1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế môn học lập kế HOẠCH và tổ CHỨC KHAI THÁC đội tàu

85 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 423,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò: Hiện nay, vận tải đường biển giữ vị trí số một trong việc vận chuyển hàng hóa xuất – nhập khẩu trên thị trường thế giới và khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển chiếm tỷ l

Trang 1

NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

THIẾT KẾ MÔN HỌC:

LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC KHAI THÁC ĐỘI TÀU

GVHD: Đặng Thị Bích HoàiSVTH: Phạm Thị Thu HiềnMSSV: 1854010114

LỚP: KT18B

Tp HCM, ngày 11 tháng 5 năm 2021

Trang 2

PHẦN I MỞ ĐẦU 51.1 Vai trò của vận tải biển trong nền kinh tế quốc dân 5

1.4.1 Tổ chức khai thác tàu chuyến ( Tramp Shipping) 17

2.2.2 Lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu 372.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn 41

Trang 3

2.3.2 Lập luận chọn phương án và chỉ tiêu chủ yếu để so sánh các phương án bố trí tàu

472.3.3 Tính toán các thông số, lập phương án bố trí tàu 49

Trang 4

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Vai trò của vận tải biển trong nền kinh tế quốc dân

Giao thông vận tải (GTVT) giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, mộtnhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước, nhất là trong thời kì hiện nay Với nhiệm vụ chủ yếu của mình, ngành GTVT đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giao lưu và vận chuyển hàng hoá trong quá trình lưu thông, đáp ứng mọi nhu cầu về đời sống vật chất– tinh thần của nhân dân Ngành GTVT đóng một vai trò quan trọng bảo đảm tái sản xuất của các ngành khác, từ việc vận chuyển nguyên nhiên liệu của các vùng miền trong cả nước và giao thương với quốc tế Có tác dụng thúc đẩy sản xuất và trở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất Việc tổ chức phân bố và phát triển hợp lý ngành vận tải là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và phục vụ cho nhu cầu đi lại, giao lưu giữa các vùng kinh tế

Vai trò của vận tải đối với nền kinh tế quốc dân được thể hiện ở những phương diện sau:

1.1.1 Đối với sản xuất: đóng vai trò trong việc lưu thông hàng hóa

- Cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường

- Đóng vai trò lớn trong việc huy động nguồn vốn lớn để đầu tư

- Tạo ra khả năng sử dụng các sản phẩm xã hội, bằng cách đưa ra các sản phẩm đó từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, làm cho giá trị của sản phẩm được tăng lên Sản phẩm vận tải được đo chủ yếu bằng chỉ tiêu: tấn, và tấn km, hành khách và hành khách km

- Sản phẩm của vận tải là sản phẩm vô hình,chúng không có một khoảng cách về thời giangiữa sản xuất và tiêu dùng, không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất, khi quá trình sản xuất kết thúc thì sản phẩm vận tải được sáng tạo ra trong quá trình sản xuất hợp nhất với giá trị hàng hoá được vận chuyển, kết quả giá trị hàng hoá tăng lên so với khi chưa vận chuyển Chính vì vậy giảm giá trị vận chuyển tức là giảm giá hàng hoá

Trang 5

1.1.2 Phục vụ đời sống kinh tế xã hội: nâng cao mức sống xã hội

- Tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người Giúp xã hội giảm tải được những tiêu cực góp phần giữ gìn an ninh trật tự

- Đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

- Góp phần khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa nước lân cận

- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, góp phần cảithiện đời sống người dân

- Giúp con người gần lại nhau hơn, đặc biệt là những người sống ở những vùng văn hóa khác nhau Nhờ có sự tiếp xúc về văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, tôn giáo mà xuất hiện các bản sắc dân tộc khác nhau và thêm vào đời sống xã hội của mỗi nước, mỗi vùng thêm phong phú

1.1.3 Trong ngoại thương và quan hệ quốc tế: cấp thiết trong xu hướng toàn cầu hóa

- Phát triển xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ

- Nhập khẩu nguyên vật liệu và sản phẩm cho quá trình sản xuất

- Phát triển hợp tác quốc tế

- Phát triển du lịch

- Trao đổi văn hóa, khoa học kỹ thuật

Nhìn chung, Mối quan hệ giữa vận tải và các ngành kinh tế khác rất sâu sắc đó là quan hệ tương hỗ lẫn nhau Vận tải là yếu tố cần thiết với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, các xí nghiệp nhà máy là những bộ phận thống nhất của hệ thống kinh tế quốc dân chỉ có thể tiến hành sản xuất bình thường và thuận lợi trong điều kiện có sự liên hệ mật thiết qua quá trình sản xuất rất nhiều các bộ phận chuyên ngành cụ thể là:

Trang 6

 Vận tải đường thủyTóm lại, vị trí và vai trò của vận tải có tầm quan trọng đặc biệt, đã gắn bó mật thiết và đóng góp lớn lao cho sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội.

1.2 Ưu, nhược điểm của các phương thức vận tải

1.2.1 Vận tải đường sắt

* Ưu điểm:

- Có tính chất thường xuyên và liên tục không bị gián đoạn, không bị ảnh hưởng của thời tiết khí hậu thiên nhiên

- Đủ năng lực đảm nhận khối lượng vận chuyển lớn với loại hàng siêu trường siêu trọng

và chạy với tốc độ cao trong vận chuyển hàng hoá đường dài

- Có hệ thống an toàn cao do chạy trên đường riêng và ít bị ảnh hưởng của thiên nhiên

- Đối với vận chuyển hành khách, phương tiện vận chuyển bằng đường sắt tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu hơn so với phương tiện vận chuyển khác và có độ an toàn cao hơn, giá cước lại phù hợp và thời gian đi tàu tương đối nhanh chóng

* Nhược điểm:

- Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng lớn

- Tính linh hoạt kém do chỉ hoạt động trên những tuyến ray cố định

1.2.2 Vận tải đường bộ

* Ưu điểm:

- Hàng hóa được vận chuyển theo đường bộ tiết kiệm nhiều thời gian hơn, quy trình đơn giản, chi phí tiết kiệm đối với cự li ngắn và trung bình ( Vì vận tải bộ thường sử dụng các

xe ô tô chở hàng nên việc vận tải sẽ diễn ra thuận lơi hơn các ngành khác)

- Hình thức vận tải này có khả năng bảo quản hàng hóa cao, đảm bảo chất lượng hàng trong suốt đoạn đường vận chuyển ( Vì vận tải bộ có các xe vận tải chuyên dụng nên việcbảo quản hàng hóa dễ dàng hơn)

Trang 7

- Đây là hình thức tối ưu nhất đối với những loại hàng hóa đặc biệt không bảo quản trong thùng kín được lâu (VD: hàng hóa nông sản).

- Hàng hóa được chuyên chở từ kho người gửi đến kho người nhận mà không qua bất kì trung gian vận tải nào Hạn chế công đoạn bốc xếp hàng hóa bằng nhân công, giảm thiểu chi phí

- Sử dụng tần suất nhiều gây ô nhiễm môi trường không khí

- Tốn nhiều chi phí: phí đường bộ, trạm thu phí, phí qua phà, sông,…

- Linh hoạt, đi được nhiều địa hình, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Giảm áp lực lưu thông đối với đường bộ

* Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư cao, làm cước vận chuyển tăng theo

- Chỉ phù hợp cho một số loại hàng nhất định, không mang tính đa dạng về loại hàng hóa

1.2.4 Vận tải đường hàng không

Trang 8

- Phí lưu kho thấp do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng.

- Đảm bảo tính chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hơn các phương thức khác Tác phong vàcung cách làm việc cao hơn gấp nhiều lần so với các nhà xe hay hãng tàu

* Nhược điểm:

- Cước vận tải cao, đặc biệt là đối với các tuyến đi quốc tế

- Có sự hạn chế về khối lượng và trọng lượng trở hàng Không phù hợp chở hàng hóa siêutrường siêu trọng

- Yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn Liên quan đến quy định và luật pháp, nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay Nhiều loại hàng hóa có rủi ro cao (chẳng hạn dễ cháy, nổ…)

sẽ không được chấp nhận vận chuyển

- Hàng hóa cần thực hiện nhiều thủ tục và cần hoàn thành trước giờ máy bay cất cánh

1.2.5 Vận tải đường thủy

1.2.5.1 Đường sông (Thủy nội địa)

* Ưu điểm:

- Giảm áp lực lên giao thông đường bộ

- Vận chuyển hàng với khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng

Trang 9

- Giá cước trung bình rẻ hơn đường bộ, đường ống và đường hàng không.

* Nhược điểm:

- Tốc độ chậm

- Vốn đầu tư lớn và sẽ bị ảnh hưởng bởi độ sâu mớn nước, luồng lạch, và những nhân tố

về thời tiết

1.2.5.2 Vận tải đường biển

Khái niệm: Vận tải đường biển là hình thức chuyên chở hàng hóa, hành khách trong nước hoặc giữa các quốc gia, châu lục bằng những tuyến đường hàng hải

Vai trò: Hiện nay, vận tải đường biển giữ vị trí số một trong việc vận chuyển hàng hóa xuất – nhập khẩu trên thị trường thế giới và khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển chiếm tỷ lệ rất lớn trong nền kinh tê thị trường Sở dĩ chọn vận tải đường biển do khả năng di chuyển xa cùng khối lượng hàng lớn được vận tải Có thể nói, loại hình vận tải này

là nền tảng để thúc đẩy phát triển sản xuất của nhiều ngành kinh tế Từ đó tạo điều kiện hình thành và phát triển cho nhiều ngành công nghiệp quốc gia

Đặc điểm: Mỗi một quốc gia có khả năng vận tải biển khác nhau, tùy theo tính chât địa lý

và khả năng khai thác các cụm cảng tại quốc gia đó, cũng như khả năng phát triển, quy hoạch đội tàu biển và nhu cầu lượng hàng hóa mà nước đó muốn xuất khẩu hay nhập khẩu vào Ngoài ra, Vận tải đường biển là một hình thức vận chuyển an toàn nhất tính đếnthời điểm hiện tại bởi giao thông trên biển khá rộng rãi thoải mái Vận tải đường biển còn

có khả năng vận chuyển được các loại hàng hóa với kích thường siêu trọng siêu kích thước Một điều mà trước kia các hình thức vận chuyển khác không thể làm được

Trang 10

- Giá cước vận chuyển thấp Vận chuyển bằng đường biển được xem là ưu tiên hàng đầu trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước do vận chuyển với một khối lượng lớn nêngiá thành cũng được giảm xuống Vận chuyển bằng đường biển được xem là có giá thành thấp nhất trong tất cả các cách thức.

- Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, cự ly dàinhưng không đòi hỏi về thời gian giao hàng nhanh chóng của công ty vận chuyển hànghóa

* Nhược điểm:

- Vận tải biển phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết

- Tốc độ tàu còn thấp, việc tăng tốc độ khai thác của tàu hiện nay dù đang dần được cảithiện, nhưng so với mặt bằng chung với các hình thức khác vẫn là tốc độ chậm nhất

- Yêu cầu một sự phối hợp cao với các phương thức vận tải khác

- Thời gian giao hàng lâu, phù hợp cho những loại hàng hóa có thể bảo quản lâu hoặc yêucầu về tốc độ giao hàng không cao

Nhận xét:

- Vận tải đường biển thích hợp chuyên chở hàng hóa quốc tế

- Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ngành vận tải biển trởnên hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn Sự hình thành của các phương tiện vận chuyểnngày càng được cải tiến có thể vận chuyển được nhiều hàng hóa hơn, đa dạng các loạihàng hóa chứ không còn hàng hẹp như trước kia nữa Các cảng, bến tàu, bãi, bến càngngày được xây dựng nhiều hơn với cơ cấu hạ tầng vững chắc và an ninh hơn Trang thiết

bị đi tàu vận chuyển cũng được trang bị đầy đủ và đảm bảo tín mạng con người càng ngàyđược phát triển Các công tác cứu hộ cứu nạn trên biển cũng được chú trọng và quan tâmđến

- Vận tải biển góp phần làm đa dạng danh mục hàng hóa xuất – nhập khẩu, và các doanhnghiệp càng ngày càng quan tâm đến ngành vận tải biển, chuyển hướng đầu từ vào ngànhnày cũng khá nhiều Đi đôi với đó là sự phát triển kinh tế cũng như giao thương giữa cácnước cũng được mở rộng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển

Trang 11

1.3.1 Các tuyến đường biển

Trong vận tải biển, các tuyến đường vận chuyển được gọi là tuyến hàng hải

Tuyến đường hàng hải là những tuyến đường được hình thành giữa hai hay nhiều cảng với nhau, trên đó tàu, thuyền qua lại để chuyển hàng hóa hay hành khách

Tuyến đường hàng hải có nhiều loại, chúng ta có thể đưa ra các căn cứ sau đây để phân loại và nhận dạng

1.3.1.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tuyến đường hàng hải được phân chia thành hai loại:

Tuyến đường hàng hải nội địa Các tuyến đường hàng hải nội địa cho tàu tuyền hoạt động trong phạm vi quốc gia

Tuyến đường hàng hải quốc tế Các tuyến đường hàng hải quốc tế dành cho tàu thuyền hoạt động trên phạm vi lãnh hải của nhiều quốc gia

1.3.1.2 Căn cứ vào công dụng: tuyến đường hàng hải được chia thành ba loại:

Tuyến đường hàng hải định tuyến: Những tuyến đường này dành cho tàu kinh doanh địnhtuyến, tức kinh doanh dưới hình thức tàu chợ

Tuyến đường hàng hải không định tuyến: Tuyến này dành cho tàu kinh doanh theo hình thức chạy rông tức là chạy đáp ứng nhu cầu taxi

Tuyến đường hàng hải đặc biệt Những tuyến đường này dành cho tàu kinh doanh vì mục đích đặc biệt trong hàng hải

1.3.2 Cảng biển

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu

hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá, đón trảhành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ

sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị

Trang 12

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác.

Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Chức năng của cảng biển:

- Cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và

là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển

- Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá và đóntrả hành khách

- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hoá trong cảng

- Để tàu biển và các phương tiện thuỷ khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp, cũng như cung cấp các dịch vụ khác

1.3.3 Phương tiện vận chuyển

Phương tiện vận chuyển là những phương tiện dùng để di chuyển trên mặt nước, như: tàu thuyền, phà, sà lan, tàu Container, … tất cả các phương tiện này đều phải đảm bảo các yêu cầu về: chở được một khối lượng hàng hóa nhất định, có khả năng nổi và di chuyển trên mặt nước Nó có thể xuyên qua các kênh rạch, ven sông, các hồ và đại dương lớn Việc vận chuyển nhằm phục vụ cho mục đích thương mại, giải trí hoặc quân sự

Tàu biển được chia làm hai loại:

- Tàu quân sự: tàu dùng cho mục đích quân sự

- Tàu buôn: tàu dùng cho mục đích kinh tế trong hàng hải như chở hàng hóa, hành khách, lai dắt phục vụ cho các công trình thủy nhằm mục đích thu lợi nhuận

Đội tàu buôn chiếm tỷ trọng lớn trong việc khai thác Một số loại tàu biển trong đội tàu:

Trang 13

Tàu phục vụ tại cảng

Tàu lắp đặt dây cáp Loại tàu biển sâu được thiết kế và sử dụng để đặt dây cáp

dưới nước cho viễn thông, điện tử và các lĩnh vực tương tự.Tàu nạo vét lòng

sông Một loại tàu được dùng để đào những vùng biển nông hay vùng biển nước trong với mục đích thu gom cặn dưới lòng

sông và đặt chúng ở vị trí khác

Tàu lai Loại tàu dùng để thao diễn, chủ yếu bởi việc kéo hay đẩy

những thuyển lớn khác (tàu thuỷ) trong cảng, ra khỏi cửa biển hay qua sông, kênh đào Chúng còn được dùng để lai dắt các sà lan, tàu thuyền bị hỏng hoặc cái phương tiện tàu lai khác

Tàu khách

Phà một hình thức vận chuyển thường chở hàng khách và cả

phương tiện của họ Phà cũng được sử dụng để vận chuyển hàng hoá (trong xe tải và đôi khi vận chuyển các container hàng hoá phi năng lượng) và thậm chí cả xe lửa Phà tạo thành một phần của hệ thống giao thông công cộng của nhiều thành phố ven biển và hải đảo, chúng cho phép việc trực chuyển giữa các điểm đến với chi phí thấp hơn nhiều

so với việc xây cầu hay kênh đào

Tàu du lịch Loại tàu chở khách được dùng cho những chuyến đi vui

chơi, nơi mà bản thân những chuyến đi và những tiện nghi trên tàu được quan tâm và là một phần trải nghiệm thiết yếu

Tàu vượt đại dương Tàu chở hành khách được thiết kế để vận chuyển người từ

cảng biển này sang cảng biển khác dọc theo các tuyến hàng hải theo một lộ trình định trước Tàu vượt đại dương cũng

có thể vận chuyển hàng hoá hoặc thư tín, thỉnh thoảng cũngđược sử dụng cho mục đích khác Những chiếc tàu vượt đạidương thường được thiết kế một cách chắc chắn với phần thân tàu cao để chịu được biển động và các điều kiện bất lợi

có thể gặp phải trên đại dương, có sức chứa lớn về nguyên liệu, thức ăn và hàng tiêu dùng khác trong suốt chuyến hành trình dài

Tàu chở hàng

Tàu chở dầu Tàu để vận chuyển chất lỏng, như dầu thô, sản phẩm dầu

mỏ, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên hóa lỏng, hóa chất, cũng như dầu thực vật, rượu và thức ăn khác; khu vực tàu

Trang 14

chở dầu chiếm một phần ba trọng tải thế giới.

Tàu đông lạnh Là tàu hàng thường được sử dụng để vận chuyển hàng hóa

mau hỏng với yêu cầu có hệ thống kiểm soát nhiệt độ, chủ yếu là hoa quả, thịt, cá, rau quả, các sản phẩm sữa và các thực phẩm khác

Sà lan Là một loại thuyền đáy bằng, dùng chủ yếu ở sông hoặc

kênh đào giao thông để chở những loại hàng hoá nặng Hầuhết sà lan không có khả năng tự chạy và chúng cần được di chuyển bằng tàu lai hoặc tàu đẩy

Tàu bách hoá Được dùng để vận chuyển một lượng hàng đa dạng từ

những kiện hàng lớn, đến hàng rời và những loại hàng nặng Để hỗ trợ tối đa việc kinh doanh linh hoạt, chúng thường được làm cho ăn khớp và hiện đại, ví dụ như được thiết kế vừa vặn với toa chuyên chở của các container và các grain Thông thường, chúng có khoang rộng và ngăn giữa để mang được nhiều loại hàng khác nhau trên cùng một chuyến đi

Tàu hàng rời Là các tàu chở hàng dùng để vận chuyển các khoản hàng

rời với số lượng lớn như quặng hoặc thực phẩm chủ lực (gạo, ngũ cốc, …) và hàng hóa tương tự Nó được nhận dạng bởi các cửa hầm hàng dạng hộp trên boong, được thiết

kế để trượt hàng hóa ra phía ngoài Một tàu chở hàng rời cóthể là hàng khô hoặc ướt

Tàu RORO

(Roll-on/roll-off) Là tàu chở hàng được thiết kế để vận chuyển hàng hóa có bánh như xe ô tô, rơ moóc hoặc toa xe đường sắt Tàu

RORO (hay ro/ro) có cầu dẫn dốc cho phép vận chuyển hàng hóa lăn vào và lăn ra tàu khi vào cảng một cách hiệu quả

Tàu Container Đây là phương tiện vận chuyển được sử dụng nhiều nhất

bởi nó cho phép chở khối lượng hàng hóa lớn nhất so với các phương tiện vận chuyển đường biển khác Tàu

container được thiết kế với các container được tiêu chuẩn hóa, hàng hóa sẽ được chứa trong các container, đảm bảo chất lượng hàng hóa tốt nhất Tàu có vận tốc khá nhanh, thường một tàu vận tải container có thể chứa đến 30 người, đảm bảo việc di chuyển và tháo gỡ, bốc vác hàng hóa Hầu hết các tàu container được vận chuyển bằng động cơ diesel,

và có thủy thủ đoàn từ 10 đến 30 người Họ thường nghỉ

Trang 15

ngơi ở đuôi tàu hoặc ở trực tiếp tại các phòng máy.

Nhận xét đội tàu Việt Nam hiện nay:

- Hiện tại, tuổi tàu bình quân của đội tàu Việt Nam là 15,6, trẻ hơn 5,2 tuổi so với thế giới(20,8 tuổi) Cơ cấu đội tàu biển Việt Nam cũng phát triển theo hướng chuyên dụng hóa Đặc biệt, đội tàu container Việt Nam tăng trưởng khá tốt từ 19 tàu (2013) lên 39 tàu vào (2019) Theo thống kê của Diễn đàn Thương mại và phát triển Liên Hiệp quốc

(UNCTAD), đội tàu Việt Nam đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN và thứ 30 trên thế giới

về quy mô với gần 1.600 tàu

- Tuy nhiên, ngành vận tải biển của Việt Nam vẫn còn thách thức Theo thống kê, năm

2018, đội tàu biển Việt Nam là hơn 1.600 tàu, nhưng thời điểm gần đây(2019), con số đógiảm xuống còn 1.568 tàu Đây là con số đáng lo ngại Đội tàu suy giảm mạnh, mục tiêuđáp ứng vận chuyển 100% sản lượng vận tải hàng hóa nội địa sẽ khó đạt được như kỳvọng; đòi hỏi nhiều giải pháp hữu hiệu để cải thiện quy mô và năng lực đội tàu biển ViệtNam, nếu muốn đạt được mục tiêu đã đề ra

Xu hướng phát triển đội tàu:

- Từng bước khắc phục, phát triển đội tàu trẻ hóa, chuyên dụng hóa và hiện đại hóa đểđáp ứng nhu cầu thị trường vận tải trong nước và quốc tế

- Nâng cao chất lượng công tác dự báo thị trường đồng thời với việc cải tiến nâng caochất lượng quản lý, giám sát xét duyệt và theo dõi thực hiện các dự án đầu tư

- Thanh lý các tàu già, cũ, kinh doanh không hiệu quả để cắt lỗ và tạo nguồn vốn đầu tưđổi mới đội tàu

- Đẩy mạnh việc ký kết hợp đồng để đảm bảo khối lượng hàng vận chuyển cho đội tàu.Nhìn chung, Một đội tàu phát triển mạnh phải hội tụ đủ bốn xu hướng phát triển: xu hướng tăng tải trọng, xu hướng tăng tốc độ, xu hướng chuyên môn hóa và xu hướng hiện đại hóa Mỗi yếu tố đều là một bộ phận quan trọng giúp cho đội tàu có thể đáp ứng được nhu cầu vận tải trong và ngoài nước

Trang 16

1.4 Các phương thức khai thác tàu biển

Để tận dụng được những ưu điểm của vận tải đường biển, người ta tích cực khai thác các

mô hình vận tải đường biển

Các hình thức khai thác đội tàu biển:

1.4.1 Tổ chức khai thác tàu chuyến ( Tramp Shipping)

Chủ hàng phải là người có khối lượng hàng muốn chuyên chở lớn, không mang tính thường xuyên

Giá cước vận tải luôn biến động theo thời gian, tùy theo hợp đồng mà có yêu cầu phí xếp

dỡ hay không

Điều kiện xếp dỡ: bao gồm

- FIO ( Free in and out): Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu

- FIOS (Free in, out and stowed): Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu, dỡ hàng khỏi tàu và sắp xếp hàng hóa

Trang 17

- FIOT (Free in, out and trimmed): Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu, dỡ hàng khỏi tàu và san gạt hàng hóa.

- FILO (Free in, Liner out): Người vận chuyển không chịu chi phí xếp hàng lên tàu (chủ hàng chịu chi phí xếp hàng lên tàu) mà chỉ chịu chi phí cho dỡ hàng xuống tàu

- LIFO (Liner in, Free out): Người vận chuyển chỉ chịu chi phí xếp hàng lên tàu mà không phải chịu chi phí cho dỡ hàng xuống tàu (Chủ hàng chịu chi phí dỡ hàng xuống tàu)

- LILO (Liner in, Liner out): Người vận chuyển chịu chi phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng xuống tàu

1.4.1.3 Ưu, nhược điểm hình thức khai thác tàu chuyến

* Ưu điểm:

- Hoạt động linh hoạt: khách hàng có thể thỏa thuận theo ý mình Linh hoạt trong việc tổ chức vận tải

- Phù hợp với những lo hàng lớn có nhu cầu vận chuyển đột xuất

- Tốc độ vận chuyển hàng nhanh và hệ số sử dụng trọng tải( trong một chuyến đi) cao so với hình thức khai thác tàu chợ

* Nhược điểm:

- Xét về hệ số sử dụng trọng tải trong kỳ khai thác không cao

- Cước thuê tàu biến động mạnh

- Không phối hợp được với vận tải đa phương thức

Trang 18

Chuyến đi là khứ hồi hoặc theo chu kỳ.

Đối tượng vận chuyển là hàng hóa có khối lượng nhỏ, đa dạng về loại hàng

Khách hàng là người có khối lượng hàng nhỏ và mang tính thường xuyên

Giá cước:

- Được công bố trước, giữ ổn định trong một thời gian

- Được tính và quy định theo IMO

- Bao gồm cước xếp dỡ ở hai đầu bến cảng

- Có nhiều phụ phí đi kèm

- Biên độ dao động giá cước ít ( tính toán sẵn )

1.4.2.3 Ưu, nhược điểm của hình thức khai thác tàu chợ

* Ưu điểm:

- An toàn, tính ổn định trên tuyến cao

- Tiết kiệm cho khách hàng về vốn lưu động

- Giảm thời gian và chi phí kho bãi

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức vận tải đa phương thức

* Nhược điểm:

- Giá cước cao

- Tính linh động kém

Trang 19

- Lượng hàng yêu cầu phải ổn định, cơ sở hạ tầng tốt.

- Tốc độ vận chuyển chậm

1.4.2.4 Phân loại tuyến tàu chợ

* Theo chế độ vận hành:

- Tuyến chặt chẽ: Tuyến công bố ngày giờ tàu tới cảng

- Tuyến thông thường: Công bố ngày tàu tới cảng hoặc khoảng khởi hành

* Theo thời gian:

- Tuyến tốc hành

- Tuyến thông thường

* Theo tính thường xuyên:

- Tuyến chu kỳ

- Tuyến thường kỳ

* Theo số lượng chủ tàu:

- Tuyến một bên ( độc quyền)

- Tuyến nhiều bên ( cạnh tranh)

* Theo vai trò của tuyến:

- Tuyến chính

- Tuyến phụ ( Tuyến nhánh)

1.5 Lựa chọn phương thức khai thác tàu

Số liệu hàng hóa vận chuyển trong kỳ kế hoạch ( Quý I năm 2022 ):

Loại hàng Khối Lượng (TEUs) Cảng xuất Cảng Nhập

Trang 20

PHẦN II LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN

2.1 Phân tích số liệu xuất phát

2.1.1 Tầm quan trọng của việc phân tích số liệu

Đối với việc lập kế hoạch tổ chức vận chuyển thì việc phân tích số liệu ban đầu là rất quan trọng và là bước đầu tiên, quyết định các khâu trong công tác lập kế hoạch Số liệu ban đầu cho ta các thông số khái quát, thông tin về hàng hóa, tuyến đường, bến cảng, loại tàu phù hợp … dựa vào đó ta có thể lập được kế hoạch một cách tối ưu nhất Mỗi thông

số đều ảnh hưởng tới việc lựa chọn tính toán, giúp ta có thể loại bỏ đi được những yếu tố không phù hợp, những phương án chưa tối ưu Do đó, việc phân tích số liệu xuất phát là rất quan trọng và cần thiết khi lập kế hoạch tổ chức vận chuyển cho mỗi chuyến đi cũng như cho doanh nghiệp

2.1.2 Thông tin về lô hàng

Loại hàng Tuyến đường Khối lượng (Teu) Hệ số TEU

Trang 21

2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại container

Container (Công ten nơ) được viết tắt là Cont (công), là một thùng lớn bằng thép hình hộpchữ nhật Ruột rỗng, có cửa mở gồm 2 cánh tại một mặt, có chốt để đóng kín Vỏ ngoài Container thường phủ một màu xanh dương hoặc màu đỏ Tuy nhiên vẫn có những màu khác tùy thuộc vào nhà sản xuất hoặc người sử dụng

Phân loại: Container được phân thành nhiều loại, dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau

* Theo kích thước:

 Container loại nhỏ: trọng lượng dưới 5T dung tích dưới 3m3

 Container loại trung bình: trọng lượng từ 5T đến 8T dung tích dưới 10m3

 Container loại lớn: trọng lượng trên 10T dung tích hơn 10m3

Container bách hóa ( General purpose container): Container bách hóa thường được sử

dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DChay 40’DC) Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển

Container hàng rời ( Bulk container): Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi

măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading

hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch) Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng

Trang 22

Container chuyên dụng ( Named cargo container): Container là loại một loại hàng hóa

có hình thù đặc biệt như ô tô , súc vật sống,…

Container bảo ôn ( Thermal container): Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi

hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định.Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh Thực tế thường gặp container lạnh (refer container)

Container hở mái ( Open top container): được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng

vào và rút hàng ra qua mái container Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài

Container mặt bằng( Platform container): Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ

có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết

bị, sắt thép… Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời

Container bồn( Tank container): Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO

trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container, nên việc xác định được tính chất nguồn hàng sẽ chọn được container chứa phù hợp với nó

2.1.2.2 Hàng hóa chuyên chở trong container

Hàng hóa chuyên chở trong container sẽ được chia làm 4 nhóm:

 Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container(hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình,

tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ )

 Nhóm 2: những mặt hàng có giá trị thấp và số lương vận chuyển lớn như thangquặng cao lanh, đây là những mặt hàng có tính chất tự nhiên cũng như kĩ thuật hoàntoàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhưng về mặt hiệu quả kinh tế khôngphù hợp do giá trị của hàng hóa thấp nhưng chi phí vận chuyển lại cao

 Nhóm 3: các loại hàng có tính chất lý hóa đặc biệt như hàng dễ hỏng, hàng đônglạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại những mặt hàng này phảiđược đóng bằng container phẳng, container chở súc vật

 Nhóm 4: Các loại hàng sắt thép, phế thải, hàng siêu trường , siêu trọng,oto, chấtphóng xạ,

Trang 23

Trước khi đóng hàng bằng container, cần kiểm tra kỹ lưỡng cả bên ngoài và bên trongcontainer, bao gồm những bước sau:

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài gầm/khung/dầma

• Quan sát, kiểm tra tổng quát bên ngoài container gồm cả phần gầm và khung dầm

Khi phát hiện các vết rách, lỗ thủng, vị trí biến dạng… phải tiến hành kiểm tra nguyênnhân, kiểm tra lại phần gầm, các góc container Những vị trí này thường bị bỏ sót nhưnglại là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hóa đựng bên trongcontainer

Bước 2: Kiểm tra bên trong/ bên ngoài cửa container

• Kiểm tra độ kín nước bằng cách khép kín cửa từ bên trong, quan sát các tia sáng lọt lỗthủng hoặc khe nứt

• Kiểm tra các đinh tán,ri-vê tại các vị trí có gắn lỗ khóa niêm phong xem có bị hư hỏng,mức độ chắc chắn hay nhô lên không

• Kiểm tra hoạt động khi đóng mở cánh cửa và then cài bảo đảm cửa đóng mở an toàn, khikhông để nước xâm nhập vào container

• Việc kiểm tra tấm bọc phủ các trang thiết bị khác như: lỗ thông gió ống dẫn hơi nước,

bộ phận máy lạnh là vô cùng cần thiết…

Bước 3: Kiểm tra mép hông, vách phải container

Kiểm tra phần mép hông và phần vách bên phải xem có bị gỉ sét lâu ngày có thể hìnhthành lỗ hổng Đặc biệt là phần mép tiếp xúc với nền

Bước 4: Kiểm tra mép hông, vách trái container

Kiểm tra phần mép hông và phần vách bên trái xem có bị gỉ sét lâu ngày có thể hình thành

lỗ hổng Đặc biệt là phần mép tiếp xúc với nền

Bước 5: Kiểm tra vách trước container

Việc kiểm tra mép và phần vách trước container tương tự như phần kiểm tra mép, khôngvách trái, phải

Trang 24

Bước 6: Kiểm tra trần/nóc/sàn ngoài container

Phần trần, nóc, sàn ngoài được xem là tấm áo của container, kiểm tra, xem xét kỹ càng sẽgiúp hàng hóa như được mặc một tấm áo giáp bảo vệ chắc chắn.\

Bước 7: Kiểm tra sàn trong

Sàn trong container phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, không bị mùi hôi, dơ bẩn Nhất làphần này thường phải tiếp xúc gần mặt đất nên việc hoen, gỉ ẩm ướt, bụi bẩn là không thểtránh khỏi Vì vậy, sàn cần được kiểm tra kỹ

2.1.2.3 Thông số trên container

Trọng lượng tối đa hay trọng tải toàn phần của container khi container chứa đầy hàng đếngiới hạn an toàn cho phép Nó bao gồm trọng lượng hàng tối đa cho phép cộng với trọnglượng vỏ container

Trọng tải tịnh của container là trọng lượng hàng hóa tới mức tối đa cho phép trongcontainer Nó bao gồm cả trọng lượng hàng hóa, bao bì, các vật liệu dùng để chèn lót,chống đỡ hàng trong container

Trọng lượng vỏ container phụ thuộc vào vật liệu dùng để chế tạo container

Dung tích container là thể tích chứa hàng tối đa của container

2.1.2.4 Đóng hàng vào container

Bề ngoài:

 Không bị thủng hoặc bị toác ở vách và nóc

 Bản lề và khóa không bị gãy hoặc méo

 Không có nhãn hàng của các hàng hóa trước đó

Bên trong:

 Không được để sót lại bất kì thứ gì của lô hàng trước Như: bụi, rác, nhớt, chất

lỏng……

 Không được để bị mồ hôi, ẩm … Gây bất lợi cho hàng hóa

 Không được có dấu hiệu của sâu bọ gây hại

Trang 25

 Thực phẩm hoặc hàng có mùi đóng vào container không bị ố, cũng như không có mùi của chất diệt khuẩn và chất hun trùng.

 Kiểm tra sự kín của container bằng cách cho người vào, đóng kín cửa để xem có bất kìkhe sáng nào lọt vào hay không

2.1.2.5 Chất xếp và bảo quản hàng trong container:

 Xếp hàng nhẹ (mật độ thưa) lên trên hàng nặng (mật độ dày)

 Để hàng thùng tách biệt với hàng bao tải

 Bắt buộc phải có chèn lót giữa các tầng

 Xếp hàng lỏng bên dưới, hàng khô bên trên Hàng thùng tròn phải xếp sao cho then chốt hướng lên trên

 Hàng có tính ẩm phải được xếp ở container khác với hàng yêu cầu xếp khô

 Đóng hàng có mùi nồng vào container khác tách biệt với hàng dễ bị hư hoại Hàng có đặc tính gây hư hoại kéo dài (Hàng có mùi khó chịu) có thể phải được đóng trong

Đối với container xếp lên tàu:

 Container nặng nên xếp càng thấp càng tốt để ổn định tàu Cont 20ft phải xếp dưới cont 40ft

 Trọng lượng được phân bổ đều hai bên mạn và mũi lái

 Phân bổ trọng lượng phù hợp với giới hạn tải trọng trên boong và dưới hầm

Lưu ý:

Trang 26

Trong hầm xếp hết lớp dưới đến lớp trên, trừ những tàu có rãnh dẫn hướng các lớp phải

có khóa liên kết

Lớp container tiếp xúc sàn tàu hoặc boong phải gắn vào chốt định vị

Container xếp trên boong từ lớp thứ hai trở lên phải chằng buộc đúng qui định

2.1.3 Tuyến đường, bến cảng

2.1.3.1 Tuyến đường

Tuyến đường từ cảng VICT( Tp Hồ Chí Minh) tới cảng Tiên Sa( Đà Nẵng) và ngược lạiKhoảng cách từ cảng VICT đến cảng Tiên Sa là 512 hải lý

Dẫn tàu: Từ cảng VICT ra phao số 0 ở Vũng Tàu( cách khoảng 49 hải lý) Sau đó đi dọc

eo biển từ Vũng Tàu, qua vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ lên tới Đà Nẵng và vào phao số 0 khu vực này Từ phao số 0 đến cảng Tiên Sa ( cách khoảng 8 hải lý), tiến vào vùng quay trở và cập tàu tại cảng Tiên Sa

Bảng thông tin chung về tuyến đường:

1 Khoảng cách từ cảng VICT – TiênSa Hải lý ( HL) 512

4

Năng suất xếp dỡ conts/máng/ngày

5 Khả năng tiếp nhận tảu cảngVICT Không hạn chế

Đặc điểm địa hình:

Trang 27

 Bờ biển từ Vũng Tàu lên khu vực Ninh Thuận: vùng biển thoai thoải, có nhiều nhanh sông đổ ra biển.

 Vùng biển Trung bộ từ Ninh Thuận lên Đà Nẵng bờ biển khúc khuỷu có nhiều cảng biển quan trọng và các vụng vịnh lớn như: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Vũng Rô, Văn Phong, Nha Trang, Cam Ranh

Đặc điểm thời tiết, khí hậu:

 Đặc trưng khí hậu :vùng Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa như nóng ẩm,

nhiệt độ cao, mưa nhiều nên Duyên hải Nam Trung Bộ thường xuyên xảy ra thiên tai như hạn hán, lụt lội Nhìn chung, thời tiết khu vực Nam Trung Bộ khá khắc nghiệt, mùa mưa nhiều, sông suối dâng nước dễ dẫn tới lũ quét, sạt lở, bão( từ ngoài khu vực biển Đông), tàu thuyền đi lại cũng hạn chế di chuyển trong thời gian từ tháng 9-11

 Về chế độ gió: Tốc độ gió ở vùng biển có xu hướng lớn hơn gió trên đất liền ( lớn hơn

2,0 – 3,2m/s, tốc độ gió lớn nhất năm khoảng 23-40m/s) Khả năng gió hoạt động mạnh với tần suất cao hiếm khi xảy ra, nhưng nếu có thì sẽ kéo theo nhiều hiện tượng thời tiết nguy hiểm như lốc, bão, áp thấp nhiệt đới

 Chế độ thủy triều: Thủy triều ven biển các tỉnh Nam Trung Bộ có sự biến đổi phức

tạp Từ Bình Định đến Ninh Thuận thuộc loại chế độ bán nhật triều không đều, từ vịnh Cà

Ná đến Phan Thiết thuộc loại triều hỗn hợp và khu vực bờ biển phía nam tỉnh Bình Thuậnthuộc loại bán nhật triều không đều Biên độ triều khu vực bờ biển Nam Trung Bộ có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam Biên độ triều các đầm, vịnh nhỏ và trễ pha hơn vùng biểnven bờ

 Dòng chảy: Các dòng hải lưu ở khu vực Nam Trung Bộ đa dạng và phức tạp.

Ven bờ từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà:

Từ tháng 1 - 4 và từ tháng 9 - 12 dòng chảy có hướng Nam chảy theo đường từ Bắc vào Nam, V = 1,0-2,0 hải lí/giờ Từ tháng 5 - 7 dòng chảy có hướng ngược lại V = 0,6-1,8 hải lí/giờ

Từ Ninh Thuận đến vùng Vũng Tàu:

Từ tháng 1 - 4 và từ tháng 10 - 12 dòng chảy có hướng Tây Nam (từ Đông Bắc xuống TâyNam), V = 0,8-1,0 hải lí/giờ.Từ tháng 5 - 9 từ hướng Tây Nam lên Đông Bắc V = 0,6-1,0 hải lí/giờ

Trang 28

2.1.3.2 Bến cảng

A Cảng VICT

 Vị trí địa lý: Bến cảng Container Quốc Tế Việt Nam( VICT) – Thuộc khu vực cảng

biển tp Hồ Chí Minh, Nằm ở vị trí chiến lược, cạnh khu chế xuất Tân Thuận, cách trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 6 km, vị trí của VICT có thể xem là lý tưởng cho

mô hình phát triển thành phố hiện đại trong tương lai Cảng có liên kết chặt chẽ với các đơn vị chuyên chở và các ICD gần khu công nghiệp Sóng Thần, khu công nghiệp

Vietnam – Singapore

Điểm cực Nam: 10°45’59’’ N, 106°44’10’’ E

Điểm cực Bắc: 10°46’22.9’’ N, 106°44’8’’ E

Cảng VICT – Cảng container quốc tế Việt Nam, Nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn, cạnh khu

chế xuất Tân Thuận và cách trung tâm thành phố khoảng 6 km

Vị trí trạm hoa tiêu: thuộc vùng hoa tiêu 6, vùng bắt buộc thuộc địa phận Bà Rịa – Vũng

Khải năng tiếp nhận tàu: 25000DWT

Lượng giãn nước ( Trọng tải tàu khi không chứa hàng): 38000T

 Trang thiết bị của cảng

Trang 29

Xe xếp container đầy 04 cái

 Biểu cước cảng VICT ( cập nhật 01/04/2021)

Trang 30

 Vị trí địa lý: thuộc Tp Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam

Khu vực cảng Tiên Sa:

Trang 31

Đê chắn sóng: 450 m tạo điều kiện tàu cập cảng làm hàng quanh năm không bị ảnh

hưởng bởi sóng và gió mùa

Tổng diện tích bãi: 18ha

Vùng thả neo: Trong vịnh Đà Nẵng có 45 vị trí thả neo độ sâu từ 10m đến 16m

đáy vịnh là cát, vịnh Đà Nẵng là nơi trú ẩn tốt cho tàu bè

Luồng vào cảng: 8 hải lý từ điểm hoa tiêu, độ sâu -11 mét Luồng vào vùng

quay tàu cầu 3: Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 110m, độ sâu đạt -10,0m

Khu vực mở rộng cho tàu vào bến 1,2: Trong phạm vi đáy luồng mở rộng

được giới hạn bởi các điểm BT2, BT2a, BT2b, BT2c, BT2d, BT3, độ sâu đạt -9,8 m

Vùng quay trở tàu:

Cầu 1 và 2: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi hai phần ba đường tròn đường kính 388m Tâm có tọa độ: 16°07'08"6 N, 108°12'39"4 E Độ sâu đạt -9,8m

Cầu 3: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 300m Tâm có tọa độ: 16°07'03"0 N, 108°12'46"6 E Độ sâu đạt -9,8m

Hệ thống cầu tàu của cảng Tiên Sa để phục vụ cho các loại tàu khác nhau:

Hiện tại bến Tiên Sa gồm 3 cầu cảng (5 bến) và đang xây dựng 2 bến (thuộc dự án nâng cấp, mở rộng cảng Tiên Sa giai đoạn 2), mở rộng cầu 3 để tiếp nhận tàu khách đến

150.000GT Khu bến Tiên Sa được quy hoạch có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 teus, tàu khách du lịch quốc tế đến 225.000 GT với ga hành khách đồng bộ, hiện đại Tổng công suất bến sau khi đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch đạt 10 ÷ 12 triệu tấn Hiện nay( tính tới năm 2020) Khu bến Tiên Sa được quy hoạch với lượng hàng thông qua bằng đường bộ tối đa không quá 10 triệu tấn/năm

Loại tàu Chiều dài Chiều Mớn nước Trọng tải Cầu tàu có

Trang 32

tối đa ngang thể tiếp nhận

Các loại tàu hàng nhỏ < 10000 DWT Bến 7a, 7b

 Trang thiết bị của cảng:

Cẩu giàn(Quay side gantry crane), sức nâng 36-40T 04 chiếc

Cẩu khung bánh lốp (RTG), sức nâng 36-40T 06 chiếc

Xe chở khách, xe đào, xe gạt ủi, xe xúc lật bánh lốp 18 chiếc

Trang 33

Biểu cước cảng Tiên Sa ( Đà Nẵng)

1 Phí cầu bến Đỗ tại cầuĐỗ cập mạn tại cầu 840528 VNĐ/GT-ngàyVNĐ/GT-ngày

2 Phí hoa tiêu Đến 10 hải lýTừ trên 10 hải lý đến 30 hải lý 74,848,4 Đồng/GT-HLĐồng/GT-HL

Trang 34

12 Phí ra vào cảng Từ 1000 – 5000 GRTTừ 5001 GRT trở lên 100.00050.000 VNĐ/lượtVNĐ/lượt

2.1.4 Phương tiện vận tải

9,30,81,20,19

9 Định biên (người):

- thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

-CE; 2/E; 3/E; 4/E

- Bosun

- AB

11; 1; 11; 1; 1; 114

11; 1; 11; 1; 1; 1143

Trang 35

151110.Lương/ tiêu vặt (USD/tháng)

- Thuyền trưởng

- C/O; 2/O; 3/O

-CE; 2/E; 3/E; 4/E

686421333686421507421

22591534; 940; 7972104; 1534; 940; 797

686421333686421507421

Số lượng tàu không hạn chế

Trạng thái kỹ thuật tàu tốt, không có kế hoạch thanh lý, sửa chữa, bổ sung tàu trong kỳ

Trọng tải thực chở của tàu:

 Tàu loại 11: Dt = 90% * DWT = 90% * 820 = 738 (teus)

 Tàu loại 15: Dt = 90% * DWT = 90% * 1100 = 990 (teus)

Tốc độ tàu chạy trong luồng: bằng 70% tốc độ tàu chạy trên biển.

Trang 36

2.2 Quy hoạch tuyến đường tàu chạy

2.2.1 Tầm quan trọng của việc quy hoạch

Quy hoạch tuyến đường tàu chạy là việc tách luồng hàng lớn thành nhiều luồng hàng nhỏ hoặc ngược lại để sử dụng trọng tải tàu có hiệu quả nhất với điều kiện không thay đổi cảng đi hay cảng đến của hàng hóa

Cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tốc độ của phương tiện đã làm rút ngắn thời gian vận chuyển Như vạy, để đảm bảo cho việc vận chuyển được nanh chóng, công tác quy hoạch cần được nghiên cứu một cách rõ ràng, kỹ lưỡng, chọn phù hợp loại phương tiện vận tải để đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng

Việc quy hoạch tuyến chạy tàu giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, bằng cách tìm ra sơ đồ chuyến đi hợp lí cho đội tàu, nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải tàu và giảm tối đa số tấn tàu rỗng.Đồng thời là cơ sở cho việc lập kế hoạch khai thác, kế hoạch điều động tàu…

Vì vậy, cần phải quy hoạch tuyến đường tàu chạy hợp lý nhằm mục đích sử dụng đội tàu một cách có hiệu quả để vận chuyển hàng hóa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đội tàu, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa có hiệu quả

2.2.2 Lựa chọn phương pháp quy hoạch tuyến đường chạy tàu

Có hai phương pháp chính:

2.2.2.1 Phương pháp lập phương án

Khái niệm: Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia để đề xuất một số

phương án quy hoạch huồng hàng, sau đó tính toán và lựa chọn phương án tốt nhất

Yêu cầu khi lập phương án: Khi tiến hành lập phương án cần phân bổ hết hàng, đồng

thời không làm thay đổi vị trí của cảng đi và cảng đến

Ưu và nhược điểm của lập phương án

 Ưu điểm: Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện

 Nhược điểm: chỉ dùng cho những luồng hàng có sơ đồ tuyến đơn giản, phụ thuộc vào

kinh nghiệm của các chuyên gia

Các bước thực hiện:

Trang 37

Bước 1: Xác định khối lượng hàng hóa tính đổi

Qtđ = ktđ * QKH

ktđ = nếu: ktđ ≤ 1 → lấy = 1

ktđ ˃ 1 → giữ nguyênTrong đó:

Qtđ: khối lượng hàng tính đổi (T)

Bước 3: Đề xuất một số phương án quy hoạch luồng hàng (phối hợp sơ đồ luồng hàng, sơ

đồ luồng tàu và sơ đồ vận hành)

Bước 4: Tính toán, lập luận, lựa chọn các phương án tối ưu → chọn αmax

Trong trường hợp α1 = α2 → chọn phương án nào có sơ đồ vận hành đơn giản nhất

α = = Trong đó:

α: Hệ số sử dụng trọng tải tàu

Qi: Khối lượng hàng vận chuyến trên tuyến i (T)

Lhi: Quãng đường tàu chạy có hàng (HL)

Lri: Quãng đường tàu chạy không hàng (HL)

Dti: Trọng tải thực chở của tàu (T)

2.2.2.2 Phương pháp toán học

Trang 38

Khái niệm: Phương pháp toán học là phương pháp sử dụng toán học làm công cụ để giải

quyết vấn đề quy hoạch luồng hàng và thành lập sơ đồ chạy tàu

Ưu điểm, nhược điểm:

 Ưu điểm: dùng cho những luồng hàng có sơ đồ tuyến phức tạp như những tuyến tam

giác, đa giác

 Nhược điểm: tính toán cần độ chính xác cao, độ phức tạp cao

Trình tự các bước thực hiện:

Bước 1: Tính đổi hàng hóa

Bước 2: Biểu diễn khối lượng hàng hóa tính đổ lên bảng

Bước 3: Tính toán số tấn tàu thừa hoặc thiếu tại mỗi cảng

ΣQtđnh - ΣQtđx

Nếu: = 0: đủ tàu

< 0: thiếu tàu

˃ 0: dư tàuBước 4: Thành lập mô hình bài toán, xây dựng phương án khởi điểm của bãi điều tàu rỗng

Trang 39

i: Các cảng dư tàuj: Các cảng thiếu tàuX: Số tấn tàu rỗng

Xij: Số tấn tàu rỗng điều từ cảng i tới cảng j

Ai: Số tấn tàu dư ở tất cả cảng i

Bj: Số tấn tàu thiếu ở tất cả cảng j

Lij: Khoảng cách từ cảng I tới cảng jBước 5: Giải bài toán điều động tàu rỗng

Bước 6: Thành lập sơ đồ tuyến chạy tàu

Các nguyên tắc để thực hiện phương pháp:

 Cần phân bổ hết hàng

 Không làm thay đổi cảng đi hoặc cảng đến của hàng hóa

 Ưu tiên các tuyến tàu chạy 2 chiều có hàng hoặc liên tục có hàng

 Tổng số tần tàu đến và đi tại mỗi cảng trên tuyến phải bằng nhau

 Phải phù hợp với kết quả của bài toán điều tàu rỗng

Chú ý:

 Khi thành lập sơ đồ tuyến đường tàu chạy, có thể xảy ra trường hợp cùng một lúc có thể có nhiều phương án chạy tàu cùng thỏa mãn các nguyên tắc nêu trên

 Chọn sơ đồ tuyến để đưa vào tổ chức vận chuyển như sau:

Nếu sơ đồ tuyến khai thác khác nhau: chọn phương án có số sơ đồ tuyến nhỏ nhất

Nếu các phương án có cùng số sơ đồ tuyến đơn giản

Kết luận:

Tuyến vận chuyển từ cảng VICT đến cảng Tiên Sa chỉ gồm hai cảng đích, nên tuyến này là tuyến đơn giản Để thuận tiện cho việc tính toán, ta sử dụng phương pháp

lập phương án

Trang 40

2.2.3 Quy hoạch tuyến đường theo phương pháp đã chọn

Vì hàng hóa vận chuyển là hàng container nên Q tđ = QKH

Cảng VICT ký hiệu: ACảng Tiên Sa ký hiệu: B

 Khối lượng hàng theo chiều thuận: biểu diễn phía trên của trục tuyến đường

 Khối lượng hàng cùng một chiều biểu diễn về cùng 1 phía của trục

 Khối lượng hàng có cự ly vận chuyển lớn nhất được biểu diễn trước và sát trục tuyến đường và ngược lại

Ngày đăng: 11/08/2022, 19:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w