện nay cũng nhìn thấy được tiềm năng đ và không

ng ng đầu tư vào các trang thiết bị, mở rộng quy mô để đ n tàu c kích cỡ lớn, thỏa nhucầu cho vận tải hàng hóa diễn ra xuyên suốt

Cảng Sài Gòn, một trong các cảng lớn của Thành phố Hồ Chí Minh, đangkhông ng ng cải tiến về các tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực,phát triển và khai thác cảng nước sâu , đồng thời sẽ tiếp tục tăng cường hợp tác đầu tưvới các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư phát triển sản xuất, đa dạng hóa ngànhnghề kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của công ty Đây cũng là doanh nghiệp emhướng đến để hoàn thành bài thiết kế của mình

Trong quá trình thiết kế sẽ xảy ra những sai sót, kính mong Quý Thầy/ Cô góp

ý để cho bài làm của em được trọn vẹn hơn Em in chân thành cảm ơn!

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 6

Trang 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái niệm, mục đích các phương pháp phân tích:

Phân tích hoạt động kinh tế (PTHĐKT) là quá trình nghiên cứu để phân tíchtoàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) ở doanh nghiệp

Mục đích: Giúp làm rõ chất lượng HĐKD và các nguồn tiềm năng cần đượckhai thác, trên cơ sở đ đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Ý nghĩa các phương pháp:

 Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong HĐKD

 Cho phép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh, hạn chếcủa doanh nghiệp Trên cơ sở đ doanh nghiệp ác định đúng đắn mục tiêu, chiến lược

có hiệu quả

 Là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị hiệu quả ở DN và các quyếtđịnh về kinh doanh

 Là biện pháp quan trọng để phòng ng a rủi ro

 Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho nhà quản trị bên trong DN mà còn cần thiết cho đối tượng bên ngoài khác ( Nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp…)

Trang 8

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điệu

kiện KD tương tự nhau

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Mục đích: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Phạm vi áp dụng: Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu là: Tích số, thương số,

v a tích số v a thương số v a tổng đại số

Nguyên tắc: Khi tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì nhân tố đ thay đổi

còn các nhân tố khác giữ nguyên (Nhân tố đã thay đổi thì cố định kỳ nghiên cứu (1),nhân tố chưa thay đổi thì cố định kỳ gốc (0))

Nội dung:

Thiết lập phân tích kinh tế (1)

Nguyên tắc sắp xếp các nhân tố theo quan hệ nhân quả (lượng đổi thì

chất đổi); các nhân tố đứng kế nhau phải có mối quan hệ với nhau

Tính toán các đối tượng phân tích (2)

Đối tượng phân tích: ΔA = AA = A 1 – A 0

Trang 9

Tính tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích (4).

ΔA = AA = ΔA = AAa + ΔA = AAb + ΔA = AAc + ΔA = AAd A= Aa + Ab + Ac + Ad

1.2.3 Phương pháp số chênh lệch:

Là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn

1.2.4 Phương pháp cân đối

Mục đích: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Phạm vi áp dụng: Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu theo hình thức tổng đại

số

Nguyên tắc: Khi tính MĐAH của nhân tốc nào thì nhân tố đ thay đổi.

Trang 11

ΔA = ΔAA = ΔA = ΔAAa + ΔA = ΔAAb + ΔA = ΔAAc = Aa + Ab + Ac

1.2.5 Phương pháp chi tiết

Bao gồm:

- Chi tiết không gian: kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các phân ưởng, tổ độisản xuất… hay các cửa hàng, trạm, trại, xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp Phân tíchchi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ

- Chi tiết thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đ trong t ng đơn vị

thời gian thường không đồng đều

- Bộ phận cấu thành: các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều

bộ phận cấu thành, t ng bộ phận lại biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất

định của kết quả kinh doanh

Trang 12

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Nội dung phân tích được biểu hiện qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giákết quả kinh doanh Việc xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu vớicách phân biệt hệ thống chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theocác g c độ khác nhau không những giúp cho DN đánh giá một cách đầy đủ kết quảkinh doanh, sự nỗ lực của bản thân DN, mà còn tìm ra được nguyên nhân, các mặtmạnh, mặt yếu để có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Dựa theo nội dung phân tích, người ta chia thành phân tích các chỉ

hợp (tổng kết tất cả những gì về phân tích kinh tế và đưa ra một số chỉ tiêu

để đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh) và phân tích chuyên

hình sản lượng, tình hình sử dụng lao động, nguyên vật liệu)

2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty CP Cảng Sài Gòn:

Tên đầy đủ: CTCP Cảng Sài Gòn

Tên tiếng Anh: Saigon Port Join Stock Company

Tên viết tắt:Saigon Port

Trang 13

- Khu vực Hàm Nghi: 4 km dọc bờ phải sông Sài gòn với 3 cầu tàu cho tàu nội

địa

Khu vực Nhà Rồng (vị trí cũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho tàu nước

ngoài

Khu vực Khánh Hội: dài 1.25 km với 11 cầu tàu cho tàu nước ngoài.

Khu vực Chợ Cá: 3 cầu tàu và 2 bến.

T ngày 25 tháng 7 năm 1975, Thương Cảng Sài Gòn đổi tên mới là Cảng Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục đường biển Cảng Sài Gòn ctổng diện tích là 475.000 m2, 3 bến ếp dỡ với chiều dài cầu tàu:

Trang 14

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

khu cảng (Hành khách tàu biển, Nhà Rồng Khánh Hội, Tân Thuận, Tân Thuận 2 vàCảng Thép Phú Mỹ) với 3.000 m cầu tàu, 30 bến phao và 280.000 m2 kho bãi

2.1.3 Chức năng hoạt động của công ty:

Cảng Sài Gòn Phát triển bền vững như Cảng hàng đầu của đất nước, cửa ngõ

hàng hải chính của nước Việt Nam đi đến các nước trong khu vực và trên thế giới Làmột trong hệ thống cảng biển của ngành Hàng hải Việt Nam là một cảng c sản lượng

và năng suất ếp dỡ hàng đầu của Quốc gia

Với lịch sử hơn 150 năm, c thành tích uất sắc đ ng g p cho sự phát triển kinh tếđất nước, Cảng Sài Gòn đã được Chủ tịch nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Laođộng về những thành tích uất sắc t năm 1986 đến năm 1995, đ ng g p một phần vào sựnghiệp ây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Hoạt động phục vụ cho lĩnh vực rộng lớn gồm các khu vực Thành phố Hồ ChíMinh, các vùng lân cận và đồng bằng sông Mekong với tổng sản lượng hàng h a hàngnăm hơn 10 triệu tấn, Cảng Sài Gòn c vai trò và nhiệm vụ quan trọng phục vụ chonhu cầu uất nhập khẩu và phát triển kinh tế n i chung cho toàn khu vực Phía Nam củađất nước

Theo chính sách của Nhà nước và các ngành, Cảng Sài Gòn đã được sự hỗ trợcủa các cơ quan và cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi để cảng phát triển hơn nữa vàduy trì vai trò hoạt động của mình trong khu vực và trên thế giới

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh:

Dịch vụ khai thác cảng: 1 cầu cảng với tổng chiều dài 2,969 m, và hệ thống

phao trãi dài khu vực sông Sài Gòn, Nhà Bè, Soài Rạp và khu vực Thiềng Liềng

Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn hiện nay c thể phục vụ một vùng nội địa rộng lớn

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 13

Trang 15

bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

Dịch vụ lai dắt: Đội ngũ cán bộ thuyền viên luôn tận tâm, nhiều kinh nghiệm

cung cấp dịch vụ lai dắt 24/7 bao gồm: lai dắt biển, cứu hộ, phục vụ công tác thăm dò

và khai thác dầu khí, cẩu các mã hàng siêu trường, siêu trọng, phục vụ hỗ trợ các tàu

ra vào cảng tại khu vực cảng TPHCM, Bà Rịa – Vũng Tàu và các khu vực khác khi c nhu cầu

Dịch vụ cho thuê kho ngoại quan: Hệ thống kho, bãi sẵn sàng đáp ứng mọi

nhu cầu của khách hàng về lưu kho, vận chuyển và phân phối hàng h a thông qua hệthống vận tải toàn quốc với hệ thống camera, quản lý tự động

Dịch vụ khác: Ngoài công tác tổ chức cảng biển, Cảng Sài Gòn còn thực hiện

kinh doanh lĩnh vực khách sạn Cảng Sài Gòn tại Đà Lạt, thi công ây dựng các côngtrình đường thủy/bộ, kinh doanh vật liệu ây dựng

2.1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty c sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần, bao gồm HĐQT, Ban Giám đốc,các phòng điều hành và các công ty con, công ty liên kết

Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 16

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty

Hiện tại công ty định hướng trong những năm tới sẽ nâng cao hiệu quả khai thác cảng, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân sự hiện có, cụ thể:

- Phối hợp với công ty thành viên trong Tổng công ty Hàng hải VN nhằm tăng lượng tàu về cảng

- Thực hiện chuyển đổi công năng di dời Cảng theo tiến độ đã đề ra ( Trong cácbáo cáo thường niên của Cảng Sài Gòn năm 2020)

- Tập trung sớm triển khai dự án Cảng trung chuyển tại H Cần Giờ Tp.HCM

- Cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 15

Trang 17

- Phát triển và khai thác cảng nước sâu như là Cảng chiến lược quốc gia ở miền Nam Việt Nam.

2.2.1 Cơ sở đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh:

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình đánh giá lại toàn

bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệm, các điểm mạnh, các nguồn lực cần khaithác và t đ , đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh:

 Doanh thu thuần: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi tr đi các khoản giảmtr

 Doanh thu t hoạt động tài chính: các khoản thu nhập c được t hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp như tiền g i, tiên cho vay, chênh lệch khi mua bán ngoại tệ, chuyểnnhượng tài sản,…

 Chi phí: thể hiện bằng tiền các hao phí về lao động và liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

 Lợi nhuận: Đây là tiêu chí cuối cùng đánh giá hiệu quả sản xuất của doanhnghiệp, và cũng là chỉ tiêu chất lượng thể hiện doanh nghiệp c đang làm ăn hiệu quả hay không

2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:

Trang 18

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Hợp nhất của công ty

Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của doanhnghiệp, lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt 230,135 tỷ đồng, tăng thêm 26,986 tỷđồng (tăng thêm 13.28%) so với cùng kỳ năm 2019 (203,149 tỷ đồng) Nguyên nhânxuất phát t các yếu tố:

- Dịch vụ khai thác cảng giảm 186,466 tỷ đồng nhưng giá vốn hàng bán chỉ giảm65,011 tỷ đồng vì sự tấn công của dịch bệnh Covid trong đầu năm và cuối năm

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 17

Trang 19

- Chi phí tài chính giảm 5,086 tỷ đồng do sự chênh lệch tỷ giá, tiền lãi gửi ngân hàng tăng cao, chi phí lãi vay cũng giảm do thị trường thế giới biến động.

- Tình hình quản lý doanh nghiệp có hiệu quả do các chính sách nhân sự, phân bổnhân viên hợp lý khi phần chi phí quản lý năm 2020 là 137,837 tỷ đồng, thấp hơn

so với cùng kỳ năm 2019 (154,127 tỷ đồng)

- Lợi nhuận khác có sự cải thiện khi mức lỗ năm 2019 là 221,780 tỷ đồng giảmxuống chỉ còn 8,372 tỷ đồng trong năm 2020, tức tăng thêm 3.675% Điều này giúplàm tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp dù tình hình dịch bệnh trong nhữngtháng cuối năm 2020

Tóm lại, mức lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 88% so với mục tiêu lợi nhuận đã đề ratrong kỳ kế hoạch Nhưng sự diễn biến khách quan của dịch bệnh Covid-19 khiếndoanh nghiệp phải hoạt động linh hoạt hơn, cắt giảm một vài chi phí hoạt động, giảmmức phí thuê đất để giữ chân khách hàng; đ cũng là một sự chuyển biến mới choCảng Sài Gòn khi cố gắng tập trung vào nhiều phân khúc, công ty con, giúp cho cácđơn vị này hạn chế mức lỗ, t đ tăng lợi nhuận sau thuế

2.3.1 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá chung tình hình sản lƣợng:

- Đánh giá sự biến động sản lượng theo các cách chi tiết khác nhau, mỗi cách cho

ta thấy các nguyên nhân tác động đến sự thay đổi về sản lượng, t đ đưa ra các giảipháp hiệu quả cho doanh nghiệp

Ý nghĩa:

- Là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp, khảnăng phối hợp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như năng suất lao động, trangthiết bị, sức lao dộng

Trang 20

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

- Là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác của HĐSXKD như giá thành, doanh thu, lợi nhuận

Một số khái niệm:

- Sản lượng thông qua: gồm hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, hàng xuất nội, hàngnhập nội, hàng nước ngoài quá cảnh; không gồm hàng do cảng bốc xếp nhưng ở

ngoài phạm vi cảng, lượng chất lỏng qua cảng phục vụ tàu thuyền như: nước ngọt,

nhiên liệu và lượng hàng tổn thất trong quá trình bốc xếp tại cảng

- Sản lượng xếp dỡ: tính bằng tổng giữa sản lượng thông qua và sản lượng bốc xếp hàng hóa t kho bãi lên phương tiện

- Sản lượng lưu kho: lượng hàng hóa thực tế đã lưu tại kho của doanh nghiệp

2.3.2 Phân tích và đánh giá chung thực hiện sản lƣợng của Công ty cổ phần

Cảng Sài Gòn

Bảng đánh giá chung tình hình thực hiện sản lượng của doanh nghiệp (dựa theo doanhthu và giá vốn trong BCTC 2020)

Bảng 2.4 Phân tích chung tình hình thực hiện sản lƣợng của công ty

(TH) TH2019)Tổng Tấn 9.986.615 10.500.000 8.836.493 88.48% (1.150.122) 84.16%sản

Trang 21

Trong bảng 2.4, sản lượng hàng thông qua cảng giảm 88,48% so với cùng kỳ,

t 9.956.615 (T) năm 2019 còn 8.836.493 (T) năm 2020, tức giảm 1.150.122 Tấn so Sovới kế hoạch đã đề ra, sản lượng thực tế đáp ứng được 84,16% so với yêu cầu đề

ra Sự thay đổi này xuất phát t những nguyên nhân sau:

- Dịch Covid bùng phát bất ngờ trong những tháng đầu năm 2020 khiến sản lượnggiảm so với cùng kỳ năm trước Đồng thời vào Quý 3, dịch bùng phát đột ngột trở lại ,đặc biệt là khu vực miền Trung và miền Bắc khiến hoạt động xếp dỡ hàng hóa, không

c lượng hàng xếp dỡ tiềm năng nên dẫn đến sản lượng giảm

- Các hoạt động ngoài khai thác cảng như cho thuê mặt bằng, kinh doanh du lịchcũng chịu ảnh hưởng, để khắc phục tình trạng, doanh nghiệp đã thực hiện chính sáchgiảm giá, hỗ trợ để giữ chân khách hàng

- Sự cạnh tranh của các cảng trong khu vực như cảng quận 7, cảng Hiệp Phước

- Cảng Hiệp Phước của doanh nghiệp khai thác ở vị trí không thuận lợi, khả nănglàm mất lượng khách hàng tiềm năng của Cảng Sài Gòn- Khánh Hội cao

- Luồng Soài Rạp chưa được nạo vét ổn định khiến khách hàng mất an tâm khi thực hiện hợp đồng dài hạn

- Bên cạnh những yếu tố tác động khách quan, chú ý rằng sự quản lý của doanhnghiệp đã giúp cải thiện sản lượng thông qua khi thực hiện chính sách nhân sự, phân bố

vị trí, điều độ trong cảng và chính sách thu hút khách hàng vào những thời điểm

dịch lắng dịu (Quý 2), t đ cải thiện mức sản lượng thông qua cảng, bù cho những thờiđiểm chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh

Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần cải thiện các chính sách thu hút kháchhàng, hoàn thành các dự án về cầu cảng, dự án về Cảng Sài Gòn- Hiệp Phước, đồngthời giám sát nhân lực trong quá trình xây dựng, khai thác hàng h a để nâng cao mứcsản lượng

Ngày đăng: 11/08/2022, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w