1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 đối với KHAI báo hải QUAN tại VIỆT NAM

56 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên những cơ sở quan trọng đã nêu trên, chúng ta có thể kết luận rằng Cách mạng công nghiệp 4.0 trong ngành Hải quan chính là sử dụng các công nghệ hiện đại nhất với những mục đích

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Vũ Sĩ Tuấn

Hà Nội, 3 2022

Trang 2

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 4

1 Cách mạng công nghiệp 4.0 4

1.1 Khái niệm về cách mạng công nghiệp 4

1.2 Các cuộc cách mạng công nghệ trên thế giới 4

1.3 Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0 5

1.4 Cách mạng công nghiệp 4.0 với ngành hải quan: 5

1.5 Ảnh hưởng của cách mạng công nghệ 4.0 đến thị trường Logistics và chuỗi cung ứng 6

1.6 Ảnh hưởng của cách mạng công nghệ 4.0 đến thị trường Logistics và chuỗi cung ứng tại Việt Nam 6

2 Thủ tục hải quan truyền thống 8

2.1 Khái niệm 8

2.2 Ưu điểm thủ tục hải quan truyền thống 8

2.3 Nhược điểm thủ tục hải quan truyền thống 9

3 Thủ tục hải quan điện tử 9

3.1 Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử 9

3.2 Lộ trình phát triển thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 10

3.3 Vai trò của thủ tục hải quan điện tử 10

3.4 Ưu và nhược điểm của thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 11

3.4.1 Ưu điểm của thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 11

3.4.2 Nhược điểm của thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 11

3.4.3 So sánh với thủ tục hải quan truyền thống 12

3.4.4 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI KHAI BÁO HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM 16

1 Thực trạng chủ trương, chính sách và các biện pháp đã triển khai nhằm thực hiện ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 16

1.1 Các chủ trương, chính sách của Nhà nước và ngành Hải quan về ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 đối với khai báo hải quan 16

Trang 3

1.2 Các biện pháp đã triển khai nhằm thực hiện ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0

19

1.3 Tình hình về việc ứng dụng cách mạng công nghệ 4.0 đối với khai báo Hải Quan ở Việt Nam hiện nay 24

2 Thực trạng ứng dụng công nghệ tại các cơ quan hải quan 24

2.1 Hiệu quả ứng dụng công nghệ tại cơ quan hải quan 24

2.2 Hạn chế ứng dụng công nghệ tại cơ quan hải quan 32

3 Thực trạng ứng dụng công nghệ đối với các doanh nghiệp 33

3.1 Hiệu quả ứng dụng công nghệ đối với doanh nghiệp 33

3.2 Hạn chế ứng dụng công nghệ đối với doanh nghiệp 36

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hải quan điện tử tại Việt Nam 39

4.1 Các yếu tố bên ngoài 39

4.2 Các yếu tố bên trong 39

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆ 4.0 TRONG KHAI BÁO HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM 42

1 Đối với cơ quan nhà nước 42

2 Đối với doanh nghiệp 43

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO NƯỚC NGOÀI 55

Đánh giá kết quả và thái độ làm việc của các thành viên trong nhóm:

91 1911110389 NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂM Hoàn thành tương đối, phải nhắc nhở nhiều

92 2012740019 LÊ PHẠM KHÁNH TRÂN Hoàn thành tương đối, phải nhắc nhở nhiều

93 2014510092 NGUYÊN THỊ THANH TRÚC Hoàn thành tương đối

94 1911110420 PHẠM NGỌC TUẤN Hoàn thành tương đối

95 2011510074 NGUYỄN VĂN TUYNH Hoàn thành, xung phong thuyết trình

96 1917720059 NGÔ HIỂN VINH Nhóm trưởng, thuyết trình

97 1917740120 NGUYỄN BẰNG VŨ Hoàn thành tương đối

98 1911110434 ĐINH KHÁNH VY Hoàn thành tương đối

99 1917720540 NGUYÊN THI  H I YÊ N Thái độ tốt, hoàn thành tốt, làm Powerpoint

100 1911120131 NGÔ THỊ HOÀNG YẾN Hoàn thành tương đối, đã góp ý hoàn thiện nội

dung nhưng không bổ sung

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦ U

Trong 30 năm trở lại đây, với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa của Đảng

và Nhà nước, Việt Nam tham gia ngày càng nhiều hiệp định thương mại tư do song phương, đa phương của khu vực và thế giới Nền kinh tế của nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Tuy nhiên trong những năm gần đây, đứng trước cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, tình hình thế giới có những bước phát triển mới, từ đó mang đến nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu vốn được đánh giá là phức tạp, lạc hậu so với nhiều nước trong khu vực Châu Á và thế giới của Việt Nam

Được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan đã có nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả khả quan trong quá trình cải cách thủ tục hành chính

và hiện đại hóa, ứng dụng cách mạng Công nghiệp 4.0 cho ngành Hải quan Nhiều giải pháp đã được triển khai áp dụng, đặc biệt ứng dụng công nghệ trong khai báo hải quan

và hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan

Ứng dụng công nghệ vào việc khai báo hải quan sẽ giúp ngành Hải quan chuyển

từ xư lý thủ công trên giấy tờ sang xư lý trên máy tính, từ quản lý giao dịch trực tiếp sang giao dịch gián tiếp; công tác lưu trữ hồ sơ giấy giảm đáng kể, tiết kiệm chi phí Đồng thời, công nghệ sẽ giúp đồng bộ thông tin, tăng cường quản lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm, trọng điểm nên tập trung được nhiều nguồn lực vào các trường hợp nghi ngờ

có gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm, hàng lậu…

Về phía doanh nghiệp, áp dụng thủ tục Hải quan điện tử sẽ tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí giao dịch Doanh nghiệp từ đó có thể giảm giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh Mặt khác, Thủ tục Hải quan điện tử tạo động lực cho các cơ quan bộ, ngành đẩ nhanh tốc độ cải cách hiện đại hóa, điện tử óa thủ tục hành chính trong lĩnh y hvực quản lý, góp phần thực hiện mục tiêu hiện đại hóa chung của đất nước trong bối cảnh mới

Thủ tục Hải quan điện tử khẳng định sự ưu việt của phương pháp quản lý mới hiện đại, thay thế phương pháp quản lý truyền thống, là tiền đề để để các cơ quan, tổ chức thuộc mọi thành phần học hỏi và mạnh dạn đổi mới, nâng cao trình độ của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới

Tuy nhiên trên thực tế, việc ứng dụng công nghệ trong khai báo thủ tục hải tại Việt Nam vẫn tồn tại một số khó khăn, hạn chế cần được khắc phục nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời đại Chính vì vậy nhóm đã chọn đề tài: “ỨNG DỤNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI KHAI BÁO HẢI QUAN TẠI VIỆT

NAM” để đưa đến thực trạng, thuận lợi, khó khăn và một số kiến nghị với tình hình

thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ tại nước ta trong những năm qua

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ THỦ

TỤC HẢI QUAN ĐIỆN T Ử

1 Cách m ng công nghi p 4.0 ạ ệ

1.1 Khái niệm v cách mạng công nghi p

Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, cách mạng công nghiệp đã trở thành tên gọi để chỉ những cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực sản xuất, có ảnh hưởng lớn tới kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật

Theo bách khoa Britannica, cách mạng công nghiệp (Industrial Revolution) theo lịch sử hiện đại, là quá trình chuyển đổi từ nền công nghiệp lao động thủ công, sang nền nông nghiệp được chi phối bởi máy móc và dây chuyền sản xuất công nghiệp

Từ điển Cambridge có tới 3 định nghĩa dành cho Cách mạng công nghiệp: “Khoảng thời gian mà công việc được thực hiện bởi máy móc nhiều hơn thay vì sức người”

“Khoảng thời gian mà sự phát triển về máy móc dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, điều kiện sống”

“Khoảng thời gian từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX mà công việc được thực hiện bởi máy móc nhiều hơn thay vì sức người”

Trong chương trình đào tạo của Việt Nam, cụ thể là chương trình đào tạo cho học sinh Trung học phổ thông, giáo trình lịch sử đã ghi rõ rằng “Từ cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, ở các nước Châu Âu đã có bước phá triển nhảy vọt trong lĩnh vực sản xuất Đó là cuộc cách mạng nhằm cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công Về thực chất, đây là cuộc cách mạng kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản nhằm tạo ra một năng suất lao động cao hơn, củng cố nền tảng chế độ mới”

Hầu hết cách định nghĩa được nêu trên đều ám chỉ đến cuộc Cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu lần này, dựa theo mục tiêu nghiên cứu và đề tài nghiên cứu tập trung vào thủ tục hải quan điện tử và ứng dụng công nghệ vào hải quan điện tử, cách mạng công nghiệp sẽ được hiểu là ”Khoảng thời gian mà sự phát triển về máy móc dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, điều kiện sống.”

1.2 Các cuộc cách m ạng công ngh trên th giế ới

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, bắt đầu từ khoảng cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra khắp thế giới Bắt đầu với việc phát triển máy móc trong ngành công nghiệp dệt, nhu cầu cung cấp máy móc cho ngành công nghiệp dệt mở đường cho sự phát triển máy móc trong nhiều ngành khác, tiêu biểu là ngành kim loại (Dr.Patrick N.Allitt, 2014)

Joel Morkyl & Robert H.Strotz (1998) đã tổng kết được rằng ách mạng công cnghiệp lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thập kỷ 1860, khi các tiến bộ kinh tế và kỹ thuật

có được nhờ phát triển điện tín, điện thoại, đường sắt và việc áp dụng dây chuyền sản xuất hàng loạt Đến cuối thế kỷ 19, động lực của Cách mạng công nghiệp lần 2 chủ yếu

là động cơ đốt trong và máy móc sử dụng điện

Trang 6

Trong cuốn The Third Industrial Revolution In Global Business (Giovanni Dosi

& Louis Galambos, 2013), Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba được cho rằng đã bắt đầu khoảng 1960, khi có các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và công nghệ kĩ thuật

số trên nền tảng là sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính (thập niên 1960), máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990) Cho đến cuối thế

kỷ 20, quá trình này cơ bản hoàn thành nhờ những thành tựu khoa học công nghệ cao Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư bắt đầu vào đầu thế kỷ 21, tiếp sau những thành tựu lớn từ lần thứ 3 để lại, được hình thành trên nền tảng cải tiến của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhân tạo, Internet, công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới, Hiện tại cả thế giới đang ở trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng này và là chiến lược bản lề cho các nước đang phát triển tiến đến để theo kịp với xu hướng thế giới và mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người (Klaub Schwab, 2017)

1.3 T ổng quan v cách mạng công nghi p 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ trở thành đề tài được nghiên cứu và bàn luận quan trọng Dưới tình hình đất nước đang ở trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ là mục tiêu chúng ta hướng tới để phát triển các nhóm ngành quan trọng, đặc biệt là Logistic Theo cuốn The Fourth Industrial Revolution (Klaub Schwab, 2017) Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh đến ngành logistic quốc tế Hệ thống sản xuất và dây chuyền gia công sản phẩm đã phát triển và tự động hóa đến mức máy móc được dự đoán sẽ có khả năng thay thế con người, con người chỉ đóng vai trò hỗ trợ, điều hành Với sự phát triển của Internet và phương tiện giao thức khác nhau, những khâu trong chuỗi cung ứng được liên kết chặt chẽ Nhiều mô hình kinh doanh mới được sinh ra Tiêu biểu là hải quan thông minh, hệ thống

tự động khai báo hải quan điện tử

1.4 Cách m ng công nghi p 4.0 v i ngành h i quan: ạ ệ ớ ả

Liên quan đến định hướng trong công tác hải quan, Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đã đưa ra 10 cơ sở của hoạt động Hải quan trong thế kỷ 21 Đó là:

1.Hợp tác Hải quan toàn cầu

2.Hợp tác biên giới

3.Quản lý rủi ro sử dụng thông tin tình báo

4.Đối tác hải quan doanh nghiệp

5.Áp dụng các phương pháp, thủ tục, kỹ thuật hiện đại

6.Sử dụng các phương tiện, công cụ hiện đại

7.Củng cố thẩm quyền của cơ quan Hải quan nhằm chống lại tội phạm có tổ chức và đảm bảo an toàn cho cán bộ hải quan

8.Văn hóa cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp trên nền tảng tri thức

9.Xây dựng năng lực

10.Liêm chính (WCO, 2018)

Trang 7

Dựa trên những cơ sở quan trọng đã nêu trên, chúng ta có thể kết luận rằng Cách mạng công nghiệp 4.0 trong ngành Hải quan chính là sử dụng các công nghệ hiện đại nhất với những mục đích như tạo ra hệ thống thông tin đồng nhất, được kết nối rộng rãi; gỉam thiểu tối đa các quy trình thủ tục hải quan và đảm bảo an toàn cho các cá nhân doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Hải quan qua đó cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ hải quan

Dưới sức ảnh hưởng mạnh mẽ của các công nghệ mới, nhiều quốc gia trên thế giới đã ứng dụng các thành tựu công nghệ như AI, Blockchain, BigData, IoT vào hoạt động hải quan Tiêu biểu như hệ thống NACCS (Nippon Automated Cargo and Port Consolidated System - Hệ thống tự động tích hợp hàng hóa và cảng Nhật Bản) hay hệ thống thông quan điện tử của chính phủ Hàn Quốc (Uni-Pass)

Để bắt kịp với xu thế của thế giới, ngày 21/9/2021 của Tổng cục Hải quan đã phê duyệt Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số theo Quyết định số 2425/QĐ-TCHQ

1.5 Ảnh hưởng c a cách m ng công ngh 4.0 ủ ạ ệ đến th ịtrường Logistics và chu i cung

ứng

Cũng theo Klaub Schwab, Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư là giai đoạn phát triển mới nhất của Logistics diễn ra từ những năm 2000 cho đến nay Trong giai đoạn này với sự phát triển mạnh mẽ về mạng lưới Internet, các hệ thống tự động hóa, công nghệ rô bốt đã khiến ngành Logistics có những thành tựu to lớn Theo sự tiến bộ

kỹ thuật của cách mạng công nghiệp 4.0, Logistics và quản trị chuỗi cung ứng đã và sẽ

có nhiều thay đổi tích cực về qui mô và công nghệ Theo Báo cáo Logistic Việt Nam

2017 (Bộ Công Thương, 2017), các phương tiện vận tải được dự báo rằng sẽ dần được thay thế bằng những phương tiện động như máy bay, taxi, xe vận chuyển, giao hàng không người lái; Các nhà kho được vận hành tự động thông minh, trong đó các kệ xếp hàng IoT, hệ thống kiểm tra và giám sát IoT bao gồm thiết bị thông gió, làm mát (lạnh)… đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa, giám sát an ninh, phòng chống cháy nổ,…Các máy móc thiết bị làm hàng cũng được tự động hóa và gắn kết với hệ thống mạng Các IoT ngày càng được sử dụng phổ biến và đóng vai trò then chốt trong giai đoạn này

1.6 Ảnh hưởng c a cách m ng công ngh 4.0 ủ ạ ệ đến th ịtrường Logistics và chu i cung

ứng tại Việt Nam

Dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, các hệ thống dịch vụ của logistics ngày càng mở rộng về qui mô và phương thức quản lý điều hành cần phát triển theo hướng thông minh hơn Tốc độ tăng trưởng logistics trên toàn cầu dự báo tăng trung bình 6,54%/năm trong giai đoạn năm 2017-2020 (đạt 8,2 nghìn tỷ USD trong năm 2016), và đạt 15,5 nghìn tỷ USD vào năm 2024 (Mayank Halmare et al 2022) Dưới tác động của toàn cầu hóa, Logistics Việt Nam sẽ xuất hiện những xu thế mới và sẽ chiếm vai trò chủ đạo trong tương lai gần Nổi bật trong các xu thế ứng dụng công nghệ mới trong Logistics đó là ứng dụng công nghệ thông tin, dựa trên nền tảng IoT và dữ

Trang 8

liệu lớn (Big Data).Theo bài nghiên cứu của Đồng Văn Hướng et al (2019), các xu thế

có thể xuất hiện trong tương lai gần dựa trên năm lĩnh vực chính: Hoạch định tài nguyên (Resource Planning - RP), hệ quản lý kho bãi (Warehouse Management Systems - WMS), hệ quản lý giao thông (Transportation Management Systems TMS), hệ giao - thông thông minh (Intelligent Transportation Systems - ITS) và bảo mật thông tin (Information Security - IS)

Hoạch định tài nguyên (RP) Dựa trên hệ thống vật lý logistics ảo (Cyber physical Systems) sẽ nâng cao năng suất tổng thể, tính linh hoạt và sự nhanh nhạy cho những thay đổi của chuỗi cung ứng Sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần của chuỗi cung ứng cùng với việc minh bạch hóa thông tin sẽ dự báo chính xác nguồn nhân lực trong tương lai

Hệ quản lý kho bãi (WMS) Việc áp dụng các mô hình của nền công nghiệp 4.0

sẽ làm thay đổi phương thức quản lý và vận hành truyền thống Khi đó, các WMS còn phải kết nối tốt với các hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống quản lý nguồn lực (ERP) của khách hàng, cho phép quản lý nhiều kho tại nhiều nước khác nhau để hỗ trợ các chiến lược phân phối khu vực hay toàn cầu Ngoài ra các WMS thế hệ mới còn phải kết nối với hệ thống điều hành kho (WCS), thường là tự động hóa với các hệ thống điều khiển lập trình được (PLC), đính kèm trí tuệ nhân tạo Các WMS sẽ tự phân bố không gian lưu trữ theo chi tiết đơn hàng và yêu cầu thiết bị thích hợp để di chuyển hàng hóa một cách tự động các cảm biến của hệ thống nhận diện qua tần số vô tuyến RFID (The Radio Frequency Identification)

Hệ quản lý giao thông (TMS) Hệ TMS là thành phần không thể thiếu của quản

lý chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng khả năng quản lý cùng lúc các hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng nhiều phương thức khác nhau, qua nhiều biên giới khác nhau nhưng chỉ

do một nhà điều hành thực hiện Các hệ phải liên kết được với các điểm nút dọc theo chuỗi cung ứng như kho, cảng để cập nhật tình trạng hàng hóa, kết nối tốt với các ERP

và WMS Ngoài ra các TMS này còn xử lý thông tin liên lạc điện tử với khác hàng, đối tác thương mại, hay các nhà cung cấp dịch vụ thông qua hệ thống mã vạch, bộ cảm biến RFID

Hệ giao thông thông minh (ITS) ITS là lĩnh vực hoạt động trong các lĩnh vực giao thông vừa xuất hiện và phát triển trong những năm gần đây Hoạt động này bao gồm: Quản lý, kiểm soát giao thông, cơ sở hạ tầng, hoạt động, chính sách và phương pháp kiểm soát Hoạt động của ITS thông qua các công nghệ mới như phần cứng máy tính, hệ thống định vị, công nghệ cảm biến, xử lý dữ liệu và tích hợp công nghệ xây dựng và xử lý dữ liệu ảo ITS rất quan trọng để tăng cường độ an toàn, tin cậy, tốc độ

di chuyển và giảm rủi ro, giảm tỷ lệ tai nạn và hạn chế ô nhiễm môi trường ITS cung cấp các giải pháp như: Thu thập số điện tử (Electronic Toll Collection), thu thập dữ liệu đường cao tốc (Highway Data Collection), hệ quản lý giao thông thông minh (TMS), thu thập dữ liệu vận tải (Vehicle Data Collection), chuyển tuyến ưu tiên (Transit Signal Priority)

Trang 9

2 Thủ tục hải quan truy n thống

Luật Hải quan 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) “ Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải” Trong đó, người khai hải quan phải nộp các bộ hồ sơ giấy và làm việc trực tiếp với công chức hải quan Ngoài ra, có một định nghĩa khác cho biết thủ tục hải quan truyền thống là thủ tục hải quan được thực hiện bằng hình thức thủ công và bắt đầu có sự ứng dụng cơ giới hóa (bằng fax, điện tín và kiểm tra hành lý, hàng hóa bằng máy soi đơn giản) trong quản

lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh phương tiện vận tải ở mỗi quốc gia (Joker Kenton, 2018)

Trong bài nghiên cứu này, định nghĩa thủ tục hải quan truyền thống được sử dụng

là quá trình khai báo hải quan mà mọi trình tự, thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa được thực hiện trực tiếp giữa người khai hải quan và công chức hải quan Các giấy phép, tài liệu thông tin đều được trao tay giữa người và người và mọi quá trình đều được làm thủ tục trên giấy tờ

2.2 Ưu điểm thủ tục hải quan truyền thống

Thủ tục hải quan truyền thống đảm bảo chống trốn thuế tốt hơn thủ tục hải quan điện tử Việc nộp thuế được tính và nộp trực tiếp (nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai, nộp tại nơi làm thủ tục, trước khi thông quan hàng hóa; công chức hải quan phải viết biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai) giúp cho quá trình nộp thuế minh bạch, khó để gian lận trốn thuế

Doanh nghiệp được hỗ trợ kịp thời trong quá trình làm thủ tục Nếu công chức hải quan phát hiện ra những lỗi nhỏ hoặc thiếu sót trong giấy tờ, họ có thể phản hồi ngay cho doanh nghiệp để bổ sung kịp thời trước khi đem bộ chứng từ xuống hải quan

Trang 10

2.3 Nhược điểm thủ t ục hải quan truyề n th ống

Các thủ tục hải quan nhiều, rườm rà dẫn đến thời gian thông quan lâu: Doanh nghiệp phải nhận phiếu tiếp nhận, mang hồ sơ, tờ khai đến cửa khẩu, lấy số thứ tự, xếp hàng chờ đến lượt làm thủ tục gây mất thời gian, thời gian thông quan không được nhanh chóng

Các doanh nghiệp phải đến trực tiếp các địa điểm làm thủ tục tại các chi cục hải quan gây mất thời gian đi lại, chờ đợi Đối với các doanh nghiệp có nhiều lô hàng ở cửa khẩu thì phải đến từng chi cục để xuất trình hồ sơ, cần nhiều người để làm thủ tục tại từng cửa khẩu gây tốn kém thời gian, nguồn lực, tiền bạc

Mức độ kiểm tra hàng hóa cao, tỷ lệ kiểm tra hàng hóa thực tế trên 50%, không tiết kiệm được thời gian, chi phí và thông quan hàng hóa nhanh

Vấn nạn tham nhũng, lạm dụng quyền lực tại nơi làm việc của hải quan vẫn còn mặc dù đã giảm đáng kể thông qua hiện đại hóa cách thức làm việc và áp dụng các phương pháp phòng chống tham nhũng

Việc tiếp xúc trực tiếp giữa người khai báo hải quan và công chức hải quan làm khả năng lây lan dịch bệnh tăng cao

3 Thủ tục h ải quan điện tử

3.1 Khái niệm v ề thủ tục hải quan điện tử

Hai quan điê n tư la h nh thi ưc khai bao hai quan băng cach sư du ng phân mêm đươ c cai trên may t nh Doanh nghii ê p se điên cac thông tin cân thiêt trong mâu tơ khai hai quan va dư liê u tơ khai nay se đươc truyên qua ma ng internet tơi cơ quan hai quan

Cơ quan hai quan se co trach nhiê m xem xet va phê duyê t viê c thông quan lô hang (Ban biên tập thư kí luật, 2018)

Một định nghĩa khác cho biết, thủ tục Hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong

đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện, thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Đây là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục Hải quan điện tử Hệ thống ứng dụng này đã được thực hiện tại Chi cục hải quan Thanh Thủy từ tháng 02/2013 Có thể nói thực hiện Hải quan điện tử chính là một bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính của ngành Hải quan (Hồng Đoan, 2013)

Bên cạnh đó, khoản 1 điều 3 nghị định số 08/2015/NĐ CP có định nghĩa thủ tục hải quan điện tử là gì: “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống

-xử lý dữ liệu điện tử hải quan” Trong đó, Hệ thống -xử lý dữ liệu điện tử hải quan “là

hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.” Và Hệ thống khai hải quan điện tử “là hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi

Trang 11

của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.”(Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, 2015)

3.2 L ộ trình phát tri ển thủ ục hải quan điện tử tại Vi t ệt Nam

Co thê noi thông quan điê n tư ơ Việt Nam khơi đâu từ sau khi Chính phủ ban hành Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử

Sau đó ngày 19 tháng 7 năm 2005 Bộ Tài chính ban hành Quyết định số , 50/2005/QĐ-BTC quy định vê quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhâ p khẩu Viê c thi điểm chia thanh 2 giai đoa n

Giai đoạn 1 từ tháng 10/2005 11/2009 tại Chi cục Hải quan điện tử Cục Hải - - quan thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh

Giai đoạn 2 (đánh dấu băng Thông tư số 222/2009/TT-BTC) từ 2009 đến hết năm 2012, triển khai tại 13 Cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mở

rô ng ưng du ng tơi các doanh nghiệp cùng với mở rộng các loại hình hàng hóa

Tư ngay 2/1/2013, sau th i gian tri n khai thờ ể i điêm, T ng cổ u c hai quan đã công

bố ch nh thí ưc triên khai thủ tục hải quan điện tử trong pham vi toan qu c Lố ê công bô diên ra ta i Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 và Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công

Từ năm 2014, Cơ quan Hải quan đã triển khai phần mềm miễn phí theo Hệ thống Thông quan tự động VNACCS/VCIS, tuy nhiên với phần mềm này, doanh nghiệp phải tải về máy và cài đặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư, mua sắm trang thiết bị

Với nỗ lực tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, Tổng -cục Hải quan đã hoàn tất công tác chuẩn bị cho việc triển khai cung cấp miễn phí phần mềm khai hải quan cho doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Và kể từ khi Thông tư 38/2015/TT BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực ngày 01/04/2015, áp dụng cùng với hệ thống VNACCS/VCIS thủ tục hải quan đã có những cải cách đáng kể

-Phần mềm khai hải quan miễn phí sẽ được đăng tải chính thức từ 00 giờ ngày 29/12/2021

Hiện nay, thủ tục hải quan áp dụng thủ tục hải quan điện tử, thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS, việc kê khai do doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm Đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhân viên có trình độ chuyên môn sâu, việc kê khai đòi hỏi phải được thực hiện đúng trình tự thủ tục, hàng hóa phải được áp mã thuế (HS code) theo quy định; đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp tránh tình trạng hàng hóa bị tạm giữ, tịch thu, truy thu thuế, kiểm tra sau thông quan về sau, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

3.3 Vai trò c a thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan điện tử được coi là “chìa khóa” của quá trình thông quan nhanh chóng, tạo thông thoáng cho thủ tục hải quan và cũng là cuộc cách mạng về phương

Trang 12

thức quản lý hải quan Thủ tục hải quan điện tử không chỉ đổi mới cơ bản phương thức quản lý hải quan theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ hải quan quốc tế,mà còn có

ý nghĩa quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế đối ngoại, đẩy mạng xuất nhập khẩu

và thu hút đầu tư nước ngoài Trong bối cảnh mới, thủ tục hải quan điện tử còn khiến ngành hải quan đa dạng hóa hình thức phục vụ

Tổng cục Hải quan đã xây dựng được hệ thống công nghệ thông tin, với dữ liệu được xử lý điện tử tập trung cấp Tổng cục, hoạt động ổn định, thông suốt, bao phủ và

hỗ trợ hầu hết lĩnh vực nghiệp vụ trọng yếu, đáp ứng các yêu cầu thông quan điện tử, thanh toán thuế điện tử, C/O điện tử, giấy phép điện tử… Với những kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong thời gian vừa qua là động lực để xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu cải cách hiện đại hóa hải quan và tạo thuận lợi thương mại, hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử Công tác thống kê hải quan được cải thiện rõ rệt, chất lượng

số liệu thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu… ngày càng chính xác và đáng tin cậy, phục vụ đắc lực cho công tác điều hành kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong hoạt động kinh tế đối ngoại và chính sách thuế của Chính phủ, của các

bộ, ngành chức năng và các đơn vị trong ngành Hải quan

3.4 Ưu và nhược điể m c ủa thủ tục hải quan điện t ử tại Việt Nam

3.4.1 Ưu điểm của thủ tục hải quan điện tử tại Vi t Nam ệ

Thủ tục hải quan điện tử giúp quá trình xử lý nhanh hơn, đặc biệt là khâu truyền

số liệu và phân luồng tờ khai Từ đầu năm 2013, với việc áp dụng phiên bản ECUS mới, những công việc này hoàn toàn tự động Tờ khai được phân luồng chỉ sau một phút Một lợi ích khác là việc khai báo hải quan sẽ tiện lợi hơn vì có thể thực hiện tại bất kỳ địa điểm nào có máy tính kết nối internet, và trong 24/7 thay vì chỉ vào giờ hành chính như trước đây Tất nhiên, nếu lô hàng phải kiểm tra chứng từ giấy, hoặc kiểm tra thực tế, thì người khai vẫn phải làm việc với công chức hải quan vào giờ hành chính, nhưng thời gian cũng rút ngắn đi đáng kể

Đồng thời, điều này sẽ làm giảm đi lại tiếp xúc giữa doanh nghiệp và hải quan Điều này có lợi cho cả doanh nghiệp, khi việc đi lại tiêu tốn thời gian và chi phí Cũng

có lợi cho hải quan, vì họ giảm bớt áp lực giải quyết công việc trực tiếp với quá nhiều nhân viên thủ tục của các doanh nghiệp

3.4.2. Nhược điể của thm ủ tục hải quan điện t t i Vi t Namử ạ ệ

Do hình thức thủ tục hải quan điện tử mới được áp dụng triển khai trong thời gian gần đây, không khỏi tránh được việc xảy ra tình trạng lỗi phần mềm, gây nên các sai số điện tử

Song song với đó, thủ tục hải quan điện tử cũng gây bất lợi cho nhà nước: vì theo nhiều báo đài, nhiều doanh nghiệp lợi dụng hải quan điện tử để trốn thuế

Không chỉ vậy, thủ tục hải quan điện tử đôi khi cũng sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp: nếu khai sai, khó phát hiện cho đến phút cuối Trước đây, khi thực hiện tờ khai giấy, và khai từ xa, công chức hải quan trực tiếp nhận tờ khai và phân luồng Nếu phát

Trang 13

hiện thấy những lỗi nhỏ, có thể sửa chữa ngay, thì họ linh động hỗ trợ bằng cách phản hồi luôn để doanh nghiệp điều chỉnh Nay hệ thống phân luồng tự động, người khai chỉ phát hiện ra lỗi đó khi đem bộ chứng từ xuống hải quan Và đôi khi điều đó là quá muộn, nếu hàng xuất tàu, hoặc khai thuê hải quan phải chờ giấy tờ ký từ chủ hàng gửi từ xa tới

3.4.3 So sánh với thủ tục hải quan truy n th ng ề ố

Nội dung Quy trình thủ tục HQ điện

Hồ sơ giấy

Cách thức khai báo

Thực hiện tại cơ quan doanh nghiệp, doanh nghiệp tạo thông tin trên máy tính và nộp

tờ khai qua mạng đến cơ quan

hải quan

doanh nghiệp mang bộ hồ sơ giấy đến chi cục hải quan cửa khẩu nộp trực tiếp cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai

Công chức đăng ký tiếp nhận

hồ sơ nhập dữ liệu trực tiếp hoặc nhập từ đĩa mềm do doanh nghiệp cung cấp vào hệ thống, hoặc khai báo qua mạng

Phân luồng

tờ khai

Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và lãnh đạo đội thông quan hoặc chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống

Lãnh đạo đội thủ tục phân luồng tờ khai và quyết định tỉ

lệ kiểm Công chức tiếp nhận

in lệnh hình thức, mức độ kiểm tra từ hệ thống và lãnh đạo chi cục quyết định hình thức, mức

hàng hoá

Chi cục hải quan điện tử không kiểm tra như các chi cục hải quan cửa khẩu khác

Việc kiểm tra hàng hoá do đội thủ tục tại chi cục hải quan cửa khầu( nơi có hàng hoá xuất nhập) thực hiện

Trang 14

Ghi kết quả

kiểm tra

Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra nhập vào hệ thống và in ra từ hệ thống phiếu ghi kết quả kiểm tra

Sau khi hàng hoá đã được kiểm tra và đã qua khâu kiểm tra hồ sơ sau kiểm hoá, lãnh đạo chi cục hải quan duyệt thông quan trên hệ thống

Đội trưởng đội thủ tục ký duyệt thông quan trên tờ khai giấy

thuế

Tờ khai phải qua khâu kiểm tra

tính thuế

Thông báo thuế

Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho doanh nghiệp khi duyệt phân

luồng tờ khai

Công chức hải quan ra thông báo thuế, quyết định điều chỉnh thuế khi doanh nghiệp đăng ký

lệ phí của cơ quan hải quan gửi qua mạng Internet

Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai, nộp tại nơi làm thủ tục, trước khi thông quan hàng hoá Công chức hải quan phải viết biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai

Trang 15

Nộp thuế

và các

khoản phải thu

khác

Nộp qua kho bạc hoặc bảo lãnh của ngân hàng trên nguyên tắc người khai hải quan được tự khai, tự nộp

Nộp qua kho bạc hoặc nộp trực tiếp tại chi cục hải quan cửa khẩu, hoặc bảo lãnh của ngân

hàng

Nguồn: Dịch vụ điện tử FPT, 2014

3.4.4 Quy trình thực hiện th tủ ục hải quan điệ ửn t

Ảnh 1 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Nguồn: V-Link Logistics, 2019

Bước 1: Khai báo thông tin hải quan

Thông qua phần mềm khai báo Hải quan VNACC/VCIS; doanh nghiệp thực hiện khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu và nộp tờ khai hải quan, kèm các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thông qua Hệ thống VNACCS

Bước 2: Hệ thống thực hiện phân luồng tờ khai

Người khai hải quan tại bước này thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS để tiếp nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, có thể thuộc một trong các luồng sau: Luồng 1: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan: trường hợp này doanh nghiệp được chấp nhận thông quan hàng hóa theo thông tin tờ khai Hải quan, chuyển sang bước 3

Luồng 2: Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan gửi qua hệ thống VNACCS/VCIS; nộp các chứng từ theo quy định phải nộp bản chính, hoặc kiểm tra các chứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia

Trường hợp hồ sơ phù hợp thì chuyển sang thực hiện bước 3 Trường hợp hồ sơ không phù hợp hoặc có nghi vấn, cơ quan Hải quan quyết định chuyển tờ khai sang luồng 3 và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 16

Luồng 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trường hợp này, người khai hải quan thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS để tiếp nhận thông báo, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá do cơ quan hải quan thông báo qua hệ thống và đăng ký địa điểm, thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa với cơ quan hải quan Người khai Hải quan có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;

Bước 3: Nộp thuế và phí theo quy định

Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”

Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất

ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền thông qua Cồng thanh toán điện tử 24/7): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS

đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”

Bước 4: Thông quan hàng hóa/Giải phóng hàng/Đưa hàng về bảo quản

Người khai hải quan thực hiện in danh sách container, danh sách hàng hóa trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) hoặc hệ thống khai của người khai hải quan và cung cấp cho Chi cục Hải quan quản lý khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm để được thông quan/ giải phóng/ hoặc đưa hàng về kho bảo quản Trường hợp có sự thay đổi danh sách container, danh sách hàng hóa so với nội dung khai trên tờ khai hải quan khi hàng hóa đã vào khu vực giám sát hải quan, người khai hải quan in hoặc đề nghị công chức hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu in danh sách container, danh sách hàng hóa từ Hệ thống

Trường hợp giải phóng hàng/đưa hàng về kho bảo quản doanh nghiệp cần hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và nộp cho cơ quan hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan hàng hóa

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

ĐỐI V I KHAI BÁO HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM

1 Thực tr ng chủ trương, chính sách và các biện pháp đã triển khai nhằm thực hiện ứng d ng cách m ng công nghiụ ạ ệp 4 0

1.1 Các ch ủ trương, chính sách của Nhà nước và ngành H i quan v ề ứng d ng cách

m ạng công nghi p 4.0 đối vớ i khai báo h i quan

Trước bối cảnh tình hình thế giới phức tạp và đầy biến động trong những năm tới, cùng với sự bùng nổ của ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 và những yêu cầu của đất nước về đẩy mạnh cải cách, phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; tạo thuận lợi thương mại đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu đã đặt ra cho Hải quan Việt Nam nhiều thách thức mới, yêu cầu lực lượng Hải quan cần tiến hành cải cách, đổi mới toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan Vì vậy, bước sang giai đoạn 2021 2030, với sự chỉ đạo, định hướng của Nghị quyết Đại hội -Đảng XIII, trong bối cảnh phát triển chung của đất nước và những yêu cầu mới đối với quản lý nhà nước về Hải quan, Đảng ủy, Lãnh đạo Tổng cục Hải quan đã quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030

Mục tiêu của Chiến lược này là nhằm xây dựng Hải quan Việt Nam chính quy, hiện đại, ngang tầm Hải quan các nước phát triển trên thế giới, dẫn đầu trong thực hiện Chính phủ số, với mô hình Hải quan thông minh, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hải quan, quản lý hải quan và thu thuế hiệu quả, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, du lịch và vận tải hợp pháp qua biên giới, tạo môi trường xuất nhập khẩu minh bạch, công bằng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và bảo vệ lợi ích, chủ quyền quốc gia Theo đó, Tổng cục Hải quan sẽ tiếp tục xây dựng nền tảng pháp luật về Hải quan hiện đại, đảm bảo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc xây dựng, triển khai mô hình hải quan thông minh và thực hiện nhiệm vụ đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu tại cửa khẩu Các quy định pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tính gắn kết chặt chẽ, thống nhất Cải cách thủ tục hành chính hải quan theo hướng minh bạch, đơn giản, thống nhất, phù hợp với các chuẩn mực và khuyến nghị của Tổ chức Hải quan thế giới nhằm giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục thông quan, giải phóng hàng Đồng thời, tập trung hóa, hiện đại hóa, tự động hóa công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; đẩy mạnh kiểm tra trước và sau thông quan; triển khai mô hình biên giới thông minh, hải quan xanh; cải cách mô hình kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp, ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, bảo vệ quyền,

lơ i ich hợp phap cua tô chức, ca nhân kinh doanh va ngươi tiêu d ng ù

Bên cạnh đó, xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin Hải quan tập trung, tích hợp thông minh đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin hệ thống, với nền tảng số, phù hợp với kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuẩn mực quốc tế, ứng dụng

Trang 18

mạnh mẽ những thành tựu khoa học, công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về hải quan trong tình hình mới, thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, kết nối với các đối tác thương mại của Việt Nam… nhằm tập trung hóa tối đa xử lý thủ tục hành chính, kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa cơ quan Hải quan với các bộ, ngành và đơn vị có liên quan tham gia chuỗi cung ứng đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp, quản lý toàn diện từ khâu đầu đến khâu cuối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Hải quan Việt Nam cũng sẽ đổi mới tổ chức bộ máy hải quan với cơ cấu gọn nhẹ, giảm đầu mối trung gian đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình hải quan thông minh và thực hiện nhiệm vụ đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu tại cửa khẩu Đẩy mạnh xây dựng và triển khai mô hình quản lý nguồn nhân lực theo năng lực dựa trên vị trí việc làm Phát triển nguồn nhân lực tinh thông nghiệp vụ, liêm chính, chuyên nghiệp, làm chủ được công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình hải quan thông minh và các nhiệm vụ chính trị của ngành Hải quan

Ngoài ra, ngành Hải quan sẽ tăng cường đẩy mạnh công tác hợp tác và hội nhập quốc tế về hải quan toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả, nâng cao vai trò, vị thế và uy tín của Hải quan Việt Nam trong cộng đồng hải quan thế giới; phát triển quan hệ hợp tác, đối tác giữa Hải quan với các bên liên quan tạo nền tảng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về Hải quan Nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan

Đến năm 2025, Tổng cục Hải quan phấn đấu sẽ cơ bản hoàn thành hải quan số, hướng tới môi trường phi giấy tờ, đảm bảo 90% hồ sơ công việc tại Tổng cục Hải quan được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 80% hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống công nghệ thông tin của Tổng cục Hải quan;

Cổng thông tin một cửa quốc gia đáp ứng yêu cầu trở thành điểm tiếp nhận và chia sẻ thông tin, dữ liệu, chứng từ điện tử cho tất cả các bên tham gia vào hoạt động thương mại xuyên biên giới, chuỗi cung ứng, logistics thông qua việc tập trung hóa dữ liệu và tập trung hóa việc xử lý dữ liệu; 100% cấp phép, kiểm tra chuyên ngành cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia; 100% thủ tục hành chính có nhu cầu sử dụng cao được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, đồng thời được tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia; quản lý nợ thuế được thực hiện hoàn toàn theo phương thức điện tử với phương pháp quản lý hiện đại; hoàn thành nội luật hóa toàn bộ các cam kết quốc tế trong lĩnh vực hải quan

Đến năm 2030, hoàn thành hải quan thông minh và mức độ hài lòng của doanh nghiệp đạt từ 95% trở lên; 100% các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được chuyển sang

Trang 19

dạng dữ liệu điện tử, tiến tới được số hóa; 100% cảng, cửa khẩu quốc tế trọng điểm được triển khai hệ thống quản lý giám sát hàng hóa tự động; 100% hàng hóa thuộc đối tượng rủi ro cao vận chuyển bằng container chịu sự giám sát hải quan được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại, dữ liệu được kết nối về trung tâm xử lý tập trung của cơ quan hải quan; 100% các cửa khẩu đường bộ triển khai hệ thống tiếp nhận và xử

lý thông tin khai trước về hàng hóa xuất nhập khẩu trước khi phương tiện vận chuyển hàng hóa qua biên giới 100% các doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, kết nối chia sẻ dữ liệu quản trị sản xuất với cơ quan Hải quan

Tỷ lệ tờ khai phải kiểm tra hồ sơ không quá 30%, tỷ lệ tờ khai phải kiểm tra thực

tế hàng hóa không quá 4,5%; 100% các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu phát sinh nợ thuế được theo dõi, cập nhật tự động trên hệ thống điện tử của cơ quan hải quan; hoàn thành 100% hồ sơ điều tra nghiên cứu toàn diện tất cả các tuyến (đường bộ, đường biển, đường hàng không), cập nhật theo tháng, không để xảy ra điểm nóng về buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Để thực hiện mục tiêu trên, Tổng cục Hải quan đã trình và được Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính phê duyệt các chủ trương, cụ thể:

Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mô hình kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Theo đó, cơ quan Hải quan là cơ quan duy nhất thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu

Quyết định số 97/QĐ-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Đề án tái thiết kế tổng thể hệ thống CNTT ngành Hải quan, đã phân cấp cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT thực hiện Hải quan số

Tiếp đó, ngày 11/06/2021, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính đã ban hành Thông báo số 18 TB/BCSĐ, trong đó kết luận: “chủ trương xây dựng mô hình Hải quan thông -minh là phù hợp với thực tiễn phát triển công nghệ, khoa học, kỹ thuật trên thế giới và tại Việt Nam” Để việc xây dựng mô hình Hải quan thông minh đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và tiến độ yêu cầu, Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính giao Tổng cục Hải quan triển khai việc thuê dịch vụ CNTT thực hiện Hải quan số theo Quyết định số 97/QĐ-BTC ngày 26/01/2021 và tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện xây dựng mô hình Hải quan thông minh để báo cáo Ban cán sự Đảng xem xét, chỉ đạo

Tiếp đó, ngày 27/08/2021, Đảng ủy cơ quan Tổng cục Hải quan tiếp tục ban hành Nghị quyết số 04-NQ/ĐU của Ban chấp hành Đảng bộ cơ quan Tổng cục Hải quan về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030; tổ chức thực hiện thành công Hải quan số, Hải quan thông minh và kiểm tra chuyên ngành

Một số mục tiêu mà Nghị quyết đặt ra:

Trang 20

Hoàn thiện, ban hành Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030, triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược trong phạm vi toàn ngành Hải quan, trong đó, tập trung nguồn lực để tổ chức thực hiện thành công 2 nhiệm vụ trọng tâm:

Thực hiện thành công, có hiệu quả mô hình kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu với mục đích cắt giảm chi phí, thời gian và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh, người tiêu dùng, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Thực hiện Hải quan số, Hải quan thông minh, trọng tâm là tổ chức thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng tiến độ theo chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính tại Thông báo số 18 TB/BCSĐ ngày -11/06/2021.(Thời gian phấn đấu triển khai chính thức hệ thống công nghệ thông tin mới:

Từ ngày 01/01/2023)

Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, Nghị quyết đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp cũng như phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị Trong đó, Nghị quyết yêu cầu các đảng bộ, chi bộ cần tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc cho toàn thể đảng viên, công chức, viên chức về nội dung của Nghị Quyết để thống nhất về nhận thức và hành động Đồng thời căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao để xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, có kế hoạch cụ thể đảm bảo các nội dung triển khai đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng tiến độ, đủ nguồn lực để thực hiện từ cấp Tổng cục đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Nghị quyết cũng quán triệt quan điểm chỉ đạo, thống nhất tư tưởng, nhận thức trong toàn bộ Đảng bộ cơ quan Tổng cục Hải quan và trong toàn ngành Hải quan về tầm quan trọng của việc xây dựng triển khai thực hiện Chiến lược Hải quan đến năm 2030,

tổ chức thực hiện thành công hải quan số, hải quan thông minh và kiểm tra chuyên ngành Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả ngành Hải quan, là trách nhiệm của tất cả đảng viên, công chức, viên chức trong cơ quan Tổng cục Hải quan và toàn ngành

Nghị quyết được ban hành sẽ tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của toàn thể lãnh đạo, đảng viên, công chức, viên chức trong toàn ngành Kiên quyết, kiên trì thực hiện với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn; phát huy sự chủ động, sáng tạo và sức mạnh tổng hợp của đảng viên, công chức, viên chức; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để tổ chức thực hiện thành công nhiệm vụ đề ra

1.2 Các biện pháp đã triển khai nh ằm th c hiện ứng dụng cách mạng công nghip 4.0

Điển hình trong số các biện pháp đã thực hiện là nộp hồ sơ điện tử Trao đổi với phóng viên VietnamPlus, đại diện Tổng cục Hải quan cho hay trong quá trình xử lý nghiệp vụ, ngành đã nhận được một số kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến khó khăn trong việc nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan của tờ khai hải quan điện tử trong thời gian giãn cách xã hội để phòng chống dịch bệnh COVID-19

Trang 21

Báo cáo Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về việc thực hiện thủ tục hành chính xuất nhập- khẩu năm 2020 (do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ và Tổng cục Hải quan phối hợp thực hiện) cũng nhận được phản ảnh của nhiều doanh nghiệp được khảo sát phản ánh về việc một số công chức hải quan yêu cầu người khai hải quan phải nộp các chứng từ ngoài hồ sơ hải quan hoặc các chứng từ giấy mặc dù đã khai báo và gửi trên hệ thống cho cơ quan hải quan Nhằm thuận lợi cho người khai hải quan trước tình hình dịch bệnh phức tạp, Tổng cục Hải quan chỉ đạo toàn ngành thực hiện nộp hồ sơ hải quan của tờ khai hải quan điện tử

Cụ thể, người khai hải quan khai sẽ nộp đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để giải quyết thủ tục hải quan

Với trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định người khai hải quan phải nộp bản giấy (bản chính dưới dạng giấy/bản sao y công chứng/chứng thực ) khi làm thủ tục hải quan, nếu người khai hải quan khai thông tin đề nghị được chậm nộp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan sẽ hướng dẫn khai thông tin đề nghị chậm nộp tại “phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử và gửi thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đồng thời nộp bản chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) cho cơ quan hải quan

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ quy định pháp luật để xem xét quyết định gia hạn thời gian nộp bản giấy theo quy định các chứng từ này trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan Trường hợp người khai hải quan nộp chưa đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, việc yêu cầu nộp bổ sung phải được Lãnh đạo Chi cục phê duyệt

Đối với giấy phép, khi tiếp nhận bản scan do người khai gửi kèm tờ khai hải quan, công chức ngành hải quan tiếp nhận phải cập nhật thông tin theo dõi trừ lùi trên

hệ thống E Customs 5 theo hướng của Tổng cục Hải quan Mặt khác, khi kiểm tra hồ

-sơ, công chức tiếp nhận phải kiểm tra đối chiếu thông tin bản scan giấy phép (do người khai hải quan) gửi qua hệ thống với thông tin trừ lùi giấy phép trên hệ thống E-Customs V5, đảm bảo còn đủ số lượng như khai báo trên tờ khai

Bên cạnh đó, nhằm thực hiện công tác hải quan hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh, Tổng cục Hải quan đã cho thành lập các tổ công tác hỗ trợ: “hỗ trợ, xử lý vướng mắc về thủ tục hải quan hàng hóa xuất-nhập khẩu,” đặc biệt là hàng hóa phục vụ công tác phòng chống quan dịch COVID 19 (như: vật tư, thiết bị y tế, thuốc tân dược, vắc- -xin, sinh phẩm xét nghiệm )

Tại cấp Chi cục Hải quan, thành lập Tổ hỗ trợ, xử lý vướng mắc về thị tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Lãnh đạo Chi cục làm Tổ trưởng và triển khai ngay một số công việc:

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện ngay thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất nhập khẩu (không quá 2 giờ đối với kiểm tra hồ sơ và không quá 8 giờ đối với kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 22

- Tiếp nhận, xử lý 24/7 các vướng mắc của người khai hải quan nhằm đảm bảo

hỗ trợ giải quyết thông quan nhanh hàng hóa xuất nhập khẩu theo đúng quy định

- Chi cục Hải quan cửa khẩu thường xuyên rà soát thông tin Bản lược khai hàng hóa, nếu có thông tin về các lô hàng nhập khẩu là vật tư, thiết bị y tế, thuốc tân dược, vaccine, sinh phẩm xét nghiệm, sẽ thông báo và hướng dẫn thủ tục hải quan cho người nhập khẩu biết để kịp thời thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa

Tại cấp Tổng cục Hải quan, thành lập Tổ hỗ trợ, xử lý vướng mắc về thủ tục hải quan hóa xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan, Tổ trưởng là ông Mai Xuân Thành, Phó Tổng cục trưởng Nhiệm vụ của tổ công tác là tiếp nhận và xử lý ngay các vướng mắc trong quá trình thông quan do Cục Hải quan báo cáo trong thời hạn 3 giờ làm việc

kể từ khi nhận được thông tin vướng mắc…

Bên cạnh đó, ngành hải quan cho biết sẽ niêm yết công khai danh sách, số điện thoại của cán bộ công chức hỗ trợ thủ tục thông quan (gồm Lãnh đạo Tổng cục, Cục, Chi cục và cán bộ công chức theo các mảng nghiệp vụ)

- Các biện pháp đã được áp dụng để thúc đẩy chuyển đổi số ngành hải quan

Số hóa ngành hải quan đã và đang được tiến hành với 3 yếu tố chính đó là: Dữ liệu hóa, sử dụng công nghệ, thay đổi quy trình Ba yếu tố nay có quan hệ mật thiết chặt chẽ và bổ sung lẫn nhau trong thực hiện số hóa

Về dữ liệu hóa, tiêu biểu có thể nhắc đến hệ thống: E.doc Tổng cục Hải quan đã

triển khai hệ thống này để số hóa các văn bản nhằm quản lý được khối lượng khổng lồ văn bản đi và đến cũng như thực hiện việc chỉ đạo điều hành nội bộ qua mạng Đây là phần mềm quản lý công văn trực tuyến chuyên nghiệp Hệ thống được xây dựng để quản

lý công văn (công văn đến, công văn đi), hồ sơ tài liệu, quản lý công việc, điều hành giữa cấp lãnh đạo và nhân viên Phần mềm E.doc thích hợp triển khai cho các mô hình

cơ quan, doanh nghiệp vừa và nhỏ với các chi nhánh, phòng ban không cùng vị trí địa

lý Cụ thể, khi được đưa vào sử dụng, hệ thống này sẽ liên thông với Bộ Tài chính, kết nối tự động 3 cấp: tổng cục cục hải quan chi cục hải quan; cho phép quản lý công - - văn đi, đến giúp giảm thiểu một lượng lớn giấy tờ; đồng thời, nâng cao tính kịp thời trong việc cung cấp, xử lý các văn bản của cán bộ, công chức hải quan trong cả nước

Về công nghệ, Ngành hải quan hiện nay đang ứng dụng ngày càng nhiều công

nghệ và phần mềm tạo điều kiện cho việc thực hiện thủ tục hải quan nhanh chống, minh bạch, chính xác Trong đó phải kể đến các hệ thống như: VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia,) VASSCM (Hệ thống quản lý hải quan

hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro; Quản lý doanh nghiệp XNK; Thông quan và giải phóng hàng;

Trang 23

Ngoài ra, hệ thống VNACCS mở rộng thêm các chức năng, thủ tục mới, đó là thủ tục đăng ký danh mục miễn thuế, thủ tục áp dụng chung cả hàng mậu dịch và phi mậu dịch, thủ tục đơn giản đối với hàng trị giá thấp, quản lý hàng hóa tạm nhập - tái xuất.Chức năng khác của hệ thống VNACCS là tăng cường kết nối với các Bộ, Ngành bằng cách áp dụng Cơ chế một cửa (Single Window) Theo thiết kế, hệ thống VNACCS

có sự kết nối với các Bộ, Ngành Cơ quan Hải quan sẽ gửi thông tin liên quan đến việc xin cấp phép của các cơ quan chuyên ngành Kết quả xử lý cấp phép sẽ được thực hiện thông qua Hệ thống

Một số phần mềm công nghệ thuộc các hệ thống này có thể kể đến là: Khai báo điện tử (e-Declaration); Hóa đơn điện tử (e Invoice); Thanh toán điện tử (e- -Payment); C/O điện tử (e C/O); Manifest điện tử (e Manifest).Một số phần mềm khác trong hệ - -thống này dành cho cơ quan hải quan: Phân luồng (selectivity); Quản lý hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro; Quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu; Thông quan và giải phóng hàng; Giám sát và kiểm soát

Về hệ thống quản lý hải quan tự động (VASSCM), được triển khai chính thức năm 2017 Trên cơ sở phát huy kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm triển khai trong thời gian qua, trong năm 2018, Tổng cục Hải quan triển khai mở rộng Đề án giám sát, quản lý hải quan cảng biển, cảng hàng không đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu đường bộ đến các kho, bãi, cảng nội địa, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung, kho ngoại quan

Kể từ khi kết nối và triển khai chính thức đến nay, Hệ thống VASSCM được quản lý, vận hành thông suốt, đảm bảo an ninh, an toàn Cán bộ, công chức hải quan và doanh nghiệp trong phạm vi cả nước đã tiếp cận và từng bước sử dụng thành thạo các chức năng của Hệ thống VASSCM Một số vướng mắc và lỗi kỹ thuật phát sinh đã được nhanh chóng xử lý, khắc phục

Việc thực hiện Hệ thống VASSCM đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng; doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan

Đối với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng: thực hiện hệ thống VASSCM, doanh nghiệp được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin (dưới dạng điện tử) về dự kiến hàng đến kho, bãi, cảng thông qua Manifest, hàng hoá được cơ quan hải quan cấp phép thông quan thông qua tờ khai và các chứng từ liên quan, qua đó giúp chủ động xây dựng

kế hoạch khai thác cảng cũng như phối hợp với doanh nghiệp đưa hàng ra khỏi cảng

Trang 24

Việc tự động hoá trong khai thác cảng góp phần giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng công suất khai thác và tăng năng lực cạnh tranh

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: việc thực hiện VASSCM giúp doanh

nghiệp khi nhận hàng tại khu vực kho, bãi, cảng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải xuất trình chứng từ để cơ quan Hải quan kiểm tra, xác nhận trên Hệ thống và chứng

từ giấy như trước đây Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể kiểm tra được trạng thái hàng hóa (thông qua mạng internet), không cần di chuyển giữa bộ phận giám sát hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, điều này góp phần giảm thời gian lấy hàng ra khỏi cảng Khi thực hiện theo quy trình mới này, doanh nghiệp không cần in và xuất trình danh sách container và danh sách hàng hoá đủ điều kiện qua khu vực giám sát cho bộ phận giám sát hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, nhờ đó, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

Không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, thời gian, thực hiện Hệ thống VASSCM còn giúp cơ quan hải quan tiết kiệm được nguồn nhân lực nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý Theo đó, cơ quan Hải quan sẽ quản lý được toàn bộ quá trình hàng hoá được khai báo trên manifest đến khi hàng hoá được đưa vào, lưu giữ và đưa ra khỏi cảng, kịp thời nắm bắt được tính nguyên trạng của bao bì đóng gói, vị trí, thời gian lưu giữ hàng hoá, lượng hàng hoá tồn đọng (HP, 2019)

Về thay đổi quy trình, hiện nay quy trình hải quan đã có những thay đổi rõ rệt

nhờ việc dữ liệu hóa và ứng dụng các hệ thống công nghệ

Ảnh Hệ thống xử lý tự động của hải quan2

tài chính, 2019

Nguồn: Tạp chíHiện nay, các hệ thống đã được triển khai để giải quyết mối quan hệ của các “mắt xích” trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan Với Cơ thế một của quốc gia (NSW) quy trình thực hiện thông quan đã có nhiều thay đổi với các bước:

Trang 25

Ảnh Quy trình thực hiện thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia3

Nguồn: Cẩm nang về NSW & ASW, 2017

- Bước 1: Doanh nghiệp gửi đơn xin cấp phép, hồ sơ cấp phép, tờ khai hải quan và hồ

sơ hải quan dưới dạng điện tử đến cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia

- Bước 2: Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia chuyển đơn xin cấp phép, hồ sơ cấp phép đến hệ thống cấp phép của các Bộ, Ngành

- Bước 3: Các Bộ, Ngành xử lý hồ sơ xin cấp phép và chuyển giấy phép dưới dạng điện

tử về Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia

- Bước 4: Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia chuyển giấy phép dưới dạng điện tử

về cho doanh nghiệp đồng thời gửi tới hệ thống của hải quan

- Bước 5: Hải quan xử lý hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin giấy phép điện tử nhận được từ các Bộ, Ngành (nếu cần), quyết định kết quả

thông quan và trả kết quả về Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia

- Bước 6: Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia trả kết quả thông quan về cho Doanh nghiệp và gửi kết quả đến hệ thống của các Bộ, Ngành để tham khảo

Tiếp đó các thông tin sẽ tiếp tục được xử lý qua các hệ thống đã được nêu ở trên

là Hệ thống quản lý hải quan tự động (VASSCM), Hệ thống thông quan tự động (VNACCS); Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (VCIS) Điều này tạo thành một vòng tròn, trong đó có sự kết nối chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, hải quan và các

cơ quan khác, tạo điều kiện cho việc thông quan hàng hóa thuận tiện và nhanh chóng hơn bao giờ hết

1.3 Tình hình v ề việc ứng d ng cách m ng công ngh 4.0 ụ ạ ệ đối v i khai báo H i Quan ớ ả

ở Việ t Nam hi n nay

2 Thực trạng ứng dụng công ngh t i các cệ ạ ơ quan hải quan

2.1 Hiệu qu ả ứ ng d ụng công ngh t ệ ại cơ quan hải quan

Hiệu quả trong việc đẩy nhanh tiến độ, tinh giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo

hiệu quả

Hiện nay, việc áp dụng công nghệ 4.0 vào khai báo hải quan đã góp phần đẩy nhanh tiến độ kiểm duyệt hàng hóa cũng như các khâu thủ tục mà vẫn đảm bảo hiệu quả

Trang 26

và tính chính xác thông tin Với phương thức tự động thông qua hệ thống VNACCS/ VCIS, các khâu từ kiểm tra, đối chiếu thông thường, hóa đơn khai báo, kiểm dịch chứng từ, đến khi trả kết quả đều được thực hiện nhanh chóng Thủ tục hải quan được đơn giản hóa, hài hòa hóa, các chế độ quản lý hải quan được chuẩn hóa phù hợp với Công ước Kyoto sửa đổi; hệ thống xác định trước giá trị hải quan, phân loại hàng hóa và xuất

xứ hàng hóa đã được xây dựng và phát triển phù hợp với hướng dẫn của Tổ chức Hải quan thế giới; phương thức thực hiện thủ tục hải quan được thay đổi căn bản, chuyển từ phương thức thủ công sang phương thức điện tử, thủ tục hải quan điện tử

- Về tổng số tờ khai hải quan điện tử những năm trở lại đây

Theo báo cáo của tổng cục Hải quan, năm 2019, ngành Hải quan đã tiếp nhận và

xử lý 13,24/13,33 triệu tờ khai hải quan điện tử (chiếm tỷ lệ 99,34%); tỷ lệ kim ngạch cũng đạt tới 99,94% Năm 2020, tổng số tờ khai nhập khẩu năm 2020 của Việt Nam khoảng 6,75 triệu tờ khai, tổng số tờ khai xuất khẩu khoảng 6,98 triệu tờ khai Theo kết quả khảo sát, nếu tính thời gian trung bình thực hiện thủ tục thương mại qua biên giới cho mỗi lô hàng tương ứng với mỗi tờ khai thì các DN xuất nhập khẩu đã tiết kiệm được tổng cộng khoảng 730,4 triệu giờ, tương ứng với khoảng 981 triệu USD chi phí gián tiếp và khoảng 2,3 tỷ USD chi phí trực tiếp, tổng cộng tiết kiệm được khoảng 3,28 tỷ USD cho hoạt động xuất nhập khẩu so với năm 2019 Từ đầu năm 2021 đến hết ngày 15/12/2021, toàn Ngành đã giải quyết thủ tục đối với 13,74 triệu tờ khai điện tử, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, xuất khẩu đạt 7,11 triệu tờ khai, tăng 7,8%, nhập khẩu đạt 6,63 triệu tờ khai, tăng 5,1% (Huy Thắng)

Từ đầu năm 2021 đến hết ngày 15/12/2021, toàn Ngành đã giải quyết thủ tục đối với 13,74 triệu tờ khai, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, xuất khẩu đạt 7,11 triệu tờ khai, tăng 7,8%, nhập khẩu đạt 6,63 triệu tờ khai, tăng 5,1% Đến hết tháng 11/2021, ngành Hải quan đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 cho 215/237 thủ tục hành chính, chiếm 91% tổng số thủ tục hành chính do cơ quan Hải quan thực hiện Trong đó, có 209 thủ tục đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 4 (đạt tỷ lệ 88%) Đặc biệt, với mô hình hải quan thông minh hiện nay, tổng số ngày kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm doanh nghiệp tiết kiệm được khi áp dụng mô hình mới so với mô hình hiện tại trong một năm là 2.484.038 ngày Chi phí tiết kiệm được cho doanh nghiệp trong một năm nhờ số ngày cắt giảm là hơn 881 tỉ đồng (xấp xỉ 37,8 triệu USD Mỹ) Ước tính số tiết kiệm cho nền kinh tế khi áp dụng mô hình mới lên đến 399 triệu USD mỗi năm (Tổng Cục Hải Quan, 2022)

Ngành Hải quan đã thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát bằng hệ thống camera, seal định vị, máy soi container, hệ thống tàu, thuyền công suất lớn, hiện đại… Đặc biệt, việc triển khai Hệ thống quản lý giám sát hải quan tự động đã làm thay đổi căn bản phương thức giám sát từ thủ công sang điện tử, tăng cường vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, sân bay, kho bãi, địa điểm chịu sự giám sát hải quan Mặt khác, tiến trình cải cách hiện đại hóa hải quan đã thúc đẩy, tăng cường mối quan

hệ phối hợp, gắn kết giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan quản lý, kiểm tra chuyên

Trang 27

ngành và các lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại, đảm bảo mục tiêu vừa tạo thuận lợi thương mại vừa nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan, tạo tiền đề để thay đổi phương thức quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong giai đoạn tới

Hiệu quả trong việc áp dụng quản lý rủi ro và quản lý thuế trong quản lý nhà nước về hải quan

Công tác quản lý rủi ro đã được áp dụng trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan Các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro ngày càng được chú trọng, từng bước phát triển có chiều sâu, được triển khai đồng bộ, thống nhất, đảm bảo vai trò xử lý phân luồng thông suốt 24/7, đáp ứng yêu cầu cho việc tự động hóa, điện tử hóa thủ tục hải quan Công tác kiểm tra sau thông quan đã được triển khai mạnh mẽ, từng bước đáp ứng yêu cầu chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm theo hướng chuẩn mực Số liệu thống kê của tổng cục Hải quan cho thấy, thời gian qua tỷ lệ các lô hàng phải kiểm tra đã giảm đáng kể qua các năm, từ 12,62% (năm 2011) xuống còn 5,17% (năm 2020) Công tác quản lý thuế đã đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, cải thiện môi trường kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế quan, sử dụng hàng rào kỹ thuật,

áp dụng đầy đủ Hiệp định trị giá GATT 1994, Công ước HS cũng như khuyến nghị của Công ước Kyoto sửa đổi về áp dụng phán quyết trước trong hoạt động hải quan Trong công tác thu ngân sách, hải quan Việt Nam đã cải cách toàn diện thủ tục thu nộp thuế và lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chuyển từ nộp thuế, lệ phí thủ công sang nộp thuế lệ phí điện tử Theo số liệu của ngành Hải quan công bố vào năm

2020, với sự nỗ lực và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, kết quả thu ngân sách Nhà nước tính đến ngày 31-12-2020 đạt 317.090 tỷ đồng, bằng 93,8% dự toán thu ngân sách Nhà nước

- Kết quả thu ngân sách của ngành hải quan những năm gần đây

Nhìn chung, ngành Hải quan đã tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh, nỗ lực vượt qua khó khăn, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá quản lý thu nộp thuế, đề xuất các giải pháp đồng bộ để hoàn thành ở mức cao nhất nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được giao Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-

19 diễn ra thì việc đạt được những kết quả nêu trên có vai trò quan trong của việc ứng dụng hải quan điện tử ngày càng sâu rộng và hiệu quả

Theo thống kê của tổng cục Hải quan, năm 2019, mặc dù thuế suất thuế nhập khẩu theo các Hiệp định tự do thương mại (FTA) trong giai đoạn cắt giảm mạnh, đặc biệt Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực từ 15/1/2019, nhưng với nỗ lực của toàn ngành, số thu ngân sách năm 2019 đạt 348.721 tỷ đồng, đạt 116,05 % dự toán thu NSNN, đạt 110,5% so với chỉ tiêu phấn đấu, tăng 11,0 % so với cùng kỳ năm 2018( 314907 tỷ đồng ) Trong đó, Hồ Chí Minh đạt gần 119.115 tỷ đồng (vượt 9,48% chỉ tiêu dự toán và 5,5% chỉ tiêu phấn đấu), Hải Phòng đạt gần 68.473 tỷ đồng (vượt

Trang 28

Năm 2021, tổng thu ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 370.000 tỷ đồng (bằng 117,46% dự toán, bằng 110,45% chỉ tiêu phấn đấu), tăng 19,2%

so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, theo báo cáo nhanh của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh, tổng thu ngân sách nhà nước cả năm 2021 của đơn vị được khoảng 117.800 tỷ đồng, đạt 109,1% dự toán pháp lệnh và tăng hơn 11.630 tỷ đồng so với số thực hiện trong năm 2020 Còn theo cục Hải quan Hải Phòng, tổng thu đạt 66.362 tỷ đồng, đạt 118,5% chỉ tiêu Bộ Tài chính giao, đạt 109,7% chỉ tiêu phấn đấu do Tổng cục Hải quan giao, tăng 11.694 tỷ đồng (tương ứng 21,4%) so với năm 2020 (54.669 tỷ đồng) Như vậy, mặc dù dịch Covid 19 diễn biến phức tạp, ngành Hải quan hoàn thành xuất sắc -nhiệm vụ thu ngân sách Nguyên nhân là bởi một số mặt hàng có số thu lớn do giá tăng mạnh làm trị giá nhập khẩu tăng, giúp tăng thu ngân sách: Dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu, xăng dầu nhập khẩu, khí đốt hóa lỏng nhập khẩu tăng khoảng 7.500 tỷ đồng; sắt thép, quặng sắt, các sản phẩm sắt thép nhập khẩu giúp tăng khoảng 11.700 tỷ đồng; chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu tăng khoảng 3.900 tỷ đồng; quặng và khoáng sản nhập khẩu tăng thu khoảng 3.000 tỷ đồng; than nhập khẩu tăng thu khoảng 3.600 tỷ đồng; lượng ô

tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tăng gấp 1,6 lần làm tăng thu từ mặt hàng này khoảng 14.300 tỷ đồng…

Hiệu quả trong việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN

Nhằm đẩy mạnh công tác hiện đại hóa Hải quan, năm 2021, Tổng cục Hải quan

đã triển khai xây dựng Kế hoạch cải cách hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu chính là cơ bản hoàn thành Hải quan số với phạm vi chuyển đối số toàn diện các hoạt động hải quan trên tất cả các lĩnh vực Trong đó 3 trụ cột chính là mô hình nghiệp vụ hải quan hiện đại triển khai theo Quyết định 97/QĐ-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ Tài chính; Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; Mô hình quản trị nội bộ theo hướng văn phòng số

Về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Tổng cục Hải quan đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tích cực triển khai Cơ chế một cửa quốc gia Đến ngày 30/11/2021,

Cơ chế một cửa quốc gia đã có 235 thủ tục hành chính của 13 bộ, ngành kết nối, với trên 4,5 triệu bộ hồ sơ của hơn 51 nghìn doanh nghiệp Sau khoảng 6 năm đi vào vận hành chính thức (từ 2014 2021), đến tháng 10/2021, số Bộ, ngành kết nối cơ chế một - cửa quốc gia đã tăng gấp 4 lần Cơ chế một cửa ASEAN đã làm thay đổi căn bản phương thức thực hiện thủ tục quản lý, kiểm tra chuyên ngành; qua đó góp phần đẩy mạnh phát

Ngày đăng: 11/08/2022, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w