Người lãnh đạo làngười đứng đầu mọi tổ chức có vai trò chỉ đạo, định hướng, xây đựng mối quan hệtrong thanh viên trong tập thể cùng hoạt động theo một hệ thống nhất định để đạtđược các m
Trang 1Câu 1: phân tích khái niệm và mối quan hệ giữa quản lý và lãnh đạo, vai trò của quản lý trng đời sống xã hội:
Hướng dẫn đối tượng bị quản lý hoạt động đúng hướng, đúng mục mà không
bị sai lệch mục tiêu
Ví dụ: Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
+ Lãnh đạo: Là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác thông qua việc sử dụng uytín, quyền uy và vị trí để dẫn dắt cơ quan, tổ chức của mình Người lãnh đạo làngười đứng đầu mọi tổ chức có vai trò chỉ đạo, định hướng, xây đựng mối quan hệtrong thanh viên trong tập thể cùng hoạt động theo một hệ thống nhất định để đạtđược các mực tiêu và hiệu quả công việc
Sử dụng quyền uy, sự ảnh hưởng để gây ảnh hưởng đến moị thành viên trong
tổ chức thông qua các chiến lược, mục tiêu đã đề ra người lãnh đạo đều hành mọithành viên hoạt động một cách có tổ chức, có kế hoạch, phát huy thế mạnh cá nhân
Ví dụ: thông qua đường lối, chủ trương chính sách của Đảng…
- Mối quan hệ giữa Lãnh đạo và quan lý.
Giống nhau:
+ Lãnh đạo là chuỗi các hoạt động bao gồm cả quản lý Đồng thời, đinh hướng cáchoạt động, duy trì hoạt động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản lý (conngười, máy móc, công cụ quản lý, tài chính…)
+ Thông qua hoạt động đinh hướng, người lãnh đạo biết tạo ra viễn cảnh để dịnhhướng, dẫn dắt, tập hợp mọi người để phát huy sức mạnh tổng hợp
+ Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc để mọi thành viên trong tổ chức phải hoạtđộng theo nhằm hoạt động công việc hiệu quả
Khác nhau:
Trang 2+ Phạm vi, quyền hạn và mức độ ảnh hưởng giữa lãnh đạo và quản lý khác nhau,nghĩa là…
Lãnh đạo
- Qua các định hướng ngắng hạn
hoạc dài hạn để đưa ra các hoạt
động hoặc chuỗi các hoạt động để
tác động vào chủ thể quản lý
- Đưa ra định hướng, viễn cảnh
thông quan các định hướng thực tế
để đưa ra các mục tiêu, từ đó kết
nối, liên kết mọi lực lượng để thực
hiện các mục tiêu, định hướng
Ví dụ: Đảng lãnh đạo thông qua
việc đưa ra hệ thống đường lối, chủ
trường chính sách
Quản lý
- là quá trình mà chủ thể quản lý tổ chứ,liên kết và tác động bị quản lý để thực hiệncác mục tiêu, định hướng của nhà quản lý
- Người quản lý biết tập hợp mọi lực lượng,nhân tài, nguồn lực để thực hiện các mụctiêu, từ đó đưa viễn cảnh của các chínhsách trở thành hiện thực
Ví dụ: mục tiêu của nước Đảng cs VN là mục tiêu dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh… nhà nước thông qua các mục tiêu đó, sự dụng các công cụ quản lý là phát luật, các quy định, chính sách để thực hiện được các mục tiêu hiệu quả.
Như vậy: Lãnh đạo và quản lý có mối quan hệ mật thiết, nếu lãnh đạo là bước đầu thì quản lý là bước tiếp theo Lãnh đạo là người đưa ra các viễn cảnh và quản lý là người thực hiện các viễn cảnh đó cho nên thiếu nhà quản lý thì viễn cảnh sẽ không trở thành hiện thực.
- Trong đời sống xã hội, quản lý có vai trò hết sức quan trọng
+ Trong lịch sử hình thành của loài người, hoạt động quản lý đã có ngay từ xã hộiCông xã nguyên thủy để quản lý của cải, quản lý đàn… như trong cộng đồ bộ tộc,tộc trưởng là nhà quản lý, tộc trưởng quản lý của cải chung, quản lý và bảo vệ dâncủa mình Đơn giản hơn trong gia đình như quản lý tiền, con cái, nhà cửa…,
+ Trong xã hội hiện đại hoạt động quản lý giữ vai trong ngài càng quan trọng,thông quan việc hình thành các môn học chuyên ngành liên quan đến quản lý như:Quản trị kinh doanh, quản lý đô thị, quản trị nhân lực,… cho thấy hoạt động quản
ký hết sức quan trọng ví dụ: trong lớp học thì hoạt động quản lý do ban cán sựu
Trang 3+ Quản lý giúp cho hoạt động trở nên hiệu quả, thông qua việc tập hợp lục lượng,biết phát huy thể mạnh, nhất là những cá nhân có năng lực trong tập thể để có thểphát huy sức sáng tạo, đoàn kết, tạo môi trường sáng tạo để không ngừng giúp cánhân có điều kiện phát triển, từ đó sức mạnh tập thể có thể phát huy tối đa.
+ Đòi hỏi người quản lý có phương pháp quản lý phù hợp (dân chủ, độc đoán, tựdo) phối hợp nhịp nhàng; thống nhất, đồng bộ giữa các bộ phận nhưng vậy mớiquản lý hiệu quả, đạt được mục tiêu
+ Tạo môi trường hoạt động quy củ, có nguyên tác, mục tiêu để hoạt động khônglịch hướng ví dụ: định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Thông qua hoạt động quản lý giúp nhà quản lý nâng cao năng lực, trình độchuyên môn, phẩm chất, tư duy và sáng tạo của nhà lãnh đạo cũng như quản lý
Như vậy, quản lý trong đời sống sã hội là rất quan trọng, nó mang tính khách quan-tất yếu và rất cần thiết trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Câu 2: phân tích các nguyên tắc cơ bản của quản lý? Tại sao phải quán triệt các nguyên tắc?
Nguyên tắc: là hệ thống những khuân khổ, những chuẩn mực, các quy định
buộc cá nhân, tập thể phải tuân theo trong công tác quản lý Nguyên tắc là tiêuchuẩn mực cơ bản để hoạt động đúng phạm vi, tiêu chuẩn, quyền hạn để có thểhoạt động hiệu quả
Mọi hoạt động trong đời sống xã hội đều có nguyên tắc, nguyên tắc hoạtđộng là chia khóa của sự thành công
Nguyên tắc là khuân khổ bất di bất dịch mà mọi người phải tuân theo
Ví dụ: Đảng hoạt động theo nguyên tắc Tập trung dân chủ Trong tổ chức, nhóm như: thời gian, nhiệm vụ, nguyên tắc…
Gồm 5 nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Tập trung dân chủ là sự thống nhất ý kiến giựa trên số đông,quyền lợi tập thểtức là mọi người đều được đưa ra quan điểm xong thông qua tập thể thống nhất điđưa trong quan điểm cuối cùng Ví dụ: Đảng CSVN hoạt động theo nguyên tác Tậptrung dân chủ
Trang 4Là nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý Thể hiện ối quan hệ của chủ thểquản lý – đối tượng quản lý, MQH giữa yêu cầu và mục tiêu quản lý.
Phong cách của người quản lý có thể là dân chủ, tự do hoặc động đoán Tuynhiên dân chủ là một trong những phong cách được mọi người ủng hộ, tin và sửdụng nhiều
Phong cách dân chủ cần: đảm bảo MQH chặt chễ giữa thống nhất và dânchủ, thống nhất phải gắn liền với dân chủ-dân chủ phải dựa trên thống nhất càng
mở rộng dân chủ thì yêu tập trung thống nhất cằng cao Tuy nhiên, tránh dân chủquá trớn dẫn đến vô chính phủ, mất đoàn kết, quan liêu, tránh chuyên quyền, độcđoán
Đây là một trong những nguyên tắc rất quan trọng trong hoạt động quản lý,
nó mang tính khái quát, phổ quát, nhưng lại phụ thuộc vào bản lĩnh, năng lực vàphong cách của nhà LĐ
Tóm lại: nguyên tắc là một khuân khổ can bẳn để cá nhân hành nghề và là chìa khóa để đưa đến thành công.
Liên hệ trong Công tác xã hội.
- Kết hợp hài hòa lợi ích
Lợi ích có lợi ích vật chất và tinh thần lợi ích có lợi ích cá nhân, nhóm, tậpthể cho nên hoạt hoạt động quan lý cân hài hòa lợi ít này
Để phát huy tính tích cực, sáng tạo của người lao động thì nhà quan lý lấylợi ích là động lực để phát huy hoạt động quan lý, phát huy sức sáng tạo của chủthể,…
Đặc biệt, trong hoạt động quản lý phải quan tâm đến lợi ích của người laođộng, của con người vì họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình lao động
Biết kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và tập thể cũng nhưn lợi ích vậtchất và tinh thần cho nên, để có thể kết hợp được hài hòa lợi ích đòi hỏi nhà quản
lý phải xem xét, phân tích, đánh giá ngay từ khi hoạt động, thông qua các chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế xã hội, từ khâu quá trình hoạt động quản lý chomđến khâu tiêu dùng
Đây cũng là một trong các nguyên tắc rất cần thiết vì: đảm bảo cho sự vậnhành của hệ thống quản lý một cách thuận lợi; có thể phát huy được sức sáng ttaoj
Trang 5của cá nhân, tập thể; tạo một mội trường làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp để đặtđược mục tiêu, thống nhất xong, nếu lợi ích không được hài hòa thì sẽ trở nên rối
loạn, phá vỡ hệ thống quản lý Ví dụ giữa các nhà tư bản với người nô lệ…trong một lớp học
Tóm lại: nguyên tác này sẽ tạo ra động lực nếu biết vận dụng hiệu quả thồn quá các lợi ích là động lực để phát huy một cách tối đa sức sáng tạo
- Sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý, kết hơp phương pháp hành chính, pp tâp lý giáo dục, kinh tế, coi trong phương pháp kinh tế.
“Không có chìa khóa nào là vạn năng”, nhất là đối tương của quan lý là conngười Họ có cảm xúc, suy nghĩ và chị phối nhiều MQH trong xã hội
Hoạt động quản lý nhiều khâu, nhiều giai đoạn cho nên không phải riêng một
pp sẽ hiệu quả Phải biết kết hợp tác động vào chủ thể ql để đạt hiệ quả nhất
Con ngườ họ có nhiều mục tiêu, nhiều nhu cầu và luôn thay đổi Việc ápdụng pp hành chính thôi sẽ không hiệu quả mà cần kết hợp pp giáo dục tâm lý để
có thể thay đổi tâm lý…
Do vậy, tùy theo từng đặc điểm đối tượng để mà nhà QL sử dụng pp phừhợp, linh hoạt
- Năm bao quát, đảm bảo tinh toàn diện, đồng thời tập trung sử lý các khâu sung yếu.
Hoạt động quản lý luôn mang tính hệ thống, nhiều khâu, nhiều giai đoạn.mội bộ phận đều có sự liên kết và có MQH với nhau cho nên không thể tránh khỏinhững hạn chế trong cơ cấu quản lý Ví dụ như trong lớp học…
Cho nên, NQL phải nắm bao quát cả hệ thống, được những khâu đã hiệu quảcũng như khâu còn yếu, kém hiệu quả để khác phục hạn chế, ngai cả chi tiết nhỏtrong hệ thống vì dù chỉ là một chi tiết nhỏ cũng đã ảnh hưởng đến cả một hệthống
Vì hệ thống quản lý rất phức tập và đa dạng nên NQL phải biết phân tích,đánh giá, nhân định để phát hiện điểm yếu, khâu còn hạn chế, còn thiếu xót để giảiquyết dứt điểm, tránh được sự phân tán nguồn lực, tiến tới sự nhất quán thống nhất,
đi đến sự nhất quán hiệu quả
Trang 6Tóm lại: vì hoạt động rất phực tạp và có sự liên hệ tác động lẫn nhân cho nên nhà quan lý cần phát hiện, đánh giá để kịp thời khác phục để phát huy sự vận hành hiệu quả.
- Nguyên tắc hiệu quả:
Hiệu quả luôn là mong muốn, là mục tiêu của mọi hoạt động được con ngươimong đợi Không một cá nhân, tập thể nào không mong muốn hoạt động hiệu quả
Hiệu quả có thể trong các lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,công việc,… hiệu quả họp tập trong lớp học, trong bài thảo luận nhóm
Nguyên tắc này cần: NQL phải biết phân tích hoàn cảnh, tình huống để linhhoạt trong mọi hoạt động nhằm đưa ra hiệu quả tốt nhất Biết đạt lợi ích tậ thể trênlợi ích cá nhân của mình, biết lắng nghe ý kiến, chia sẻ để phát huy sức sáng tạpcủa cá nhân trong tập thể- phát huy hiệu quả
Như vậy, để thực hiện hiệu quả các công việc nhà quản lý phải có quan điểm hiệu quả, biết khén thưởng cho những cá nhân đạt kết quả qua và phên bình những cá nhân chưa tích cực, động viện học để phát huy hiệu quả tốt nhất.
* Tổng kết: Việc thực hiện các nguyên tắc là rất cần thiết, nó là khuân khổ, tiêuchuẩn buộc cá nhân, tập thể phải làm theo Tránh sai lệch mục tiệu, quyền hạn,nhiệm vụ
- Phải quán triệt các nguyê tác vì: cần nhân mạnh quan điểm nguyên tắc là
“chìa khóa” của sự thành công nhất thiết mọi người phải làm theo, thậm chí càngười lãnh đạo, người quản lý, người đứng đầu Nếu không tuân theo nguyên tắc sẽdẫn đến hoạt động sai nguyên tắc nghề nghiệp, các tiêu chuẩn, vược quá phạm vi,quyền hạn, thấm chí lệch hướng
- Đòi hỏi người vận dụng hiểu bản chất, nội dung, công việc cũng như đốitượng để cải thiện các phương pháp, nguyên tắc vì mỗi nguyên tắc có những ưuđiểm và những hạn chế riêng, trong những thời gian nhất định là nhất định Không
có nguyên tắc nào là vĩnh cữu cho nên phải biết phát hiện các nguyên tắc lỗi, khôngcòn phù hợp để đưa ra các nguyên tắc mới hiện đại hơn phù hợp với khách quan-thực tiễn để đưa hệ thống quản lý hiệu quả
Câu 3: phân tích mối qua hệ giữa mục tiêu và động lực quản lý? Tại sao nói con người vừa là mục tiêu vừa là động lực?
Trang 7Mục tiêu và quản lý có mối quan hệ khan khích với nhau, mục tiêu có thể là độnglực và ngượi lại
- Mục tiêu là cái đích cuối cùng cần đạt tới, nó chi phối cả hệ thống trongviệc định hướng để hệ thống hoạt động thống nhất
- Động lực là toàn bộ những yếu tố có vai trò quyết định sự vận động, pháttriển của hệ thống để đạt được các mục tiêu Cho nên, không có động lực không có
hệ thống nào hoạt động hiệu quả
Ví dụ: mục tiêu được khen thưởng mà cá nhân phấn kết quả cao trong học tập,động lực là bạn bè cùng học, có giấy khen,…
Mục tiêu đúng sẻ phát huy hiệu quả của động lực; ngược lại sẽ triệt tiêu độnglực Sẽ không tạo ra sức mạnh tổng hợp của nguồn lực hiệu quả
Nếu phương pháp, mục tiêu chính xác sẽ được triển khai thông qua việc sửdụng các nguồn lực Mục tiêu đúng sẽ được ủng hộ và trở thành phong trào xôiđộng được mọi người quan tâm
Nếu phương pháp, chủ trương không đúng, chưaa phù hợp sẽ triệt tiêu độnglực, sẽ không được mọi người đón nhận thì sẽ không được triển khai và sẽ thất bại
Nếu động lực không có hoặc ắp dụng không hiệu quả mà sai lệch thì mụctiêu sẽ không thực hiện được hoặc áp dụng động lực không phù hợp cũng là nguyênnhân làm cho mục tiêu không hiện thực
Ví dụ: mục tiêu của nhà nước ta là Dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ van minh…
Vậy nên, khi đề ra các mục tiêu cần kiểm định lại độ chính xác hiệu quả thông quamqh giữa mục tiêu và động lực, mục tiêu được đề ra phải dựa trên các nguồn lựcđang có, nguồn lực phải được sử dụng hiệu quả để đạt các mục tiêu đề ra Mộtquyết định đúng, phù hợp sẽ là khởi nguồn sáng tạo cho toàn hệ thống và ngược lại.Đòi hỏi NQL phải biết phân tích-đánh giá mục tiêu phù hợp với thực tiễn để pháthuy nguồn lực Tránh những mực tiêu viễn vong
- Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực vì?
Mục tiêu:
Trang 8+ Con ngườn không chỉ biết phát minh, sáng chế ra các thiêt bị khoa công nghệ mà còn sử dụng, hưởng thụ nó để phục vụ chính lợi ích cá nhân củamình.
học-+ Mục tiêu suy cho cùng là phục vụ chính bản thân con người
Động lực:
+ Con người khác với những công cụ lao động khác là có cảm xúc, có suynghĩ, sự tư duy và óc sáng tạo với các phương pháp khoa học vì thế nhân tố conngười là động lực không thể thiếu trong hoạt động quản lý và có vị trí hết sức quatrọng để đưa các mục tiêu thành hiện thực
+ Việc quan tâm đến nhân tố con người là việc hết sức cân thiết, tạo điềukiên để con người phát huy sức sáng tạo, sức mạnh trí tuệ và công nghệ để cốnghiến cho xã hội và bản thân họ Cho nên nhà quản lý cần tạo điều kiện thuân lợi để
để con người phát huy động lực con người trong mỗi cá nhân
Như vậy, con người là một nhât tố đặc biệt vừa là mục tiêu và cũng là động lựcluôn được nhắc đến trong các kì đại hội Đảng ta cho thấy được vai trò quan trọngcủa con người Cho nên bản thân mỗi cá nhân cần cống hiến thực hết sức có thể để
có thể hưởng thụ lại những thành quả quả bản thân
Câu 4: phân tích nhân tố tác động, yêu cầu và phương hướng đổi mới của công cụ quản lý?
Trang 9+Trình độ dân trí
+Năng lực của đội ngũ, cán bộ
3 Yêu cầu:
+ Đảm bảo tính nhất quán trong, sự thống nhất giữa các khâu, các cấp để làm
cho hoạt động quản lý trôi trải, thuận lợi, …
+ Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất tác động cùng chiều giữa các công cụquản lý tránh mâu thuẫn, rối loạn Bảo đảm sự đồng bộ thống nhất là yêu cầu cơbản và rất càn thiết, thống nhất hoạt động từ trung ương đến địa phương để pháthuy hiệu quả
+Bảo đảm yêu cầu giữa tập trung thống nhất với tính chủ động của các cấp,các khâu và cơ sở Tình trạng tập trung quá mức ở TW sẽ dẫn đến quan liêu hóaquá trình quản lý các cấp dưới và cản trở sự năng động, mềm dẻo của quá trìnhkinh tế-xã hội Cho nên, quá trình phi tập trung hóa một số quy định từ cấp caođang là yêu cầu cơ bản, chủ yếu trong vận hành cơ cấu quản lý trong cơ chế thịtrường Phi tập trung khảng định tính tất yếu của tập trung thống nhất trên cơ sởđảm bảo tinh chủ động, sáng tạo của chủ thế quản lý
+Bảo đảm yêu cầu kịp thời, đúng đán, đúng thời điểm vì kinh tế xã hộikhông ngừng vận động biến đổi, đòi hỏi công cụ quản lý cũng ohair thay đổi theosao cho phù hợp với thực tiễn Ví trụ trước năm 1986,… Việc thay đổi phù hợp hếtsức cần thiết vì nó sẽ phát huy nâng cao tính tích cực, hiệu quả trong vận hành công
cụ quản lý
+Có động ngũ cán bộ có năng lực đúng chuyên môn, bố trí đúng công việc vì
họ là gười trực tiếp xậy dựng, vận hành biến các chủ trương chính sách thành hiệnthực Cho nên, việc bố trí đúng, có trách nhiệm là điều kiện tiêm quyết đạt thànhcông
C Phương hướng:
- Đổi mới về qui trình xây dựng hệ thống công cụ QL
- Rà soát, đánh giá lại hệ thống công cụ quản lý hiện có
- Tham khảo hệ thống công cụ QL của các nước tiên tiến
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các công cụ quản lý
Trang 10- Nâng cao trình độ và phẩm chất của đội ngũ lãnh đạo quản lý.
Câu 5: phân tích khái niệm, nhân tố ảnh hưởng và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý?
- Khái niệm: cơ cấu tổ chức quản lý là một chỉnh thể, gồm nhiều bộ phận có chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác nhau và có MQH phụ thuộc lẫnnhau, được bố trí thành từng cấp, từng khâu, thực hiện các chức năng quản lý nhấtđịnh để đạt được các mục tiêu đề ra
Ví dụ: Các khoa, phòng đào tạo, phòng quản trị…
Mỗi cơ cấu quản lý bao gồm nhiều bộ phận hợp thành, có nhiệm vụ và mụctiêu riêng, mục tiêu chung là mục tiêu cơ cấu hệ thống quản lý
Mỗi bộ phận của cơ cấu tổ chức quản lý có tính độc lập tương đối, có chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định
Mỗi CCTCQL có hai mối quan hệ cơ bản là: quan hệ theo chiều dộc và theochiều ngăng
Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý (CCTCQL):
- Quan hệ tổ chức quản lý phụ thuộc và sự phát triển của lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất Phụ thuộc và trình độ của nền kinh tế; trình độ của đối tượngquản lý vào quan hệ sử hữu ngày cằng đa dạng trên tất cả các lĩnh vực
- Gồm ba nhóm cơ bản:
+ Nhóm 1: bao gồm sự thay đổi của đối tượng quản lý
Trình độ phát triển do sự phát triển của lực lượng lao động sản xuất, của sựtiến bộ kinh tế-khoa học-công nghệ, sự phát triển của phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của quan hệ sở hữu của tài sản và trí tuệ của đối tượngquản lý
Tính chất và đặc điểm của ngành, lĩnh vực quản lý và trình độ trong thiết bịcủa quá trình lao động QL
+ Nhóm 2: bao gồm sự biến đổi trong lĩnh vực quản lý, sự hoàn thiện của cơchế QL và cơ cấu QL:
QH giữu tập trung thống nhất với phân cấp quản lý;
Trang 11 Dân chủ hóa quá trình kinh tế-xã hội
QH giữa quản lý ngành và lãnh thổ
Giữa cơ sở kỹ thuật hoạt động QL và trình độ của cán bộ QL
+ Nhóm 3: gồm các thiết chế, thể chế chính trị-xã hội, chổ chức nhà nước
Chế độ chính trị
Cơ cấu quyền lực của nhà nước
Quan hệ giứa TW và địa phương
Như vậy: cơ cấu tổ chức quản lý là hệ thống phức tạp, nhiều khâu, nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có trách nhiệm, quền hạn riêng.
Các phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý (CCTCQL):
Tuy nhiên: tránh sao chép máy móc, rập khuân, thiếu sự phân tích-đánh giá những
điều kiện thực hiện phù hợp với quy luật khách quan từng vùng, miền, ngành nghề,lĩnh vực, thời gian…
- Phương pháp phân tích theo yếu tố
Là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở mọi cấp, mọi lĩnh vực cũng như đốitượng
Gồm 3 giai đoạn:
+ GĐ1: Xây dựng sơ đồ tổng quát và xây dựng những kết luận có tínhnguyên tắc của cơ cấu
Trang 12+GĐ2: Xác định thành phần cho các bộ phận và xác lập MLH giữa các bộphận.
+GĐ3: Xác định các đăc trung của các yếu tố cơ cấu và quy định hoạt độngcủa cơ cấu tổ chức năng
Việc thành lập CCTCQL thường sảy ra hai trường hợp:
TH1: Xây dựng cơ sở hệ thống đanh hoạt động cải tạo lại.
Phân tích các điều kiên ảnh hưởng đến yếu tố làm việc(khách quan, chủ quan)tác động đến cơ cấu tỏ chức quản lý
Yêu câu:
Không bỏ sót các chức năng hoặc sự chồng chéo cá chức năng Cũng như cácMQH phụ thuộc cần được xác định rõ rằng
Thiết kế cho một thời gian dài, không nên thay đổi nếu chưa cần thiết
Cơ cấu quản lý có khả năng thích nghi, thực tế với những điều kiện vốn cótrong QL Có sự thống nhất giữa chủ thể quản lý – đối tượng quản lý và môitrường
TH2: Xây dựng cơ cấu mới
Là sự xây dựng mục tiêu cho tổ chức, xác định các thành phần của CCTCQL
và xác lập các MQH giữa các bộ phận
Phân phối và cụ thể hóa các chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ để quyết định
rõ lượng các bộ cho từng bộ phận trong CCTCQL
Xác định điều lệ, quy tắc, lề lối việc làm để đảm bảo CCTCQL đạt hiệu quả