Để có thể phát huy được thế mạnh của CNTT và bước đầu thực hiện chuyển đổi số, Bộ cần phát triển hệ thống server hosting dịch vụ host web cho mạng lưới và ứng dụng ápdụng vào hoạt động t
Trang 1WICKY BOUBPHALYVANH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG SERVER HOSTING CUNG CẤP DỊCH VỤ HOST WEB
CHO MẠNG LƯỚI WEBSITE CỦA BỘ TƯ PHÁP LÀO
Chuyên ngành: khoa học máy tinh
Mã số: 8.48.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 3HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Văn Cường
Phản biện 2: TS Nguyễn Vĩnh An
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 9 giờ 50 ngày 2 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời đại chuyển đổi số mạnh mẽ, công nghệ thông tin trở thành một trongnhững ngành mũi nhọn của Lào, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực xã hội, đờisống, khoa học Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp nhân loại thực hiệnnhiều bài toán phức tạp mà trước đây tốn nhiều thời gian, công sức để giải quyết đơn giản,nhanh chóng và đạt độ chính xác cao
Là 1 Học viên cao học công nghệ thông tin chuẩn bị tốt nghiệp, một trong các lĩnhvực hoạt động thực tiễn có thể là xây dựng, quản trị hệ thống server hosting và hệ thốngmạng của các cơ quan, tổ chức Để có thể làm tốt công việc cụ thể như vậy, câu hỏi đặt ra làlàm thế nào để có thể áp dụng hiệu quả các kiến thức đã học được từ nhà trường vào thựctế? Đồng thời cần bổ sung thêm, mở rộng thêm kiến thức như thế nào để phục vụ công tác?Bản thân Học viên là cán bộ nhân viên CNTT Bộ Tư pháp Lào, cơ quan thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành pháp luật, thi hành án, xử lý
vi phạm, quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ Rất nhiều hoạt động, công việc của Bộ có thể được giải quyết hết sức nhanhchóng nhờ sử dụng CNTT và các nền tảng số
Hiện trạng CNTT hiện nay của Bộ Tư pháp Lào khó có thể đáp ứng hiệu quả hoạtđộng Để có thể phát huy được thế mạnh của CNTT và bước đầu thực hiện chuyển đổi số,
Bộ cần phát triển hệ thống server hosting dịch vụ host web cho mạng lưới và ứng dụng ápdụng vào hoạt động thực tiễn của đơn vị Với mong muốn đưa các công nghệ và giải phápmới nhất vào ứng dụng và vận hành công nghệ thông tin trong việc cung cấp các dịch vụcông nghệ cho Bộ Tư pháp Lào để tận dụng tối đa sức mạnh của công nghệ thông tin trongviệc đưa hệ thống hành chính điện tử đi vào thực tế của cuộc sống
Vì thế Học viên đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống server hosting cung cấp dịch
vụ host web cho mạng lưới website của Bộ Tư pháp Lào” Với mong muốn đem những
kiến thức thực tiễn đã được học tại nhà trường để áp dụng vào thực tế doanh nghiệp để đápứng một cách khoa học và hiệu quả nhất việc ứng dụng CNTT trong cuộc sống và công việcHướng giải quyết: Xây dựng hệ thống server hosting với mô hình mạng thực tế và cácbước cấu hình định tuyến mạng, thiết lập dịch vụ mạng của Bộ Tư pháp Lào
Hướng lựa chọn phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với việc sửdụng các phần mềm mô phỏng, kiến trúc mạng của hãng Cisco (Cisco Packet Tracer) để môphỏng mô hình mạng thực tế và các bước cấu hình định tuyến mạng, thiết lập dịch vụ mạngcủa Bộ Tư pháp Lào Sử dụng phần mềm ảo hóa VMware để thực hiện việc mô phỏng máychủ dịch vụ webhosting sẽ chạy và được cài đặt ở máy chủ Bộ Tư pháp Lào
Trang 5Qua quá trình khảo sát thực tế và sử dụng phần mềm mô phỏng Học viên nắm bắtđược việc triển khai và vận hành hệ thống Có thể tự tin khi đưa đề tài vào trong ứng dụngthực tiễn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Chương 1 cung cấp các kiến thức cơ bản về mạng máy tính, quản trị và an ninh mạng máy tính Các thông tin giới thiệu là tổng quan về mạng máy tính bao gồm các thành phần
cơ bản, các mô hình truyền thông, kiến trúc mạng cục bộ, các giao thức định tuyến, giao thức TCP/IP, quản trị và an ninh mạng máy tính Do phạm vi sử dụng của mạng cục bộ đang phổ biến hiện nay, nên đây là những kiến thức rất hữu ích Hầu hết các công ty, tổ chức, cơ quan sử dụng công nghệ thông tin đều thiết lập mạng cục bộ riêng Học viên cần nắm rõ các khái niệm, thông tin trong chương 1 vì chúng sẽ được sử dụng nhiều trong các chương tiếp theo.
1.1.Mạng máy tính 1.1.1 Các loại mạng máy tính
- Mạng cục bộ LANs (Local Area Networks ) [2].
- Mạng diện rộng WANS ( Wide Area Networks ) [2].
- Mạng MANS (Wide Area Networks ) [2].
- Máy tính: Là thiết bị đầu cuối, tương tác trực tiếp với người dùng
- Thiết bị mạng: Access Point kết nối trong mạng không dây, Switch kết nối trong mạng códây, Router định tuyến kết nối các mạng với nhau
- Các thiết bị kết nối: gồm đầu nối, card mạng
- Môi trường kết nối: môi trường không dây và có dây
1.1.4 Ứng dụng
Việc kết nối các máy tính thành mạng đem lại những khả năng mới to lớn [2]:
Trang 6- Sử dụng chung tài nguyên của mạng như dữ liệu, chương trình, thiết bị
- Tăng độ tin cậy của hệ thống
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin, tính thống nhất giữa các dữ liệu, tăng
cường truy cập tới các dịch vụ mạng khác nhau trên thế giới
1.1.5 Kiến trúc mạng cục bộ
1.1.5.1 Những cấu trúc chính
Hình 1-1 Các loại topology chính trong mạng cục bộ.
1.1.5.2 Đường cápĐường cáp truyền mạng là cơ sở hạ tầng của hệ thống mạng, rất quan trọng và ảnhhưởng nhiều đến khả năng hoạt động của mạng Các loại cáp thường dùng: [4]
- Cáp xoắn cặp
- Cáp đồng trục
- Cáp sợi quang (Fiber – Optic Cable)
1.2.Các mô hình truyền thông 1.2.1 Mô hình OSI (Open Systems Interconnection)
Mô hình OSI là cơ sở chuẩn hóa các hệ thống truyền thông, được nghiên cứu bởi ISO
Mô hình OSI phân thành 7 tầng Hai tầng đồng mức khi liên kết với nhau sử dụng một giaothức chung Có hai loại giao thức chính: giao thức có liên kết (connection – oriented) vàgiao thức không liên kết (connectionless) [5]
Trang 7Hình 1-2 Mô hình OSI 7 tầng
Hình 0-3 Phương thức xác lập các gói tin trong mô hình OSI
1.2.2 Mô hình SNA (Systems Network Architecture)
SNA là chuẩn của hãng IBM, tuy không phải là một chuẩn quốc tế chính thức nhưOSI nhưng IBM là một hãng lớn trên thị trường CNTT nên SNA trở thành một loại chuẩnthực tế và khá phổ biến Đó là một đặc tả gồm nhiều tài liệu mô tả kiến trúc của mạng xử lý
dữ liệu phân tán, định nghĩa các quy tắc và các giao thức tương tác giữa máy tính, trạm cuối,phần mềm trong mạng [5]
Trang 8- Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol).
- Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol)
1.3.2 Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP
TCP là một giao thức “có liên kết” (connection – oriented), hai thực thể TCP thiết lậpliên kết với nhau trước khi trao đổi dữ liệu
1.3.3 Giao thức UDP (User Datagram Protocol)
Là giao thức theo phương thức không liên kết, nó được sử dụng thay thế cho TCP ởtrên IP theo yêu cầu của từng ứng dụng
1.4.Một số giao thức định tuyến
1.4.1 Giới thiệu
Định tuyến giúp xác định quá trình tìm đường đi cho các gói tin từ nguồn tới đíchthông qua hệ thống mạng
1.4.2 Phân loại định tuyến
1.4.2.1 Định tuyến tĩnh – static routing Định tuyến tĩnh là loại định tuyến mà trong đó router sử dụng các tuyến đường đi tĩnh
để vận chuyển dữ liệu đi Các tuyến đường đi tĩnh này có được do người quản trị cấu hìnhthủ công vào các router
1.4.2.2 Định tuyến động Định tuyến động là loại định tuyến mà trong đó router sử dụng các tuyến đường điđộng do các router sử dụng các giao thức định tuyến động trao đổi thông tin định tuyến vớinhau tạo ra để vận chuyển dữ liệu
Một số giao thức định tuyến động phổ biến: RIP, OSPF, BGP,…
Giao thức định tuyến động chia làm hai loại là distance-vector và link-state
1.4.3 Cấu hình định tuyến động – distance vector
1.4.3.1 RIP
RIP là một giao thức định tuyến theo kiểu distance-vector Hop count được sử dụng làm metric cho việc chọn đường Nếu có nhiều đường đến cùng một đích thì RIP sẽ chọn đường nào có số hop-count (số router) ít nhất
RIP có hai phiên bản là RIPv1 và RIPv2
Bảng 0-1 Bảng so sánh giữa RIPv1 và RIPv2
Trang 9Quảng bá thông tin định tuyến Broadcast Multicast
Hỗ trợ tóm tắt các tuyến thủ công Không Có
Định nghĩa trong RFC RFC 1058 RFC 1721, 1722, 2453
1.4.3.2 OSPF
Là giao thức định tuyến dạng link-state, sử dụng thuật toán Dijkstra “ Shortest Path
First (SPF)” để xây dựng bảng định tuyến
Ưu điểm: hội tụ nhanh, hỗ trợ mạng có kích thước lớn và không xảy ra routing loop
Hỗ trợ VLSM và mạng không liên tục (discontigous network) do thuộc dạng classless
1.4.3.3 EIGRP
Là giao thức định tuyến lai do Cisco tạo ra và chỉ hoạt động trên các thiết bị của Cisco
nó vừa mang những đặc điểm của “distance vector” vừa mang một số đặc điểm của state” EIGRP là dạng định tuyến “classless”
”link-EIGRP sử dụng hiệu quả không gian địa chỉ do hỗ trợ VLSM và CIDR, sử dụng địachỉ multicast (224.0.0.10) để trao đổi thông tin cập nhật định tuyến
1.4.3.4 Redistribution giữa các giao thức định tuyến Khi hệ thống mạng chạy nhiều giao thức, admin cần phân phối đường đi của giao thứcnày vào giao thức khác
Trang 10các dịch vụ cung cấp như FTP, Web, Sendmail, ngay chính hệ điều hành hoặc trong cácứng dụng mà người sử dụng thường xuyên như word, các hệ Databases [3]
Theo phân loại của Bộ quốc phòng Mỹ, các loại lỗ hổng bảo mật chia như sau: lỗhổng loại C, lỗ hổng loại B, lỗ hổng loại A
1.5.1.2 Một số phương thức tấn công mạng phổ biến
a) Scanner
Tự động rà soát và phát hiện những điểm yếu về bảo mật trên một trạm làm việc cục
bộ hoặc trên một trạm ở xa Kẻ phá hoại sử dụng chương trình Scanner có thể phát hiện ranhững lỗ hổng về bảo mật trên một máy chủ ở xa
b) Password Cracker
Có thể giải mã một mật khẩu đã được mã hóa hoặc có thể vô hiệu hóa chức năng bảo
vệ mật khẩu của một hệ thống Để hiểu cách thức hoạt động của các chương trình bẻ khóa,cần hiểu cách thức mã hóa để tạo mật khẩu
c) Trojans
Là chương trình thực hiện một số công việc như ăn cắp mật khẩu hay sao chép dữ liệu
mà người sử dụng không biết trước
d) Sniffer
Là các công cụ (phần cứng hoặc phần mềm) "bắt" các thông tin lưu chuyển trên mạng
và từ đó lấy được những thông tin có giá trị trao đổi trên mạng
1.5.2 Các mức bảo vệ an toàn mạng
Người ta thường kết hợp nhiều mức bảo vệ khác nhau tạo thành rào chắn do không cómột giải pháp an toàn tuyệt đối Có 5 lớp bảo vệ an toàn mạng
1.5.3 Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính
1.5.3.1 Kiểm soát hệ thống qua logfile Các công cụ ghi logfile thực hiện ghi lại nhật ký các phiên làm việc trên hệ thống để
dò tìm các dấu vết hoạt động Thông tin chi tiết ghi lại phụ thuộc vào cấu hình của quản trị
hệ thống Việc này còn giúp người quản trị đánh giá được chất lượng, hiệu năng của hệthống
1.5.3.2 Thiếp lập chính sách bảo mật hệ thống
Để thiết lập chính sách bảo mật hệ thống, người quản trị cần xác định mục tiêu đầutiên, từ đó người dùng biết được trách nhiệm trong bảo vệ tài nguyên thông tin, đồng thờigiúp các nhà quản trị thiết lập các biện pháp đảm bảo hữu hiệu trong quá trình trang bị, cấuhình và kiểm soát hoạt động của hệ thống
Trang 111.5.3.3 Hệ thống firewall
Là thiết bị, phần mềm nhằm ngăn chặn sự truy nhập không hợp lệ từ mạng ngoài vàomạng trong Firewall thường được sử dụng theo phương thức ngăn chặn hoặc tạo các luậtđối với các địa chỉ khác nhau
a) Mô hình mạng sử dụng Firewall
Hình 1-4 Kiến trúc hệ thống có firewall
Về cơ bản các hệ thống firewall đều có các thành phần chung như sau:
Trang 12Hình 1-5 Các thành phần của hệ thống firewall
b) Phân loại Firewall
Người ta chia làm 2 loại chính:
Tiếp theo học viên sẽ tiến hành các bước chuẩn bị, thiết kế để xây dựng mạng máytính cho Bộ Tư pháp Lào Để đánh giá thiết kế, học viên sẽ áp dụng một phương pháp hếtsức hiệu quả hiện nay là kỹ thuật mô phỏng mạng máy tính sử dụng các phần mềm giả lập,
mô phỏng mạng Kỹ thuật cho phép đánh giá được thiết kế, phân tích được hiệu năng của hệthống máy tính Nếu hệ thống đang ở giai đoạn thiết kế hoặc chưa sẵn sàng sử dụng thì kỹthuật mô phỏng hỗ trợ dễ dàng dự đoán hiệu năng của hệ thống trong nhiều tình huống thayđổi, hiệu chỉnh thiết kế khác nhau Kể cả khi hệ thống đã sẵn sàng sử dụng thì một mô hình
mô phỏng cũng thường được sử dụng để đánh giá hệ thống mạng bởi vì nó cho phép so sánhcác cấu hình khác nhau khi thay đổi về môi trường và tải của hệ thống Các tiêu chí để lựachọn mô phỏng, mô hình hóa phân tích, sẽ được thảo luận trong chương tiếp theo
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ MÔ PHỎNG MẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY
Phương pháp mô phỏng, tính toán sử dụng máy tính hiện nay được sử dụng hết sức rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuât và sản xuất Khi hệ thống thực lớn, phức tạp, chứa nhiều thành phần hoạt động song song, đồng thời , sẽ rất khó để đánh giá được thiết kế (nếu không muốn nói là bất khả thi) Các phương pháp tính toán truyền thống cũng như sử dụng các mô hình vật lý thu gọn không còn thích hợp và trong trường hợp này, phương pháp mô hình hóa hệ thống bằng các phần mềm mô phỏng thường được sử dụng Phương pháp mô hình hóa hệ thống bằng mô phỏng có thể mô tả đầy đủ, chi tiết hệ thống hoặc cũng có thể bỏ đi một vài đặc tính chi tiết của hệ thống thực bởi vì nếu có quá nhiều đặc tính chi tiết được đưa vào, nó có thể yêu cầu tài nguyên tính toán quá lớn Đây là điều quan trọng cần được cân nhắc khi lựa chọn đưa vào hệ thống mô phỏng hoặc lược bớt
Trang 13khỏi hệ thống khi tiến hành mô phỏng Điều đó liên quan đến các nội dung chính sẽ được trình bày trong chương này.
2.1.Tổng quan về mô phỏng mạng sử dụng các phần mềm mô phỏng 2.1.1 Tổng quan về mô phỏng mạng
Chương trình phần mềm mô hình hóa hoạt động của mạng bằng cách tính toán sựtương tác giữa các thực thể mạng khác nhau (bộ định tuyến, bộ chuyển mạch, nút, điểm truycập, liên kết, v.v.) [8]
Cơ chế chung: các gói thực từ một ứng dụng trực tiếp được gửi đến máy chủ môphỏng (nơi mô phỏng mạng ảo) Gói thực được “điều chế” thành một gói mô phỏng Gói môphỏng được “giải điều chế” thành một gói thực sau khi trải qua các tác động của mất mát,lỗi, trễ, jitter,… do đó chuyển các hiệu ứng mạng này thành gói thực Nó giống như thể góitin thực truyền qua một mạng thực nhưng trong thực tế, nó đi qua mạng mô phỏng
Mô phỏng được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn thiết kế để xác nhận các mạng truyềnthông trước khi triển khai
2.1.2 Sử dụng các phần mềm mô phỏng mạng
Hiện nay có nhiều phần mềm dùng để mô phỏng mạng máy tính Theo mục đích sửdụng, có thể phân những phần mềm này thành 2 nhóm:
- Nhóm định hướng về mô phỏng đánh giá hiệu năng mạng: NS2, Omnet++, Opnet,…
- Nhóm định hướng về mô phỏng ứng dụng mạng: GNS3, Boson NetSim, CiscoPacket Tracer,…
Tiêu chí để chọn phần mềm mô phỏng trong luận văn này là:
- Phù hợp điều kiện trang bị máy tính của Học viên có cấu hình không cao;
- Cho phép sử dụng miễn phí trong giáo dục, đào tạo
- Được sử dụng phổ biến ở các tổ chức đào tạo về mạng máy tính
Phần mềm Cisco Packet Tracer phù hợp cả 3 tiêu chí chọn phần mềm mô phỏng ứngdụng mạng nêu trên
2.2.Phần mềm Cisco Packet Tracer
Là công cụ mô phỏng hệ thống mạng trực quan đa nền tảng được thiết kế bởi CiscoSystems, Inc Cisco Packet Tracer có thể chạy trên các nền tảng Linux và Windows Công
cụ này cho phép người sử dụng tạo cấu trúc kết nối mạng và mô phỏng giả lập các mạngmáy tính Người sử dụng có thể mô phỏng cấu hình bộ router và switch của Cisco, cho phép
sử dụng mô phỏng trên giao diện dòng lệnh [9]
Trang 142.2.1 Tính năng
Mô phỏng một loạt các bộ router Cisco 800, 1800, 1900, 2600, 2800, 2900 và cácswitch Cisco Catalyst 2950, 2960, 3560 và cũng có một tường lửa ASA 5505 Bộ định tuyếnLinksys WRT300N, các điểm truy cập và tháp di động thể hiện các thiết bị khôngdây Ngoài ra, còn có các máy chủ DHCP, HTTP, TFTP, FTP, DNS, AAA, SYSLOG, NTP
và EMAIL, máy trạm, các mô-đun khác nhau cho máy tính và bộ định tuyến, nền IP, điệnthoại thông minh, trung tâm và đám mây giả lập mạng WAN Các thiết bị mạng có thể đượckết nối bằng nhiều loại cáp khác nhau, chẳng hạn như dây nối thẳng và dây nối ngược [9]
2.2.2 Các giao thức được hỗ trợ
2.2.3 Yêu cầu cài đặt
2.2.4 Một số bước cơ bản sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer
2.2.4.1 Hướng dẫn tạo hệ thống đơn giản 2.2.4.2 Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ do server cung cấp
2.2.5 Một số nhược điểm của Cisco Packet Tracer
2.3.Ảo hóa trong xây dựng và quản lí hệ thống máy chủ
2.3.1 Lý do sử dụng máy chủ ảo hóa
Một trong số những nguyên nhân để các đơn vị và tổ chức đã, đang và sẽ đầu tư vàomáy chủ ảo hóa là:
+ Chi phí đầu tư hệ thống
+ Giảm thiểu không gian sử dụng
+ Giải pháp dự phòng cho các hệ thống mà không cần phải mua thêm phần cứng bổsung, bằng cách chạy các ứng dụng tương tự nhau trên nhiều máy chủ
Trang 152.3.2 Nguyên lý hoạt động của ảo hóa
Hình 2-6 Nguyên lý hoạt động của ảo hóa
2.3.3 Các dạng ảo hóa máy chủ
Có ba cách để tạo ra các máy chủ ảo: ảo hóa toàn phần (Full virtualization), ảo hóasong song (Para-virtualization) và ảo hóa mức hệ điều hành (OS-level virtualization) Cácmáy chủ vật lý được gọi là máy chủ (Host) Các máy chủ ảo được gọi là máy khách (Guest)
và hoạt động giống như máy vật lý
Hình 2-7 Các dạng ảo hóa máy chủ.
Trang 162.4.Một số giải pháp ảo hóa
2.4.1 Giải pháp IBM VMware
VMware đưa ra giải pháp ảo hóa cơ sở hạ tầng như server, storage và Network để tạo
ra nơi lưu trữ luôn sẵn sàng của tài nguyên máy tính bằng cách áp dụng các chính sách dịch
vụ cho khách hàng
Các đặc điểm riêng của VMware
VMware Vmotion, VMware DRS và VMware HA là các dịch vụ cho phép tối ưu hóaviệc quản lý và tính sẵn sàng cao: đa xử lý (Symmetric multi-Processing- SMP), di chuyểnmáy ảo (VMware Vmotion), Chuyển đổi tài nguyên (Distributed resource scheduler- DRS),Cân bằng tải (High Availability -HA), Chuyển đổi máy thật thành máy ảo (VMwareconvert)
2.4.2 Giải pháp ảo hóa mã nguồn mở KVM
Là giải pháp ảo hóa hỗ trợ hệ thống Linux trên nền x86, nó chỉ hỗ trợ ảo hóa Intel VT
và AMD-V Bao gồm một mô-đun nhân kmv.ko, cung cấp phần lõi hệ thống ảo hóa cơ sở hạ
tầng và một mô đun chính là kvm-intel.ko hoặc kvm-amd.ko
2.4.3 Giải pháp ảo hóa của Citrix XEN
- XenServer: miễn phí, phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- XenDesktop: ảo hóa Desktop, phân phối giao diện người dùng đến bất cứ đâu
- XenApp: ảo hóa ứng dụng, cho phép người dùng kết nối trực tiếp đến ứng dụng
Windows thông qua Desktop hoặc trình duyệt web
Kiến trúc
XenServer sử dụng công nghệ “paravirtualization” cho phép hệ điều hành của máy ảotương tác với lớp ảo hóa để tăng hiệu quả và tốc độ máy ảo
Xen hỗ trợ các chức năng sau:
- Máy ảo với hiệu suất gần với các phần cứng
- Hỗ trợ nhiều máy ảo trên một máy vật lý
- Công cụ giao tiếp giữa các thiết bị máy chủ và hệ thống hệ điều hành thấp và dễ dàngcho người sử dụng đầu cuối
2.4.4 Giải pháp ảo hóa của Microsoft Hyper V
Microsoft là một hãng nổi tiếng thế giới về hệ điều hành máy chủ và client Microsofthiểu rằng công việc ảo hóa máy chủ để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy chủ và hạ tầngmạng là công việc quan trọng Từ năm Microsoft đã đưa ra Microsoft Virtual PC cho dòngmáy tính người dùng và Microsoft Virtual Server cho các dòng server sau đó phát triểnmạnh lên Virtual PC 2007 SP1 và Virtual Server 2005 R2 SP1 được hỗ trợ đến năm 2014