Nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho quá trình thực hiện Nghị định số 18/2015/NĐ – CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
Trang 11
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
LỜI NÓI ĐẦU 8
Mục đích của bản hướng dẫn 9
Phạm vi và đối tượng áp dụng của bản hướng dẫn 9
Nội dung của báo cáo ĐTM 9
MỞ ĐẦU 11
1 Xuất xứ của dự án 11
1.1 Hoàn cảnh ra đời 11
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 11
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển 11
1.4 Trường hợp dự án nằm trong khu dịch vụ tập trung 11
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 12
2.1 Các văn bản pháp luật của việc thực hiện ĐTM 12
2.2 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam 13
2.2.1 Các tiêu chuẩn về xây dựng 13
2.2.2 Các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy 13
2.2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến môi trường 14
2.3 Các căn cứ kỹ thuật 15
2.3.1 Các văn bản pháp lý 15
2.3.2 Tài liệu do chủ đầu tư tạo lập: 15
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 16
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM 16
3.2 Danh sách cá nhân tham gia lập báo cáo 16
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 17 Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18
Mục đích: 18
Trang 22
Yêu cầu: 18
Phương pháp 18
1.1 Tên dự án 18
1.2 Chủ dự án 18
1.3 Vị trí địa lý của dự án 18
1.3.1 Vị trí địa lý 18
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 19
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 19
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 19
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 20
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 20
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 21
1.4.4.3 Quy trình công nghệ chế biến bột cá 23
1.4.4.4 Quy trình công nghệ chế biến Agar-agar 24
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 27
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 27
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 28
1.4.8 Vốn đầu tư 28
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 28
Chương 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 30
Mục đích 30
Các yêu cầu của số liệu môi trường nền 30
Phương pháp sử dụng: 30
Xử lý tài liệu môi trường nền 31
Ðánh giá hiện trạng môi trường nền 31
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 31
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31
Trang 33
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 32
2.1.3 Điều kiện về thủy văn 32
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 32
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 35
2.1.6 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án 36
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 36
2.2.1 Điều kiện kinh tế 36
2.2.2 Điều kiện xã hội 36
2.2.3 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự án 36
Chương 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 37
Mục đích: 37
Yêu cầu: 37
Phương pháp đánh giá: 37
Đánh giá tác động 37
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 38
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 38
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 38
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 40
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 49
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 50
Chương 4 - BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 51
Yêu cầu: 51
Nguyên tắc: 51
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 51
Trang 44
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn chuẩn bị 51
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 51
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 54
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 57
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 57
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 57
4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 57
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 57
Chương 5 - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 58
5.1 Chương trình quản lý môi trường 58
5.2 Chương trình giám sát môi trường 59
5.2.1 Giai đoạn thi công 60
5.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 62
Chương 6 - THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 65
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 65
6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 65
6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 65
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 66
6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 66
6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 66
Trang 55
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu
cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 66
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
3 Cam kết 67
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 68
Trang 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới khu đất dự án 19
Bảng 1.2 Liệt kê các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án 27
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất 27
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước 27
Bảng 1.5 Danh mục sản phẩm đầu ra của Nhà máy 27
Bảng 1.6 Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình 28
Bảng 1.7 Thống kê các nội dung của dự án 29
Bảng 2.1 Hiện trạng các thành phần xử lý môi trường 32
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng đất 33
Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước mặt 34
Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước dưới đất 34
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc chất lượng không khí 35
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động, đối tượng chịu tác động giai đoạn thi công 38
Bảng 3.2 Nguồn gây tác động, đối tượng chịu tác động giai đoạn vận hành dự án 40
Bảng 3.3 Thành phần chất thải nguy hại và khối lượng phát sinh ước tính 49
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi tường 58
Bảng 5.2 Giám sát chất lượng môi trường giai đoạn thi công 60
Bảng 5.3 Giám sát chất lượng môi trường giai đoạn vận hành dự án 62
Bảng 5.4 Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải trong các nhà máy CBTS 64
Bảng 5.5 Phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí trong các nhà máy CBTS 64
Trang 77
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình chế biến các sản phẩm thủy sản khô 21
Hình 1.2 Quy trình chế biến nước mắm 22
Hình 1.3 Quy trình chế biến bột cá 23
Hình 1.4 Quy trình chế biến Agar-agar 24
Hình 1.5 Quy trình công nghệ chế biến đồ hộp thủy sản 25
Hình 1.6 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh 26
Trang 88
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2005, Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005 thay thế cho Luật BVMT năm 1993 Tiếp theo đó Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường; BộTài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Ngày 28/02/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 21/2008/NĐ-CP v/v sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường thay thế Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT Thời điểm này, chưa có một Bản Hướng dẫn cụ thể việc lập báo cáo ĐTM trong lĩnh vực CBTS vì vậy các cơ sở CBTS chỉ dựa vào các báo cáo ĐTM của các Bộ, ngành khác, không nêu bật được tính đặc thù của ngành CBTS Điều này dẫn đến việc ĐTM trong lĩnh vực CBTS còn mang tính hình thức và máy móc gây khó khăn cho công tác quy hoạch, phê duyệt dự án và triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường Các dự án, cơ sở CBTS thường bị động, lúng túng trong việc đánh giá tác động môi trường Chính vì thế Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành bản
“Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường trong chế biến thủy sản” nhằm trợ giúp việc lập và thẩm định Báo cáo ÐTM đối với các dự án Nhà máy CBTS
Năm 2014, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã thay thế cho Luật bảo vệ môi trường 2005 Nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho quá trình thực hiện Nghị định số 18/2015/NĐ –
CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện Thông tư 27:2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường xin được giới thiệu bản “Rà soát xây dựng và dự thảo các hướng dẫn kỹ thuật về lập báo cáo ĐTM của loại hình dự án chế biến thủy sản”
Trang 9Nội dung của báo cáo ĐTM
Yêu cầu: Nội dung cơ bản của báo cáo ĐTM là xác định, mô tả, dự báo và đánh giá những tác động tiềm tàng trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêu cực
do việc thực hiện dự án Xây dựng và vận hành có thể gây ra cho môi trường
Hướng dẫn kỹ thuật về lập báo cáo ĐTM của loại hình dự án chế biến thủy sản cập nhật theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, báo cáo ĐTM sẽ đề xuất những biện pháp giảm thiểu (bao gồm các biện pháp quản lý và kỹthuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực
Để đáp ứng yêu cầu này và thực hiện các quy định của Thông tư số BTNMT, một báo cáo ĐTM của loại hình dự án chế biến thủy sản cần bao gồm những nội dung sau:
Trang 1111
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Hoàn cảnh ra đời
- Trình bày tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
- Sự cần thiết phải đầu tư dự án, trong đó nêu rõ loại hình dự án mới, dự án cải tạo,
dự án mở rộng, dự án nâng cấp, dự án nâng công suất, dự án điều chỉnh, dự án bổ sung hay dự án loại khác
- Loại hình quản lý: công ty có vốn đầu tư trong nước, nước ngoài, liên doanh
- Giới thiệu tóm tắt chủ sở hữu của dự án, nếu là dự án có nhiều cổ đông, cần giới thiệu từng cổ đông, địa chỉ, kết quả hoạt động kinh doanh, phần vốn góp và người đại diện cho các chủ đầu tư
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển
Nêu rõ hiện trạng của các dự án, quy hoạch phát triển có liên quan đến dự án: đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt hoặc đang trong giai đoạn xây dựng đểtrình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
1.4 Trường hợp dự án nằm trong khu dịch vụ tập trung
Nêu rõ tên gọi của các khu đó, sao và đính kèm các văn bản sau đây (nếu có) vào Phụ lục của báo cáo ĐTM:
- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác
- Văn bản xác nhận việc đã thực hiện, hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung khác
Trang 1212
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật của việc thực hiện ĐTM
Luật Bảo vệ môi trường - số 55/2012/QH13 - ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuỷ sản - số 17/2003/QH11 - ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 của Chính phủ về Điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;
Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 về Điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;
Nghị định số: 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 13/2006/QÐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường, ngày 08/9/2006 về việc Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM;
Thông tư Số 02/2006/TT-BTS ngày 20/03/2006 của Bộ Thuỷ sản Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản
Nghị định số 53/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản
Trang 13Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 về quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
2.2 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam
2.2.1 Các tiêu chuẩn về xây dựng
Quy chuẩn xây dựng tập I (Phần Quy định chung và Quy hoạch xây dựng);
TCVN 5576:1991 – Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD VN 33:2006 - Tiêu chuẩn Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9362:2012 – Thiết kế nền nhà và công trình
2.2.2 Các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy
TCVN 3254 – 89 – An toàn cháy – Yêu cầu chung;
TCVN 5040 – 1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Ký hiệu hình vẽ dùng trên
sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 5760 – 1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
TCVN 2622 – 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
TCVN 4756 – 1999 – Quy phạm nối đất và nối không;
TCVN 5738 – 2000 – Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7435 – 1 : 2004 – ISO 11602 – 1 : 2000 – Phòng cháy và chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy;
Trang 1414
TCXDVN 394 : 2007: Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện – Phần an toàn điện;
TCVN 46 – 2007 – Tiêu chuẩn chống sét;
TCVN 3890 – 2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình trang
bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28/7/2010;
Thông tư 50/2015/TT-BLĐTBXH: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống lạnh
2.2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến môi trường
a) Quy chuẩn về chất lượng không khí:
QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rung động
c) Quy chuẩn về chất lượng nước:
QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
Trang 152.3.2 Tài liệu do chủ đầu tư tạo lập:
Các tài liệu được sử dụng khi thực hiện ĐTM cho các dự án:
- Dự án đầu tư hay báo cáo nghiên cứu khả thi của chính dự án;
- Quy hoạch thiết kế xây dựng của chính dự án;
- Thuyết minh thiết kế của chính dự án;
- Thuyết minh qui trình hoạt động chế biến thủy sản, Dự kiến nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu, loại hình chế biến, sơ lược quy trình công nghệ, sản phẩm chính, sản phẩm phụ, thiết bị máy móc chính,
- Báo cáo địa chất công trình và địa chất thủy văn của chính dự án;
- Các tài liệu điều tra khảo sát hiện trạng môi trường
- Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh/thành nơi dự án triển khai thực hiện;
- Báo cáo hiện trạng kinh tế- xã hội của xã/phường và huyện/thị/quận nơi dự án triển khai thực hiện;
- Báo cáo hiện trạng và qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn mà dự án
sẽ phục vụ;
- Các hướng dẫn thực hiện báo cáo ĐTM của Ngân hàng Thế giới và của một số nước trên thế giới;
- Các mô hình đánh giá và dự báo ô nhiễm; Tài liệu đánh giá nhanh hệ số ô nhiễm
do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập là một trong những tài liệu rất cần thiết Tài liệu này cho phép xác lập nhanh mô hình phát tán từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của các tác nhân gây ô nhiễm đến môi trường
- Các báo cáo ĐTM của các Bộ ngành, cơ sở khác có liên quan đã được thực hiện
Trang 1616
như: ĐTM trong công nghiệp thực phẩm, trong y dược, để có những kinh nghiệm và sự điều chỉnh cần thiết cho việc xây dựng báo cáo ĐTM của đơn vị mình
- Các bản vẽ của chính dự án bao gồm:
Sơ đồ qui hoạch tổng mặt bằng;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống giao thông;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp điện;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp nước;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống thoát nước mưa;
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM
- Nêu tóm tắt quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM bắt đầu từ khảo sát, thu thập, nghiên cứu tài liệu có liên quan, lấy mẫu phân tích, gặp địa phương bao gồm chính quyền địa phương, cơ quan quản lý môi trường địa phương
- Các đơn vị tham gia thực hiện ĐTM
3.2 Danh sách cá nhân tham gia lập báo cáo
- Trường hợp không thuê đơn vị tư vấn phải nêu rõ cơ quan Chủ dự án có bộ phận chuyên môn, cán bộ chuyên trách về môi trường
- Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn, nêu rõ tên đơn vị tư vấn, họ và tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn
Danh sách người tham gia lập ĐTM
TT Họ và tên Đơn vị Chức vụ Nội dung thực hiện Chữ ký
Trang 1717
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn, kinh tế -
xã hội cũng như các số liệu khác tại khu vực thực hiện dự án;
Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của các dự án xây dựng
cơ sở chế biến thủy sản đã có;
Phương pháp phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quốc tế (nếu cần thiết)
về môi trường nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực;
Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng):sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương xung quanh khu vực thực hiện dự án;
Phương pháp đánh giá nhanh: xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự án cũng như đánh giá các tác động của của chúng đến môi trường;
Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng
độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các QCVN về môi trường và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng;
Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận: lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự
án và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trường;
Phương pháp mô hình hóa: dự báo quy mô và phạm vi các tác động đến môi trường; Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả nghiên cứu ĐTM lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định
Trang 1818
Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Mục đích:
Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về dự án CBTS, bao gồm quy mô, địa điểm, thiết kế, công nghệ, loại hình chế biến chính (Đông lạnh, hàng khô, đồ hộp, agar, bột cá, nước mắm, chế biến tận dụng),v.v
Là các căn cứ khoa học cho việc ĐTM cũng như đề xuất và lựa chọn áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Yêu cầu:
Nội dung mô tả phải được trình bày xúc tích, đầy đủ, rõ ràng bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp
Phương pháp
Các phương pháp thường được sử dụng trong phần này là: phương pháp bản đồ, sơ
đồ và các đặc điểm thiết kế để chỉ rõ địa điểm chính xác của dự án, mô tả địa điểm cùng với những sinh cảnh, cộng đồng và các hoạt động khác trong khu vực lận cận Các chuyên gia đánh giá tác động môi trường cần phải đi đến hiện trường
1.1 Tên dự án
Nêu chính xác tên gọi của dự án (theo báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án)
1.2 Chủ dự án
Tên chủ dự án:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Người đại diện:
Chức danh:
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí địa lý
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:
Trang 191.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
a) Các đối tượng tự nhiên
- Hệ thống đường giao thông
- Hệ thống sông suối, ao, hồ và các nguồn nước khác
- Rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới
- Nguồn nước tiếp nhận nước thải
b) Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khu dân cư; khu đô thị
- Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Các công trình văn hóa, tôn giáo; các di tích lịch sử
c) Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án có khả năng bị tác động bởi dự án d) Các phương án vị trí (nếu có) và phương án lựa chọn
- Mô tả cụ thể hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án;
- Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Những mục tiêu trước mắt và lâu dài của dự án xây dựng nhà máy CBTS phải được trình bày một cách rõ ràng, khi dự án được thực hiện thì sẽ mang lại những lợi ích gì về kinh tế - xã hội, đảm bảo phát triển bền vững và không gây ô nhiễm môi trường
Quy mô công suất thiết kế/năm
Trang 2020
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của các hạng mục, theo từng giai đoạn của dự án có khả năng gây tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình có khả năng gây tác động đến môi trường Các công trình được phân thành 2 loại sau:
- Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch
vụ của dự án CBTS bao gồm: Nhà xưởng chế biến chính, khu vực tiếp nhận nguyên liệu,
hệ thống kho bảo quản, sân phơi, phòng máy lạnh, khu vực lò hơi, khu vực thu gom phế liệu, phòng kiểm định chất lượng, kho vật tư, văn phòng làm việc, khu bán và trưng bày sản phẩm,
- Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trình chính như: đường giao thông (bên ngoài cơ sở và đường nội bộ), trạm biến thế cung cấp điện, trạm bơm và các công trình cung cấp nước, rãnh thoát nước mưa, cống thoát nước thải, di dân tái định cư, khuôn viên, cây xanh phòng hộ môi trường, hệ thống XLNT, CTR, nhà ăn, nhà vệ sinh, tường rào và các công trình khác
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Mô tả chi tiết, cụ thể về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường và nêu rõ cơ sở lựa chọn biện pháp, công nghệ
Các hoạt động giải phóng mặt bằng, đền bù, giải toả, tái định cư
Mô tả rõ hiện trạng khu đất dự án bao gồm các số liệu đo đạc, kiểm kê hoa màu, vật kiến trúc; số hộ dân và nhân khẩu bị tác động do giải toả; số mồ mả phải di dời… Ước tính kinh phí đền bù; chỉ rõ phương án tái định cư (số hộ tái định cư, vị trí tái định cư)
Các hoạt động san lấp mặt bằng
Mô tả rõ khối lượng đất bề mặt bị bóc tách trước khi san lấp; phương án thải bỏ đất bóc tách Mô tả cao độ san lấp mặt bằng; ước tính khối lượng đất cát cần thiết cho công tác san lấp; nguồn đất cát san lấp, phương tiện vận chuyển đất cát san lấp
Trang 2121
Các hoạt động xây dựng cơ bản
Mô tả các hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm xây dựng xưởng sản xuất, kho chứa nguyên liệu, văn phòng; các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải, bãi trung chuyển chất thải rắn); ước tính tổng khối lượng các loại nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng cơ bản (đá, cát, xi măng, gạch, sắt thép …); xác định nguồn cung cấp và phương tiện vận chuyển tới khu vực dự án Lập sơ đồ hệ thống đường giao thông, cấp nước, thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.4.1 Quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm thủy sản khô:
Hình 1.1 Quy trình chế biến các sản phẩm thủy sản khô
Chất thải rắn: bao bì, nguyên liệu rơi vãi
Nước thải, nước đá,
Nước thải (protein, lipit, TSS, N, P, )
Mùi đặc trưng của nguyên liệu Chất thải rắn (cát sạn, tạp chất, nội tạng, vỏ, đầu, vẩy, xương )
Hơi nóng, mùi, dịch ướp tẩm rơi vãi Khí thải của chất đốt (NOx, SOx,
CO, bụi lơ lửng, ) CTR (xỉ than, củi)
Nguyên liệu
Rửa – Xử lý
Ƣớp tẩm gia vị
Làm khô
Bao gói, bảo quản Chất thải rắn: Các loại bao bì hỏng,
dây buộc, băng dính,
Trang 2222
Thuyết minh quy trình:
1.4.4.2 Quy trình công nghệ chế biến nước mắm
Mùi, Khí thải (NH3, CO, H2S, SO2, NO2, )
CTR: Các loại bao bì/nhãn mác hỏng, dây buộc, băng dính,
CTR: bao bì, nguyên liệu rơi vãi Nước thải, nước muối,
Mùi, Khí thải (NH3, CO, H2S, SO2, NO2, )
Bã chượp
Đóng chai/thùng
Trang 23Tách kim loại - nghiền
sàng – Bao gói, bảo
quản
Nước thải (protein, lipit, TSS, N, P ) Mùi đặc trưng của nguyên liệu, mùi của chất bảo quản nguyên liệu
CTR (mảnh gỗ, thuỷ tinh, cát sạn, tạp chất khác ) Nước thải (protein, lipit, TSS, N, P )
Hơi nóng, mùi đặc trưng của nguyên liệu nấu
Khí thải của chất đốt (NOx, SOx, CO, bụi lơ lửng )
CTR (xỉ than, củi) Mùi hôi tanh đặc trưng của nguyên liệu làm khô, mùi
ôi khét của lipit bị oxy hoá
Khí thải (NOx, SOx, CO, bụi lơ lửng )
CTR (xỉ than, củi) CTR (xương, vẩy không lọt qua lỗ sàng, kim loại bị tách, bao bì hỏng )
Khí thải (bụi bột cá, SO2, CO2 ) Mùi
Tiếng ồn từ máy nghiền CTR: bao bì, dây buộc, nguyên liệu rơi vãi Dịch tiết ra từ nguyên liệu, mùi
Trang 2424
1.4.4.4 Quy trình công nghệ chế biến Agar-agar
Hình 1.4 Quy trình chế biến Agar-agar
Nghiền bột
Bao gói, bảo quản
Nước thải (BOD, COD, TSS, hoá chất, mầu ) Hơi nước nóng
Mùi nguyên liệu xử lý, mùi các loại hoá chất, khí thải (CO2, SO2, H2S )
CTR (xelulose, xỉ than, củi, rác bẩn, vỏ ốc )
Hơi nóng Khí thải (SO2, CO2 )
Hơi nước lạnh, hơi môi chất lạnh rò rỉ Tiếng ồn, độ rung từ động cơ máy nén lạnh, từ máy li tâm/ép
Dầu thải từ máy nén lạnh
Bao bì hỏng, dây buộc, băng dính, bột agar rơi vãi,
Bụi bột Agar Tiếng ồn, khí thải CTR: bao bì, nguyên liệu rơi vãi, Bụi (rong khô)
Trang 2525
1.4.4.5 Quy trình công nghệ chế biến đồ hộp thủy sản
Hình 1.5 Quy trình công nghệ chế biến đồ hộp thủy sản
Nguyên liệu (cá, tôm, nhuyễn thể )
Bảo ôn/Bảo quản
Nước thải (protein, lipit, TSS, N ), Mùi từ nguyên liệu
Phế thải (bao bì, cát sạn, tạp chất ), nguyên liệu ươn hỏng, rơi vãi
Nước thải (protein, lipit, TSS, N, ) Chất thải rắn từ thuỷ sản (đầu, vây, nội tạng, )
Mùi bán thành phẩm
Nước thải (protein, lipit, dầu nhớt, các hoá chất tẩy rửa, )
Mùi các hoá chất tẩy rửa
Khí thải (SO2, CO, CO2, ) từ hệ thống nồi hơi/thiết bị gia nhiệt
CTR (hộp hỏng, xỉ than, củi)
Nước thải, nước rửa hộp
Phế thải (vỏ, hạt, cuống từ các gia vị) Mùi bán thành phẩm
Nước thải: nước xốt, dầu ăn, nước làm mát,
Khí thải (SO2, CO, CO2, ) từ các nồi hơi
CTR (đồ hộp bị hở mí, bị nứt hoặc móp méo, phồng )
Nước thải (protein, lipit, TSS, N, ), Mùi từ nguyên liệu
Phế thải (bao bì, cát sạn, tạp chất )
Trang 2626
1.4.4.6 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh
Hình 1.6 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh
Nguyên liệu (Cá, mực, tôm)
Hơi nước lạnh, hơi môi chất lạnh rò
rỉ CTR: bao bì hỏng (nilon, cotton ), dây buộc, băng dính,
Tiếng ồn, độ rung từ động cơ máy nén lạnh
Dầu thải từ máy nén lạnh
Nước thải (BOD, COD, ni tơ, )
Rửa khuôn
Nước thải (protein, lipit, TSS, N ), Mùi từ nguyên liệu
CTR (bao bì, cát sạn, tạp chất ), nguyên liệu ươn hỏng, rơi vãi
Trang 2727
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 1.2 Liệt kê các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án
TT Tên hàng -
Chủng loại Model Số lượng Xuất xứ
Tình trạng (Tỷ lệ %)
Năm sản xuất
Ghi chú
1
2
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
Liệt kê đầy đủ thành phần và tính chất của các loại nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án kèm theo chỉ dẫn về tên thương mại và công thức hóa học (nếu có)
1.4.6.1 Nguyên liệu, hóa chất
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất
1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước
TT Nhu cầu sử dụng Đơn vị tính Nhu cầu sử dụng Đơn vị cung cấp
1.4.6.3 Chủng loại sản phẩm đầu ra
Bảng 1.5 Danh mục sản phẩm đầu ra của Nhà máy
Trang 2828
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Mô tả chi tiết về tiến độ thực hiện các hạng mục công trình theo từng giai đoạn của
dự án từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành và đi vào vận hành chính thức
Bảng 1.6 Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình
Tháng/năm Tháng/năm Tháng/năm
1.4.9.2 Nhu cầu về nhân lực
Dự kiến tổng cộng người, trong đó:
Nhà quản lý: người
Quản lý sản xuất: người
Văn phòng: người
Công nhân: người
Trong bộ phận văn phòng có cán bộ môi trường, chuyên môn, trình độ
Trang 2929
1.4.10 Thống kê các nội dung chính của dự án
Bảng 1.7 Thống kê các nội dung của dự án Các giai đoạn
của Dự án
Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/cách thức thực hiện
Trang 3030
Chương 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN Mục đích
Phần nội dung này đưa ra những số liệu quan trắc, đo đạc các chỉ tiêu môi trường
sẽ chịu tác động trực tiếp của dự án trong tương lai Các số liệu này sẽ là căn cứ khoa học
để đánh giá mức độ tác động của dự án đến điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội (hay còn gọi là môi trường nền) tại nơi thực hiện dự án
Các yêu cầu của số liệu môi trường nền
Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải rõ nguồn gốc xuất xứ Số liệu này có thể lấy từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau như: các trạm quan trắc (monitoring) môi trường quốc gia
và tỉnh, các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát trong nhiều năm đã được công bố chính thức hoặc dự án tự tiến hành khảo sát, đo đạc
Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần môi trường trong vùng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án
Các số liệu phải được xử lý sơ bộ, hệ thống hoá, rõ ràng giúp cho người xử lý số liệu dễ dàng phân tích tổng hợp, phân chia thành các nhóm số liệu, nhận định đặc điểm của vùng nghiên cứu
Phương pháp đo lường khảo sát, phân tích, thống kê phải tuân thủ các quy định của các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN) Trong trường hợp thiếu TCVN có thể sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương tự
Phương pháp sử dụng:
Phương pháp kế thừa, thu thập các số liệu và các nghiên cứu trước đó
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, đo đạc các chỉ tiêu chất lượng môi trường tại hiện trường nhằm đánh giá chất lượng môi trường và hệ sinh thái trước khi triển khai thực hiện dự án
Các phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu lý hóa môi trường
Trang 3131
Xử lý tài liệu môi trường nền
Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiện trong báo cáo ÐTM một cách rõ ràng, đơn giản và mang tính định lượng cao Đối với môi trường không khí, nước và đất đòi hỏi như sau:
Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chất lượng môi trường (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời phải thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ
đồ bố trí các điểm)
Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường
Ðánh giá hiện trạng môi trường nền
Dựa vào các số liệu đo đạc, điều tra về các thành phần môi trường nêu trên, tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nơi thực hiện dự án CBTS trên cơ sở đối chiếu với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác liên quan của Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, Bộ Y tế, Bộ Công thương đã ban hành theo các nội dung sau:
Môi trường vật lý: chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, khí hậu, tiếng ồn, chấn động, môi trường đất, tình hình lũ lụt;
Tài nguyên sinh vật: động vật, thực vật, sinh thái vùng, bao gồm cả sinh vật dưới nước và sinh vật trên cạn, cần đặc biệt quan tâm đối với động vật hoang dã và thực vật quý hiếm;
Tài nguyên đất: hiện trạng sử dụng đất, vấn đề giải phóng mặt bằng;
Công trình văn hoá, lịch sử: như là công trình tôn giáo, mồ mả, khu khảo cổ, công trình văn hoá - lịch sử, cảnh quan, du lịch;
Kinh tế - xã hội: dân số, nghề nghiệp, mức sống, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ cộng đồng;
Đặc biệt, cần đánh giá sơ bộ về tính nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường nền
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Ðịa danh, toạ độ và địa lý của khu vực thực hiện dự án Vị trí hành chính và giao thông
Trang 3232
Mô tả những đặc điểm địa hình của khu vực dự án một cách chi tiết (núi, đồi, đồng bằng )
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió
Các hiện tượng thời tiết bất thường, lũ lụt, ngập úng,
2.1.3 Điều kiện về thủy văn
Sông, suối, đầm hồ (mực nước, lưu lượng, chế độ dòng chảy)
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Bảng 2.1 Hiện trạng các thành phần xử lý môi trường
Thành phần môi trường Thông số quan trắc QC so sánh
Chất lượng đất Hàm lượng chất hữu cơ,
tổng N, tổng P, độ pH, kim loại nặng, các tính chất cơ
lý của nền đất
QCVN MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia cho phép giới hạn của một
03-số kim loại nặng trong đất Chất lượng nước mặt Nhiệt độ, pH , BOD5,
COD, TSS, DO, NOx, độ đục, Amoni, tổng N, tổng
P, dầu mỡ, Coliform, Clorua
QCVN MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
08-Chất lượng nước dưới đất Nhiệt độ, pH , COD, DO,
NOx, độ đục, Amoni, tổng
N, tổng P, dầu mỡ, Coliform
QCVN MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất Chất lượng không khí CO, CO2, NO2, SO2, bụi,
09-Hydrocacbon, H2S, NH3, Clo
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Trang 3333
Độ rung và tiếng ồn - Mức ồn trung bình
- Mức ồn cực đại
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
QCVN 27:2016/BYT Quy định Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc 2.1.4.1 Chất lượng môi trường đất
- Ngày lấy mẫu:
- Điều kiện thời tiết:
1 Hàm lượng chất hữu cơ Đo nhanh 0C
3 Phốtpho tổng số Đo nhanh m/s
Trang 3434
2.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt
- Ngày lấy mẫu:
- Điều kiện thời tiết:
08:2015 (Cột B1)
2.1.4.3 Kết quả phân tích nước dưới đất
- Ngày lấy mẫu:
- Điều kiện thời tiết:
Trang 356001-500
2.1.4.4 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
- Ngày lấy mẫu:
- Điều kiện thời tiết:
Ghi chú: Quy chuẩn cho phép: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn; QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học trên cạn có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm: nơi cư trú, các vùng sinh thái nhạy cảm (đất ngập nước nội địa, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di sản thiên nhiên thế giới trong và lân cận khu vực dự án); khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất; diện tích các loại rừng (nếu có); danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có
Trang 362.1.6 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Việc phát triển dự án trong mối liên quan đến Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh
Tình hình phát triển công nghiệp khu vực dự án
Tình hình phát triển nông nghiệp khu vực dự án
Tình hình dân cư kiếm sống trong những khu vực thực hiện dự án và chịu tác động của dự án
Ðặc điểm của các tuyến đường giao thông có liên quan đến hoạt động vận chuyển của dự án
Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch vụ, thương mại
2.2.2 Điều kiện xã hội
Thuần phong mỹ tục và phong tục tập quán của dân địa phương
2.2.3 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm kinh
tế - xã hội khu vực dự án
Trang 37Phương pháp đánh giá:
Có rất nhiều phương pháp đánh giá tác động khác nhau tuỳ từng trường hợp cụ thể Đối với các dự án CBTS, việc đánh giá tác động môi trường nên áp dụng các phương pháp sau:
Phương pháp liệt kê
Phương pháp ma trận
Phương pháp mạng lưới
Phương pháp so sánh
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích
Phương pháp phân tích, đánh giá, kiểm toán chất thải
Đánh giá tác động
ÐTM đối với dự án xây dựng nhà máy CBTS trước hết là đánh giá những tác động của dự án đến các yếu tố cảnh quan, môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và các giá trị khác
Trang 3838
Ðánh giá tác động môi trường đối với dự án loại này cần được tiến hành đối với cả
ba giai đoạn thực thi dự án:
Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Giai đoạn thi công xây dựng nhà máy
Giai đoạn vận hành nhà máy
Việc đánh giá tác động phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động: Nước thải, CTR, khí thải, khói bụi, tiếng ồn, và từng đối tượng bị tác động
Mỗi tác động đều phải được đánh giá về mức độ, quy mô không gian và thời gian
Dự báo tác động gây ONMT của dự án được tiến hành sau khi đi khảo sát thực địa
và vận dụng các kết quả thu được từ báo cáo mức độ ô nhiễm, nguồn và tính chất ô nhiễm Khi đánh giá phải dựa trên các điều kiện cụ thể của từng dự án
3.1 Đánh giá, dự báo tác động
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
Các tác động chính trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng là :
Bụi, chất thải từ quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự án;
Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển thực vật bị chặt, vận chuyển đất cát phục
vụ san lấp;
Khí thải từ các xà lan vận chuyển cát phục vụ san lấp mặt bằng;
Bụi, khí thải từ các xe ủi san lấp mặt bằng;
Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án cuốn theo chất thải xuống nguồn nước
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
3.1.2.1 Nguồn tác động và đối tượng chịu tác động
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động, đối tƣợng chịu tác động giai đoạn thi công
TT Nguồn gây tác động Chất thải phát sinh Đối tƣợng chịu tác động
1 Hoạt động vận
chuyển nguyên vật
liệu xây dựng, máy
- Bụi và khí thải từ động cơ của phương tiện vận chuyển;
- Môi trường không khí trong khu vực dự án;
- Hoạt động giao thông khu vực;