Vài viết trình bày hiệu lực phòng trừ của một số tác nhân đối kháng sinh học và hoạt chất hóa học đối với nấm Alternaria alternata gây bệnh đốm lá nha đam trong điều kiện in vitro và trong nhà màng.
Trang 1HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA MỘT SỐ TÁC NHÂN ĐỐI KHÁNG SINH HỌC
VÀ HOẠT CHẤT HÓA HỌC ĐỐI VỚI NẤM Alternaria alternata GÂY BỆNH ĐỐM LÁ
NHA ĐAM TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ TRONG NHÀ MÀNG
Trần ị Quý 1* , Hồ ị Cẩm Nguyên 1 , Nguyễn ị Nhã 1
TÓM TẮT
Đốm lá nha đam do nấm Alternaria alternata gây ra, là một bệnh khá phổ biến ở các ruộng nha đam tỉnh Ninh uận, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và năng suất, dẫn đến giảm giá trị kinh tế của loài cây này Các tác nhân đối kháng sinh học (Trichoderma viride, Chaetomium cupreum, Bacillus subtilis) và hoạt chất hóa học (Diniconazole, Metalaxyl M + Mancozeb, Mancozeb + Cymoxanil) đã được sử dụng để thử nghiệm hiệu lực phòng trừ nấm Alternaria alternata trong điều kiện in vitro và trong nhà màng Kết quả cho thấy, Trichoderma viride và Chaetomium cupreum ức chế hoàn toàn sự sinh trưởng sợi nấm Alternaria alternata sau
7 ngày nuôi cấy trong điều kiện in vitro và trong điều kiện nhà màng, hiệu quả phòng trừ lần lượt đạt 60,52%
và 42,17%; Bacillus subtilis cho hiệu quả phòng trừ kém cả trong điều kiện in vitro và trong nhà màng Hoạt chất Diniconazole và tổ hợp Metalaxyl M + Mancozeb đều ức chế mạnh sinh trưởng sợi nấm trên môi trường thạch; tương tự, trong điều kiện nhà màng cũng cho hiệu quả phòng trừ cao, đạt lần lượt 79,51% và 67,05% sau
14 ngày xử lý Ngược lại, hỗn hợp Mancozeb + Cymoxanil trong điều kiện in vitro và nhà màng đều cho hiệu quả phòng trừ thấp
Từ khóa: Nha đam, đốm lá, Alternaria alternata, tác nhân đối kháng sinh học, hoạt chất hóa học trừ nấm
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
* Tác giả liên hệ: E-mail: ttquy@ntt.edu.vn
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây nha đam (Aloe vera) hay còn gọi là cây lô
hội được nhiều người biết đến với tác dụng làm
đẹp, giải khát cũng như có nhiều công dụng trong y
học vì trong nhựa lá (gel trong suốt) có thành phần
các chất như 99% nước, pH = 4,5, polysaccharide,
glucomanna ành phần carbohydrate chủ yếu
trong gel của lá là acemannan, brady kininase chống
viêm, magnesium lactate giúp giảm ngứa và acid
salicilic cùng những hợp chất antiprostaglandin
rất cao (Josias, 2008), được dùng để sản xuất chất
kháng sinh (Asma et al., 2011), thuốc chống ung thư
(Naveena et al., 2011), chống loét (Sai et al., 2011),
điều hòa miễn dịch (Atul et al., 2011) Cùng với
những công dụng hữu ích và đặc tính chịu hạn tốt,
trong những năm gần đây cây nha đam được cơ cấu
vào các loại cây trồng sản xuất chính của tỉnh Ninh
uận Sự xuất hiện các xí nghiệp, nhà máy lớn chế
biến nha đam làm thực phẩm nước giải khát, mỹ
phẩm, thuốc chữa bệnh, giá thành thu mua cao kéo
theo diện tích trồng cây nha đam tăng, đồng nghĩa
với việc đầu tư thâm canh cao, lạm dụng phân bón
hóa học, các loại phân hữu cơ truyền thống và hữu
cơ sinh học chưa được quan tâm sử dụng, dẫn đến
canh tác nha đam ở Ninh uận xuất hiện nhiều
loại dịch hại nguy hiểm như đốm lá, khô ngọn (teo đầu lá), thối nhũn ( i Nha Nguyen et al., 2021), thối rễ và chết cây
Hình 1 Bệnh đốm lá (Alternaria alternata) nha đam
tại Ninh uận Đốm lá (do nấm Alternaria alternata gây ra)
là bệnh phổ biến làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng nha đam, gây thiệt hại lớn đến kinh tế của các vùng trồng nha đam tại Ninh uận Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào
về sử dụng các tác nhân đối kháng sinh học, hóa học để phòng trừ nấm A alternata gây bệnh đốm
lá nha đam, kết quả nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng biện pháp tổng hợp quản lý bệnh hữu hiệu
Trang 2II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Giống nha đam: Giống ái (mua tại Trung tâm
Giống cây trồng - Vật nuôi tỉnh Ninh uận)
Các tác nhân đối kháng sinh học: Bacillus subtillis
(Bionite WP), Chaetomium cupreum (Ketomium),
Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP); các hoạt
chất hóa học: Diniconazole 125 g/kg (Sumi-Eight
12.5 WP), 40 g/L Metalaxyl M + 640 g/L Mancozeb
(Ridomil Gold 68WG), Mancozeb 64% (w/w) +
Cymoxanil 8% (w/w) (Cuzate M8)
Môi trường PDA dùng để nuôi cấy nấm
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Tiến hành khảo sát hiệu lực phòng trừ của một
số tác nhân sinh học đối kháng với nấm A.alternata
gây bệnh đốm lá trên cây nha đam trong điều kiện
in vitro và trong nhà màng
Trong điều kiện in vitro, sử dụng các tác
nhân sinh học đối kháng nấm bệnh gồm: Bacillus
subtillis (109 CFU/g), Chaetomium cupreum (1,5 ×
106 CFU/g), Trichoderma viride (16 × 106 CFU/g)
(Bảng 1) Sau khi đã pha chế phẩm theo các nồng
độ khác nhau được cho vào đĩa môi trường cấy
nấm (3 mL trải đều đĩa petri) Cắt chấm điểm ở
phần rìa tản nấm đã được nuôi cấy trên môi trường
PDA 3 - 5 ngày cấy vào tâm các đĩa môi trường đã
trải chế phẩm Sau đó cho vào tủ định ôn ở nhiệt độ
25°C Quan sát sự phát triển của sợi nấm và đo kích
thước tản nấm sau 3, 5 và 7 ngày nuôi cấy
Trong điều kiện nhà màng: í nghiệm bố trí
theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) 1 yếu tố,
10 cây/nghiệm thức × 3 lần nhắc lại, theo dõi 5 lá
cố định/cây Chọn các cây nha đam 5 tháng tuổi
có 9 - 10 lá, chiều cao đồng đều nhau Lây bệnh
nhân tạo bằng cách dùng kim châm vào lá: Mỗi cây
chọn 5 lá nha đam đã thuần thục để gây vết thương,
dùng kim châm vào lá ở 3 vị trí khác nhau ở mặt
trên của lá (phần đầu, phần giữa và phần cuối bẹ
lá, mỗi vị trí dung kim châm nhẹ 10 cái sao cho
vừa đủ gây vết thương trên bề mặt lá) Sau đó phun dịch bào tử (nồng độ 104 bào tử/mL) nấm bệnh lên
lá nha đam đã gây vết thương Sau khi thấy bệnh xuất hiện thì tiến hành khảo sát hiệu lực phòng trừ của các tác nhân đối kháng sinh học Lựa chọn liều phun của tác nhân đối kháng ở công thức ức chế sự phát triển tản nấm hiệu quả nhất trong thí nghiệm
ở điều kiện in vitro, phun kép 2 lần: Lần đầu khi thấy bệnh xuất hiện, lần thứ 2 cách lần đầu 7 ngày Bảng 1 Các tác nhân sinh học và liều dùng
1 Bacillus subtillis 10 9 CFU/g 0,2 g/L
2 Bacillus subtillis 10 9 CFU/g 0,3 g/L
3 Bacillus subtillis 10 9 CFU/g 0,4 g/L
4 Chaetomium cupreum 1,5 × 10 6 CFU/g 1,25 mL/L
5 Chaetomium cupreum 1,5 × 10 6 CFU/g 2,50 mL/L
6 Chaetomium cupreum 1,5 × 10 6 CFU/g 3,75 mL/L
7 Trichoderma viride 16 × 10 6 CFU/g 0,75 g/L
8 Trichoderma viride 16 × 10 6 CFU/g 1,50 g/L
9 Trichoderma viride 16 × 10 6 CFU/g 2,25 g/L
ử nghiệm hiệu lực phòng trừ nấm A alternata của các hoạt chất hóa học kháng nấm (Bảng 2) trong điều kiện in vitro và trong nhà màng cũng tiến hành tương tự như sử dụng các tác nhân sinh học Bảng 2 Các hoạt chất hóa học và liều dùng
1 Mancozeb 64% (w/w) + Cymoxanil 8% (w/w) 0,1 g/L
2 Mancozeb 64% (w/w) + Cymoxanil 8% (w/w) 0,2 g/L
3 Mancozeb 64% (w/w) + Cymoxanil 8% (w/w) 0,3 g/L
4 Diniconazole 125 g/kg 0,25 mL/L
5 Diniconazole 125 g/kg 0,50 mL/L
6 Diniconazole 125 g/kg 0,75 mL/L
7 40 g/L Metalaxyl M + 640 g/L Mancozeb 3 mL/L
8 40 g/L Metalaxyl M + 640 g/L Mancozeb 6 mL/L
9 40 g/L Metalaxyl M + 640 g/L Mancozeb 9 mL/L 2.2.2 Chỉ tiêu theo dõi
- Đường kính tản nấm (cm): eo dõi đường kính tản nấm sau 3, 5 và 7 ngày sau cấy
Tỷ lệ bệnh (%) = Tổng số lá bị bệnh × 100 (theo QCVN 01-168:2014/BNNPTNT)
Tổng số lá điều tra Chỉ số bệnh (%) = (N1 × 1) + (N3 × 3) + (N5 × 5) + + (Nn × n) × 100 (theo QCVN 01-168:2014/BNNPTNT)
N × n Trong đó: N1 là lá bị bệnh ở cấp 1; N3 là lá bị bệnh ở cấp 3; Nn là lá bị bệnh ở cấp n; N là tổng số lá điều tra; n là cấp bệnh cao nhất (cấp 9).
Trang 3Đánh giá bệnh hại trên từng lá theo bảng phân
cấp từ cấp 1 đến 9 như sau:
Cấp 1: < 1% diện tích lá bị hại; Cấp 3: 1 đến 5%
diện tích lá bị hại; Cấp 5: > 5 đến 25% diện tích lá
bị hại; Cấp 7: > 25 đến 50% diện tích lá bị hại; Cấp
9: > 50% diện tích lá bị hại
- Tính hiệu quả phòng trừ (%):
HQPT (%) = 1 - Ta × Cb )× 100(theo QCVN 01-168:2014/BNNPTNT)
Ca × Tb Trong đó: Tb: CSB (%) ở công thức thuốc trước xử lý;
Ta: CSB (%) ở công thức thuốc sau xử lý; Ca: CSB (%) ở
công thức đối chứng trước xử lý; Cb: CSB (%) ở công thức
đối chứng sau xử lý
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1,
Excel
2.3 ời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời
gian từ 01/2019 đến tháng 12/2019 tại phòng thí
nghiệm Sinh học phân tử - Khoa Công nghệ sinh
học và khu thực nghiệm, Viện Sinh học Nông
nghiệp - Đại học Nguyễn Tất ành
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiệu lực phòng trừ của các tác nhân đối kháng sinh học đối với nấm Alternaria alternata gây bệnh đốm lá nha đam trong điều kiện in vitro
và trong nhà màng Trong điều kiện in vitro, nấm gây bệnh đốm
lá nha đam (Alternaria alternata) bị ức chế sinh trưởng khi nuôi cấy trong các môi trường có bổ sung tác nhân đối kháng sinh học
Sau 3 ngày xử lý, T viride (16 × 106 CFU/g) liều 2,25 g/L có khả năng ức chế sinh trưởng nấm
A alternata mạnh nhất, đường kính tản nấm bé nhất (1 cm) Sau 5 - 7 ngày xử lý, sợi nấm A alternata
bị ức chế sinh trưởng hoàn toàn khi xử lý bằng
C cupreum (1,5 × 106 CFU/g, liều lượng 1,25 - 1,75 mL/L)
và T viride (16 × 106 CFU/g, liều lượng 0,75 - 2,25 g/L), đường kính tản nấm không phát triển thêm so với thời điểm sau 3 ngày nuôi cấy B subtillis (109 CFU/g)
ở các liều 0,2 - 0,4 g/L ức chế sinh trưởng sợi nấm
A alternata kém (sợi nấm vẫn tiếp tục sinh trưởng phát triển gần tương đương với đối chứng sau 5 - 7 ngày xử lý) (Bảng 3) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhà màng cũng thu được kết quả tương tự trong phòng thí nghiệm, sử dụng các công thức đối kháng hiệu quả nhất của mỗi loại thuốc để tiến hành thí nghiệm trong nhà màng
Bảng 3 Đường kính tản nấm A alternata trên các đĩa môi trường PDA bổ sung các tác nhân đối kháng sinh học
sau 3, 5 và 7 nuôi cấy
Sau 3 ngày cấy Sau 5 ngày cấy Sau 7 ngày cấy
Bacillus subtillis (10 9 CFU/g) liều 0,2 g/L 2,40 b 5,00 a 7,30 b
Bacillus subtillis (10 9 CFU/g) liều 0,3 g/L 2,10 bc 5,00 a 7,10 b
Bacillus subtillis (10 9 CFU/g) liều 0,4 g/L 2,20 bc 4,00 b 4,53 c
Chaetomium cupreum (1,5 × 10 6 CFU/g) liều 1,25 mL/L 2,20 bc 3,00 c 3,00 d
Chaetomium cupreum (1,5 × 10 6 CFU/g) liều 2,50 mL/L 2,00 c 2,00 d 2,00 e
Chaetomium cupreum (1,5 × 10 6 CFU/g) liều 3,75 mL/L 2,00 c 2,00 d 2,00 e
Trichoderma viride (16 × 10 6 CFU/g) liều 0,75 g/L 2,00 c 2,00 d 2,00 e
Trichoderma viride (16 × 10 6 CFU/g) liều 1,5 g/L 1,50 d 1,5 e 1,50 f
Trichoderma viride (16 × 10 6 CFU/g) liều 2,25 g/L 1,00 e 1,00 f 1,00 g
Ghi chú: Các giá trị theo sau bởi chữ cái không cùng kí tự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với p ≤ 0,01.
Trang 4Hình 2 Đường kính tản nấm Alternaria alternata sau 7 ngày cấy trên các đĩa môi trường PDA
bổ sung các tác nhân đối kháng sinh học
Hình 3 í nghiệm hiệu lực phòng trừ của các tác nhân đối kháng sinh học đối với nấm Alternaria alternata gây
bệnh đốm lá trên cây nha đam trong điều kiện nhà màng
Sử dụng các tác nhân đối kháng sinh học có
khả năng ức chế hiệu quả sự lây lan của nấm
Alternaria alternata, hiệu quả nhất khi sử dụng
T viride (16 × 106 CFU/g) liều 2,25 g/L, tiếp
đến là C cupreum (1,5 × 106 CFU/g) liều 2,50
mL/L, hiệu quả thấp khi sử dụng B subtillis (109
CFU/g) liều 0,4 g/L Tương tự, sau 21 ngày xử lý
công thức sử dụng T viride liều 2,25 g/L cho hiệu quả phòng trừ Alternaria alternata cao nhất (đạt 60,52%), tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh không tăng lên so với thời điểm sau 7 ngày xử lý, công thức phun C cupreum liều 2,50 mL/L và B subtillis liều 0,4 g/L có hiệu quả phòng trừ thấp (lần lượt đạt 42,17% và 37,65%) (Bảng 4)
Trang 53.2 Hiệu lực phòng trừ của các hoạt chất hóa học
đối với nấm Alternaria alternata gây bệnh đốm
lá nha đam trong điều kiện in vitro và trong nhà
màng
Sau 7 ngày xử lý đã thấy rõ được hoạt chất
Diniconazole và hỗn hợp hoạt chất Metalaxyl M+
Mancozeb ở các nồng độ khác nhau ức chế hiệu
quả sinh trưởng của nấm A alternata, hỗn hợp Mancozeb + Cymoxanil ức chế sinh trưởng của nấm này chưa hiệu quả, ức chế rõ nhất là ở công thức sử dụng Sumi Eight 0,75 mL/L và Ridomil gold 9 g/L (đường kính tản nấm A alternata lần lượt là 1,50 cm và 1,80 cm) (Bảng 5)
Bảng 4 Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh và hiệu quả phòng trừ của các tác nhân đối kháng sinh học
đối với nấm Alternaria alternata gây bệnh đốm lá trên cây nha đam trong điều kiện nhà màng
Công thức Trước xử lý Sau 7 ngày xử lý HQPT
(%) Sau 14 ngày xử lý HQPT (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)
B subtillis (10 9 CFU/g) liều 0,4 g/L 23,33 2,17 53,33 a 9,03 ab 4,52 63,33 b 10,05 b 37,65
C cupreum (1,5 × 10 6 CFU/g) liều 2,50 mL/L 23,33 2,10 36,67 b 7,32 ab 20,02 40,00 c 9,02 bc 42,17
T viride (16 × 10 6 CFU/g) liều 2,25 g/L 20,00 2,07 30,00 b 6,07 b 32,71 30,00 d 6,07 c 60,52
Ghi chú: Các giá trị theo sau bởi chữ cái không cùng kí tự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với p ≤ 0,01.
Bảng 5 Khả năng ức chế sinh trưởng của các hoạt chất hóa học trừ nấm đối với nấm gây bệnh đốm lá (Alternaria alternata) trên cây nha đam trong điều kiện in vitro
Sau 3 ngày cấy Sau 5 ngày cấy Sau 7 ngày cấy
Ghi chú: Các giá trị theo sau bởi chữ cái không cùng kí tự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với P ≤0,01; Hỗn hợp hoạt chất: Mancozeb (64% w/w) + Cymoxanil (8% w/w), Diniconazole (125 g/kg), hỗn hợp hoạt chất: Metalaxyl M (40 g/L )+ Mancozeb (640 g/L).
Sau 5 và 7 ngày cấy, sợi nấm ở công thức sử dụng
Diniconazole với các nồng độ khác nhau ngừng
sinh trưởng, đường kính tản nấm không tăng (chỉ
từ 1,5 - 2,2 cm) Metalaxyl M+ Mancozeb ở liều
dùng 6 g/L và 9 g/L cũng ức chế sự phát triển của nấm A alternata khá hiệu quả Hỗn hợp hoạt chất Mancozeb + Cymoxanil có khả năng ức chế nấm
A alternata thấp, kích thước tản nấm sau 7 ngày
Trang 6cấy tương đối lớn, đạt 4 - 5 cm so với đối chứng đạt
7,23 cm (Bảng 5)
Sau 7 hay 14 ngày xử lý, chỉ có công thức xử lý
Diniconazole 0,75 g/L cho hiệu quả phòng trừ cao
nhất, tỷ lệ bệnh sau 14 ngày xử lý không thay đổi
so với thời điểm sau 7 ngày, chỉ số bệnh có tăng
lên nhưng không đáng kể, hiệu quả phòng trừ
đạt 79,51% Công thức sử dụng Metalaxyl M + Mancozeb 6 g/L cũng cho hiệu quả phòng trừ cao, đạt 67,05%, tuy nhiên tỷ lệ bệnh vẫn tiếp tục tăng
so với thời điểm 7 ngày sau xử lý Sử dụng hỗn hợp hoạt chất Mancozeb + Cymoxanil 0,3 g/L cho hiệu quả phòng trừ chưa cao (chỉ đạt 46,26%) (Bảng 6)
Bảng 6 Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh và hiệu quả phòng trừ của một số hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
đối với bệnh đốm lá trên cây nha đam trong điều kiện nhà màng
Công thức TLB Trước xử lý Sau phun 7 ngày HQPT (%) Sau phun 14 ngày HQPT (%)
(%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)
Mancozeb + Cymoxanil 0,3 g/L 23,33 2,10 46,67 b 6,99 b 25,01 60,00 b 8,18 b 46,26 Diniconazole 0,75 g/L 23,33 2,02 33,33 b 2,59 c 69,66 33,33 c 3,00 c 79,51 Metalaxyl M + Mancozeb 6 g/L 20,00 1,85 46,67 b 4,03 c 55,67 53,33 b 4,58 c 67,05
Ghi chú: Các giá trị theo sau bởi chữ cái không cùng kí tự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê với P ≤0,01; Hỗn hợp hoạt chất: Mancozeb (64% w/w) + Cymoxanil (8% w/w), Diniconazole (125g/kg), hỗn hợp hoạt chất: Metalaxyl M (40 g/L )+ Mancozeb (640 g/L).
Hình 4 Đường kính tản nấm Alternaria alternata sau 7 ngày cấy trên các đĩa môi trường PDA
bổ sung các hoạt chất hóa học trừ nấm
Trang 7IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
Nấm đối kháng Trichoderma viride (16 × 106
CFU/g) liều lượng 2,25 g/L phòng trừ hiệu quả nấm
Alternaria alternata gây bệnh đốm lá nha đam Sau
14 ngày xử lý, hiệu quả phòng trừ nấm gây bệnh
đốm lá đạt 60,52%, ức chế hoàn toàn sự phát triển
của loại nấm bệnh này
Hoạt chất Diniconazole (125 g/kg) liều lượng
0,75 g/L phòng trừ hiệu quả nấm Alternaria alternata
gây bệnh đốm lá nha đam Sau 7 ngày xử lý hiệu
quả phòng trừ đạt 69,66%, sau 14 ngày xử lý đạt
79,51%, ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm
bệnh
Như vậy, có thể sử dụng Nấm đối kháng
Trichoderma viride phòng trừ hiệu quả nấm Alternaria
alternata gây bệnh đốm lá nha đam, tuy nhiên trong
trường hợp bệnh gây hại nặng trên diện tích lớn có thể
sử dụng các biện pháp hóa học (hoạt chất Diniconazole
(125 g/kg) liều lượng 0,75 g/L) để xử lý kịp thời tránh
bệnh lây lan mạnh sang các khu vực khác
4.2 Đề nghị
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào phòng trừ
tổng hợp bệnh hại do nấm Alternaria alternata gây
bệnh đốm lá trên cây nha đam trồng ngoài đồng
ruộng tại Ninh uận
LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh
uận đã cấp kinh phí cho nghiên cứu này (Đề tài số: 05/2019/HĐ-SKHCN)
TÀI LIỆU THAM KHẢO Asma B., Bushra S., Talat Y.M., Nayer J., 2011 Comparative study of antimicrobial activities of Aloe vera extracts and antibiotics against isolates from skin infections African Journal of Biotechnology, 10(19): 3835-3840.
Atul N.C., Santhosh C., Chiranjib B., Subal D,, Kamala K., 2011 Sudies on immunomodulatory activity
of Aloe vera (Linn) International Journal of Applied Biology and Pharmaceutical Technology, 2(1):19-22 Josias H.H., 2008 Composition and Applications of Aloe vera Leaf Gel Molecules, 13: 1599-1616.
Naveena, Bharath B.K., Selvasubramanian,
2011. Antitumor activity of Aloe vera against Ehrlich ascitis carcinoma (EAC) in swiss albino mice. International Journal of Pharma and Biosciences, 2: 400-409.
Rukhsana Bajwa, Irum Mukhtar, Sobia Mushtaq, 2010 New report of Alternaria alternata causing leaf spot
of Aloe vera in Pakistan Canadian Journal of Plant Pathology, 32(4): 490-492.
Sai K.B., Radha K.L., Gowrinath R.M., 2011 Anti-ulcer
e ect of Aloe vera in non-steroidal anti-in ammatory drug induced peptic ulcers in rats African Journal of Pharmacy and Pharmacology, 5: 1867-1871.
i Nha Nguyen, anh Viet Nguyen, i Cam Nguyen
Ho, Huynh Phuong ao Ngo, Hong Minh Nguyen, Van Phan Le, Maytiya Konkit, Van ai an, 2021
A new bacterial so rot disease of Aloe vera in Vietnam infected by Enterobacter cloacae International Journal
of Agriculture Biology, 26: 561-567
Hình 5 í nghiệm hiệu lực phòng trừ của các hoạt chất hóa học trừ nấm đối với nấm Alternaria alternata
gây bệnh đốm lá trên cây nha đam trong điều kiện nhà màng
Trang 8Antifungal e cacy of some biological and chemical antagonists
to Alternaria alternata causing leaf spot disease on aloe vera
under in vitro and nethouse conditions
Tran i Quy, Ho i Cam Nguyen, Nguyen i Nha
Abstract
Leaf spots caused by Alternaria alternata is a common disease on Aloe vera in production areas in Ninh uan province, seriously a ecting quality and yield, leading to reduce economic value of this crop Biological antagonists (Trichoderma viride, Chaetomium cupreum, Bacillus subtilis) and chemical fungicides (Diniconazole, Metalaxyl M + Mancozeb, Mancozeb + Cymoxanil) were used to test the antifungal e cacy to Alternaria alternata under in vitro and nethouse conditions e results showed that, Trichoderma viride and Chaetomium cupreum completely inhibited the growth of mycelium Alternaria alternata a er 7 days of culture in vitro and in greenhouse conditions, the control e ciency was 60.52% and 42.17%, respectively; Bacillus subtilis had poor antifungal activity against Alternaria alternata both in in vitro and in nethouses Diniconazole and the mixture of Metalaxyl M + Mancozeb both strongly inhibited mycelial growth on culture medium; similarly, in nethouse conditions, they also gave high inhibition e cacy, reaching 79.51% and 67.05% respectively a er 14 days of treatment In contrast, the mixture of Mancozeb and Cymoxanil showed low antifungal e cacy both under invitro and under nethouse conditions Keywords: Aloe vera, leaf spot, Alternaria alternata, biological antifungal, chemical fungicides
Ngày nhận bài: 12/02/2022
KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG NẤM Botrytis aclada HTDL PHÂN LẬP TỪ MẪU BỆNH THỐI XÁM CỦ HÀNH TÂY CỦA VI KHUẨN Bacillus stercoris PU10100 VÀ Bacillus siamensis PU10103
Võ Hoài Hiếu 1 , Nguyễn ị Tâm 2 , Đinh ị Ngọc Mai 3 , Trần Hồng Ba 4 ,
Lê Vinh Hoa 4 , Nguyễn Kim Nữ ảo 5 , Nguyễn Hồng Minh 3*
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xác định khả năng đối kháng của hai chủng vi khuẩn Bacillus stercoris PU10100 và Bacillus siamensis PU10103 (đang lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu nguồn gen, Trường Đại học Phenikaa) đối với chủng nấm Botrytis aclada HTDL gây bệnh thối xám củ hành Kết quả nghiên cứu cho thấy các chủng Bacillus nghiên cứu có khả năng tổng hợp enzyme protease, chitinase, cellulase và dịch tiết ngoại bào Tỷ lệ ức chế sinh trưởng nấm B aclada của chủng PU10100 và PU10103 đạt 71,43 ± 4,07% và 76,81 ± 2,71%, tương ứng Nghiên cứu khả năng ức chế sự nảy mầm bào tử và phát triển hệ sợi nấm B aclada HTDL của chủng vi khuẩn xác định, tỷ lệ ức chế sự phát triển hệ sợi và nảy mầm bào tử nấm đạt 100% và 50,17 ± 1,53% đối với chủng B stercoris PU10100; 47,88 ± 0,88% và 51,33 ± 2,08% đối với chủng B siamensis PU10103
Từ khóa: Bệnh thối xám hành tây, Botrytis aclada, Bacillus siamensis, Bacillus stercoris, khả năng đối kháng
Trung tâm Thí Nghiệm-Thực hành, Trường Đại học Yersin Đà Lạt
Khoa Sinh học-Môi trường, Trường Đại học Yersin Đà Lạt
Trung tâm Nghiên cứu Nguồn gen, Trường Đại học Phenikaa
Khoa Vi sinh và Biến đổi gen, Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia
5 Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
* Tác giả liên hệ: E-mail: minh.nguyenhong@phenikaa-uni.edu.vn