MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Dịch vụ thanh toán là loại dịch vụ mà ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, dịch vụ thanh toán của ngân hàng (NH) ngày càng chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo các phương tiện thanh toán phát triển, phương tiện này là sự kế thừa và phát triển của phương tiện trước đó. Khắc phục những nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương tiện thanh toán mới ưu việt hơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế. Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là TTKDTM, trong những năm qua, ngành NH nói chung và hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về cơ chế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), với vai trò là một trong những NHTM trụ cột của nền kinh tế, đã và đang rất tích cực phát triển mảng hoạt động thanh toán, không chỉ để đáp ứng cho lĩnh vực truyền thống, sở trường là “tam nông” mà còn mở rộng mạng lưới, quy mô cung cấp dịch vụ tới mọi đối tượng, phân khúc khách hàng trong nền kinh tế, góp phần cùng với toàn bộ hệ thống NHTM hiện đại hóa, số hóa các dịch vụ thanh toán, theo kịp xu hướng phát triển chung của toàn thế giới. Là một trong các chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank Bắc Ninh - chi nhánh có kết quả kinh doanh xếp thứ 2 toàn hệ thống Agribank 4 năm liên tiếp, Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh (Agribank TP Bắc Ninh) luôn cố gắng phát triển các dịch vụ thanh toán đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn và chiến lược phát triển chung mà Agribank đề ra. Việc đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ TTKDTM được Agribank TP Bắc Ninh rất chú trọng vì địa bàn thành phố Bắc Ninh là một trong những thành phố phát triển nhanh những năm trở lại đây, thu hút rất nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng như nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng cho ngân hàng. Vận dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có rất nhiều ưu điểm, song không phải là không có những thiếu sót và tồn tại cần được giải quyết bổ sung kịp thời để phù hợp với nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển. Với chức năng của mình, Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh phải có trách nhiệm đề xuất ý kiến, bổ sung kịp thời những thiếu sót trong việc đưa ra những chính sách cũng như trong việc hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp. Đồng thời ngân hàng phải kiểm tra việc chấp hành chế độ kỷ luật thanh toán của các đơn vị kinh tế thông qua mỗi tài khoản tại ngân hàng. Mặt khác, trên địa bàn hoạt động tại thành phố Bắc Ninh là một thành phố nhỏ lại có trên 40 NHTM hoạt động khiến Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh gặp không ít khó khăn với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng bạn. Xuất phát từ thực tế này, đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. 2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm trở lại đây, có không ít đề tài nghiên cứu về hoạt động thanh toán của ngân hàng nói chung với TTKDTM nói riêng. Các đề tài nghiên cứu được thực hiện tại các NHTM với các góc độ, khía cạnh khác nhau. Cụ thể như một số đề tài sau: Luận văn “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” của tác giả Lãnh Thị Thi, Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2016). Trên cơ sở lý luận về dịch vụ TTKDTM, tác giả đã phân tích nhiệm vụ của ngân hàng trong phát triển dịch vụ thanh toán, xác định ưu nhược điểm của các dịch vụ TTKDTM và đưa ra các nhận định về nguyên nhân, hạn chế và giải pháp cụ thể nhằm phát triển dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việ Nam – Chi nhánh Cao Bằng. Mặc dù vậy, luận văn chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu quan trọng đánh giá phát triển TTKDTM. Luận văn “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thị Nga, Đại học Thương mại (2017). Cơ sở lý luận về các dịch vụ TTKDTM được nêu khá chi tiết, một số chỉ tiêu đánh giá định lượng và các nhân tố phát triển dịch vụ TTKDTM được đưa ra làm căn cứ phân tích hoạt động và hướng phát triển TTKDTM tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu thực tế được đưa vào đánh giá chưa được phân tích rõ, chưa nêu bật được xu hướng phát triển TTKDTM. Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội” của tác giả Trương Thị Mỹ Lệ, Đại học Kinh tế quốc dân (2018). Đề tài đã hệ thống hóa những vấn lý luận về chất lượng TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, kiến nghị và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này chỉ chủ yếu tập trung phân tích về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh nghiên cứu. Luận văn “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Bùi Thu Hằng, Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2020). Bài viết đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về TTKDTM, đặc điểm, vai trò và các loại hình dịch vụ TTKDTM; đồng thời đưa ra các lý luận về vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM của NHTM trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở phân tích theo khung các dịch vụ TTKDTM cơ bản mà chưa nêu lên được xu hướng phát triển của dịch vụ TTKDTM trong giai đoạn kế tiếp. Các bài viết trên đều đưa ra cơ sở lý luận về TTKDTM cũng như khái quát sơ bộ về thực trạng TTKDTM tại các chi nhánh nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp để phát triển TTKDTM trong thời gian tới nhưng đa số đều chỉ dừng lại ở phân tích chung các dịch vụ TTKDTM cơ bản, chưa đi sâu phân tích và tập trung đánh giá vào từng dịch vụ TTKDTM cụ thể, đặc biệt là các dịch vụ TTKDTM thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cao như: Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), dịch vụ thanh toán điện tử (Internet banking, Mobile Banking, ví điện tử…). Và đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu, luận văn nghiên cứu riêng về đề tài TTKDTM tại Agribank TP Bắc Ninh. Do vậy, luận văn sẽ hệ thống hóa các cơ sở lý luận về dịch vụ TTKDTM và phát triển dịch vụ TTKDTM tại NHTM, đồng thời dựa trên các chỉ tiêu, số liệu thực tế tại Agribank TP Bắc Ninh để đưa ra được ý kiến đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh, mà trọng tâm là các dịch vụ TTKDTM ứng dụng công nghệ cao và có xu hướng phát triển mạnh trong thời đại hiện nay. 3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Khái quát vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank TP Bắc Ninh từ năm 2018 -2020 Sau đó, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh. Từ thực trạng đã phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp giúp phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank TP Bắc Ninh định hướng đến năm 2025 góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh. 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ TTKDTM (tập trung vào dịch vụ thẻ và NHĐT) tại Agribank TP Bắc Ninh. - Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: phát triển dịch vụ TTKDTM, tập trung vào dịch vụ thẻ và NHĐT Về không gian: tại Agribank TP Bắc Ninh Về thời gian: giai đoạn từ năm 2018 – 2020 và định hướng đến năm 2025 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn dựa trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thống kê, so sánh - Phương pháp phân tích và tổng hợp - Phương pháp điều tra, khảo sát thông qua phiếu hỏi Cơ sở lý luận để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp Cơ sở lý thuyết được sử dụng là các lý thuyết về ngân hàng thương mại, dịch vụ của ngân hàng thương mại và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Đồng thời, các lý thuyết và nghiên cứu về hoạt động phát triển dịch vụ nói chung và phát triển dịch vụ ngân hàng nói riêng cũng được đưa vào cơ sở lý luận để từ đó có thể phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh. Nguồn dữ liệu được sử dụng Nguồn dữ liệu thứ cấp: - Giáo trình, tạp chí, luận văn, thông tin trên internet về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại - Các tài liệu, báo cáo tài chính của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua các bảng hỏi, phiếu khảo sát từ chính các khách hàng của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh. Từ đó góp phần củng cố thêm tính thực tế khách quan và tổng quát hơn trong nghiên cứu. 6.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020 Chương 3: Giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Trang 1HỨA THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK
THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2HỨA THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tácgiả nào hay ở bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Hứa Thùy Trang
Trang 4Luận văn thạc sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đàm Văn Huệ Học viên xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới các thầy cô Bộ môn Tài chính doanh nghiệp, Viện Ngân hàng – Tàichính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về định hướng khoa học, liên tục quan tâmsâu sát, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, học viên cũng xinđược chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài nước, tác giả của cáccông trình nghiên cứu đã được học viên sử dụng trích dẫn trong luận văn về nguồn
tư liệu quý báu, những kết quả liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luậnvăn Cuối cùng là sự biết ơn đến PGS.TS Đàm Văn Huệ, Lãnh đạo Chi nhánh Ngânhàng Agribank thành phố Bắc Ninh về định hướng nghiên cứu, nguồn số liệu được
sử dụng trong luận văn, tạo điều kiện về mặt công tác và thời gian để học viên hoànthành luận văn
Tác giả
Hứa Thùy Trang
Trang 6CNTT Công nghệ thông tin
CT-TTg Chỉ thị- Thủ tướng chính phủCVTDCN Cho vay tín dụng cá nhân
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐTDĐ Điện thoại di động
NHĐT Ngân hàng điện tử
NHTM Ngân hàng thương mại
PGS.TS Phó giáo sư Tiến sĩ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 7HỨA THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lý do chọn đề tài
Dịch vụ thanh toán là loại dịch vụ mà ngân hàng thương mại (NHTM) cungcấp cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội Khi nền kinh tế ngày càngphát triển, dịch vụ thanh toán của ngân hàng (NH) ngày càng chiếm một vị trí vôcùng quan trọng Sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo các phươngtiện thanh toán phát triển, phương tiện này là sự kế thừa và phát triển của phươngtiện trước đó Khắc phục những nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt, thanhtoán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương tiện thanh toán mới ưu việt hơn,đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế
Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là TTKDTM,trong những năm qua, ngành NH nói chung và hệ thống Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về
cơ chế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), vớivai trò là một trong những NHTM trụ cột của nền kinh tế, đã và đang rất tích cựcphát triển mảng hoạt động thanh toán, không chỉ để đáp ứng cho lĩnh vực truyềnthống, sở trường là “tam nông” mà còn mở rộng mạng lưới, quy mô cung cấp dịch
vụ tới mọi đối tượng, phân khúc khách hàng trong nền kinh tế, góp phần cùng vớitoàn bộ hệ thống NHTM hiện đại hóa, số hóa các dịch vụ thanh toán, theo kịp xuhướng phát triển chung của toàn thế giới
Là một trong các chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank Bắc Ninh - chi nhánh cókết quả kinh doanh xếp thứ 2 toàn hệ thống Agribank 4 năm liên tiếp, Agribank chinhánh Thành phố Bắc Ninh (Agribank TP Bắc Ninh) luôn cố gắng phát triển các dịch
vụ thanh toán đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn và chiến lược phát triểnchung mà Agribank đề ra Việc đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ TTKDTM được
Trang 9Agribank TP Bắc Ninh rất chú trọng vì địa bàn thành phố Bắc Ninh là một trong nhữngthành phố phát triển nhanh những năm trở lại đây, thu hút rất nhiều doanh nghiệp, nhàđầu tư cũng như nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng cho ngân hàng
Vận dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có rất nhiều ưuđiểm, song không phải là không có những thiếu sót và tồn tại cần được giải quyết
bổ sung kịp thời để phù hợp với nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển Vớichức năng của mình, Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh phải có trách nhiệm
đề xuất ý kiến, bổ sung kịp thời những thiếu sót trong việc đưa ra những chính sáchcũng như trong việc hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn các hình thức thanh toánphù hợp Đồng thời ngân hàng phải kiểm tra việc chấp hành chế độ kỷ luật thanhtoán của các đơn vị kinh tế thông qua mỗi tài khoản tại ngân hàng Mặt khác, trênđịa bàn hoạt động tại thành phố Bắc Ninh là một thành phố nhỏ lại có trên 40NHTM hoạt động khiến Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh gặp không ít khókhăn với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng bạn
Xuất phát từ thực tế này, đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khái quát vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và việcphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank TPBắc Ninh từ năm 2018 -2020
Sau đó, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt độngphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh
Từ thực trạng đã phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp giúp phát triểndịch vụ TTKDTM tại Agribank TP Bắc Ninh định hướng đến năm 2025 góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuấthiện của tiền mặt mà vẫn được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngườichi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhauthông qua vai trò trung gian của NHTM cung ứng dịch vụ thanh toán
Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Chu chuyển vốn tách rời với quá trình chu chuyển hàng hóa, dịch vụ, …Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản
Mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất ba bên tham gia
Khách hàng thường phải trả một khoản phí dịch vụ trong thanh toán khôngdùng tiền mặt
Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Với sự vận động không ngừng của dòng tiền trong nền kinh tế, hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt đóng một vai trò rất quan trọng trong các giao dịchkinh tế do có những ưu điểm vượt trội so với thanh toán dùng tiền mặt Đồng thời,với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu và đà tăng trưởng tốt của nền kinh tế quốc dân,các hoạt động thương mại, trao đổi hàng hóa dịch vụ và các nhu cầu khác của cánhân, tổ chức trong xã hội ngày càng tăng cao Từ đó, nhu cầu giao dịch thanh toáncũng tăng cao Chính vì vậy, hoạt động TTKDTM trở thành một hoạt động đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong hệ thống NHTM
- Vai trò đối với ngân hàng thương mại
- Vai trò đối với khách hàng
- Vai trò đối với nền kinh tế và xã hội
Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM
- Dịch vụ thanh toán trong nước: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ,
Trang 11Internet và Mobile banking, liên kết ví điện tử, …
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ L/CNgoài ra có thể phân các loại hình dịch vụ TTKDTM mà NHTM cung cấpqua tài khoản khách hàng là:
- Cung ứng phương tiện thanh toán;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;
- Các dịch vụ thanh toán khác
Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Phát triển dịch vụ TTKDTM là việc cải tiến quy trình thực hiện thanh toántheo hướng hiện đại hóa cùng với việc nghiên cứu phát triển công nghệ kỹ thuật
hỗ trợ quá trình thanh toán nhằm mở rộng quy mô (thay đổi về lượng), nâng caochất lượng (thay đổi về chất) của các dịch vụ TTKDTM mà NHTM cung cấp,giúp các dịch vụ TTKDTM ngày một hoàn thiện Sự phát triển này phải phù hợp,bắt kịp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội trong nước nói riêng và của cả thếgiới nói chung; đồng thời đảm bảo cho sự phát triển của NHTM và sự ổn địnhcủa cả hệ thống ngân hàng
Một số tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Sự đa dạng hóa của SPDV thanh toán không dùng tiền mặtTăng trưởng về doanh số, thu nhập và quy mô của dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền măt: Chỉ tiêu về doanh số; Chỉ tiêu về thu nhập; Chỉ tiêu vềquy mô
Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại:
- Yếu tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, Môi trường pháp lý, Sựphát triển của khoa học công nghệ, Khách hàng
- Yếu tố chủ quan: Chính sách chiến lược, Tình hình hoạt động và uy tín
Trang 12của ngân hàng, Quy mô mạng lưới hoạt động của ngân hàng, Nguồn lực củangân hàng, Công tác marketing
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK THÀNH PHỐ BẮC NINH
Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh là một chi nhánh trong hệ thống củaAgribank thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, chức năng của NHTM như huy động vốn củadân cư, các tổ chức kinh tế và thực hiện cho vay, bảo lãnh, phát hành giấy tờ có giá,thanh toán trong nước và quốc tế Trong suốt quá trình hoạt động, Agribank chinhánh thành phố Bắc Ninh với định hướng không ngừng đổi mới và phát triển đãkhông chỉ đáp ứng được nhiệm vụ trong từng thời kỳ mà còn khẳng định được vị trícủa mình trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,tạo được uy tín và niềm tin đối với khách hàng Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của
bộ máy lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên, Agribank TP Bắc Ninh
đã trưởng thành và phát triển không ngừng cả về chất và lượng, tình hình hoạt độngkinh doanh vượt qua được nhiều khó khăn và ngày càng phát triển tích cực, ổn định
Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Phần lớn số lượng cán bộ nhân viên của Agribank chi nhánh thành phố BắcNinh là các cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học Với đội ngũ cán bộ
có sự kế cận giữa các cán bộ kỳ cựu, giàu kinh nghiệm và lớp cán bộ trẻ, năngđộng, nhiệt tình có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn nhân lực Agribank chi nhánhthành phố Bắc Ninh được đánh giá có cơ cấu hợp lý và sẽ là tiền đề cho sự pháttriển của chi nhánh trong tương lai
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Agribank TP Bắc Ninh gồm: Ban giám đốc với
01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Tín dụng,phòng Dịch vụ Marketing, phòng Tổng hợp và 04 phòng giao dịch trực thuộc Mỗiphòng ban có 01 Trưởng phòng/Giám đốc PGD Toàn bộ chi nhánh có 50 cán bộ
Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh
Trang 13thành phố Bắc Ninh
Kết quả hoạt động dịch vụ
Tại chi nhánh Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh, hoạt động dịch vụluôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo, sự nỗ lực của các phòngtrong đơn vị Do vậy, trong giai đoạn 2018 – 2020, hoạt động dịch vụ có nhiều khởisắc, tăng trưởng tốt Đặc biệt, với thời đại công nghệ số, ngân hàng hiện đại thì cácngân hàng thương mại đã và đang dần chuyển dịch từ các mảng kinh doanh truyềnthống như huy động vốn và tín dụng sang các mảng hoạt động dịch vụ Tình hìnhhoạt động dịch vụ của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018 –
2020 cũng thể hiện được phần nào xu hướng đó Năm 2019, tăng trưởng về doanhthu từ hoạt động dịch vụ so năm 2017 2,72%, đạt 13,98 tỷ đồng Và tốc độ tăngtrưởng năm 2020 so với năm 2019 còn tăng mạnh mẽ hơn với tỷ lệ 6,94%, chênhlệch lên tới gần 1 tỷ đồng (0,97 tỷ đồng)
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
Trong 5 năm trở lại đây, Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh đã đạt đượctăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận đều qua các năm
Tổng doanh thu năm 2019 đạt 224,31 tỷ đồng, tăng 25,81 tỷ đồng (tương ứngtăng 13% so với năm 2018) Tới năm 2020, tốc độ tăng của tổng doanh thu có sựtăng trưởng rõ rệt khi đạt 257 tỷ đồng, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2019 Mứctăng trưởng doanh thu này vẫn trên đà tăng trưởng của Agribank Thành phố BắcNinh do không chỉ phát triển quy mô hoạt động mà còn xử lý hiệu quả nợ xấu đãđược trích lập dự phòng từ những năm trước
Cùng với mức tăng của tổng doanh thu, tổng chi phí cũng tăng tương ứnghàng năm Cụ thể: năm 2018 tổng chi phí là 148,90 tỷ đồng, năm 2019 tăng 17,87
tỷ đồng tương ứng với 12% tăng thêm So với năm 2019, tổng chi phínăm 2020tăng thêm là 22,33 tỷ đồng tương đương 13,4% tăng thêm Chi phí tăng tương ứngvới tỷ lệ tăng doanh thu, điều này cho thấy chi phí đang được Agribank chi nhánhthành phố Bắc Ninh quản lý hiệu quả bằng cách áp dụng nhiều công nghệ khoa học,thủ tục ngắn gọn, những chi phí tăng thêm đều là cần thiết
Trang 15nhuận trước thuế đã đạt 67,9 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2019 Tốc độ tăngtrưởng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng trưởng của chi phí (18% > 13,4%), điềunày được lý giải là do Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh không chỉ quản lýtốt các chi phí phát sinh thêm mà còn cho thấy hiệu quả trong việc chuyển dịch cơcấu cho vay theo hướng tăng dần tỷ trọng các khoản tín dụng bán lẻ (đặc biệt làCVTDCN) có tỷ lệ lợi nhuận cao hơn so với các khoản tín dụng bán buôn.
Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh
Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank thành phố Bắc Ninh phản ánh qua các chỉ tiêu
Trong những năm gần đây, doanh số TTKDTM tại Agribank chi nhánh thànhphố Bắc Ninh tăng lên đáng kể và ngày càng chiếm ưu thế hơn so với thanh toánbằng tiền mặt Đây là kết quả rất tốt, thể hiện hoạt động TTKDTM tại chi nhánhngày càng phát triển và được mở rộng, đã được khách hàng sử dụng một cách phổbiến TTKDTM đã phát huy được những ưu điểm vốn có là thuận lợi, nhanh chóng
và an toàn với việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, khẳng định vai trò to lớntrong hoạt động thanh toán của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Tuy nhiên, TTKDTM phát triển như vậy chủ yếu là do các TCKT sử dụng và
có nhu cầu thanh toán ngày một tăng Trong những năm gần đây, doanh sốTTKDTM theo các đối tượng đều tăng lên về quy mô Tuy nhiên, tốc độ tăngtrưởng TTKDTM của các doanh nghiệp quốc doanh tăng với tốc độ chậm hơn sovới TTKDTM của dân cư và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Do vậy, tỷ trọngTTKDTM của dân cư và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng lên,trong khi tỷ trọng TTKDTM của các doanh nghiệp quốc doanh lại có xu hướnggiảm Tỷ trọng TTKDTM của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là lớn nhất,chiếm tới hơn 70% tổng doanh số TTKDTM Có được kết quả này là do trongnhững năm vừa qua, Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh đã tăng cường áp
Trang 16dụng các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh và các cá nhân mở tài khoản, giao dịch qua NH bằng các hình thứcTTKDTM Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chính là đối tượng mà thu nhậpchiếm phần lớn trong tổng thu nhập quốc dân.
Kết quả khảo sát về dịch vụ TTKDTM tại Agribank thành phố Bắc Ninh
Khảo sát mức độ hài lòng của KH và chất lượng của SPDV TTKDTM tạiAgribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Kênh thông tin để khách hàng biết đến SPDV TTKDTM của Agribank chinhánh thành phố Bắc Ninh
Thời gian sử dụng SPDV TTKDTM Agribank CN thành phố Bắc Ninh củakhách hàng
Mức độ sử dụng SPDV TTKDTM Agribank CN thành phố Bắc Ninh củakhách hàng
Mục đích sử dụng SPDV TTKDTM Agribank CN thành phố Bắc Ninh củakhách hàng
Những bất tiện mà khách hàng gặp phải khi sử dụng SPDV TTKDTM củaAgribank CN thành phố Bắc Ninh
Quyết định giới thiệu dịch vụ SPDV TTKDTM
Sự hài lòng của khách hàng đối với SPDV TTKDTM Agribank CN thànhphố Bắc Ninh
Đánh giá về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh: Kết quả đạt được; Hạn chế; Nguyên
Trang 17- Mở rộng phạm vi và tăng cường khối lượng TTKDTM, thay đổi kết cấukhối lượng tiền trong lưu thông đặc biệt là kết cấu khối lượng tiền mặt theo địnhhướng gia tăng tiền gửi ở NH, giảm khối lượng tiền mặt trong thanh toán, nhanhchóng hoà vào cơ cấu chung của nền kinh tế
- Tập trung phát triển dịch vụ thẻ và các dịch vụ NH hiện đại nhằm mở rộnghơn nữa phạm vi khách hàng sử dụng các dịch vụ này
- Tăng doanh số và tỷ trọng thanh toán séc trong tổng doanh số TTKDTMlên 5 đến 6%
- Tăng số lượng TK cá nhân mở tại NH
- Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ NH đủ lớn và đảm bảo yêu cầu của hệthống thanh toán tiêu chuẩn
- Xúc tiến khách hàng qua việc xây dựng các chương trình quảng cáo trêncác phương tiện thông tin đại chúng, thành lập bộ phận thông tin khách hàng củachi nhánh
- Hiện đại hoá công nghệ NH giúp chi nhánh xử lý khối lượng công việc liênquan đến dịch vụ thanh toán một cách nhanh chóng và chính xác cũng như tạo cơ sởcho việc áp dụng các hình thức thanh toán hiện đại
- Phát triển dịch vụ thanh toán trong dân cư nhằm mục tiêu quan trọng là tậptrung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào các hệ thống NH và các định chếtài chính khác, tạo lập thói quen đầu tư và TTKDTM trong quảng đại quần chúngnhân dân, dịch chuyển dần cơ cấu nguồn vốn: giảm tiết kiệm, tăng đầu tư, nâng cao
tỷ trọng đầu tư của dân cư trong tổng đầu tư xã hội
- Tổ chức dịch vụ thanh toán qua NH thuận tiện, an toàn để đem lại lợi íchthiết thực cho khách hàng
- Đa dạng hoá các phương tiện thanh toán, đặc biệt phát triển phương tiệnthanh toán hiện đại, đi đôi với hoàn thiện và nâng cao chất lượng các phương tiệnthanh toán truyền thống nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
- Kết hợp chặt chẽ dịch vụ thanh toán với các dịch vụ khác Hợp tác chặt chẽgiữa các tổ chức cung ứng dịch vụ NH với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cung
Trang 18ứng dịch vụ hàng hoá tiêu dùng và công cộng trong việc cung cấp và sử dụng cácdịch vụ TTKDTM, dịch vụ thẻ thanh toán tiện lợi với chi phí thấp.
- Triển khai rộng rãi các dịch vụ thanh toán điện tử và các hệ thống giao dịchđiện tử, tự động; đồng thời đẩy mạnh đầu tư, nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi cáccông cụ thanh toán mới theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm tiền điện tử, thẻ thanhtoán nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, thẻ đa năng, thẻ thông minh và Séc
- Thu hẹp tối đa thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế bằng các biệnpháp kinh tế kết hợp một số biện pháp hành chính song song với các công tác thôngtin tuyên truyền để làm minh bạch và lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hộigóp phần chống tiêu cực, tham nhũng và tăng cường an ninh xã hội
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý trong lĩnh vực thanh toán, đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi sử dụng dịch vụ TTKDTM
Một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Cải tiến và hoàn thiện các hình thức dịch vụ TTKDTMTăng cường về hoạt động marketing
Khuyến khích cá nhân mở tài khoản và thanh toán qua NHHiện đại hóa cơ sở hạ tầng công nghệ kỹ thuật
Tăng cường công tác đào tạo cán bộ
Một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng nhà nước; Chính phủ
Trang 19KẾT LUẬN
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và nhanh chóng hoà nhậpvới tiến trình phát triển chung của Thế giới, ngành NH nước ta đã không ngừng mởrộng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Tuy nhiên, hoạt động thanh toán nóichung và TTKDTM nói riêng ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số nhược điểmtrong tổ chức, vận hành và tác nghiệp, cơ sở, trang thiết bị còn lạc hậu nhiều so vớicác nước trên thế giới Do đó, việc đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các phươngtiện TTKDTM ở Việt Nam trong thời gian tới là một đòi hỏi hết sức cần thiết
Bài luận văn thạc sĩ này đã khái quát cơ sở lý luận về TTKDTM, qua đó cóthể nhận thấy sự cần thiết cũng như vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thịtrường; đồng thời thấy được những ưu, nhược điểm của từng phương tiện giúp ng-ười đọc có thể nắm rõ bản chất từng loại Qua việc nghiên cứu tình hình hoạt độngkinh doanh nói chung và TTKDTM nói riêng tại Agirbank chi nhánh thành phố BắcNinh, chúng ta có thể thấy được tình hình ứng dụng công nghệ thanh toán, sự pháttriển các phương tiện TTKDTM và từ đó thấy được những kết quả khả quan cũngnhư tồn tại trong hoạt động TTKDTM tại chi nhánh trong những năm gần đây Việctìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại đó là cơ sở để đề ra các giải pháp và kiếnnghị có tính khả thi Hi vọng khoá luận này sẽ góp phần vào việc làm sáng tỏ một
số vấn đề lý luận, thực tiễn trong quá trình hoàn thiện và phát triển dịch vụTTKDTM của ngành NH Việt Nam nói chung và của Agirbank chi nhánh thành phốBắc Ninh nói riêng
Do trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thờigian nghiên cứu có hạn nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn đọc để em có thể hoàn thiện
và phát triển hơn nữa đề tài này
Trang 20HỨA THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 21MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dịch vụ thanh toán là loại dịch vụ mà ngân hàng thương mại (NHTM) cungcấp cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội Khi nền kinh tế ngày càngphát triển, dịch vụ thanh toán của ngân hàng (NH) ngày càng chiếm một vị trí vôcùng quan trọng Sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo cácphương tiện thanh toán phát triển, phương tiện này là sự kế thừa và phát triển củaphương tiện trước đó Khắc phục những nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt,thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương tiện thanh toán mới ưu việthơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế
Nhận rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là TTKDTM,trong những năm qua, ngành NH nói chung và hệ thống Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về
cơ chế nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), vớivai trò là một trong những NHTM trụ cột của nền kinh tế, đã và đang rất tích cựcphát triển mảng hoạt động thanh toán, không chỉ để đáp ứng cho lĩnh vực truyềnthống, sở trường là “tam nông” mà còn mở rộng mạng lưới, quy mô cung cấp dịch
vụ tới mọi đối tượng, phân khúc khách hàng trong nền kinh tế, góp phần cùng vớitoàn bộ hệ thống NHTM hiện đại hóa, số hóa các dịch vụ thanh toán, theo kịp xuhướng phát triển chung của toàn thế giới
Là một trong các chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank Bắc Ninh - chi nhánh
có kết quả kinh doanh xếp thứ 2 toàn hệ thống Agribank 4 năm liên tiếp,Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh (Agribank TP Bắc Ninh) luôn cố gắngphát triển các dịch vụ thanh toán đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn vàchiến lược phát triển chung mà Agribank đề ra Việc đẩy mạnh các sản phẩmdịch vụ TTKDTM được Agribank TP Bắc Ninh rất chú trọng vì địa bàn thành
Trang 22phố Bắc Ninh là một trong những thành phố phát triển nhanh những năm trở lạiđây, thu hút rất nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư cũng như nhiều đối tượng kháchhàng tiềm năng cho ngân hàng
Vận dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có rất nhiều ưuđiểm, song không phải là không có những thiếu sót và tồn tại cần được giải quyết
bổ sung kịp thời để phù hợp với nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển Vớichức năng của mình, Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh phải có trách nhiệm
đề xuất ý kiến, bổ sung kịp thời những thiếu sót trong việc đưa ra những chính sáchcũng như trong việc hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn các hình thức thanh toánphù hợp Đồng thời ngân hàng phải kiểm tra việc chấp hành chế độ kỷ luật thanhtoán của các đơn vị kinh tế thông qua mỗi tài khoản tại ngân hàng Mặt khác, trênđịa bàn hoạt động tại thành phố Bắc Ninh là một thành phố nhỏ lại có trên 40NHTM hoạt động khiến Agribank chi nhánh Thành phố Bắc Ninh gặp không ít khókhăn với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng bạn
Xuất phát từ thực tế này, đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm trở lại đây, có không ít đề tài nghiên cứu về hoạt độngthanh toán của ngân hàng nói chung với TTKDTM nói riêng Các đề tài nghiên cứuđược thực hiện tại các NHTM với các góc độ, khía cạnh khác nhau Cụ thể như một
số đề tài sau:
Luận văn “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” của tác giả Lãnh ThịThi, Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2016) Trên cơ sở lý luận về dịch
vụ TTKDTM, tác giả đã phân tích nhiệm vụ của ngân hàng trong phát triển dịch vụthanh toán, xác định ưu nhược điểm của các dịch vụ TTKDTM và đưa ra các nhậnđịnh về nguyên nhân, hạn chế và giải pháp cụ thể nhằm phát triển dịch vụTTKDTM tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việ Nam – Chi nhánh Cao
Trang 23Bằng Mặc dù vậy, luận văn chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu quan trọng đánhgiá phát triển TTKDTM.
Luận văn “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn ThịNga, Đại học Thương mại (2017) Cơ sở lý luận về các dịch vụ TTKDTM được nêukhá chi tiết, một số chỉ tiêu đánh giá định lượng và các nhân tố phát triển dịch vụTTKDTM được đưa ra làm căn cứ phân tích hoạt động và hướng phát triểnTTKDTM tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ThanhHóa Tuy nhiên, một số chỉ tiêu thực tế được đưa vào đánh giá chưa được phân tích
rõ, chưa nêu bật được xu hướng phát triển TTKDTM
Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tạingân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội” của tácgiả Trương Thị Mỹ Lệ, Đại học Kinh tế quốc dân (2018) Đề tài đã hệ thống hóanhững vấn lý luận về chất lượng TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạnchế và nguyên nhân, kiến nghị và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụTTKDTM tại chi nhánh Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này chỉ chủ yếu tập trungphân tích về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chinhánh nghiên cứu
Luận văn “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Bùi Thu Hằng,Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (2020) Bài viết đã hệ thống hóa các lýluận cơ bản về TTKDTM, đặc điểm, vai trò và các loại hình dịch vụ TTKDTM;đồng thời đưa ra các lý luận về vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụTTKDTM của NHTM trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng Côngnghiệp 4.0 Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở phân tích theo khung các dịch vụTTKDTM cơ bản mà chưa nêu lên được xu hướng phát triển của dịch vụ TTKDTMtrong giai đoạn kế tiếp
Trang 24Các bài viết trên đều đưa ra cơ sở lý luận về TTKDTM cũng như khái quát
sơ bộ về thực trạng TTKDTM tại các chi nhánh nghiên cứu và đưa ra một số giảipháp để phát triển TTKDTM trong thời gian tới nhưng đa số đều chỉ dừng lại ởphân tích chung các dịch vụ TTKDTM cơ bản, chưa đi sâu phân tích và tập trungđánh giá vào từng dịch vụ TTKDTM cụ thể, đặc biệt là các dịch vụ TTKDTMthông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin caonhư: Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), dịch vụ thanh toán điện
tử (Internet banking, Mobile Banking, ví điện tử…) Và đến thời điểm hiện tại chưa
có nghiên cứu, luận văn nghiên cứu riêng về đề tài TTKDTM tại Agribank TP BắcNinh Do vậy, luận văn sẽ hệ thống hóa các cơ sở lý luận về dịch vụ TTKDTM vàphát triển dịch vụ TTKDTM tại NHTM, đồng thời dựa trên các chỉ tiêu, số liệu thực
tế tại Agribank TP Bắc Ninh để đưa ra được ý kiến đánh giá phát triển dịch vụTTKDTM tại chi nhánh, mà trọng tâm là các dịch vụ TTKDTM ứng dụng côngnghệ cao và có xu hướng phát triển mạnh trong thời đại hiện nay
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khái quát vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và việcphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank TPBắc Ninh từ năm 2018 -2020
Sau đó, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt độngphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh
Từ thực trạng đã phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp giúp phát triển dịch
vụ TTKDTM tại Agribank TP Bắc Ninh định hướng đến năm 2025 góp phần nângcao năng lực cạnh tranh cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ TTKDTM (tập trung vào dịch vụ thẻ vàNHĐT) tại Agribank TP Bắc Ninh
Trang 25- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: phát triển dịch vụ TTKDTM, tập trung vào dịch vụ thẻ vàNHĐT
Về không gian: tại Agribank TP Bắc Ninh
Về thời gian: giai đoạn từ năm 2018 – 2020 và định hướng đến năm 2025
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, so sánh
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp điều tra, khảo sát thông qua phiếu hỏi
Cơ sở lý luận để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
Cơ sở lý thuyết được sử dụng là các lý thuyết về ngân hàng thương mại, dịch
vụ của ngân hàng thương mại và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Đồngthời, các lý thuyết và nghiên cứu về hoạt động phát triển dịch vụ nói chung và pháttriển dịch vụ ngân hàng nói riêng cũng được đưa vào cơ sở lý luận để từ đó có thểphân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánhthành phố Bắc Ninh
Nguồn dữ liệu được sử dụng
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Giáo trình, tạp chí, luận văn, thông tin trên internet về dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Các tài liệu, báo cáo tài chính của Agribank chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua các
bảng hỏi, phiếu khảo sát từ chính các khách hàng của Agribank chi nhánh thành phốBắc Ninh Từ đó góp phần củng cố thêm tính thực tế khách quan và tổng quát hơntrong nghiên cứu
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Trang 26Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt tại Agribank thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020
Chương 3: Giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tạiAgribank Chi nhánh thành phố Bắc Ninh
Trang 27CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1.1 Dịch vụ ngân hàng và dịch vụ thanh toán tại NHTM
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính giữ vị trí quan trọng nhất trongnền kinh tế nói chung Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền vớilịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế vừa là điềukiện, vừa đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng Đồng thời, sự phát triển của hệ thốngngân hàng cũng chính là một trong những động lực thúc đẩy phát triền kinh tế
Theo “Quản trị ngân hàng thương mại” của nhà kinh tế học Peter S.Rose
(2001): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa đạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán vàcũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanhnào trong nền kinh tế”
Ngân hàng có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh
tế cũng như sự phát triển của hệ thống tài chính Thực tế, ở hầu hết mọi quốc gia,ngân hàng thương mại (NHTM) thường chiếm tỷ trọng lớn về số lượng cũng nhưquy mô tài sản, mạng lưới hoạt động so với các loại ngân hàng khác
Luật các tổ chức tín dụng (2017) có nêu: “Ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, gồmcác nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng vì mục tiêu lợi nhuận Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tàichính, là các dịch vụ tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng,được ngân hàng thực hiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận
Trang 28Trong các dịch vụ đa dạng mà NHTM cung cấp, thanh toán được coi là mộttrong các dịch vụ cơ bản và quan trọng nhất Dịch vụ thanh toán là việc ngân hàngcung ứng phương tiện thanh toán và thực hiện các giao dịch thanh toán cho kháchhàng Dịch vụ này không chỉ đem lại thu nhập cho NHTM từ khoản phí dịch vụthanh toán, mà còn giúp NHTM huy động được nguồn vốn với chi phí thấp Hiệnnay, các ngân hàng phát triển các tiện ích thanh toán thông qua việc mở rộng mạnglưới, kết nối hệ thống thanh toán trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại,
… và từ đó thu hút được lượng khách hàng lớn
Trong thực hiện dịch vụ thanh toán, ngân hàng là bên cung ứng dịch vụ phục
vụ nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng Nếu việc thanh toán diễn ra trongphạm vi một quốc gia thì được gọi là thanh toán trong nước, nếu việc thanh toándiễn ra vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia thì được gọi là thanh toán quốc tế.Bên cạnh đó, dịch vụ thanh toán của NHTM cũng có thể chia ra là dịch vụ thanhtoán bằng tiền mặt và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1.2 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo Noel Capon (2009), thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh
toán không trực tiếp sử dụng tiền mặt và được thực hiện bằng cách trích chuyển trêncác tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán hoặc dựa vào cácchứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốntiền tệ từ tài khoản của đợn vị này sang tài khoản của đơn vị khác ở ngân hàng
Theo điều 4 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính Phủ về thanh toán
không dùng tiền mặt có định nghĩa: “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sauđây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán
và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng” Tạiđiều 14 Nghị định này có định nghĩa thêm: “Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanhtoán của khách hàng, bao gồm: a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Thực hiệndịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngânhàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; c) Các dịch vụ thanh toán khác”
Trang 29Theo định nghĩa trong giáo trình “Ngân hàng thương mại” của PGS.TS Phan
Thị Thu Hà (2013) đưa ra rằng: “Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) quangân hàng là sự vận động của tiền tệ, qua chức năng phương tiện thanh toán, đượcthực hiện qua bút toán ghi sổ bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản này sang tàikhoản khác hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngânhàng thương mại”
TTKDTM là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuấthiện của tiền mặt mà vẫn được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngườichi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhauthông qua vai trò trung gian của NHTM cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
a Đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Chu chuyển vốn tách rời với quá trình chu chuyển hàng hóa, dịch vụ, …
Khi thực hiện TTKDTM, sự vận động của hàng hóa dịch vụ tách rời, độc lậpvới sự vận động của tiền tệ cả về không gian và thời gian Đặc điểm này thể hiện rõràng nhất trong hoạt động TTQT
Việc thanh toán có thể diễn ra tại trước, trong hoặc sau khi mà hàng hóa dịch
vụ đã được cung cấp, vận chuyển Chính vì đặc điểm sự chu chuyển vốn và chuchuyển hàng hóa độc lập này, khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt,NHTM phải đảm bảo một số yêu cầu như nhanh chóng, thuận tiện, an toàn trongkhi chuyển tiền
Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản
Hoạt động TTKDTM tất yếu sẽ không có sự xuất hiện của tiền mặt Với hìnhthức thanh toán này, không có sự tham gia trực tiếp của tiền mặt trong khoản thanhtoán đó chỉ hiện diện trong chứng từ, sổ sách NHTM chỉ thực hiện thanh toán khi
có lệnh (yêu cầu) của chủ tài khoản – chủ thể có mở tài khoản tại ngân hàng Từ đóxuất phát một điều kiện bắt buộc đó là các bên tham gia trong hoạt động thanh toánphải có TK ngân hàng thì mới có thể tiến hành giao dịch thanh toán
Trang 30Mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất ba bên tham gia
Trong TTKDTM, mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất ba bên tham gia Đặcđiểm này xuất phát từ yêu cầu của đặc điểm thứ hai Như đã nói ở trên, yêu cầu đểthanh toán bằng tiền chuyển khoản trong thanh toán không dùng tiền mặt là kháchhàng phải có tài khoản ngân hàng Vì vậy, ngoài người chi trả và người thụ hưởngcủa khoản thanh toán, ít nhất sẽ có sự xuất hiện của một ngân hàng trong giao dịchthanh toán đó với vai trò là bên trung gian thanh toán
Như vậy, trong thanh toán không dùng tiền mặt, NHTM đóng một vai tròtương đối quan trọng và không thể thiếu vì nó là một khâu trung gian trong việcthanh toán bằng việc tiếp nhận và thực hiện lệnh chuyển tiền của các bên tham giatrong giao dịch thanh toán nào đó Có thể nói, NHTM vừa là bên tổ chức vừa là bênthực hiện các khoản thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng
Khách hàng thường phải trả một khoản phí dịch vụ trong thanh toán không dùng tiền mặt
Mặc dù NHTM trả lãi cho tiền gửi không kỳ hạn rất thấp nhưng lợi ích nàykhông đủ bù đắp chi phí đầu tư cho hoạt động thanh toán (đầu tư về cơ sở vật chất,trang thiết bị, nhân lực, …) nên khi khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán củangân hàng thường phải trả một khoản phí dịch vụ để ngân hàng bù đắp những chiphí đã phải bỏ ra để phục vụ khách hàng
b Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Với sự vận động không ngừng của dòng tiền trong nền kinh tế, hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt đóng một vai trò rất quan trọng trong các giao dịchkinh tế do có những ưu điểm vượt trội so với thanh toán dùng tiền mặt Đồng thời,với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu và đà tăng trưởng tốt của nền kinh tế quốc dân,các hoạt động thương mại, trao đổi hàng hóa dịch vụ và các nhu cầu khác của cánhân, tổ chức trong xã hội ngày càng tăng cao Từ đó, nhu cầu giao dịch thanh toáncũng tăng cao Chính vì vậy, hoạt động TTKDTM trở thành một hoạt động đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong hệ thống NHTM
Trang 31Vai trò đối với ngân hàng thương mại
- Phát huy chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng, bảo vệ quyền lợicho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn hướng dẫn khách hàng nhữngbiện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng chokhách hàng
- Hoạt động TTKDTM là một trong những phương thức giúp NHTM nắmđược tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng dựa trên cácbiến động tài khoản của khách hàng Nhờ đó, NHTM sẽ chủ động và tích cực hơntrong các hoạt động cấp tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng
- Tăng cường nguồn vốn huy động nhờ tiền gửi thanh toán của khách hàng,NHTM có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi ngắn hạn của khách hàng từ hoạtđộng thanh toán
- Tăng nguồn thu cho ngân hàng từ các khoản phí dịch vụ thu từ việc cungcấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Từ việc nguồn thu nhập gia tăng,NHTM có thể nâng cao được năng lực tài chính của mình cũng như khả năng cạnhtranh trong hệ thống NHTM
- Thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của NHTM phát triển
Vai trò đối với khách hàng
- Thanh toán không dùng tiền mặt giúp khách hàng: giảm thiểu các chi phíphát sinh, tiết kiệm chi phí thanh toán giúp nâng cao thu nhập cho khách hàng; rútngắn thời gian thanh toán giúp tốc độ chu chuyển vốn của khách hàng tăng lên, quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra trơn tru, năng suất hơn
- Khách hàng có thể lựa chọn hình thức thanh toán cũng như các dịch vụ gắnvới việc thanh toán phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của giao dịch mà khách hàngthực hiện
- Giúp khách hàng đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh những rủi ro phátsinh trong quá trình thực hiện các giao dịch kinh tế
- Giúp khách hàng mở rộng được phạm vi hoạt động kinh doanh nhờ mạnglưới NHTM phát triển cả ở trong lẫn ngoài nước Từ đó góp phần giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng phát triển hơn
Trang 32Vai trò đối với nền kinh tế và xã hội
- Thanh toán không dùng tiền mặt khắc phục được những mặt yếu kém màthanh toán bằng tiền mặt mang lại cho nền kinh tế Hoạt động này giúp giảm thiểulượng tiền mặt lưu thông, giúp nhà nước giảm được các chi phí phát sinh như chi phí in
ấn tiền, chi phí kiểm kê, … cũng như hạn chế được vấn nạn tiền giả lưu thông
- TTKDTM còn là hoạt đông có khả năng giúp để Ngân hàng Nhà nước điềutiết lượng tiền cung ứng qua chính sách tiền tệ thắt chắt hay mở rộng Từ đó gópphần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô
- Nhờ góp phần ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của cáckhách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt đã tác động tới một bộ phận không nhỏcác cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Bằng việc tiết kiệm chi phí, nâng cao năngsuất và phát triển hoạt động kinh doanh cho khách hàng, TTKDTM đã vô hình tácđộng tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
- Tạo thói quen thanh toán hiện đại, văn minh cho cộng đồng, phù hợp với xuthế phát triển chung của cả thế giới
Có thể thấy, thanh toán không dùng tiền mặt tạo ảnh hưởng không nhỏ tới cả
ba thành phần chủ chốt của nền kinh tế đó là Nhà nước, hệ thống NHTM và doanhnghiệp Với các vai trò riêng biệt đối với từng chủ thể, hoạt động TTKDTM đãchứng minh được phần nào tác động khá lớn mà nó mang lại cho từng chủ thể nóiriêng cũng như cho cả nền kinh tế nói chung
1.1.2 Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM
Để khách hàng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, cácNHTM hiện nay đưa ra rất nhiều các sản phẩm dịch vụ thanh toán khác nhau để kháchhàng có thể lựa chọn Tuy nhiên, tại mỗi quốc gia, do thói quen thanh toán của nềnkinh tế là khác nhau, điều kiện phát triển hệ thống ngân hàng cũng khác nhau nên mỗinước thường sử dụng phổ biến những hình thức thanh toán khác nhau
Theo phạm vi thanh toán có thể chia ra các hình thức thanh toán không dùngtiền mặt tại ngân hàng thương mại như sau:
- Dịch vụ thanh toán trong nước: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ,Internet và Mobile banking, liên kết ví điện tử, …
Trang 33- Dịch vụ thanh toán quốc tế: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ L/CNgoài ra có thể phân các loại hình dịch vụ TTKDTM mà NHTM cung cấpqua tài khoản khách hàng là:
- Cung ứng phương tiện thanh toán;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệmthu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;
- Các dịch vụ thanh toán khác
Với các cách phân loại dịch vụ TTKDTM trên, ta thấy có những phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt sau:
Thanh toán sử dụng séc
Theo Thông tư 22/2015/TT-NHNN Quy định hoạt động cung ứng và sử dụng
séc do NHNN ban hành có định nghĩa: “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập,
ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán củamình để thanh toán cho người thụ hưởng”
Hiểu đơn giản, bản chất séc là một loại giấy tờ có giá, một tờ mệnh lệnh vôđiều kiện của chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một
số tiền nhất định trả cho người thụ hưởng
Thanh toán sử dụng ủy nhiệm thu/ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là yêu cầu của người trả tiền đối với ngân hàng của mình, nhờngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình chuyển trả cho địa chỉ xác định
Theo Thông tư 46/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt có định nghĩa rằng: “Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đâygọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu củabên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trảhoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền”
Ủy nhiệm thu là yêu cầu của người bán đối với ngân hàng, nhờ ngân hàngthu hộ tiền hàng hóa dịch vụ đã cung ứng cho người mua
Theo Thông tư 46/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của NHNN có định nghĩa: “Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
Trang 34(sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiệntheo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanhtoán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng vănbản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng”.
Tuy nhiên hiện nay, hai phương thức thanh toán qua séc và ủy nhiệm thu/chikhông còn quá được ưa chuộng và được lựa chọn nhiều Với xu hướng phát triểnmạnh mẽ của công nghệ và sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0, các dịch vụTTKDTM ứng dụng công nghệ hiện đại, tích hợp nhiều tính năng như thẻ, ngânhàng điện tử, ngân hàng số, ví điện tử ngày càng được các NHTM chú trọng đầu tư,phát triển
Thanh toán qua thẻ
Theo Thông tư 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước có quy định về
hoạt động thẻ ngân hàng: “Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức pháthành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoảnđược các bên thỏa thuận”
Thực tế, thẻ là một hình thức thanh toán hiện đại, do ngân hàng phát hànhtheo yêu cầu của khách hàng, dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản tại máy rúttiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhậnthẻ (POS) Khác với cách thức thanh toán truyền thống, thẻ giúp thông tin được bảomật, an toàn hơn, quá trình thanh toán hoàn toàn do hệ thống tự động thực hiện nênthời gian giao dịch nhanh chóng hơn rất nhiều
Phân loại thẻ theo phạm vi lãnh thổ sử dụng:
- Thẻ nội địa: là loại thẻ do các tổ chức phát hành thẻ trong nước phát hành
và được dùng cho các giao dịch trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Thẻ quốc tế: là loại thẻ do các tổ chức phát hành thẻ ở trong nước phát hành
và được dùng cho các giao dịch trong và ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia; hoặc làthẻ do các tổ chức nước ngoài phát hành và có thể thực hiện giao dịch trong lãnhthổ quốc gia khác
Phân loại thẻ theo nguồn tài chính bảo đảm cho thẻ:
Trang 35- Thẻ ghi nợ: là thẻ được NHTM cung cấp đi kèm với một TK thanh toán mởtại ngân hàng đó, cho phép chủ thẻ sử dụng đúng số tiền có trong TK đó của họ.Loại thẻ này được người dùng sử dụng để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ;chuyển khoản; rút tiền mặt từ ATM Giới hạn giao dịch của thẻ ghi nợ chính là sốtiền có trong tài khoản
- Thẻ tín dụng: là loại thẻ được cấp như một hình thức tín dụng NHTM khiphát hành loại thẻ này sẽ cho phép khách hàng sử dụng thẻ có quyền chi tiêu trước,trả tiền sau Số tiền thanh toán vượt quá số tiền có sẵn trong thẻ sẽ được coi nhưmột khoản tín dụng NHTM cấp cho chủ thẻ và có thể bị tính lãi nếu vượt quá mộtthời hạn nhất định mà ngân hàng quy định
- Thẻ trả trước: là loại thẻ do ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc do doanhnghiệp liên kết với ngân hàng phát hành, được dùng để thanh toán mọi giao dịch từtrực tiếp, online hoặc qua điện thoại đối với các đơn vị kinh doanh chấp nhận thẻnhư chi tiền điện, nước, mua sắm, đổ xăng, dịch vụ giải trí, chuyển lương cho nhânviên, làm thẻ quà tặng cho người thân, bạn bè, đối tác, …
Thanh toán trực tuyến
Thanh toán trực tuyến là phương thức TTKDTM đang phát triển và được đầu tưmạnh mẽ ở các NHTM hiện nay Thanh toán trực tuyến có thể kể tới như các dịch vụngân hàng điện tử (Internet banking, Mobile banking) và ví điện tử Các giao dịchTTKDTM trực tuyến đều không bị phụ thuộc vào giờ làm việc của ngân hàng
- Internet Banking hay tùy ngân hàng sẽ có tên gọi khác như E-Banking hoặc OnlineBanking có thể được hiểu là ngân hàng trực tuyến Khách hàng có thể thực hiện cácgiao dịch ngân hàng thông qua trình duyệt website trên các thiết bị điện tử có kếtnối internet như máy tính, laptop, smartphone, …
- Mobile Banking cũng là dịch vụ ngân hàng trực tuyến được NHTM cung cấp chokhách hàng có tài khoản thanh toán của ngân hàng qua ứng dụng trên điện thoạithông minh Tính năng mà dịch vụ Mobile Banking mang lại hiện nay được đánhgiá là đơn giản, dễ sử dụng, phương thức giao dịch đa dạng, tương thích với nhiều
Trang 36loại điện thoại, giao dịch đảm bảo an toàn và được bảo mật.
Phân biệt Internet Banking và Mobile Banking
Thiết bị truy cập Laptop, điện thoại có thể kết nối
Phải có điện thoại thông minh
hệ điều hành IOS hoặcAndroid, có kết nối internet
Cách thức đăng nhập Truy cập vào địa chỉ website
Internet Banking của ngân hàng
Qua ứng dụng đã cài đặt trênđiện thoại
- Ví điện tử là một dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán và thường được biết đến nhưmột dịch vụ trung gian thanh toán có liên kết với tài khoản thanh toán ngân hàng
của người sử dụng Theo điều 3, thông tư 39/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về dịch vụ
trung gian thanh toán của NHNN có nêu: “Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấpcho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụtạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), chophép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với
số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tàikhoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 vàđược sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt’’
Ví điện tử có chức năng thanh toán và giao dịch trực tuyến với các trang webđiện tử hoặc các loại phí trên internet mà có liên kết và cho phép thanh toán bằng víđiện tử Các nhà cung cấp dịch vụ này sẽ hợp tác với ngân hàng để quản lý tiền củabạn và thông qua kết nối này, ngân hàng sẽ giảm sự quản lý các giao dịch thanhtoán từ thẻ khách hàng bởi các giao dịch này sẽ do nhà cung cấp ví điện tử quản lý
Trang 37Người dùng có thể dùng ví điện tử đã liên kết với tài khoản ngân hàng của mình đểthanh toán tiền điện, nước, mạng, …; mua sắm hàng hóa dịch vụ; chuyển tiền nhanhchóng giữa các tài khoản ngân hàng, …
1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật; quá trình vận động đó diễn ravừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ đượcđịnh nghĩa là phát triển trong duy vật biện chứng
Xuất phát từ quan điểm trên có thể hiểu phát triển TTKDTM là quá trìnhtừng bước hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt về mọi mặt, khôngchỉ là quá trình lớn lên về quy mô mà nó còn bao gồm cả những thay đổi về chấtcủa hoạt động TTKDTM
Phát triển dịch vụ TTKDTM là việc cải tiến quy trình thực hiện thanh toántheo hướng hiện đại hóa cùng với việc nghiên cứu phát triển công nghệ kỹ thuật
hỗ trợ quá trình thanh toán nhằm mở rộng quy mô (thay đổi về lượng), nâng caochất lượng (thay đổi về chất) của các dịch vụ TTKDTM mà NHTM cung cấp, giúpcác dịch vụ TTKDTM ngày một hoàn thiện Sự phát triển này phải phù hợp, bắtkịp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội trong nước nói riêng và của cả thế giớinói chung; đồng thời đảm bảo cho sự phát triển của NHTM và sự ổn định của cả
hệ thống ngân hàng
Phát triển dịch vụ TTKDTM được thể hiện qua rất nhiều khía cạnh, chỉ tiêukhác nhau với mục tiêu trọng tâm là thu hút khách hàng, phát triển chất lượng củahoạt động và kiểm soát được rủi ro thanh toán
Phát triển hoạt động TTKDTM không chỉ được hiểu là sự tăng lên về mặt sốlượng: doanh số thanh toán; số lượng khách hàng; về các phương thức, hình thứcthanh toán; mạng lưới, … mà còn là sự tăng lên về chất lượng dịch vụ như: thayđổi trong quy trình, công nghệ thanh toán sao cho thủ tục đơn giản, dịch vụ nhanh
Trang 38chóng, chính xác, kịp thời, bảo mật và thuận tiện; phí dịch vụ cạnh tranh, tạo điềukiện để phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng.
Một số yếu tố có khả năng giúp NHTM thu hút khách hàng như: thủ tụcnhanh gọn, an toàn; chi phí giao dịch phù hợp với thị hiếu khách hàng; cáchình thức thanh toán đa dạng và phát triển đồng đều, … Hay một số điểmquyết định chất lượng của các dịch vụ thanh toán mà NHTM cung cấp như:công nghệ hiện đại, chất lượng cơ sở vật chất phục vụ giao dịch tốt, chấtlượng nhân viên đảm bảo,…
Từ vai trò quan trọng đối với các đối tượng trong nền kinh tế (Nhà nước,Ngân hàng và Doanh nghiệp), ta nhận thấy rằng việc phát triển hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt là một trong những vấn đề mà bất kì NHTM nào cũng cầnchú trọng Không chỉ mỗi hệ thống NHTM mà cả các cấp quản lý vĩ mô cùng cầnphải tạo ra môi trường thuận lợi cho việc phát triển hoạt động TTKDTM đề có thểgiúp nền kinh tế vận động theo hướng tích cực với sự lưu thông nhịp nhàng củadòng tiền
Sở dĩ nói việc phát triển hoạt động TTKDTM tại ngân hàng là cấp thiết cũngbởi tình hình thực tế toàn cầu Với bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, muốn hộinhập sâu rộng và thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển mạnh mẽ, ngân hàngbuộc phải phát triển để có thể phát huy được đầy đủ nhất các chức năng của mộttrung tâm thanh toán trong nền kinh tế, vì thanh toán là khâu quan trọng nối giữasản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ Có phát triển hoạtđộng thanh toán tốt thì mọi quá trình sản xuất kinh doanh mới có thể vận hành trôichảy, nhịp nhàng Đồng thời, hoạt động TTKDTM phát triển thì ngân hàng cũng sẽphát triển tốt hơn và tận dụng được những thế mạnh mà hoạt động thanh toán nàymang lại
Không chỉ xét ở mặt kinh tế, phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt còn mang ý nghĩa to lớn và là một sự cần thiết nếu muốn xã hội phát triển vàbắt kịp với sự vận động của văn hóa giao dịch thanh toán toàn cầu Không nhữngvậy, mục tiêu hạn chế tối đa tội phạm tiền giả, rửa tiền mà nhà nước, xã hội theo
Trang 39đuổi cũng là một trong những tác dụng to lớn mà việc phát triển hoạt độngTTKDTM
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.2.1 Sự đa dạng hóa của SPDV thanh toán không dùng tiền mặt
Sự đa dạng hóa được đo lường qua các SPDV thanh toán không dùng tiền mặt
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ TTKDTM là xu thế tất yếu, giúp các ngân hàngnâng cao năng lực cạnh tranh Ngày nay, để đi theo định hướng ngân hàng hiện đạiphát triển toàn diện, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng càng phải phong phú, đadạng nhằm đáp ứng được nhiều hơn các nhu cầu khách hàng, thu hút được càngnhiều đối tượng khách hàng tham gia sử dụng trải nghiệm Trong môi trường ngànhcạnh tranh, với mỗi NHTM, mỗi sản phẩm chính là sự tổng hòa giữa việc bám sátnhu cầu của khách hàng và đáp ứng xu thế của thị trường Chính vì vậy, hiện nayhầu hết các ngân hàng đều đi theo hướng xây dựng riêng một số hệ sinh thái kháchhàng trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề, áp dụng công nghệ ngân hàng số, hướngtới mô hình ngân hàng đa năng để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu những nhu cầu tàichính nói chung và nhu cầu TTKDTM nói riêng của khách hàng
Sự đa dạng hóa SPDV có thể nhìn thấy qua danh mục sản phẩm dịch vụTTKDTM là một tiêu chí giúp đánh giá được sự phát triển của hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt của ngân hàng Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ thanh toán
là chỉ tiêu định tính, phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người sử dụng
1.2.2.2 Tăng trưởng về doanh số, thu nhập và quy mô của dịch vụ thanh toán không dùng tiền măt
a Chỉ tiêu về doanh số
Doanh số TTKDTM
Doanh số TTKDTM là chỉ tiêu thể hiện số lượng tiền mà NHTM đã thựchiện thông qua dịch vụ TTKDTM mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng.Doanh số TTKDTM sẽ phản ánh tổng giá trị thanh toán trong một kỳ của ngân hàng
và là một số tuyệt đối Nếu doanh số này cao thì phần nào cho thấy hoạt động dịch
Trang 40vụ TTKDTM tại ngân hàng ngày phát triển và ngược lại Bên cạnh đó, tỷ trọng củadoanh số TTKDTM trong tổng doanh số thanh toán cũng phản ánh mức độ pháttriển của dịch vụ thanh toán này, phản ánh việc khách hàng sử dụng dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt của ngân hàng ở mức nào.