Quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo sao cho phù hợp với Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cần phải tạo ra được nguồn nhân lực có trình
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục nghề nghiệp là bậc học đóng vai trò quan trọng trong việc chọn nghề nghiệp, đầu ra cho sinh viên Tri thức hiện đại sẽ là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Do vậy giáo dục, đào tạo giữ vai trò cốt lõi đối với mỗi quốc gia, phát triển giáo dục phải đi trước phát triển kinh tế Vì vậy cần giải quyết tốt vấn đề chương trình đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, tăng cường đầu tư cho giáo dục, cải tiến cách dạy
và học Quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo sao cho phù hợp với Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cần phải tạo ra được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn để vận hành máy móc,
hệ thống theo khoa học hiện đại
Nhân lực là nhân tố quan trọng nhất quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là thước đo chủ yếu đánh giá sự phát triển của mỗi một đất nước Các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực Trong thế kỷ XXI, đã có những quốc gia nghèo
về tài nguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện đại hoá chỉ trong vài ba thập kỷ như Nhật bản, Isael, Singapore Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế, phát triển nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, phát triển nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia Việc phát triển nhân lực, một mặt, cần phải có tầm nhìn chiến lược phát triển tổng thể và dài hạn, nhưng đồng thời, trong mỗi thời kỳ nhất định, cần xây dựng những định hướng cụ thể, để từ đó đánh giá thời cơ, thách thức, những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân… để đề
ra mục tiêu và biện pháp phát triển thích hợp cho giai đoạn đó phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế Trong các biện pháp pháp triển nguồn nhân lực thì giáo dục đào tạo là nhiệm vụ then chốt là biện pháp chủ yếu
để phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn năm 2020 và những năm tiếp tiếp theo Hội nghị Trung ương 8 khoá XI đã ra Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04 tháng11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09-6-2014 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam là một trường cao đẳng được thành lập theo quyết định số 121/QĐ-BLĐTBXHngày 06/02/2018, trường năm trong
hệ thống giáo dục quốc dân, tự chủ tài chính với mục tiêu “Xây dựng, đào tạo
Trang 2tương xứng với trình độ được đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn, đáp ứng chương trình đột phá của đất nước trong đào tạo nguồn nhân lực, phát triển kinh tế Đồng thời phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực Đông Nam Á và Quốc tế.” Vì vậy việc xây dựng chương trình đào tạo để phát triển nhà trường là vô cùng cần thiết
Hiện nay tác giả đang công tác tại phòng đào tạo của trương cao đẳng, vậy nhiệm vụ là xây dựng và phát triển chương trình đào tạo sao cho phù hợp từng ngành, từng hệ đào tạo của trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục là nhiệm vụ then chốt
Với lý do trên tác giả chọn đề tài “Quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ Quản
lý giáo dục nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng chương trìnhmới, điều chỉnh, bổ sung cập nhất chương trình đào tạo của trường Cao
đẳng Bách khoa Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo; đánh giá thực tiễn quản lý xây dựng chương trình đào tạo tại trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam, luận văn đề xuất biện pháp quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường Cao đẳng Bách khoa Việt Nam trong bối cảnh đổi mới hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật chương trình đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường Cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
4 Giả thuyết khoa học
Chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng trong bất kỳ cơ sở giáo dục nào, quyết định chất lượng đào tạo và sản phẩm đào tạo của nhà trường Việc
tổ chức xây dựng, phát triển chương trình đào tạo cần thực hiện theo qui trình khoa học, chặt chẽ sẽ giúp nhà trường có chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu người học và đáp ứng được yêu cầu của xã hội Việc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động xây dựng chương trình đào tạo trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ giúp các trường đào tạo được sản phẩm phù hợp với thị trường lao động, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục trong
cơ sở giáo dục đại học;
Trang 35.2 Tổ chức đánh giá thực trạng xây dựng chương trình đào tạo, quản lý xây dựng
chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường Cao đẳng Bách khoa Việt Nam
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng tại trường Cao đẳng Bách khoa Việt Nam
5.4 Tổ chức khảo nghiệm nhận thức về mức độ cấp thiết và tính khả thi của
biện pháp đề xuất trong luận văn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý xây dựng, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo trình độ cao đẳng trong các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay
6.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu trong 3 năm học từ năm học 2018-2019 đến năm học
2019-2020
6.3 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai trong phạm vi trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
bộ quản lý nhà trường, phòng đào tạo, các khoa và giảng viên có quan điểm nhìn nhận đúng về tổ chức xây dựng chương trình đào tạo
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng trong các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao
đẳng tại trường Cao đẳng Bách khoa Việt Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
tại trường cao đẳng Bách khoa Việt nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo
1.1.2 Công trình nghiên cứu về xây dựng, phát triển chương trình đào tạo 1.1.3 Nhận xét chung tổng quan và vấn đề tiếp tục nghiên cứu
1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Chương trình giáo dục, chương trình đào tạo
Chương trình được hiểu theo nghĩa hẹp là những môn học, hoặc theo nghĩa
rộng hơn là tất cả những hoạt động, kinh nghiệm của người học ở cả trong và ngoài nhà trường
“Chương trình học của nhà trường là nội dung giáo dục và các hoạt động chính thức và không chính thức; quá trình triển khai nội dung hoạt động, thông qua đó người học thu nhận được kiến thức và sự hiểu biết, phát triển các kỹ năng, thái độ, tình cảm và các giá trị đạo đức dưới sự tổ chức của nhà trường”
1.2.2 C hương trì nh môn học
Chương trình môn học là văn bản qui định mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp dạy và học, hình thức và phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập cho một môn học hay một học phần
1.2.3 Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
Chương trình ĐT trình độ cao đẳng là kế hoạch tổng thể, hệ thống tổng thể
về toàn bộ hoạt động ĐT, bao gồm: Mục đích ĐT, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung ĐT(độ sâu và rộng), phương thức ĐT và hình thức tổ chức ĐT (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học), phương thức đánh giá kết quả ĐT ( trong so sánh, đối chiếu chuẩn đầu ra) Nhằm mục đích phát triển kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng thực hành chuyên môn nghiệp vụ theo từng ngành nghề
1.2.4 Quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
Khái niệm quản lý: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt của người
lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy quản lý là một chỉnh thể thống nhất, điều hoà phối hợp các khâu các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng đạt hiệu quả cao
Chương trình đào tạo: là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt
động đào tạo, bao gồm: mục đích ĐT, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung ĐT (với
độ rộng và sâu), phương thức ĐT và hình thức tổ chức ĐT (với phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học), phương thức đánh giá kết quả ĐT (trong so sánh, đối chiếu với chuẩn đầu ra)
1.3 Bối cảnh đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
1.3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 51.3.1.1 Khái quát chung về bối cảnh
1.3.1.2 Phương thức đào tạo trong giáo dục đại học
1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
1.3.2.1 Yêu cầu đối với quản lý xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
- Tính định hướng về kết quả cuối cùng mà người học cần phải làm được sau khi kết thúc một chương trình đào tạo
- Tổ hợp các kĩ năng và hành vi, giá trị, niềm tin…để thực thi các nhiệm
vụ trong từng bối cảnh, mức độ cụ thể
- Tổ hợp các chỉ số về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất được hình thành theo những chuẩn được công bố trước và khả năng của cá nhân vận dụng chúng trong thực tế
- Sự “sẵn sàng” thực hiện hành động đáp ứng các yêu cầu chung, yêu cầu
cụ thể trong từng bối cảnh theo chuẩn
1.3.2.2 Yêu cầu đối với lựa chọn nội dung, cấu trúc chương trình đào tạo
Tên ngành nghề trong CTĐT phải tuân thủ theo danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và Xã hội ban hành
Nội dung phải đảm bảo về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành nghề
1.4 Xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
1.4.1 Cách tiếp cận trong xây dựng chương trình đào tạo
1.4.1.1 Tiếp cận nội dung (Content approach)
1.4.1.2 Tiếp cận mục tiêu (Objective approach)
1.4.1.3 Tiếp cận phát triển (Development approach)
1.4.1.4 Tiếp cận tích hợp (Integrated approach)
1.4.2 Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo
+Nguyên tắc thứ nhất: theo Điều 39 của Luật giáo dục 2005 “Giáo dục
đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình
độ được đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Nguyên tắc thứ 2: “Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh
viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn”
+ Nguyên tắc thứ 3: Đảm bảo có sự phân định nội dung theo các khối
Trang 6+ Nguyên tắc thứ 6: Đảm bảo hiệu quả và hiệu suất đào tạo
+ + Nguyên tắc thứ 7: Đảm bảo tính sư phạm của chương trình đào tạo 1.4.3 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo
Bước 1: Lập kế hoạch cập nhật, đánh giá chương trình đào tạo;
Bước 2: Thu thập thông tin, minh chứng liên quan đến sự cần thiết phải
cập nhật chương trình đào tạo
Bước 3: Đánh giá và xây dựng báo cáo đánh giá về tính hiệu quả của
chương trình đào tạo đang thực hiện
Bước 4: Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập nhật chương trình đào
tạo và trình Hội đồng khoa học và đào tạo xem xét thông qua;
Bước 5: Hội đồng khoa học và đào tạo xem xét, thông qua nội dung sửa
đổi, cập nhật chương trình đào tạo
Quy trình phát triển chương trình đào tạo
Hình 1.8 Qui trình phát triển chương trình 1.5 Nội dung quản lý chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
1.5.1 Tổ chức phân tích nhu cầu để xây dựng chương trình đào tạo
Lấy phiếu khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực các ngành của trường chuẩn
bị xây dựng chương trình đào tạo sắp tới
Tổ chức các buổi họp, cemina, hội thảo về các ngành nghề từ đối tượng THPT, các doanh nghiệp sản xuất…
1.5.2 Quản lý xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Kiến thức:
Kiến thức thực tế và lý thuyết rộng trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo; Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn
Kỹ năng:
Phân tích nhu cầu
Xác định mục đích, mục tiêu
Trang 7Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng;
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp giải quyết phần lớn các công việc phức tạp trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo;
Kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, biện pháp tới người khác tại nơi làm việc;
1.5.3 Tổ chức lựa chọn và thiết kế nội dung chương trình đào tạo
1.5.4 Tổ chức lấy ý kiến góp ý về dự thảo chương trình đào tạo
1.5.5 Tổ chức thẩm định, nghiệm thu và ban hành chương trình đào tạo 1.5.6 Quản lý giám sát kiểm tra việc thực hiện quy trình xây dựng chương trình đào tạo
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng trong cơ sở giáo dục
1.6.1 Nhận thức của người lãnh đạo, CBQL và giáo viên
1.6.2 Năng lực của CBQL, giáo viên tham gia
1.6.3 Nhân lực tham gia xây dựng chương trình đào tạo
1.6.4 Yếu tố về cơ sở vật chất , trang thiết bị phục vụ cho xây dựng các chương trình đào tạo
1.6.5 Hệ thống các văn bản quy định, hướng dẫn cho việc phát triển chương trình đào tạo
1.6.6 Sự phát triển của khoa học, công nghệ
1.6.7 Những xu hướng phát triển khoa học và công nghệ toàn cầu
Những vấn đề đặt ra đối với khoa học và công nghệ của Việt Nam trước xu hướng phát triển khoa học và công nghệ toàn cầu hiện nay
Một là, những cơ hội mà Việt Nam có được trong quá trình diễn ra xu hướng phát triển khoa học và công nghệ toàn cầu
Hai là, những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong quá trình diễn
ra xu hướng phát triển khoa học và công nghệ toàn cầu
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận trong và ngoài nước, luận văn đã xác định vấn đề nghiên cứu quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và khung lý luận cơ bản
Cơ sở lý luận trên là khung lý thuyết để khảo sát và đánh giá thực trạng xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng trong cơ sở giáo dục và cụ thể hơn là thực trạng xây dựng CTĐT tại trường Cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA VIỆT NAM
2.1 Khái quát về tình hình giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng hiện nay
2.1.1 Phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề
Đến ngày 31/12/2018, cả nước có 1.954 cơ sở GDNN, gồm: 394 trường cao đẳng (307 trường công lập; 83 trường tư thục; 04 trường có vốn đầu tư nước ngoài), 515 trường trung cấp (295 trường công lập; 219 trường tư thục; 01 trường có vốn đầu tư nước ngoài), 1.045 trung tâm GDNN (697 trung tâm công lập; 346 trung tâm tư thục; 2 trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài) Theo số liệu thống kê, các cơ sở GDNN tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng Sông Hồng (30%), tiếp đến vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung(20,7%) và vùng Đông Nam Bộ (15%) Vùng Tây Nguyên có số lượng cơ sở GDNN thấp nhất so với cả nước (5,3%)
2.1.2 Phát triển số lượng sinh viên cao đẳng nghề
Theo số liệu báo cáo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (GDNN), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) 63 sở LĐ-TB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, năm 2018 có tổng số khoảng 2.078.350 người tốt nghiệp; trong đó tốt nghiệp CĐ và TC khoảng 418.350 người, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác là 1.660.000 người
2.1.3 Số lượng sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề
Năm 2019, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phấn đấu tuyển sinh đạt 2,26 triệu người Riêng trong năm 2018, tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 85%
2.1.4 Sự phát triển của giáo dục đào tạo nghề cho sinh viên ngoài công lập
Ngày 04/6/2019, Chính Phủ ban hành Nghị quyết 35/NQ-CP về tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025
2.2 Giới thiệu khái quát về trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
2.2.3 Quy mô ngành nghề đào tạo
2.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng
2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1 Mục đích khảo sát
2.3.2 Nội dung khảo sát
2.3.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát
2.3.4 Phương pháp và công cụ khảo sát
2.3.5 Xử lý số liệu
Trang 92.4 Thực trạng xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
2.4.1 Thực trạng nhân lực tham gia xây dựng chương trình đào tạo
Số lượng đội ngũ cán bộ giảng viên tham gia xây dựng chương trình đào tạo
Tính đến nay (tháng 5 năm 2020) trình độ của đội ngũ giảng viên tại trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam có 30 cán bộ quản lý, 70 giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn
Cơ cấu đội ngũ cán bộ , giảng viên tham gia xây dựng chương trình đào tạo
Kết quả thống kê cho thấy số cán bộ, giảng viên có độ tuổi từ 22 đến 39
là tương đối ổn định (54,3%) – đây là lực lượng nòng cốt trong công tác xây dựng chương trình đào tạo và cán bộ giảng viên có độ tuổi từ 50 đến 59 là 27,1% phần lớn số cán bộ, giảng viên trong số này họ đã được đào tạo được được trải nghiệm qua công tác quản lý tại đơn vị chuyên môn và đạt được độ chín chắn, hoàn thiện về chuyên môn nghiệp vụ
Bảng 2.5 Tổng hợp đánh giá năng lực xây dựng chương trình đào tạo của đội ngũ cán bộ, giảng viên trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
Nội dung quản lý xây
GV đánh giá
CBQ
L đánh giá
GV đánh giá
CBQ
L đánh giá
GV đánh giá
CBQ
L đánh giá
GV đánh giá 1.Lập kế hoạch , tổ chức
khảo sát nhu cầu để xây
dựng chương trình đào tạo
TL % 12% 35% 18% 35% 0,0 0,0 0,0 0,0
2 Tổ chức xây dựng mục
đích chương trình đào tạo TL % 12% 33% 17% 37% SP 13 33 17 37 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0
3 Quản lý xây dựng chuẩn
đầu ra của chương trình đào
tạo
TL % 13% 36% 17% 34% 0,0 0 0,0 0,0
4 Tổ chức thiết kế nội dung
chương trình đào tạo SP 18 40 12 30 0 0 0 0
Trang 10Thống kê về mức độ năng lực thành phần phản ánh thực trạng năng lực quản lý xây dựng chương trình đào tạo Bảng 2.5 về đánh giá quản lý xây dựng chương trình đào tạo của cán bộ, giảng viên tại trường Cao đẳng Bách Khoa Việt Nam về tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên cho thấy hầu hết các nội dung quản lý xây dựng một chương trình đào tạo có quy trình đều được cán bộ quản lý, giảng viên chuyên môn đánh giá cao
Để đo việc đánh giá mức độ cần thiết của các tiêu chí, tác giả sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ như sau:
Bảng 2.7 Quy ước thang đánh giá thực trạng quản lý xây dựng CTĐT
2 Không đáp ứng yêu cầu, cần phải cải tiến chất lượng 2
3 Không đáp ứng yêu cầu nhưng chỉ cần cải thiện nhỏ sẽ đáp ứng đầy đủ 3
Giáo viên, cán bộ QL là nhân tố then chốt quyết định việc xây dựng nên một CTĐT đạt chuẩn, chuẩn về chất lượng và đạt chuẩn đầu ra
Qua bảng 2.8 cho thấy CBQL nhà trường , Doanh nghiệp đánh giá khá cao về năng lực của CB, GV nhà trường (đội ngũ xây dựng CTĐT) ĐTB của
17 nội dung có ĐTB> 3.7 và 6/17 nội dung có ĐTB<3.7
2.4.2 Thực trạng thiết kế chương trình đào tạo
Theo khảo sát bảng 2.9 ta thấy cấu trúc, nội dung chương trình đào tạo hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của nhà trường, doanh nghiệp và sinh viên Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể hoàn toàn yên tâm về trình độ cũng như tay nghề của mình đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu xã hội
2.4.3 Thực trạng quy trình xây dựng chương trình đào tạo
Bảng 2.11 Đánh giá quy trình xây dựng chương trình đào tạo
GV đánh giá
CBQL đánh giá
GV đánh giá
CBQL đánh giá
GV đánh giá
CBQL đánh giá
GV đánh giá
báo cáo đánh giá về tính
hiệu quả của chương trình
đào tạo đang thực hiện
TL 13% 36% 17% 34% 0,0 0 0,0 0,0
Trang 114: Dự thảo những nội dung
đào tạo xem xét, thông qua
nội dung sửa đổi, cập nhật
chương trình đào tạo và
trình Thủ trưởng cơ sở đào
tạo ban hành chương trình
đào tạo sửa đổi, bổ sung
2.4.4 Nhận xét chung
Với đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia vào công tác xây dựng chương trình đào tạo được trải nghiệm qua công tác quản lý tại đơn vị chuyên môn và đạt được độ chín chắn, hoàn thiện về chuyên môn nghiệp vụ vì vậy khi xây dựng chương trình đào tạo sẽ đạt được những chuẩn mực quan trọng và đưa ra các chuẩn đầu ra cho từng chương trình Đối với đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ tham gia xây dựng chương trình đào tạo sẽ có những đóng góp mới và những cái phù hợp trong đào tạo thời đại 4.0 hiện nay
Đánh giá quản lý xây dựng chương trình hầu hết các nội dung quản lý xây dựng một chương trình đào tạo có quy trình đều được cán bộ quản lý, giảng viên chuyên môn đánh giá cao
2.5 Thực trạng quản lý xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng Bách Khoa Việt Nam
2.5.1 Thực trạng tổ chức xây dựng, phân tích nhu cầu để xây dựng chương trình đào tạo
Qua bảng 2.12 đánh giá quản lý tổ chức xây dựng, phân tích nhu cầu để xây dựng chương trình đào tạo của Nhà trường cho thấy GV, CBQL nhà trường , Doanh nghiệp, SV đánh giá khá cao về việc quản lý xây dựng, phân tích nhu cầu để xây dựng chương trình đào tạo Từ khâu lập kế hoạch, tổ chức khảo sát đến lãnh đạo kiểm tra đánh giá và thực hiện việc tổ chức đều đạt kết quả đánh giá cao
Trang 122.5.2 Thực trạng quản lý xây dựng mục tiêu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Bảng 2.13 Đánh giá quản lý xây dựng mục tiêu chuẩn đầu ra
của chương trình đào tạo
TT
Nội dung khảo sát mục đích
xây dựng chuẩn đầu ra của
chương trình đào tạo
từng đối tượng
ĐTB từng tiêu chí
Thứ bậc
1
Lập kế hoạch khảo sát
xây dựng mục tiêu
chuẩn đầu ra của
chương trình đào tạo
DN 15.8 14.3 32.6 19.5 17.8 2.93
2.95 1
GC, CBQL 3.7 16.3 39.6 38.4 2 3.15
mục tiêu chuẩn đầu ra
của chương trình đào
chuẩn đầu ra của
chương trình đào tạo
mục tiêu chuẩn đầu ra
của chương trình đào
SV đánh giá khá cao về việc quản lý xây dựng mục tiêu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Từ khâu lập kế hoạch, tổ chức khảo sát đến lãnh đạo kiểm tra đánh giá và thực hiện việc tổ chức đều đạt kết quả đánh giá cao