Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường em đã tiến hành nghiên cứu đề tà
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 16 tỉ lệ 1/2000
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 16 trên địa bàn xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường
- Địa điểm thực tập: xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang
- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 04 tháng 03 năm 2018 đến 04 tháng 06 năm 2018.
Nội dung nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn
3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn 3.3.2 Công tác quản lý đất đai
-Hiện trạng sử dụng đất
-Tình hình quản lý đất đai
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết 3.3.3.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
-.Bình sai lưới kinh vĩ
3.3.3.2 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation, phần mềm Famis
- Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Trút số liệu: sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo để lấy kết quả đo đạc chi tiết
3.3.3.2 2 Ứng dụng phần mềm Microstation, Famis để thành lập bản đồ địa chính
- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ
- Tiến hành biên tập mảnh bản đồ số 16
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa
- In và lưu trữ bản đồ
3.3.3.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 từ số liệu đo chi tiết.
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp
+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Famis, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn
Xã Biên Sơn là xã trung du miền núi nằm ở phía bắc của huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang Xã có 19 thôn, dân số 8160 người với tổng diện tích đất tự nhiên là 2063,23 ha
+ Phía đông giáp Trường bắn TB1
+ Phía bắc giáp xã Hộ Đáp
+ Phía nam giáp xã Hồng Giang và trường bắn TB1
+ Phía tây giáp xã Thanh Hải
- Xã Biên Sơn có 02 đường giao thông chính chạy qua là: Tỉnh lộ 290 chạy theo chiều Bắc - Nam có chiều dài khoảng 6 km Và đường huyện lộ 83 chạy theo chiều Đông – Tây có chiều dài khoảng 2,5km
- Về địa hình: xã Biên Sơn có địa hình bán sơn địa, cao ở phía Đông Bắc, thấp dần về phía Tây Nam tạo nên độ cao thấp của địa hình mang đặc thù xã miền núi bắc bộ
+ Phía Bắc không được bằng phẳng, đồi núi nhiều, hệ thống ruộng đa số là ruộng bậc thang , có chênh lệch về độ cao giữa các ruộng khá lớn, không có hệ thống thuỷ lợi canh tác phụ thuộc vào nước trời
+ Phía Nam và phía Tây địa hình tương đối bằng phẳng tạo nên vùng trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày, hệ thống ao hồ, kênh mương tại đây tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Về khí hậu, xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ cao nhất khoảng 36 - 39 o C (tháng 7 - 8), nhiệt độ thấp nhất khoảng 7 - 9 o C (tháng 02 - 03) Lượng mưa trung bình hàng năm 1600 - 1800 mm Nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã Biên Sơn tương đối thuận lợi cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi
Xã Biên Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng xen vào những cánh đồng và khu dân cư là những đồi bát úp rải rác trong toàn xã, có độ cao trung bình 20m so với mặt nước biển Địa hình của xã nghiêng dần từ Bắc đến Nam Tuy địa hình tương đối bằng phẳng nhưng điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại khó khăn, thêm vào đó lại thường xuyên bị úng ngập do nước sông Cầu dâng cao điều này ảnh hưởng lớn tới việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế
Theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang, xã Biên Sơn mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Miền núi phía Bắc chia ra làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình khoảng 20 o C, nhiệt độ tối đa 37 o C Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 8000 o C Tổng giờ nắng trong năm đạt 1628 giờ Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp
Nguồn nước mặt gồm có hệ thống kênh hồ bấu , mương đồng phấn , và hệ thống kênh mương nội đồng, ao hồ, đập nằm rải rác trong xã, tạo điều kiện khá thuận lợi cho sản xuất của nhân dân
Nguồn nước ngầm chưa được khảo sát cụ thể, nhưng qua thực tế sử dụng của nhân dân cho thấy: đối với giếng đào có độ sâu từ 4 - 15 m, đối với giếng khoan gia đình loại nhỏ có độ sâu 15 - 50 m Khối lượng và chất lượng nguồn nước cơ bản đảm bảo cho sinh hoạt của các hộ gia đình trong năm Riêng vào mùa khô Có hộ không có nước dùng
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy động một cách có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015, kinh tế xã Biên Sơnđang trên đà tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực, nhờ đó đã góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Cơ cấu kinh tế phát triển năm 2015: nông nghiệp (60,7%), dịch vụ thương mại (20%), Tiểu thủ công nghiệp (19,3%) Cơ cấu kinh tế của xã đang giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng khu vực thương mại
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 1893,16 ha, chiếm 91,76% diện tích tự nhiên, tăng 73,81 ha so với năm 2010 (1.819,35ha) Ngành nông nghiệp giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế của xã Đồng thời, nông nghiệp của xã có vai trò quan trọng trong việc cân bằng môi trường sinh thái, tạo cảnh quan Vì thế, trong những năm qua, ngành trồng trọt có sự chuyển dịch mạnh từ đấ rừng, đất trồng cây hàng năm sang cây lâu năm, đặc biệt là cây vải thiều, nhãn và cây ăn quả có múi
Ngành trồng trọt: trên địa bàn xã trong thời gian qua khá phát triển, đã góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thu nhập của người dân trên địa bàn xã nói riêng, trong đó: Đất trồng cây hàng năm có 280,6 ha chủ yếu trồng lúa và cây hoa mầu tuy nhiên do bị dịch bệnh thường xuyên nên năng suất giảm, hiệu quả kinh tế không cao, một số chuyển sang cây ăn quả có múi cho hiệu quả kinh tế cao hơn Đất trồng cây lâu năm có 410,03 ha chủ yếu là cây vải thiều, nhã (diện tích trồng mới 21,5ha, diện tích cho sản phẩm 370 ha)
Ngành chăn nuôi: Được quản lý chặt chẽ, công tác đăng ký chăn nuôi, tiêm phòng gia súc, gia cầm và vệ sinh tiêu độc chuồng trại được thực hiện tốt Ngành chăn nuôi trên địa bàn xã có quy mô khá đa dạng theo hộ gia đình Năm
Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết
4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
4.2.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Trước khi thi công, các thiết bị đo đạc được kiểm tra, hiệu chỉnh toàn diện các hạng mục theo quy định
- Do địa bàn đo vẽ trong xã rộng, nằm rải rác theo khu vực thung lũng hoặc đan xen giữa các chân núi, nên công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ áp dụng công nghệ GPS đo từng cặp điểm thông hướng nhau đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết
- Lưới khống chế đo vẽ gồm 156 điểm đo được bố trí dưới dạng lưới tam giác, tứ giác đo bằng công nghệ GPS tạo thành các cặp điểm thông hướng nhau và thông với điểm địa chính Các thông số kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết
- Tính toán bình sai được tiến hành trên máy vi tính bằng phần mềm chuyên dụng được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép
- Đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo vẽ trực tiếp trên mặt đất; dùng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ Ở những khu vực thông thoáng, điều kiện cho phép còn áp dụng tăng dày mật độ điểm trạm đo bằng phương pháp điểm dẫn, giao hội
- Trên bản đồ địa chính, thể hiện trọn thửa đất, các đối tượng chiếm dụng đất nhưng không tạo thành thửa đất (Đất giao thông, đất thủy lợi, sông, suối, đất chưa sử dụng nằm xen kẽ giữa các loại đất trong khu vực thành lập bản đồ địa chính), các yếu tố quy hoạch đã có quyết định phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trên nguyên tắc mỗi mảnh bản đồ địa chính gốc biên tập thành một mảnh bản đồ địa chính
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
- Chu vi vòng khép ≤ 8 km
Chiều dài cạnh đường chuyền :
- Chiều dài trung bình một cạnh
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây
7 Sai số khép giới hạn tương đối f s / [s]
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT- BTNMT:
+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, số chênh lệch giữa các lần đo không vượt quá 10 mm
+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai sốtrung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trởlên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu)
Bảng 4.4: Số lần đo quy định
STT Loại máy Số lần đo
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độchính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
Bảng 4.5: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định
STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng)
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
Bảng 4.6: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1
Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai sốtrung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng :
+ Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo
+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 -
50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết
+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN&MT
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:
Tổng số điểm địa chính: 20 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ có độ chính xác cao: 156 điểm
Tổng số điểm cần đo:176 điểm
4.2.1.2 Công đoạn đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo trinh tự sau
4.2.1.2.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được đo bằng công nghệ GPS; lưới được xây dựng thành mạng lưới tam giác dày đặc gồm 176 điểm (20 điểm địa chính, 156 điểm lưới kinh vĩ có độ chính xác cao); mật độ điểm lưới được rải đều trong khu đo, tạo thành cặp cạnh thông hướng với nhau
- Điểm khởi tính của lưới là các điểm địa chính, điểm địa chính cơ sở
- Dùng các loại máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu loại máy X20 HUACE để đo, thời gian đo trên mỗi trạm đo tối thiểu là 45 phút
- Sử dụng phần mềm DPSurvey để bình sai lưới Các công đoạn đo đạc lưới được thực hiện đúng các yêu cầu, trình tự theo đúng quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Khu vực khó khăn tăng dầy điểm trạm đo bằng đường chuyền treo, phương pháp điểm dẫn để đo vẽ chi tiết
4.2.1.2.2 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
- Trước khi đo vẽ chi tiết, đơn vị sản xuất phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng các thôn xóm, các khu dân cư, các chủ sử dụng đất để tổ chức xác định ranh giới, mốc giới thửa đất bằng cách đánh dấu sơn đối với các điểm góc thửa là tường xây, và đánh dấu bằng cọc sắt, cọc gỗ đối với những điểm góc thửa là hàng rào, đất trống Lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có xác nhận của chủ sử dụng đất giáp ranh (cho các thửa đất thổ cư); thu thập các giấy tờ liên quan đến thửa đất Trường hợp thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo hồ sơ, giấy tờ Sau khi xác định ranh giới, mốc giới thửa đất xong, tiến hành đo vẽ chi tiết
- Tại mỗi trạm máy đều có đo điểm kiểm tra, số lượng điểm kiểm tra không dưới 2 điểm mỗi trạm Ngoài ra còn phải đo thể hiện các công trình chính trong thửa đất Các đối tượng giao thông, thủy hệ, đối tượng kinh tế, văn hóa xã hội khác Tại mỗi trạm phải vẽ lược đồ, ghi chú thông tin thửa đất và sổ nhật ký trạm đo Kết quả đo ngắm mỗi ngày được trút sang máy vi tính để xử lý
- Để tăng dày mật độ điểm trạm đo, đơn vị sử dụng các phương pháp điểm dẫn, giao hội kết quả đo ngắm và tính toán được thực hiện trên máy đo, độ chính xác đạt quy định cho phép
- Sau khi đo đạc xong mỗi khu, mỗi thôn, tiến hành in và kiểm tra đối soát hình thể thửa đất và cập nhật bổ sung thông tin thửa đất Kiểm tra đường ĐGHC, tiếp biên, biên tập bản đồ
4.2.1.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ
- Trút số liệu đo từ máy GPS Huace – X20 bằng phần mềmCompass
- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai GPSurvey 2.35 để bình sai lưới kinh vĩ
- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.7: Số liệu điểm gốc
STT Tên điểm Tọa độ
(Nguồn: số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi Trường Phương Bắc)
Bảng 4.8: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau khi bình sai hệ tọa độ phẳng VN-2000 kinh tuyến trục: 107 0 00’ Ellipsoid : WGS-84
Số Số hiệu Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm
TT điểm X (m) Y (m) h (m) mx (m) my (m) mh (m) mp (m)
(Trong bảng chỉ là trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi bình sai Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục)
Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số
- RMS lớn nhất: RMS =0.018 (BS-10_BS-09)
- Ratio lớn nhất: Ratio W9.26 (BS-01_BS-02)
-Ratio nhỏ nhất: Ratio =2.008 (BS-12_BS-07)
Các chỉ tiêu sai số khép hình
- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất:
- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất:
- Sai số khép chênh cao sai số nhỏ nhất:
- Sai số khép chênh cao sai số lớn nhất:
Các chỉ tiêu sai số và số hiệu chỉnh cạnh
- Sai số đo phương vị lớn nhất: mamax = 1.54" (BS-12_BS-07)
- Sai số đo phương vị nhỏ nhất: mamin = 0.15" (094424_094418)
- Số hiệu chỉnh phương vị lớn nhất: damax = -4.20" (094418_BS-10)
- Số hiệu chỉnh phương vị nhỏ nhất: damin = 0.03" (BS-10_BS-14)
Kết quả đánh giá độ chính xác
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị: M0 = 1.000
2 Sai số vị trí điểm:
- Nhỏ nhất: mpmin = 0.004m (Điểm: BS-17)
- Lớn nhất: mpmax = 0.007m (Điểm: BS-01)
3 Sai số tương đối cạnh:
- Nhỏ nhất: ms/smin = 1/989390 (Cạnh: 094426_BS-01,S5406.4m)
- Lớn nhất: ms/smax = 1/147748 (Cạnh: BS-06_BS-10, S 767.4m)
- Lớn nhất: mamax = 1.54" (BS-07_BS-12)
- Nhỏ nhất: Smin = 539.778m (BS-08_BS-04)
Hình 4.1: ảnh lưới địa chính
Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính
-Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo tại xã Biên Sơn:
Tổng số điểm địa chính: 20điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 156 điểm
Tổng số điểm cần đo : 176 điểm
4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 4.2.2.1 Đo vẽ chi tiết
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đồ cần lập và phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật dự toán công trình
- Đo vẽ đường địa giới hành chính
+ Trước khi đo vẽ chi tiết, ta phải phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính trên thực địa theo thực tế đang quản lý và thông tin trên hồ sơ địa giới hành chính
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua quá trình thực tập về đề tài: “Sử dụng máy toàn đạc điện tử,phần mềm Microstation và Famis để thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 16 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn,huyện Lục Ngạn,tỉnh Bắc Giang” Cá nhân em cảm thấy mình trưởng thành hơn, biết sử dụng thành thạo các máy đo toàn đạc,RTK Ăn uống sinh hoạt đúng giờ giấc, ý thức tự giác trong công việc Cách làm việc đội nhóm, phân chia công việc
Sau khi đo vẽ toàn bộ diện tích xã Biên Sơn thu,cá nhân Em thu được kết quả như sau :
- Đo được 55 điểm lưới kinh vĩ
- Thành lập được 1 tờ bản đồ số 16 hoàn chỉnh
- Tờ bản đồ địa chính số 16 có 5 loại đất với 77 thửa đất
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật viên sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation, Famis và các modul, phần mềm khác có liên quan đến thành lập, biên tập bản đồ và không ngừng phổ biến, ứng dụng khoa học công nghệ mới
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ về đo đạc và bản đồ Các bản đồ nên xử lý, biên tập trên Famis để có một hệ thống dữ liệu thống nhất, đảm bảo cho việc lưu trữ, quản lý và khai thác.