Giáo trình Tạo mẫu Corel cung cấp cho người học những kiến thức như: Thiết kế nâng cao; các lệnh điều khiển đổi tượng; văn bản và các hiệu ứng; xử lý các đối tượng nhúng - bộ công cụ hỗ trợ corel draw. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TẠO MẪU COREL
NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3GIỚI THIỆU PHẦN MỀM COREL VÀ THIẾT KẾ VẼ
CƠ BẢN
1.1 Giới thiệu về Corel Draw:
CorelDRAW là chương trình đồ họa ứng dụng trên Hệ điều hành Windows chuyên dùng để thiết kế ảnh Vector khi sử dụng CorelDRAW, chúng
ta có thể thựchiện được các công việc sau:
- Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tượng đặc trưng cho
một cơ quan, tổ chức, hay một đơn vị Nó nói lên được vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó.
- Thiết kế Poster – Poster là những trang quảng cáo dùng hình ảnh để
biểu trưng còn văn bản thường để chú giải Ngày nay với sự hỗ trợ của máy in
kỹ thuật số khổ rộng, thì kích thước của Poster không còn bị giới hạn.
- Thiết kế Brochule – Brochule là một tập các trang quảng cáo trong đó
văn bản đóng vai trò chủ yếu còn hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa Thường Brochule được trình bày theo dạng gấp hoặc tập sách mỏng.
- Thiết kế Catalogues – Catalogues là một bộ sưu tập về mẫu sản phẩm
thuộc một lĩnh vực nào đó.
- Thiết kế mẫu sản phẩm nhƣ: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm
điện tử, vật dụng thường dùng, văn hóa phẩm Thiết kế nhãn hiệu, bao bì, vỏ hộp Vẽ quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn, cắt dán Decan Trình bày trang sách, báo, tạp chí Thiết kế bìa sách báo, bìa tạp chí, bìa tập Thiết kế thời trang như: Quần áo, cặp da, túi xách Thiết kế các danh thiếp, thiệp cưới, thực đơn Thiết
kế phối cảnh và trang trí nội thất Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, mẫu nhân vật, con vật trong phim họat hình.
1.2 Giới thiệu bộ công cụ cơ bản
Trang 4Pick Tool: Công cụ chọn, di chuyển, thay đổi đối tượng
Crop Tool: Nhóm công cụ cắt nhóm các đối tượng trên trang vẽ
Freehand Tool: Nhóm công cụ tạo ra các đường cong tự do, đoạn thẳng, đoạn
thẳng gấp khúc
Rectangle Tool (F6): Nhóm công cụ tạo hình chữ nhật, hình vuông
Polygon Tool (Y) : Nhóm công cụ tạo các đa giác
Text Tool (F8): Công cụ nhập văn bản
Parallel Dimention Tool : Nhóm công cụ tạo những đường đo kích thước
Blend Tool : Nhóm công cụ tạo một loạt các đối tượng trung gian có
liên kết với các đối tượng ban đầu
Smart Fill Tool : Nhóm công cụ tô màu các đối tượng chồng nhau
Shape Tool (F10): Nhóm công cụ hiệu chỉnh đường path
Zoom Tool: Nhóm công cụ phóng to, thu nhỏ màn hình
Right-Angle Round Connector Tool : Nhóm công cụ tạo ra các đường
nối hai đối tượng
Ellipse Tool (F7): Nhóm công cụ tạo hình ellipse, hình tròn
Color Eyedropper tool: Nhóm công cụ Copy và đổ màu cho các đối tượng
Interactive Fill Tool: Công cụ tô và hiệu chỉnh màu đặc biệt cho đối tượng
Artistic Media Tool: Nhóm công cụ tạo ra các đường viền, khung trang trí
Transparacy tool: công cụ được sử dụng để tạo lên hiệu ứng bóng mờ của
kính hay các vật thể trong suốt khác
Trang 5Hình 0.2 Đường cong kín và mở
1.1 Thao tác bộ công cụ cơ bản
1.1.1 Công cụ bút chì
Nhóm công cụ vẽ đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong kín, đường cong
mở như: Freehand, Bézier, Pen,
- Bước 1: Trên hộp công cụ chọn công cụ Freehand
- Bước 2: nhấp chuột tại một điểm, di chuyển chuột (không giữ chuột) đến điểm kết thúc nhấp chuột tạo một đường thẳng Để vẽ những đường thẳng liền nhau, nhấp đúp chuột tại điểm kết thúc của đường thẳng rồi tiếp tục nhấp chuột tạo đường thẳng nối tiếp (Hình 1.1)
Vẽ đường cong: nhấp giữ chuột kéo theo đường cong bạn muốn tạo rồi thả chuột để hoàn tất đường vẽ Để tạo những vùng khép kín trong khi vẽ chỉ cần cho điểm đầu trùng với điểm cuối (Hình 1.2)
Hình 0.1 Vẽ đường gấp khúc và đường thẳng
Trang 6- Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu
- Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo, gõ Enter để kết thúc
Vẽ đường cong:
- Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu
- Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo đồng thời nhấn giữ chuột trái di chuyển chuột để điều khiển đường cong bằng cần điều khiển (Hình 3)
1.1.1.3 Công cụ bút chì Pen:
Công cụ Pen là một công cụ vẽ hình rất mạnh trong CorelDRAW nó có thể
vẽ được rất nhiều hình từ đơn giản đến phức tạp
Thực hiện thao tác:
- Trên hộp công cụ nhấp chọn công cụ và thực hiện các thao tác
vẽ tương tự như Bézier, tuy nhiên khi di chuyển đến điểm vẽ tiếp theo thì
sẽ có đường vẽ kèm theo con trỏ dễ dàng định hướng vẽ hơn
Hình 0.3 Cần điều khiển đường cong
Trang 7
1.1.2 Công cụ hình chữ nhật
Công cụ Rectangle Tool cho phép chúng ta vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông
(Khi kết hợp với phím Ctrl) Phím tắt để chọn công cụ này là F6
Thực hiện thao tác vẽ:
- Nhấp chọn công cụ Rectangle Tool trên thanh ToolBox hoặc nhấn phím F6
để chọn công cụ Rectangle Tool
- Click và giữ chuột, kéo để tạo thành hình chữ nhật
- Chỉnh sửa những thông tin về hình chữ nhật như kích thước (chiều rộng, chiều cao), đường viền và màu tô, trên thanh thuộc tính
Lưu ý:
Để vẽ hình chữ nhật theo hướng từ tâm ra, ta nhấn giữ phím Shift + click kéo chuột để vẽ
Để vẽ hình vuông, ta nhấn giữ phím Ctrl + click kéo chuột để vẽ
Để vẽ hình vuông từ tâm ra, ta nhấn giữ phím Ctrl + Shift + click kéo chuột để vẽ
Hình 0.5 Thông tin chỉnh sửa trên thanh thuộc tính hình chữ nhật
Hình 0.4 Đường cong có đường vẽ kèm theo con trỏ
Trang 8 Công cụ cho phép vẽ hình chữ nhật, hình
vuông theo hướng vẽ
1.1.3 Công cụ hình Elip
Công cụ Ellipse cho phép vẽ hình Ellipse, hình tròn (Khi kết hợp với phím
Ctrl), hình bánh (Pie) hay cung tròn (Arc) Phím tắt để chọn công cụ này là F7 Thực hiện thao tác vẽ:
- Nhấp chọn công cụ Ellipse Tool trên thanh ToolBox hoặc nhấn phím F7 để chọn công cụ Ellipse Tool
- Click và giữ chuột, kéo để tạo thành hình Ellipse
- Chỉnh sửa những thông tin về hình Ellipse trên thanh thuộc tính
Để vẽ hình tròn, ta nhấn giữ phím Ctrl + click kéo chuột để vẽ
Để vẽ hình tròn từ tâm ra, ta nhấn giữ phím Ctrl + Shift + click kéo chuột
Hình 0.7 Thông tin chỉnh sửa trên thanh thuộc tính hình Ellipse
Hình 0.6.Vẽ hình chữ nhật, hình vuông theo hướng
Trang 9 Công cụ cho phép vẽ hình Ellipse, hình tròn theo hướng vẽ
1.1.4 Công cụ vẽ đa giác
Công cụ Polygon cho phép vẽ đa giác, hình sao, hình đa giác phức tạp, ô giấy
- Click và giữ chuột, kéo để tạo thành hình vẽ
- Chỉnh sửa những thông tin về đa giác trên thanh thuộc tính
Trang 10 Complex Star Tool:
Dùng để vẽ hình ngôi sao có các cạnh giao nhau
Graph Paper Tool (D):
Dùng để tạo ra hàng trăm hay thậm chí hàng ngàn hình chữ nhật được nhóm lại với nhau tương tự như một giấy vẽ kỹ thuật rất thích hợp cho vẽ biểu đồ, vẽ kỹ thuật cần độ chính xác
Spiral Tool (A):
Dùng để vẽ những đường xoắn ốc ngược chiều kim đồng hồ hay cùng chiều kim đồng hồ
Ungroup Ungroup All
Nhập số cánh ngôi sao
Nhập góc của cánh ngôi sao
Hình 0.10 Thanh thuộc tính công cụ vẽ ngôi sao (Star tool)
Hình 0.11 Thanh thuộc tính hình ngôi sao có cạnh giao nhau
Nhập số cánh ngôi sao phức tạp
Nhập góc của cánh ngôi sao phức tạp
Hình 0.12 Thanh thuộc tính công cụ Complex Star Tool
Nhập số dòng và số cột
Hình 0.13 Thanh thuộc tính Graph Paper
Hình 0.14 Thanh thuộc tính hình vẽ xoán ốc
Số vòng xoắn Vòng xoắn đối xứng bằng nhau Vòng xoắn có bước xoắn tăng dần
Trang 111.1.5 Công cụ vẽ hình cơ bản
Nhóm công cụ Basic Shapes cho phép tạo hình cơ bản từ thư viện các hình ảnh
có sẵn của Corel gồm các công cụ như: Basic Shapes (hình dạng cơ bản), Arrow Shapes (hình dạng mũi tên), Flowchart Shapes (biểu đồ), Banner Shapes (hình hình lá cờ, biểu ngữ), Callout Shapes (tạo dáng khung lời thoại, khung suy nghĩ)
Thực hiện thao tác vẽ:
- Nhấp chọn công cụ Basic Shapes trên thanh ToolBox
- Chọn công cụ hình cần vẽ
- Chọn lại mẫu hình trên thanh thuộc tính
- Click và giữ chuột, kéo để tạo thành hình vẽ
- Chỉnh sửa kích thước hình trên thanh thuộc tính
Banner Shapes Callout Shapes
Hình 0.15 Các công cụ vẽ hình cơ bản
Chọn đường vẽ Chọn độ dày đường vẽ
Hình 0.16 thanh thuộc tính chỉnh kích thước
Trang 121.1.6 Công cụ đường viền
Công cụ Outline Flyout cho phép chúng ta thực hiện các thao tác biến đổi thuộc tính đường viền của đối tượng
1.1.6.1 Công cụ Outline Pen (F12)
Công cụ Outline Pen giúp bạn thay đổi nét và độ dày viền của đối tượng
1.1.6.2 Công cụ Outline Color (Shift + F12)
Công cụ Outline Color giúp bạn lựa chọn màu để tô màu viền của đối tượng
Tạo đầu bút nghệ thuật áp dụng lên nét viền
Chiều dài nét bút Kiểu nét bút
Góc quay đầu bút
Hình 0.18 Hộp thoại Outline Pen
Outline Pen
Outline Color
No Outline
Các loại độ dày của nét vẽ
Hình 0.17 Hộp thoại công cụ đường viền
Trang 131.1.7 Công cụ tô màu nền
1.1.7.1 Sơ lƣợc về mô hình màu
Màu sắc là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm được tạo ra Biết cách phối màu hợp lí sẽ tạo nên những tác phẩm có giá trị, dễ chiếm cảm tình và thu hút được người quan sát
Model: Mô hình màu là hệ thống hay cấu trúc màu dùng để tổ chức và xác
định các màu phù hợp với một tổ hợp các tính chất cơ bản Các tính chất đó
có thể là tổ hợp cộng, trừ…
Có nhiều mô hình màu khác nhau, nhằm xác định màu, chẳng hạn: Mô hình màu HSB, mô hình màu RGB, mô hình màu CMYK, các mô hình này thực chất chỉ xuất phát từ hai mô hình chuẩn, được phát triển để phù hợp với các thiết kế đa dạng và chương trình ứng dụng
Mô hình màu RGB
Được tạo ra bằng sự tổ hợp của ba màu cơ bản:
- R: Thể hiện màu Red
- G: Thể hiện màu Green
Lấy màu theo mô
hình kiểu màu
Lấy màu theo kiểu trộn màu
Bảng màu được phối sẵn
Hình 0.19 Hộp thoại Outline Color
Trang 14- B: Thể hiện màu Blue
Mỗi màu cơ bản sẽ mang 255 giá trị màu (từ 0 đến 255) thể hiện 255 sắc
độ màu khác nhau Người ta sẽ kết hợp từng bộ ba giá trị này để cho ra màu mới
- Nếu giá trị là 255-255-255 sẽ cho ra màu trắng
- Nếu giá trị là 0-0-0 sẽ cho ra màu đen
- Số lượng màu trong mô hình RGB là 2553 màu
- Số bit màu là: 24 bit (8-8-8)
Mô hình màu CMYK
Mô hình màu CMYK được tạo ra bằng sự tổ hợp của 4 màu Mô hình này thường được dùng trong kỹ thuật in tách màu
- C: Thể hiện màu Cyan
- M: Thể hiện màu Magenta
- Y: Thể hiện màu Yellow
- K: Thể hiện màu Black ( do tính trùng lắp với màu Blue) Mỗi màu cơ bản sẽ mang 255 giá trị màu (từ 0 đến 255) thể hiện 255 sắc
độ màu khác nhau Ta có thể kết hợp từng bộ bốn giá trị này để tạo màu mới
- Màu đen được dùng để khử bẩn cho mực in
- Số lượng màu trong mô hình RGB là 2554 màu
- Số bit màu là: 32 bit (8-8-8-8)
Trang 151.1.7.2 Hộp công cụ Fill Tool
1.1.7.3 Công cụ Uniform Fill
Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu đồng nhất cho đối tượng
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ pick
- Nhấp chuột chọn chức năng Fill color dialog
- Hộp thoại Uniform Fill xuất hiện
Hộp Model: Chọn 1 mô hình màu
Công cụ Uniform Fill
Công cụ Fountain Fill
Công cụ Pattern Fill
Công cụ Texture Fill
Công cụ Color Công cụ No Fill Công cụ PostScript Fill
Hình 0.20 Hộp công cụ Fill Tool
Hình 0.21 Hộp thoại tô màu đồng nhất
Trang 16 Nhập giá trị cho các màu cơ bản
Ok
1.1.7.4 Công cụ Fountain Fill
Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu chuyển sắc cho đối tượng
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ pick
- Nhấp chuột chọn chức năng Fountain Fill dialog
- Hộp thoại Fountain Fill xuất hiện
o Chọn kiểu tô tại ô Type
Linear: Chuyển theo phương thẳng
Radial: Chuyển theo hình tròn
Conical: Chuyển theo hình chớp nón
Square: Chuyển theo hình vuông
o Chọn màu chuyển sắc
Two color: Chuyển sắc theo 2 màu
Form: Chọn màu đầu
To: Chọn màu cuối
Hình 0.22 Hộp thoại Fountain Fill
Trang 17 Custom: Chuyển sắc với số màu tự thiết lập
Mặc định ta có 2 điểm chuyển màu trắng đen tại 2 vị trí biên 0 và
100 Ta có thể thêm mới các điểm chuyển màu bằng cách nhập số vào ô Position như hình sau:
- Angle: Nhập góc quay
- Click Ok
1.1.7.5 Công cụ Pattern Fill
Công cụ Pattern Fill cho phép chúng ta tô màu theo mẫu có sẵn cho đối tượng
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ pick
- Nhấp chuột chọn chức năng Pattern Fill
- Hộp thoại Pattern Fill xuất hiện
Chọn mẫu tô: 2-Color; Full Color; Bitmap
Thiết lập các thông số
Hình 0.23 Hộp thoại Chuyển sắc với số màu tự thiết lập
Trang 18 Chọn Ok
1.1.7.6 Công cụ Texture Fill
Texture Fill là chức năng cho phép chúng ta tô màu theo chất liệu đã có cho đối tượng
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ Pick
- Nhấp chuột chọn chức năng Texture Fill dialog
- Hộp thoại Texture Fill xuất hiện
Hình 0.24.Hộp thoại tô màu theo mẫu
Hình 0.25.Hộp thoại tô màu theo chất liệu
Trang 19 Hộp Texture Library: Chọn nhóm chất liệu trong thư viện
Hộp Texture List: Chọn một kiểu để áp dụng
Chọn Ok
1.1.7.7 Công cụ Color
Color đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu đồng nhất cho đối tượng
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ pick
- Nhấp chuột chọn chức năng color
Chọn mô hình màu
Chọn màu tô tại vùng nhìn thấy Hoặc nhập giá trị màu cơ bản
1.1.7.8 Nhóm Interactive Fill Tool
Công cụ Interactive Fill (G)
Tô màu trên đối tượng bằng phương pháp chỉnh sửa màu trực tiếp trên đối tượng đó Trong Interactive Fill Tool chứa nhiều kiểu tô và mỗi kiểu tô có thanh thuộc tính tương ứng
Cách thực hiện
- Tô màu cho đối tượng bằng một màu nào đó
- Chọn công cụ Interactive Fill Tool
- Nhấp chuột lên đối tượng tại vị trí bắt đầu đồng thời drag chuột sang vị trí cuối
- Ta có thể chỉnh sửa lại màu đầu và màu cuối bằng cách Click chuột vào đúng ô màu trên hộp công cụ màu
Công cụ Mesh Fill (M)
Mesh Fill là chức năng cho phép chúng ta tô màu cho đối tượng dạng lưới màu Với công cụ này bạn có thể tạo ra nhiều màu sắc trong một đối tượng
Trang 20Ví dụ: như hình sau
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng bằng công cụ pick
- Nhấp chuột chọn công cụ Mesh Fill
- Chọn màu áp lên đối tượng:
Nhấp chuột trái chọn một nút trên lưới sau đó nhấp chuột chọn màu tô
từ Palette màu
Để thêm một mắc lưới màu, ta nhấp đúp chuột trái lên lưới tại điểm cần thêm Hoặc có thể nhấp chọn nút Add intersection trên thanh thuộc tính Property Bar
1.1.7.9 Sao chép thuộc tính màu cho đối tƣợng
Đây là chức năng tô màu cho đối tượng bằng cách sao chép thuộc tính màu của các đối tượng đã được tô màu trước đó
Cách thực hiện
- Chọn đối tượng cần tô màu bằng công cụ Pick
- Chọn Menu Edit, chọn Copy Properties From
Hình 0.27 Hộp Thoại Property Bar Interactive mesh Fill Tool
Hình 0.26.Tô màu bằng công cụ Mesh Fill
Số lượng ô lưới
Thêm ô lưới Xóa ô lưới
Độ mịn của các đường cong
Hình 0.28 Thanh thuộc tính Mesh Fill
Trang 21- Hộp thoại xuất hiện:
Outline Pen: Độ dày và kiểu đường viền
Outline Color: Màu sắc đường viền
Fill: Màu tô
Đánh dấu thuộc tính cần sao chép Chọn Ok
Nhấp chuột vào đối tượng đã tô màu
1.1.7.10 Nhóm công cụ Smart
Công sụ Smart Fill
Công cụ Smart Fill dùng để tô màu cho từng vùng của đối tượng một cách
nhanh chóng
Hình 0.29 Hộp thoại Copy Properties
Hình 0.30 Hộp thoại Smart Fill
Trang 22Ví dụ: Xem hình
Công cụ Smart Drawing
Công cụ Smart Drawing dùng để vẽ các đối tượng với những hình dạng tương đối, sau đó CorelDRAW sẽ tự động nhận biết dạng bạn đang vẽ mà thể hiện ra đối tượng bạn cần một cách chính xác
Ví dụ: Xem hình
1.2 Các dạng lỗi thường thường g p và cách kh c phục
- Khi sử dụng công cụ Pen không nên chọn quá nhiều nốt (điểm) sẽ làm hình bị cứng Cũng không quá chi tiết vì có thể sử dụng công cụ Shape
để chỉnh lại theo ý muốn
- Bật/tắt thanh công cụ (Tool Box): Nhấp menu Window Toolbars Tool Box
- Bật/tắt thanh công cụ tô màu (Color Palette): Nhấp menu Window Color Palettes Default Palette
Hình 0.31 Tô màu bằng công cụ Smart Fill
Cấp độ mịn của nét vẽ Độ dày của nét vẽ
Cấp độ nhận diện
đối tượng
Hình 0.32 Hộp thoại Smart Drawing
Trang 23- Bật/tắt các công cụ trên thanh công cụ Tool Box: Nhấp vào biểu tượng
dấu + phía dưới thanh Tool Box, sau đó nhấp vào dấu check những công
cụ cần thiết.
- Mở rộng bảng màu (Default Palette): Nhấp vào dấu mũi tên phía dưới
thanh bảng màu
- Để tô màu thành công: Đối tượng được tô màu phải khép kín
- Khi tô màu phải để ý tính tương phản của màu sắc, nhất là khi in sản phẩm trên máy in trắng đen Nghĩa là nếu nền sử dụng màu sậm thì các đối tượng nằm trên nên sử dụng màu sáng và ngược lại
- Để ý tính so khớp màu giữa thiết bị nhập màn hình và thiết bị xuất máy in
Bài tập thực hành chương 1
Câu 1: Sử dụng các công cụ vẽ hình để vẽ các hình mẫu sau:
Trang 2524
Trang 26
BÀI 2 THIẾT KẾ NÂNG CAO
1.3 Giới thiệu lệnh hiệu ứng – hiệu chỉnh đối tƣợng
Hiệu ứng là những thao tác biến đổi đặc biệt mà bản thân các lệnh thông thường cũng như các công cụ biến đổi khác không thực hiện được Corel Draw cung cấp cho chúng ta nhiều hiệu ứng rất đặc sắc và độc đáo, chúng có thể làm biến dạng đối tượng theo nhiều hình thức khác nhau Có các loại hiệu ứng sau:
Hiệu ứng Drop Shadow: Tạo bóng đỗ cho các đối tượng
Hiệu ứng Extrude: Tạo khối cho đối tượng trong không gian
Hiệu Ứng Blend: Nhân bản các đối tượng trung gian
Hiệu Ứng Envelope: Biến dạng đối tượng theo hình bao ngoài
Hiệu Ứng Distortion: Biến dạng các đường Path dựa vào các công thức toán
học
Hiệu Ứng Contour: Tạo ra các bản sao đồng tâm
Hiệu Ứng Lens: Quan sát đối tượng qua thấu kính
Hiệu Ứng Transparency: Tạo sự trong suốt cho đối tượng
Hiệu Ứng Power Clip: Cắt xén đối tượng và ảnh Bitmap
1.4 Thao tác lệnh hiệu ứng – hiệu chỉnh đối tƣợng
có tác dụng thay đổi hình dáng của đối tượng nhưng không làm thay đổi các thuộc tính ban đầu của đối tượng
Cách tạo hiệu ứng
Để tạo hiệu ứng Envelope, chúng ta thực hiện:
Tạo đối tượng cần áp dụng hiệu ứng
Chọn đối tượng bằng công cụ Pick
Chọn công cụ Envelope Tool
Trang 27 Lúc này xuất hiện trên đối tượng một lưới, có 8 nút điều khiển xung quanh đối tượng
Nếu biến đổi tự do ta sẽ dùng chuột drag dời các điểm này để biến đổi
Còn nếu tạo hiệu ứng theo hình bao có sẵn thì chúng ta chọn chức năng Create Envelope From trên thanh đặc tính Kích chuột vào biên của hình bao, sau đó nhấp đúp chuột trái lên biên hình bao vừa xuất hiện xung quanh đối tượng Đôi khi chúng ta phải tiến hành quay đối tượng lại, do trong quá trình tạo hiệu ứng, đối tượng bị quay theo một góc nào đó
Ví dụ: xem hình
Xoá bỏ hiệu chỉnh hiệu ứng
Để xoá bỏ hiệu ứng ta chọn chức năng Clear Envelope trên thanh đặc tính
1.4.1.3 Chuyển tiếp giữa các đối tượng trung gian (tương tự hiệu ứng Contour) 1.4.1.4 Tạo bóng đổ trên đối tượng
Hiệu ứng Drop Shadow, cho phép chúng ta tạo bóng đổ cho một hoặc một nhóm đối tượng, hay là tạo hiệu ứng toả sáng
- Mặc định bóng đổ có màu đen
- Bóng đổ là một ảnh Bitmap Nên khi tạo hiệu ứng bóng đổ cho đối tượng thường kích thước file ảnh sẽ lớn hơn nhiều so với bình thường Do vậy khi tạo bóng đổ cho một nhóm đối tượng thì nhớ Group chúng lại trước khi tạo hiệu ứng
Cách thực hiện
- Nhấp chuột chọn đối tượng cần áp dụng hiệu ứng bằng công cụ Pick Tool
- Chọn công cụ Drop Shadow
- Nhấp chuột lên tâm của đối tượng, rồi drag chuột ra ngoài biên của đối tượng Hoặc nhấp chuột lên chân của hình ảnh, rồi drag chuột ra ngoài hướng về phía cần đặt bóng đổ
Hình 0.1 Ví dụ hiệu ứng hình bao (Envelope)
Trang 28Thiết lập các tùy chọn trên thanh thuộc tính
Preset: Chức năng tạo hiệu ứng có sẵn
Angle: Xác lập góc nghiêng của bóng đổ
Opacity: Độ mờ đục và độ trong suốt bóng đổ
Feathering: Độ nhòe (mờ) biên bóng đổ
Feathering Direction: Hướng bóng đổ
Fade: Khả năng chuyển màu của bóng đổ
Stretch: Khả năng kéo giãn của bóng đổ
1.4.1.5 Tạo hình khối 3 chiều
Hiệu ứng Extrude dùng để tạo ấn tượng về chiều sâu và bề rộng của vật thể Với
Extrude chúng ta có thể dễ dàng chọn bất kỳ đối tượng nào để biến nó thành
đối tượng ba chiều Chúng ta cũng có thể áp dụng độ lệch cho một đối tượng và
nhân bản các thuộc tính Extrude của một đối tượng sang đối tượng khác
Feathering Derection Fade Stretch Color Clear Drop Shadow
Depth
Hình 0.2 Hộp thoại Interactive Drop Shadow
Hình 0.3 Ví dụ tạo bóng đổ
Trang 29Cách thực hiện
Để tạo hiệu ứng Extrude, chúng ta thực hiện:
- Chọn đối tượng cần áp dụng hiệu ứng
- Chọn công cụ Extrude Tool
- Kích chuột lên tâm đối tượng đồng thời drag chuột kéo ra ngoài để đặt điểm
tụ bề mặt khối nổi
Thiết lập các tùy chọn trên thanh đ t tính:
Extrusion type: Chọn kiểu khối nổi
Depth: Thiết lập chiều sâu của khối nổi Chúng ta có thể kéo trực tiếp trên
thanh trược lúc áp dụng hiệu ứng
Color: Thiết lập màu cho phần hình nổi Màu có thể là màu đồng nhất hoặc
màu chuyển sắc
Bevel: Chúng ta có thể vát cạnh cho đối tượng lúc này mà không cần áp
dụng hiệu ứng Bevel
Lighting: Thực hiện chiếu sáng cho đối tượng để tăng tính hiện thực
Clear: Xoá bỏ hiệu ứng Extrude
Ví dụ: Tạo hiệu ứng hình khối như hình sau
ClearColor Bevel Lighting
DepthExtrusion type
Hình 0.4 Hộp thoại Interactive Extrude
Hình 0.5 Ví dụ hiệu ứng hình khối 3D
Trang 301.4.2 Hiệu ứng c t Power Clip – Lens
1.4.2.1 Trang cửa sổ Preset
1.4.2.2 Lens Roll-up
Hiệu ứng Lens, cho phép chúng ta tạo nhiều hình thể hấp dẫn và giàu tính trừu tượng Hiệu ứng Lens được hiểu như là áp dụng các kính lọc cho đối tượng Qua từng loại kính lọc đó đối tượng sẽ bị thay đổi màu sắc của hình dáng đối tượng tương ứng Tùy theo nhu cầu sử dụng mà chúng ta có thể chọn các loại thấu kính khác nhau
Cách tạo hiệu ứng
Để sử dụng hiệu ứng Lens, chúng ta thực hiện theo các bước như sau:
- Tạo 2 đối tượng xếp chồng lên nhau, nhằm tạo một đối tượng phía dưới làm đối tượng bị hiệu ứng, còn đối tượng ở trên tạo thấu kính
- Chọn đối tượng phía trên bằng công cụ Pick, Click chọn Menu Effect\Lens, chọn loại thấu kính tương ứng trong hộp thoại và chỉnh sửa các thông số tương ứng
- Hộp thoại Lens xuất hiện
Trang 31o Frozen: Cho phép kết quả của hiệu ứng được tách ra khỏi đối tượng
bên dưới và nhóm của đối tượng làm kính lọc Chúng ta có thể Ungroup nhóm Lens
o Viewpoint: Cho phép thay đổi kính lọc, điểm nhìn độc lập
o Remove Face: Kiểm soát không cho hiệu ứng tác dụng lên vùng nền
- Các kiểu thấu kính:
o Brighten: Tạo cho màu sắc nhìn qua đối tượng sáng /tối hơn
o Color Add: Thêm màu cho thấu kính
o Color Limit: Giới hạn sự thể hiện của các màu cộng hưởng chỉ thể hiện
màu được chọn trong hộp thoại
o Custom Color Map: Kính lọc này sẽ chuyển tất cả các màu nằm bên
dưới đối tượng kính lọc thành các màu trong chuổi màu nằm giữa hai màu xác định tuỳ chọn màu From và màu To Chúng ta có thể chuyển màu trực tiếp, cùng và ngược chiều kim đồng hồ
o Fish Eye: Làm biến dạng hình ảnh của đối tượng phía sau kính lõm vào
hay lồi ra
o Heat map: Làm cho màu sắc của đối tượng phía sau kính lọc chuyển
thành màu nóng hơn hay lạnh hơn
o Invert: Chuyển đổi màu ngược lại nhau Ví dụ: màu đen chuyển thành
màu trắng
Hình 0.6 Hộp thoại Lens
Trang 32o Magnify: Tạo sự phóng to hay thu nhỏ đối tượng phía sau kính
o Tinted Grayscale: Chuyển màu của đối tượng phía sau kính thành màu
đơn sắc, màu đơn sắc này phụ thuộc vào tuỳ chọn màu trong hộp Color
o Transparency: Độ trong suốt của thấu kính
o Wireframe: Chuyển màu tô của đối tượng và màu đường biên trở về
- Tạo đối tượng làm vật chứa và đặt nó lên đối tượng ảnh Bitmap
- Chọn công cụ Pick, Click chọn ảnh Bitmap
- Nhấp chọn Effect, chọn Power Clip, chọn Place Inside Container Lúc này con trỏ chuyển dạng to hơn, ta kích chuột chọn đối tượng làm vật chứa
Để điều chỉnh hình ảnh phù hợp với vật chứa
- Click chọn hình ảnh đã tạo hiệu ứng Power Clip
- Nhấp chuột phải ta thấy xuất hiện 1 hộp thoại, chọn Edit Contents
để hiệu chỉnh hình ảnh
Hình 0.7 Ví dụ hiệu ứng Lens sử dụng thấu kính Fish Eye
Trở lại hình ảnh ban đầu Hiệu chỉnh hình ảnh Khoá/không khoá chức năng hiệu chỉnh
Hình 0.8 Hộp thoại hiệu chỉnh hình ảnh của hiệu ứng Power Clip
Trang 33 Một số hạn chế của hiệu ứng không thực hiện đƣợc
- Đối tượng Bitmap có các đuôi mở rộng như: PNG, JPEC, GIF, BMP, TIF, TGA, BMP
- Đối tượng đã khoá bằng lệnh Lock object trong Menu Arrange
- Đối tượng văn bản dạng Paragraph text Đối tượng Internet Đối tượng hoạt hình Rollovers
- Chọn đối tượng cần thay đổi vị trí
- Chọn Menu Arrange, chọn Order, chọn một trong các chức năng trong
hộp thoại
- To Front: Nằm ở vị trí trên cùng, hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + PgUp
- To Back: Nằm ở vị trí dưới cùng, hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + PgDown
- Forward One: Nâng đối tượng được chọn lên một mức
- Back One: Hạ đối tượng được chọn xuống một mức
Hình 0.9 Ví dụ hiệu ứng Power Clip
Trang 341.4.3.2 Căn chỉnh đối tƣợng vẽ (Gióng hàng các nút):
Lệnh Align Nodes trên thanh thuộc tính của Shape có chức năng gióng hàng các nút vẽ
Cách thực hiện:
- Chọn các nút cần điều chỉnh
- Trên thanh công cụ của Shape nhấp vào biểu tượng Align Nodes, xuất hiện
hộp thoại
o Align Horizontal: gióng hàng ngang
o Align Vertical: gióng hàng dọc
o Align Control Points: gióng các điểm điều khiển
Ví dụ: xem hình sau (trước và sau khi căn chỉnh):
Thực hiện:
- Chọn các nút cần chỉnh cân đối
- Nhấp chọn biểu tượng Align Nodes, xuất hiện hộp thoại
Hình 0.11 Trước và sau khi căn chỉnh các nút Hình 0.10 Hộp thoại điều chỉnh hướng gióng hàng các nút
Trang 35Hình 0.12 Ví dụ nhân bản 1 đối tượng đối xứng với đối tượng gốc
Trang 36Cách tạo hiệu ứng
Để tạo hiệu ứng Blend, chúng ta thực hiện:
- Tạo hai đối tượng đầu và cuối, đặt cách nhau
- Chọn công cụ Blend tool
- Nhấp chuột lên đối tượng đầu rồi giữ chuột trái drag chuột sang đối tượng cuối
- Thiết lập lại các tùy chọn trên thanh đặc tính
o Blend Steps: Số đối tượng trung gian
o Blend Spacing: Khoảng cách giữa các đối tượng
o Blend Direction: Góc quay của nhóm Blend
o Nhóm màu s c: Mặc định màu sắc trong hiệu ứng Blend chuyển từ
màu này sang màu kế cận Ngoài ra ta có thể thay đổi sang màu chuyển
Blend Steps Blend Spacing Blend Direction
Trang 37thẳng, chuyển cùng chiều kim đồng hồ, hoặc là ngược chiều kim đồng
hồ
o Path Propertive: Cho phép đưa nhóm Blend lên đường dẫn đã vẽ
o Clear: Xoá bỏ hiệu ứng Blend
Ví dụ: Tạo hiệu ứng Blend như hình sau
Ghi chú: Để làm cho các đối tượng trung gian trong một nhóm chạy theo
đường nào đó do ta quy định thay vì "chạy" đường thẳng giữa hai đối tượng như ban đầu
- Bước 1: Tạo hai đối tượng đầu và cuối, đặt cách nhau
- Bước 2: Chọn công cụ Blend tool
- Bước 3: Ấn giữ phím Alt khi đang kéo công cụ Blend tool từ đối tượng này
đến đối tượng kia để tạo hiệu ứng
Ví dụ: Tạo hiệu ứng Blend khi nhấn giữ phím Alt
1.4.4.2 Hiệu ứng Contour
Hiệu ứng Contour, cho phép chúng ta nhân bản đối tượng thành những đối
tượng chuyển tiếp đồng tâm với đối tượng ban đầu theo hướng nội hay hướng ngoại Hiệu ứng Contour cho phép chúng ta thay đổi các kiểu tương ứng dựa vào các tuỳ chọn trên thanh đặc tính
Cách tạo hiệu ứng
Để tạo hiệu ứng Contour, chúng ta thực hiện:
Hình 0.14 Ví dụ 1 hiệu ứng Blend
Hình 0.15 Ví dụ 2 hiệu ứng Blend
Trang 38- Chọn đối tượng cần áp dụng hiệu ứng
- Chọn Menu Công cụ Contour Tool
- Kích chuột lên biên đối tượng, đồng thời drag chuột kéo chuột vào trong để nhân bản đối tượng đồng tâm hướng nội
- Kích chuột lên biên đối tượng, đồng thời drag chuột kéo chuột ra ngoài để nhân bản đối tượng đồng tâm hướng ngoại
- Xác lập các tùy chọn trên thanh đặc tính
Các tùy chọn của hiệu ứng Contour:
o : Thay đổi hướng viền của Contour từ trái sang
o To center: Tạo các đường về phía tâm
o Inside: Tạo các đường viền về phía trong của đối tượng
o Outside: Tạo các đối tượng ra bên ngoài đối tượng
o Contour Steps: Số đối tượng trung gian
o Contour Offset: Khoảng cách giữa hai đối tượng trung gian
o OutLine Color: Màu đường viền của đối tượng trung gian
o Fill Color: Màu tô của đối tượng trung gian
o : Hướng chuyển màu của đối tượng trung gian
Chú ý:
- Đối tượng cần áp dụng hiệu ứng phải tô màu mới thấy rõ hiệu ứng
- Khi chúng ta tạo hiệu ứng Contour hướng nội thì số đối tượng trung gian sẽ
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai đối tượng Nghĩa là số đối tượng trung gian càng nhiều thì khoảng cách giữa hai đối tượng trung gian càng nhỏ
Trang 39- Khi số lượng đối tượng trung gian càng nhiều thì hiệu ứng Contour có thể
sẽ trở thành hiệu ứng hòa trộn đối tượng
Ví dụ: Xem hình sau
1.4.4.3 Hiệu ứng Transparesy
Hiệu ứng Transparancy dùng để tạo sự trong suốt cho đối tượng được quan
sát Chúng ta có thể sử dụng hiệu ứng này để giả lập khối, sương,
Cách tạo hiệu ứng
- Tạo hai đối tượng và đặt chúng xếp chồng lên nhau Nhớ phải tô màu cho đối tượng
- Chọn công cụ Transpancy Tool Ta thấy xuất hiện hộp thoại sau
Edit Transparency: khi bạn nhấp chọn, hộp thoại Fountain
Transparency hiển thị tương ứng với kiểu hiệu ứng trong suốt đang áp dụng cho đối tượng
Transparency Type: lựa chọn các kiểu thực hiện trong suốt cho đối
Trang 40o Normal: chế độ thông thường
o Add: Kết hợp cả hai màu đối tượng Thường sẽ tạo nên màu sáng hơn
o Subtract: Là sự kết hợp của các màu xám đem trừ cho 255 là giá trị Grayscale giá trị màu trắng
o Difference: Tạo hiệu ứng bằng cách lấy giá trị màu xám của công
cụ trừ cho giá trị màu xám của đối tượng phía sau nhân cho 255
o Multiply: Lấy giá trị màu xám của đối tượng được áp dụng hiệu ứng nhân với giá trị màu xám của chế độ Normal chia cho 255 Chế
độ này sẽ cho màu tối hơn
o Dvide: Nếu đối tượng có màu sáng hơn màu sáng của chế độ Normal thì phép chia sẽ đảo ngược lại
Cách tạo hiệu ứng
Để tạo hiệu ứng Envelope, chúng ta thực hiện:
- Tạo đối tượng cần áp dụng hiệu ứng
- Chọn đối tượng bằng công cụ Pick
- Chọn công cụ Distortion trong hộp công cụ
- Nhấp chọn một trong ba kiểu hiệu ứng trên thanh thuộc tính, xem hình từ trái sang