Việt Nam đã sớm nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của thừa kế, nênngay trong những ngày đầu xây dựng XHCN các quy định về thừa kế đã được xâydựng và thực hiện trên thực tế tại c
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI:
CHẾ ĐỊNH THỪA KẾ TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ
Giảng viên phụ trách : Th.S Lê Thị Kim ThoaSinh viên thực hiện : Đồng Thị Mỹ Diệu
Mã số sinh viên : 2021003901Lớp học phần : 2021101063808
TP.HCM, tháng 07, năm 2021
Trang 2tạo cơ hội cho chúng em thi kết thúc học phần môn Tin học Đại cương trong tìnhhình dịch bệnh Covid –19 đang diễn ra phức tạp.
Em xin cảm ơn giảng viên Th.S Lê Thị Kim Thoa đã truyền đạt vốn kiến thứcquý báu cho chúng em Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô nên bài tiểuluận của em mới có thể hoàn thiện tốt
Bài báo cáo của em được thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần Bướcđầu đi vào thực tế của em còn hạn chế, nhiều bỡ ngỡ nên sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chia sẻ của quý thầy cô
để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện, đồng thời có điều kiện bổsung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
A MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của tiểu luận: 2
3 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Cơ cấu bài tiểu luận: 3
B NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ 4
1 Các khái niệm 4
1.1 Khái niệm thừa kế 4
1.2 Người để lại di sản thừa kế - Người thừa kế 4
1.3 Di sản thừa kế: 5
1.4 Thời điểm mở thừa kế 6
1.5 Địa điểm mở thừa kế 8
2 Quy định về những người không được quyền hưởng di sản 8
3 Từ chối nhận di sản 9
4 Tài sản không có người thừa kế 9
Trang 51 Đặc điểm 10
2 Hình thức di chúc (Điều 649 BLDS) 11
CHƯƠNG 3: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 14
1 Quy định chung về thừa kế theo pháp luật 14
1.1 Khái niệm 14
1.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS) 14
2 Diện và hàng thừa kế 16
2.1 Diện thừa kế 16
2.2 Hàng thừa kế 16
3 Thừa kế thế vị 18
CHƯƠNG 4: THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA TÀI SẢN 20
Điều 657 Người phân chia di sản 20
Điều 658 Thứ tự ưu tiên thanh toán 20
Điều 659 Phân chia di sản theo di chúc 21
Điều 661 Hạn chế phân chia di sản 22
Điều 662 Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 60 0
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Hình ảnh về thừa kế 4
Hình 1.2: Hình ảnh về thừa kế 2 5
Hình 1.3: Thời điểm mở thừa kế 6
Hình 2: Di chúc 10
Hình 3.1: Thừa kế theo pháp luật 14
Hình 3.2: Thứ tự thừa kế theo pháp luật 17
Hình 3.3: Thừa kế thế vị 18
Hình 4: Thanh toán và phân chia di sản 20
vii
Trang 8A MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Trong bất kỳ chế độ xã hội có giai cấp nào, vấn đề thừa kế cũng có vị trí quantrọng trong các chế định pháp luật, đó là hình thức pháp lý chủ yếu để bảo vệ cácquyền công dân Chính vì vậy, thừa kế đã trở thành một nhu cầu không thể thiếuđược đối với đời sống mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội Mỗi nhà nước dù
có các xu thế chính trị khác nhau, nhưng đều coi thừa kế là một quyền cơ bản củacông dân và được ghi nhận trong hiến pháp
Việt Nam đã sớm nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của thừa kế, nênngay trong những ngày đầu xây dựng XHCN các quy định về thừa kế đã được xâydựng và thực hiện trên thực tế tại các điều 19 Hiến pháp 1959 “Nhà nước chiếu theopháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân” Điều 27 Hiến pháp
1980 “Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân”, Điều 58 Hiến pháp
1992 “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế công dân”… vàđặc biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, sau đó Bộ luật Dân sự 2005 đã đánhdấu một bước phát triển của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về thừa kếnói riêng Bộ luật Dân sự 2005 được xem là kết quả cao của quá trình pháp điển hóanhững quy định của pháp luật về thừa kế Nó kế thừa và phát triển những quy địnhphù hợp với thực tiễn, không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi của người thừa
kế một cách có hiệu quả cao nhất
Tuy nhiên về thực tiễn, do sự phát triển mạnh mẽ từng ngày, từng giờ của đờisống KT - XH của đất nước, nên pháp luật về thừa kế hiện hành vẫn chưa thể trùliệu hết những trường hợp, tình huống xảy ra trên thực tế Còn một số quy định củapháp luật về thừa kế chưa chi tiết, chưa rõ ràng Vì vậy, còn nhiều quan điểm tráingược nhau, nên khi áp dụng vào thực tế xảy ra tình trạng không nhất quán trong
viii
Trang 9cách hiểu cũng như cách giải quyết Điều đó đã xâm phạm quyền thừa kế của côngdân, đôi khi còn gây bất ổn trong đời sống sinh hoạt của mỗi gia đình, cộng đồng và
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của tiểu luận:
Tìm hiểu những quy định chung về thừa kế, đồng thời hiểu rõ hơn về thừa kế
theo di chúc, theo pháp luật; cũng như là cách thanh toán và phân chia di sản
3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong phạm vi các quy phạm pháp luật về thừa kế ở Việt Nam qua các giai đoạnlịch sử Nhưng đặc biệt tập trung nghiên cứu các quy phạm pháp luật về thừa kế từnăm 1996 đến nay Qua đó chúng ta có thể so sánh đối chiếu với những quy địnhpháp luật trước khi Bộ luật dân sự được ban hành để làm nổi bật tính hiện đại củanhững quy định về thừa kế và thực tiễn áp dụng chúng trong quá trình thực thi phápluật
ix
Trang 104 Cơ cấu bài tiểu luận:
Bài tiểu luận gồm 4 chương:
Chương 1: Những quy định chung về thừa kế
Chương 2: Thừa kế theo di chúc
Chương 3: Thừa kế theo pháp luật
Chương 4: Thanh toán và phân chia di sản
x
Trang 11B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm thừa kế
Là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống, tài sản đó
có thể trong giai đoạn sản xuất, phân phối, lưu thông, sử dụng tài sản Quan hệ thừa
kế có trong mọi xã hội kể cả xã hội chưa có giai cấp, nhà nước, pháp luật Luôn vậnđộng phân phối và phát triển để phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội
1.2 Người để lại di sản thừa kế - Người thừa kế
Người để lại di sản thừa kế: người mà sau khi chết có tài sản để lại cho ngườikhác theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
Người thừa kế: người được người chết để lại di sản theo di chúc hoặc theopháp luật
– Người thừa kế là cá nhân: phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kếhoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khingười để lại di sản chết
xi
Hình 1.1: Hình ảnh về thừa kế
Trang 12sản thừa kế theo di chúc phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tàisản do người chết để lại Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định người thừa kế cóquyền từ chối nhận di sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránhviệc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác
VD: thừa kế quyền sở hữu nhà ở
– Phần tài sản riêng của người chết trong tài sản chung với người khác: Cónghĩa là trong một khối tài sản sẽ có nhiều người cùng sở hữu và trong đó có cảphần sở hữu của người chết như tài sản chung giữa vợ với chồng; Bất động sản sởhữu chung với nhiều người…
VD: Ông A có vợ là bà B và có 3 người con là C, D, E Trong thời gianchung sống với bà B, ông A có quan hệ tình cảm với bà H, có con là F Ông A
có tài sản chung với bà B là 1 căn trị giá 1 tỷ đồng, một mảnh đất giá 800 triệu
xii
Hình 1.2: Hình ảnh về thừa kế 2
Trang 13Ông A và bà H góp tiền để mua nhà với giá trị căn nhà là 500 triệu đồng (Ông Agóp 300 triệu - là tài sản ông A được tặng riêng) Năm 2015, ông A chết Di sảnthừa kế của ông A sẽ là 1 tỷ 200 triệu.
1.4 Thời điểm mở thừa kế
Thừa kế phát sinh tại thời điểm người có tài sản chết Trong trường hợp Tòa
án tuyên bố một người là đã chết tùy từng trường hợp thời điểm mở thừa kế là ngàyTòa án xác định ngày chết của người đó (Khoản 2 Điều 71 BLDS 2015)
Thời điểm mở thừa kế chia thành 02 trường hợp:
– TH1: Người có tài sản chết ề mặt sinh học (chết thực tế): v
Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cóngười chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của ngườichết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thânthích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tửtại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết (khoản 1 Điều 33)
Khi đăng ký khai tử, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữđệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có;nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịchnếu người chết là người nước ngoài
xiii
Hình 1.3: Thời điểm mở thừa kế
Trang 14Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp (khoản 2 Điều 4 Nghị định123/2015/NĐ – CP):
Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tửhình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;
Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lựccủa Tòa án thay Giấy báo tử;
Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chếtđột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kếtquả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại cácĐiểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết cótrách nhiệm cấp Giấy báo tử
– TH2: Người có tài sản chết về mặt pháp lý (tuyên bố chết):
Theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015, người có quyền, lợi ích liên quan cóthể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợpsau đây:
Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lựcpháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫnkhông có tin tức xác thực là còn sống;
Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặcthảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác;
Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống Thờihạn 05 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu khôngxác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiêncủa tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng
xiv
Trang 15có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theonăm có tin tức cuối cùng.
VD: Ông H có hai người con là E, F Trong đó F có hai người con là C, D.Còn anh E có một người con là X
Nếu ông H chết thì người thừa kế của ông H lúc này là E, F mỗi người 1phần bằng nhau
Nếu F chết trước ông H thì sau khi ông H chết đi thì tài sản của H vẫn đượcchia đôi nhưng phần của F do C, D hưởng kế vị
Nếu cả E, F đều chết trước H thì lúc này di sản của H sẽ chia ba cho C, D,
X là người thừa kế ở hàng thứ 2
1.5 Địa điểm mở thừa kế
Là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản Nếu không xác định được nơi
cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn disản (Khoản 2 Điều 633 BLDS 2005)
Theo quy định thì địa điểm mở thừa kế được xác định là nơi cư trú cuối cùnghoặc nơi tập trung toàn bộ hay phần lớn tài sản của người chết
2 Quy định về những người không được quyền hưởng di sản
Những người không được quyền hưởng di sản là một trong những người thuộccác trường hợp quy định tại điều 643 BLDS 2005
– VPPL nghiêm trọng, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người để lại thừakế
– Vi phạm nghĩa vụ đạo đức xâm hại tới quyền lợi của người để lại thừa kế
Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết hành vi của người đó mà vẫn cho họhưởng di sản theo di chúc thì người này vẫn được hưởng di sản
Ví dụ: Theo di chúc, nếu ông T chết sẽ để lại tất cả tài sản cho anh H là con traicủa ông T Vì chơi bài bạc, anh H đã nợ một khoản tiền lớn nên đã mưu sát ông T
xv
Trang 16– Việc từ chối di sản phải thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
– Thời hạn từ chối di sản là 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế
4 Tài sản không có người thừa kế
Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưngkhông được quyền thừa hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản sau khi thựchiện nghĩa vụ thì tài sản đã thực hiện nghĩa vụ tài sản mà không có người nhận thừa
kế thuộc về Nhà nước
5 Thời hiệu thừa kế
– Để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nahanj quyền thừa kế của mìnhhoặc bác bỏ, tố cáo quyền thừa kế của người khác là mười năm (kể từ thời điểm mởthừa kế)
– Thời hiệu để khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ củangười chết để lại ba năm (kể từ thời điểm mở thừa kế)
xvi
Trang 17CHƯƠNG 2: THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch di sản thừa kế của người đã chết chonhững người còn sống theo sự định đoạt của người có tài sản khi còn sống
Quyền của người lập di chúc:
– Chỉ định kế thừa, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
– Dành một phần tài sản trong khối di sản để thờ cúng
– Giao nghĩa vụ cho quyền thừa kế
– Giữ định người giữ di chúc, người quản lí di sản, phân chia di sản
Quy định về độ tuổi người lập di chúc:
xvii
Hình 2: Di chúc
Trang 18tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi củamình.
– Người từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặcngười giám hộ đồng ý
Điều kiện để di chúc có hiệu lực (Điều 630 BLDS 2015):
– Người lập di chúc minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc không bị lừa dối
đe dọa hoặc cưỡng ép
– Nội dung di chúc không trái pháp luật đạo đức xã hội hình thức không tráiquy định pháp luật
xviii
Trang 19Điều kiện để di chúc có hiệu lực:
– Người lập di chúc minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc không bị lừa dối
đe dọa hoặc cưỡng ép
– Nội dung di chúc không trái pháp luật đạo đức xã hội hình thức không tráiquy định pháp luật
người lập di chúc tự tayviết và ký vào bản di chúc,nội dung phải tuân theoquy định của pháp luật
Di chúc có công chứngchứng thực: việc lập dichúc tại cơ quan côngchứng ở ủy ban nhân dân
xã phường thị trấn phảituân theo thủ tục do phápluật quy định
Trong thời hạn 5 ngày, di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực xácnhận chữ ký của người làm chứng
xix
Bảng: Di chúc bằng văn bản
Trang 20– Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644): Để bảo vệquyền lợi của những người thân thích ruột thịt của những người chết, Bộ luật dân sựquy định những người sau đây vẫn hưởng di sản bằng suất của một người thừa kếtheo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ khôngđược lập di chúc cho hưởng hoặc chỉ cho hưởng ít hơn suất đó, trừ khi họ là nhữngngười từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không
có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự: conchưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng laođộng
VD: Một gia đình gồm bà A có con trai là B, C là vợ của B B, C có 4 ngườicon: 2 người con đầu là D và E đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động, X vì bị tainạn nên mất khả năng lao động và Y còn đang tuổi đi học, chưa thành niên Ông B
và bà C tích lũy được khối tài sản chung là 2 tỷ đồng (mỗi người 1 tỷ) Không may,ông B bị bệnh nặng không qua khỏi Trước khi chết, B có lập bản di chúc để lại toàn
bộ tài sản của mình cho D Vậy D có quyền hưởng toàn bộ tài sản đó không?
Giải:
Theo quy định của pháp luật, ông B có quyền để lại toàn bộ tài sản của mìnhcho bất kì ai, nhưng phải trích 1 phần bằng suất của 1 người thừa kế theo pháp luật,cho những người:
Cha, mẹ, vợ chồng
Con chưa thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất khả năng lao động
Trong trường hợp này thì có:
Mẹ (bà A) vợ (C)
Con chưa thành niên (Y), đã thành niên mất khả năng lao động (X)
Nếu chia theo pháp luật thì: = 166 666 667
xx