LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu: “Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng bình nước cá nhân của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh”, nhóm sinh viên đã tự ngh
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VẬT DỤNG KHÓ PHÂN HỦY
2.1.1 Khái niệm vật dụng khó phân hủy
Vật dụng khó phân hủy là những chất thải sử dụng các chất liệu khó phân hủy nhưng có thể đưa vào tái chế để sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho con người hoặc thậm chí là không thể phân hủy cũng không thể tái chế được mà chỉ có thể xử lý bằng cách mang ra các khu chôn lấp rác thải như nhựa tổng hợp hoặc các loại vật dụng chỉ sử dụng được một lần như ống hút, ly nhựa, bao nilon…
2.1.2 Ảnh hưởng của vật dụng khó phân hủy tới môi trường
Các vật dụng khó phân hủy đang dần trở thành mối nguy hại đối với đời sống và sức khỏe con người Chính những ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn rất thấp, nên có thể nói việc xử lý vật dụng khó phân hủy độc hại ở nước ta còn rất hạn chế Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được 0 nữa 0 mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày TIEUcàngLUANchứanhiềuMOIloại downloadvậtgâychậtchội,: mấtskknchat123@gmailvệsinhvàmấtmỹquan,tạo.cơcomhộicho các loại nấm và vi khuẩn côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người. Ảnh hưởng đến môi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường vứt bỏ các vật dụng khó phân hủy tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng vật dụng này sau khi khó hoặc không bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Nó có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn Lâu dần những thứ rác thải này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong những thứ rác thải này phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2. Ảnh hưởng đến cảnh quan: Vật dụng sinh hoạt vứt bừa bãi, chất đống lộn xộn, không thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý,…để lại những hình ảnh làm ảnh hưởng rất nhiều đến vẻ đẹp mỹ quan. Ảnh hưởng đến môi trường đất: Trong thành phần các vật dụng này có chứa nhiều các chất độc, khi nó được đưa vào môi trường và không được xử lý khoa học thì những chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái,…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy trong đất Do đó chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút.
2.1.3 Phân loại vật dụng khó phân hủy
Loại Nguồn gốc Ví dụ Cách xử lý
Vật dụng khó phân -Các loại giấy thải -Thùng carton, sách Cần được tách hủy: là các loại chất -Các loại hộp/chai/vỏ lon báo cũ đựng trong túi vải đ thải tái chế khó phân thực phẩm bỏ đi -Hộp giấy, bì thư, lại cho cơ sở tái chế hủy nhưng có thể đưa bưu thiếp đã qua sử vào tái chế để sử dụng nhằm mục đích phục dụng
- Các loại vỏ lon vụ cho con người. nước ngọt/lon bia/vỏ hộp trà….
- Các loại ghế nhựa, thau/chậu nhựa, quần áo và vải cũ…
Vật dụng không thể - Các loại vật liệu xây dựng - Gạch/ đá, đồ Thu gom vào dụ phân hủy: là các loại không thể sử dụng hoặc đã sành/sứ vỡ hoặc chứa chất thải và đư chất thải vô cơ không qua sử dụng và được bỏ đi không còn giá trị sử điểm tập kết để xe c thể sử dụng được nữa - Các loại bao bì bọc bên dụng dụng đến vận chuyể cũng không thể tái chế ngoài hộp/chai thực phẩm - Ly/ cốc/ bình thủy đi xử lý tại các khu được mà chỉ có thể xử - Các loại túi nilon được bỏ tinh vỡ… chất thải tập trung lý bằng cách mang ra quy định. đi sau khi con 0 người dùng - Các loại vỏ sò/ốc, các khu chôn lấp rác 0
TIEU thải LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com đựng thực phẩm vỏ trứng…
- Một số loại vật dụng/thiết bị trong đời sống hàng ngày của con người.
- Đồ da, đồ cao su, đồng hồ hỏng, băng đĩa nhạc, radio… không thể sử dụng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
BÌNH NƯỚC CÁ NHÂN
2.2.1 Khái niệm bình nước cá nhân
Bình nước là một vật chứa được sử dụng để chứa nước, chất lỏng hoặc đồ uống khác để tiêu dùng Bình nước cá nhân có nghĩa là bình nước đó thuộc về cá nhân chúng ta Thay vì mỗi lần dùng bất kì loại nước nào chúng ta sẽ phải dùng chai nhựa một lần và làm cho sự ô nhiễm rác thải nhựa tăng lên thì chúng ta nên mang theo bình nước cá nhân của mình Việc sử dụng một bình nước cho phép một cá nhân uống và vận chuyển đồ uống từ nơi này đến nơi khác Bình nước thường được làm bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại.
Bình nước có nhiều hình dạng, màu sắc và kích cỡ khác nhau Trong quá khứ, bình nước đôi khi được làm bằng gỗ, vỏ cây, hoặc da động vật như da thuộc, da sống và da cừu. Bình nước có thể được dùng một lần hoặc tái sử dụng Bình nước tái sử dụng cũng có thể được sử dụng cho các chất lỏng như nước trái cây, trà đá, đồ uống có cồn hoặc nước ngọt. Bình nước có thể tái sử dụng giúp giảm thiểu rác thải nhựa và góp phần bảo vệ môi trường.
Bình đựng nước cá nhân là vật dụng khá là gần gũi, quen thuộc và phổ biến trong cuộc sống của con người và được xem là sản phẩm thân thiện, sử dụng để bảo vệ môi trường Đặc biệt sản phẩm ấy ngày càng đa dạng, phong phú với nhiều mẫu mã, kiểu dáng hay họa tiết bắt mắt nên được rất nhiều người yêu thích và ưa chuộng Có thể thấy rằng: cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng xuất hiện nhiều những sản phẩm thông minh mang đến tiện ích, phục vụ đầy đủ cho nhu cầu của con người Trong đó bình đựng nước cá nhân – có vai trò khá là quan trọng Khi mà nó không chỉ giúp cung cấp đầy đủ chất khoáng cho cơ thể ở mọi lúc mọi nơi, kể cả khi mùa đông lạnh giá hay trong mùa hè nóng bức Mà vật dụng nhỏ bé ấy còn có thể được sử dụng để làm quà tặng cho khách hàng, đối tác trong những dịp lễ, buổi sự kiện trọng đại…hay quảng bá thương hiệu, truyền tải nội dung liên quan đển sản phẩm của công ty mình tới người tiêu dùng Bởi vậy mà hàng ngày, bình đựng nước cá nhân được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống Trẻ em đến trường luôn được bố mẹ kèm theo sẵn một bình đựng nước đi học để khát sẽ có ngay nước uống Hay trong những chuyến hành trình xa thì bình đựng nước du lịch cũng là một vật dụng rất cần thiết để cung cấp thêm năng lượng cho chặng đường dài mà không nên bỏ qua…
2.2.2 Phân loại các dạng bình nước cá nhân
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bình nước cá nhân, dựa vào các yếu tố chất liệu nhóm tác giả phân loại được các dạng bình nước cá nhân như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Chất liệu Điểm mạnh Điểm yếu Hình ảnh minh hoạ
Nhựa: Bình nước cá - Trọng lượng nhẹ - Nước không nhân bằng nhựa tái sử và dễ mang theo có vị tươi như dụng được rất phù hợp - Đa dạng màu trong chai thuỷ để sử dụng hàng ngày, sắc, kiểu dáng, tinh. chẳng hạn như đi làm, kích cỡ - Nhiều loại đến lớp hoặc chạy việc
- Có hình dạng không được vặt Chúng có giá cực độc đáo và các tùy cách nhiệt để
TIEUkỳLUANphảichăngMOIvàcódownloadthể : skknchat123@gmail.com dễ dàng làm sạch chọn mới lạ kiểm soát nhiệt dễ dàng làm sạch.
- Có thể dễ dàng độ.
- Có thể chứa cho trẻ em sử dụng.
- Dễ dàng làm - Bình nước có sạch thể bị bốc mùi.
- Có thể tuỳ chỉnh - Màu sắc của với thiết kế, thông bình nước có thể điệp hoặc logo bị phai dần dưới ánh mặt trời.
- Cần được thay thế định kỳ.
- Thiết kế có thể bị bong tróc theo thời gian sử dụng.
Nhôm: Những người đi - Trọng lượng nhẹ - Không quá dễ xe đạp, đi bộ đường dài và dễ dàng mang dàng để rửa và những người thích theo sạch. hoạt động ngoài trời - Đa dạng kích cỡ - Đôi khi để lại khác thường sử dụng để chúng ta lựa dư vị đắng của chai nước bằng nhôm chọn kim loại.
- Những mẫu thiết - Nóng lên ở thường có dung tích lớn, có nghĩa là có thể giữ kế với màu sắc của nhiệt độ cao. nước trong thời gian dài bình thời thượng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com hơn mà không phải lo - Giá cả phải - Yêu cầu một lắng về việc nước mất đi chăng lớp lót bằng nhiệt độ vốn có của nó - Bền bĩ theo thời nhựa có chứa gian hoá chất.
- Kéo dài được - Dễ bị lõm nếu tuổi thọ của bình bị rới hoặc va nước cá nhân đập.
- Có thể tuỳ chỉnh - Thiết kế có thể thiết kế, thông bị phai xước điệp hoặc logo hoặc phai màu theo thời gian.
Thép không gỉ: Những - Được cách nhiệt - Có thể khá người thiết lập xu tốt, giúp giữu nặng để mang hướng và những người nhiệt độ của thức theo. thời trang đều yêu thích uống lâu hơn.
- Đôi khi để lại chai thép không gỉ - Nhiều màu sắc dư vị kim loại. Nước giữ lạnh trong và kích thước để
- Thường đắt một thời gian dài, cho lựa chọn. hơn hơn các phép tất cả mọi người từ
- Không rửa trôi bình nước chất các chuyên gia bận rộn đến vận động viên chạy bất kì hoá chất liệu khác. marathon có thể thưởng nào.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com thức đồ uống sảng khoái - Chống gỉ và nấm nhiệt độ cao. suốt cả ngày mốc.
- Chất liệu bền bĩ nếu va đập, rơi theo thời gian rớt.
- Kéo dài được - Không quá dễ tuổi thọ của bình dang rửa sạch. nước cá nhân.
- Phong cách và bị phai xước hợp thời trang hoặc phai màu
- Có thể tuỳ chỉnh theo thời gian. với thiết kế, thông điệp hoặc logo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Thuỷ tinh: Thuỷ tinh nặng hơn rất nhiều để mang theo và nhiều điểm hạn chế khi sử dụng Nó cũng nổi tiếng với việc giữ cho nước có vị mát nhất và trong lành nhất.
- Thiết kế khá phong cách, thời thượng.
- Nhiều loại kích thước để lựa chọn.
- Bảo quản được nước uống tươi nhất.
- Dễ dàng làm sạch bình nước.
- Không rửa trôi bất kì hoá chất nào.
- Có thể tuỳ chỉnh với thiết kế, thông điệp hoặc logo.
- Không nhiều tuỳ chọn màu sắc như các chất liệu khác.
- Đắt hơn các loại bình nước khác.
- Khá nặng để mang theo.
- Không an toàn khi cho trẻ em sử dụng.
- Nóng lên ở nhiệt độ ấm.
- Thiết kế có thể bị xước hoặc phai màu theo thời gian.
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Theo thống kê của Tổng cục môi trường Việt Nam, ô nhiễm môi trường ở nước ta bao gồm ba loại chính là ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất Trong đó, ô nhiễm không khí là cực kỳ nghiêm trọng tại các khu đô thị lớn, các khu đô thị và các làng nghề Tình trạng này đang ở mức báo động – khi mức ô nhiễm vượt lên nhiều lần so với tiêu chuẩn được cho phép.
Theo Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2021, hàng năm Việt Nam có hơn 2000 dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Nếu không được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả thì sẽ là những nguy cơ rất lớn đến môi trường.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trên cả nước có 283 khu công nghiệp với hơn 550.000m 3 nước thải/ngày đêm; 615 cụm công nghiệp trong đó chỉ có khoảng hơn 5% có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cụm công nghiệp còn lại, hoặc các cơ sở sản xuất tự xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra môi trường
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hơn 5000.000 cơ sở sản xuất, trong đó có nhiều loại hình sản xuất ô nhiễm môi trường, công nghệ sản xuất lạc hậu; hơn 13.500 cơ sở y tế hàng ngày phát sinh hơn 47 tấn chất thải nguy hại.
Có 787 đô thị với 3.000.000m 3 nước thải ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý, lưu hành gần 43 triệu xe máy và trên 2 triệu ô tô tạo ra nguồn phát thải lớn đến môi trường không khí.
Hàng năm, có 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng, trong đó khoảng 80% lượng thuốc bảo vệ thực vật đang được sử dụng không đúng quy định, hiệu suất sử dụng chỉ đạt 25-60% công tác thu gom, lưu giữ và xử lý bao bì chưa được quan tâm, nhiều nơi thải bỏ ngay tại đồng ruộng gây phát sinh mùi, khí thải.
Hơn 23 triệu rác thải sinh hoạt, 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, hơn 630.000 tấn chất thải nguy hại, hiện có 458 bãi chôn lấp rác thải, trong đó có 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, có hơn 100 lô đốt rác sinh hoạt công suất nhỏ, có nguy cơ phát sinh khí dioxin, furan Đó là những nguồn tác động rất lớn đến môi trường ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội phát triển không ngừng, mức sống của người dân nhiều nơi được cải thiện rõ rệt Các khu đô thị, nhà máy xí nghiệp được xây dựng ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và tạo công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên, song song với việc phát triển kinh tế xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trường nước ta hiện nay đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng gây rất nhiều vấn đề bức xúc cho dư luận xã hội và gây ra những tác hại không nhỏ đến con người, sinh vật và thiên nhiên. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay:
Rác thải từ các khu công nghiệp, đô thị
Không khí từ hoạt động của các nhà máy tại các khu công nghiệp, hoạt động đô thị hoá và vấn đề ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện giao thông.
Phân bón dùng trong nông nghiệp.
Nước thải , bùn thải nuôi thủy sản, chế biến thủy hải sản Các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường cũng đang diễn ra Cần có biện pháp bảo vệ, ngăn ngừa, khắc phục để bảo vệ sức khỏe con người, tài nguyên sinh vật và sự phát triển bền vững.
Nguyên nhân ô nhiễm cụ thể từng môi trường:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Ô nhiễm không khí
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí đang là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Ở Việt Nam, vấn đề này đang được dư luận đặc biệt quan tâm và cũng gây không ít bức xúc Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến không khí bị ô nhiễm, nhưng các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu ở nước ta hiện nay.
Các quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ nông nghiệp và nông nghiệp là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2,
CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.
Nguồn gây ra ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.
Hoạt động giao thông vận tải cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường không khí Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com chuyển.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT DỤNG KHÓ PHÂN HỦY
2.1.1 Khái niệm vật dụng khó phân hủy
Vật dụng khó phân hủy là những chất thải sử dụng các chất liệu khó phân hủy nhưng có thể đưa vào tái chế để sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho con người hoặc thậm chí là không thể phân hủy cũng không thể tái chế được mà chỉ có thể xử lý bằng cách mang ra các khu chôn lấp rác thải như nhựa tổng hợp hoặc các loại vật dụng chỉ sử dụng được một lần như ống hút, ly nhựa, bao nilon…
2.1.2 Ảnh hưởng của vật dụng khó phân hủy tới môi trường
Các vật dụng khó phân hủy đang dần trở thành mối nguy hại đối với đời sống và sức khỏe con người Chính những ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn rất thấp, nên có thể nói việc xử lý vật dụng khó phân hủy độc hại ở nước ta còn rất hạn chế Các vật dụng khó phân huỷ không dùng được 0 nữa 0 mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày TIEUcàngLUANchứanhiềuMOIloại downloadvậtgâychậtchội,: mấtskknchat123@gmailvệsinhvàmấtmỹquan,tạo.cơcomhộicho các loại nấm và vi khuẩn côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
3.2.1 Các bước nghiên cứu sơ bộ một bài nghiên cứu
Các bước tiến hành nghiên cứu sơ bộ như sau:
Bước 1: Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về hành vi như mô hình thuyết hành động hợp lý –
TPB (Ajzen và Fishbein, 2005), mô hình thuyết giá trị niềm tin chuẩn mực VBN (Stern,
2000), mô hình lý thuyết kích hoạt chuẩn mực (Schwartz, 1997)
Bước 2: Nghiên cứu các bài nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước.
Bước 3: Từ các lý thuyết, mô hình nghiên cứu ở 2 bước trên, tiến hành xây dựng thang đo nháp.
Bước 4: Tiến hành phỏng vấn nhóm 10 bạn đang sử dụng bình nước cá nhân.
Bước 5: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo sơ bộ, kết quả phỏng vấn nhóm.
Bước 6: Chỉnh sửa bảng câu hỏi dựa trên nhận xét của giảng viên hướng dẫn và tiến hành khảo sát sơ bộ với n = 50 người.
Bước 7: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha và loại bỏ những biến không đủ điều kiện.
Bước 8: Điều chỉnh thang đo sơ bộ để hình thành thang đo chính thức phục vụ cho nghiên cứu.
3.2.2 Kết quả xây dựng thang đo nháp và thang đo sơ bộ
3.2.2.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ:
Từ cơ sở lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập: độ quan tâm, hiệu quả và cấu tạo, tác động về giá, tính sẵn có và thuận tiện, tác động về chiêu thị, nhóm tham khảo và một biến phụ thuộc quyết định.
Dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất, nhóm tiến hành phỏng vấn nhóm với 10 bạn sinh viên (n), đang sử dụng bình nước cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung cuộc phỏng vấn Đầu tiên tập hợp các đáp viên đủ điều kiện tham gia.
Sau đó một người đại diện trong nhóm tác giả đưa ra những câu hỏi về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng bình nước cá nhân về độ quan tâm, hiệu quả và cấu tạo, tác động về
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com giá, tính sẵn có và thuận tiện, tác động về chiêu thị, nhóm tham khảo trước khi đáp viên đưa ra quyết định sử dụng. Đáp viên bày tỏ quan điểm cá nhân, nhóm tác giả sẽ ghi nhận, phản hồi và đặt thêm câu hỏi tùy chỉnh.
Sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn nhóm, nhóm tác giả rút ra được những yếu tố nào cần chỉnh sửa, bổ sung để phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Kết quả thu được sau buổi phỏng vấn nhóm Độ quan tâm của sinh viên TP.HCM hiện nay đến việc sử dụng bình nước cá nhân.
Tính thuận tiện khi sử dụng bình nước cá nhân.
Tính sẵn có của sản phẩm download bìhnướccá nhân.
TIEU LUAN MOI : skknchat123@gmail.com Độ hiệu quả khi sử dụng bình nước cá nhân Độ hiệu quả khi sử dụng bình nước cá nhân.
Các yếu tố để sinh viên quyết định sử dụng bình nước cá nhân bao gồm giá, chiêu thị,
… Những tác động của bình nước cá nhân đến môi trường.
Nhóm tham khảo nào có ảnh hưởng đến họ khi quyết định sử dụng bình nước cá nhân Ngoài ra, còn biết được quyết định của họ về việc sử dụng bình nước cá nhân.
3.2.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng bảng câu hỏi khảo sát online với 50 đáp viên chọn lọc như sau: sinh viên, đang sử dụng bình nước cá nhân và sống tại Thành phố
Từ dữ liệu thu thập được, nhóm tiến hành chạy SPSS 25.0 để kiểm định độ tin cậy của thang đo, Các tiêu chí sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đo bao gồm: Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha: Lớn hơn 0.8 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được, từ 0.6 trở lên có thể sử dụng cho trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới trong hoàn cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Hệ số tương quan biến tổng: Các biến quan sát có tương quan biến tổng (Corrected Item - total Correlation) nhỏ hơn 0.3 được xem là biến rác nên sẽ được loại ra và thang đo được chấp nhận về độ tin cậy Cronbach’Alpha đạt yêu cầu (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Kết quả nghiên cứu định lượng sẽ được sử dụng để điều chỉnh bảng câu hỏi lần cuối và áp dụng bảng câu hỏi này cho nghiên cứu chính thức.
Kết quả sau khi chạy SPSS kiểm tra độ tin cậy của thang đo cho thấy tất cả các thang đo đều thỏa mãn hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0.6, các biến đều lớn hơn 0.3 (Theo
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Như vậy, nhóm tác giả giữ nguyên 5 thang đo và không lại bỏ thang đo hay biến nào cả Kết quả thể hiện ở bảng:
Bảng 3.2: Kết quả xứ lý hệ số Cronbach’s Alpha
Thang đo Hệ số Cronbach’s
Quan tâm về môi trường 0.886
Tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân 0.789
Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng 0.772
Tác động về chiêu thị 0.865
Quyết định hành vi sử dụng bình nước cá nhân 0.849
3.2.3 Xây dựng thang đo và mã hóa dữ liệu
Bảng 3.3: Quan tâm đến môi trường
QUAN ĐẾN VỀ MÔI TRƯỜNG Mã hóa Nguồn
1 Tôi nghĩ việc sử dụng bình nước cá nhân có QT1 Tham khảo tương tự từ các nhân tố
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ích cho môi trường tác động tới mối quan hệ giữa ý
2 Tôi nghĩ việc sử dụng bình nước cá nhân mang QT2 lại nhiều lợi ích kinh tế.
3 Tôi nghĩ việc sử dụng bình nước cá nhân làm QT3 giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4 Tôi nghĩ việc sử dụng bình nước cá nhân giúp QT4 cải thiện ý thức bảo vệ môi trường
35 định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam Kích thước mẫu này được tính theo công thức tính mẫu được đề xuất bởi Yamane (1973)
Nguồn: Luận án tiến sĩ kinh tế,Hoàng Thị Bảo Thoa, Hà Nội 2016
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bảng 3.4: Nhận thức về tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân
TÍNH HIỆU QUẢ VÀ CẤU TẠO CỦA BÌNH Mã hóa Nguồn
1 Tôi sử dụng bình nước cá nhân giúp giảm HQ1 thiểu lượng rác thải nhựa
2 Tôi sử dụng bình nước cá nhân giúp tôi HQ2 thuận tiện hơn trong việc lưu trữ nguồn nước.
3 Tôi sử dụng bình nước cá nhân giúp bảo vệ HQ3 sức khỏe của tôi và mọi người xung quanh.
4 Tôi sử dụng bình nước cá nhân vì chất liệu cấu HQ4 thành thân thiện với môi trường.
Tham khảo tương tự từ các nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam Kích thước mẫu này được tính theo công thức tính mẫu được đề xuất bởi Yamane (1973).
Nguồn: Luận án tiến sĩ kinh tế, Hoàng Thị Bảo Thoa, Hà Nội 2016
5 Tôi sử dụng bình nước cá nhân vì sử dụng HQ5 được trong thời gian dài.
Bảng 3.5: Tác động về giá
TÁC ĐỘNG VỀ GIÁ Mã hóa
1 Tôi nghĩ việc đề giá cao là hợp lý với bình TG1 nước cá nhân.
2 Tôi nghĩ giá của bình nước cá nhân tương TG2 xứng với chất lương của chúng.
Tôi nghĩ sản phẩm được bày bán ở siêu thị sẽ có giá cao.
Tôi thấy giá của bình nước cá nhân phù hợp với thu nhập của mình.
Tham khảo tương tự từ các yếu tố thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng xanh của Millennials Việt Nam Lấy mẫu bằng phương pháp khảo sát cá nhân thông qua bảng hỏi.
Nguồn: T.S Phạm Thị Huyên – Nguyễn Thị Vân Anh – Đào Ngọc Hân – Trần Trung Kiên – Đỗ Thị
Tú, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2020.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com36
Bảng 3.6: Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng
TÍNH SẴN CÓ CỦA SẢN PHẨM VÀ THUẬN Mã hóa Nguồn
TIỆN KHI MUA HÀNG skknchat123@gmail.com
1 Tôi tin rằng có rất nhiều mẫu mã sản phẩm SC1 Tham khảo tương tự từ các yếu tố đa dạng khác nhau về bình nước cá nhân thúc đẩy ý định và hành vi tiêu đa dạng khác nhau về bình nước cá nhân.
2 Tôi dễ dàng tìm thấy những bình nước cá SC2 nhân tại bất kỳ điểm bán nào.
3 Tôi có thể mua bình nước cá nhân bất kể khi SC3 nào có nhu cầu. thúc đẩy ý định và hành vi tiêu dùng xanh của Millennials Việt Nam Lấy mẫu bằng phương pháp khảo sát cá nhân thông qua bảng hỏi
Nguồn: T.S Phạm Thị Huyên – Nguyễn Thị Vân Anh – Đào Ngọc Hân – Trần Trung Kiên – Đỗ Thị
Tú, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2020
Bảng 3.7: Tác động về chiêu thị
TÁC ĐỘNG VỀ CHIÊU THỊ Mã hóa
1 Tôi sử dụng bình nước cá nhân vì có nhiều CT1 quảng cáo về sản phẩm trên các phương tiện truyền thông.
2 Tôi biết đến bình nước cá nhân thông qua CT2 các chiến dịch quảng bá, tuyên truyền…trên tivi, sách báo.
Tôi biết đến bình nước cá nhân thông qua các chiến dịch quảng bá, tuyên truyền… tại các siêu thị.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát
Hình 4.10: Tổng hợp về độ tuổi, năm học và giới tính nhóm khảo sát (Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của tác giả)
Về giới tính: có 500 người với giới tính nữ là 309 người, nữ chiếm tỷ lệ 62%, 191 người giới tính nam với tỷ lệ là 38%
Về năm học: có 38 người thuộc năm 1 chiếm 7%, năm 2 có 116 người chiếm tỷ lệ 23%, năm 3 có 265 người chiếm tỷ lệ 53%, 80 người đang học năm 4 với tỷ lệ là 16% và còn lại là 1 người đang học năm thứ 5 (tại đại học Y – Tp.HCM) chiếm 1%.
Về độ tuổi: Có 29 người 18 tuổi và chiếm 6%, 72 người 19 tuổi và chiếm 15%, 115 người 20 tuổi và chiếm 23%, 220 người 21 tuổi và chiếm 41% và cuối cùng là 59 người từ 22 tuổi trở lên chiếm 12%
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bảng 4.10: Thống kê mẫu nghiên cứu
(Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả)
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha và hệ số tương quan biến-tổng Hệ số alpha (α) của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt) của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục câu hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và hệ số tương quan biến-tổng (corrected item-total correlation) thể hiện sự tương quan chặt chẽ các biến để đo lường cùng một khái niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ,2011).
Theo Nunnally & Bernstein (1994 theo Nguyễn Đình Thọ, 2011) thì hệ số Cronbach alpha ≥ 0.6 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy, biến có hệ số tương quan biến- tổng ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu, phương pháp này nhằm loại bỏ các biến không phù hợp hoặc các biến rác nhằm tránh tạo ra yếu tố giả trong quá trình nghiên cứu biến không phù hợp hoặc các biến rác nhằm tránh tạo ra yếu tố giả trong quá trình nghiên cứu.
Cronbach’s alpha của các thành phần sẽ bao gồm thang đo kiến thức về môi trường (KT), thang do về chuẩn mực chủ quan (CM), thang đo về cơ sở vật chất được cung cấp sẵn (CS), thang đo về trách nhiệm đạo đức (TN), thang đo về các yếu tố tình huống (TH), thang đo về nhóm tham khảo (TK), và thang đo về hành vi phân tích loại rác thải (HV).
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Các thang đo trước hết sẽ được kiểm định bằng Cronbach’s alpha, các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlatione) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và thang đo được chấp nhận để phân tích trong các bước tiếp theo khi độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên.
4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Quan tâm về môi trường (MT)
Ta thấy biến Quan tâm về môi trường có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.855 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt
Bảng 4.11: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Quan tâm về môi trường (MT)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha thang đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu nhóm tác giả
Các biến quan sát từ MT1, MT2, MT3, MT4 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Nhận thức về tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân (HQ)
Ta thấy biến Nhận thức về tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.767 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt
Bảng 4.12: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Nhận thực tính hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân (HQ)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả
Các biến quan sát từ HQ1, HQ2, HQ3, HQ4, HQ5 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về giá (TG)
Ta thấy biến Tác động về giá có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.659 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến tác động về giá (TG)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả
Các biến quan sát từ TG1, TG2, TG3, TG4 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng (SC)
Ta thấy biến Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng có hệ số Cronbach’s Alpha 0.666 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt.
Bảng 4.14: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Tính sẵn có của sản phẩm và thuận tiện khi mua hàng (SC)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả Các biến quan sát từ SC1, SC2, SC3 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về chiêu thị (CT)
Ta thấy biến Tác động về chiêu thị có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.781 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt.
Bảng 4.15: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Tác động về chiêu thị
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả Các biến quan sát từ CT1, CT2, CT3 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Nhóm tham khảo (TK)
Ta thấy biến Nhóm tham khảo có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.810 > 0.6 do đó ta thấy đây là thang đo tốt.
Bảng 4.16: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Nhóm tham khảo (TK)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả
Các biến quan sát từ TK1, TK2, TK3, TK4 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
4.2.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân
Ta thấy biến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.773 > 0.6 đạt yêu cầu về độ tin cậy do đó đây là thang đo tốt.
Bảng 4.17: Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho biến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân (QD)
Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha quan thang đo nếu sát loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến
Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giảCác biến quan sát từ QD1, QD2, QD3 đều có hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
Thông qua kiểm định chất lượng của thang đo Cronbach’s Alpha thì một số biến quan sát đã bị loại để đảm bảo độ tin cậy cho các thang đo Nhưng các thang này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau và một số biến quan sát của các thành phần lại có một số điểm tương đồng Vì vậy, cần tiến hành đánh giá chung qua bước phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm đảm bảo giá trị phân biệt cho các thang đo.
Các bước kiểm định Phân tích EFA cần thực hiện 3 kiểm định sau:
Kiểm định tính thích hợp EFA (KMO): Thỏa mãn điều kiện 0,5< KMO 50%) thể hiện các nhân tố được trích ra thể hiện 59.227% biến thiên của dữ liệu 5 nhân tố được trích tại giá trị EigenValues = 1.040 > 1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bảng 4.20: Phân tích xoay ma trận nhân tố các biến độc lập lần 1
HQ4 HQ3 TG1 TG2 TG4
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Hệ số tải nhân tố được chọn là 0.5 Nhưng biến TG3, TG4 không thể hiện số liệu nên loại đi và nhóm nhận thấy biến HQ1, HQ5 có tính tương đồng với các yếu tố MT nên nhóm sẽ đưa biến HQ1, HQ5 về biến MT và đặt tên thành MT5, MT6
Bảng 4.21: Phân tích xoay ma trận nhân tố các biến độc lập lần 2
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Các biến đạt yêu cầu
4.3.2 Đánh giá phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc
Bảng 4.22: Hệ số KMO and Bartlett’s Test (biến phụ thuộc) Đo lường lấy mẫu tương thích Kaiser - Meyer - Olkin 825
Kiểm định xoay Approx Chi-Square 3423.224
(Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả)
Kết quả cho thấy hệ số KMO = 0.650, kiểm định Bartlett có ý nghĩa về mặt thống kê với
Sig < 0.05, như vậy thỏa mãn điều kiện phân tích nhân tố.
Bảng 4.23: Kết quả rút trích nhân tố biến phụ thuộc tố N hâ n
Giá trị Eigenvalue thấp nhất Khai thác tổng phương sai
(Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả) Thành phần:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Bảng 4.24: Kết quả xoay nhân tố biến phụ thuộc
(Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả)
Hệ số nhân tố là 0.871, 0.847, 0.788 lớn hơn so với hệ số tải nhân tố chọn là 0.5 Như vậy, thang đo đạt yêu cầu về độ giá trị hội tụ và phân biệt.
4.3.3 Điều chỉnh mô hình từ kết quả EFA
Sau khi thực hiện các phép kiểm định và thực hiện xoay rút trích nhân tố, từ mô hình đề xuất ban đầu gồm 6 yếu tố: Quan tâm về môi trường, hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân, tác động về giá, tính sẵn có, tác động về chiêu thị và nhóm tham khảo, với 22 biến thành phần ban đầu Và thang đo quyết định với 3 biến thành phần.
Sau khi điều chỉnh từ kết quả, mô hình nghiên cứu chính thức được rút gọn thành 6 nhân tố Bao gồm
Nhân tố 1 (H1) gồm những biến MT1, MT2, MT3, MT4, MT5 (HQ1), MT6 (HQ5) đặt tên nhân tố này là MT.
Nhân tố 2 (H2) gồm những biến HQ2, HQ3, HQ4 đặt tên nhân tố này là HQ.
Nhân tố 3 (H3) gồm những biến TG1, TG2, (TG3, TG4 bị loại khi thực hiên EFA) đặt tên nhân tố này là TG.
Nhân tố 4 (H4) gồm những biến SC1, SC2, SC3 đặt tên nhân tố này là SC.
Nhân tố 5 (H5) gồm những biến CT1, CT2, CT3 đặt tên nhân tố này là CT.
Nhân tố 6 (H6) gồm những biến TK1, TK2, TK3, TK4 đặt tên nhân tố này là TK
Vẫn giữ 3 biến của quyết định.
Mô hình nghiên cứu sau cùng:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Quan tâm về môi trường
Hiệu quả và cấu tạo bình nước cá nhân
Quyết định sử dụng bình nước cá nhân Tính sẵn có
Tác động về chiêu thị
Hình 4.11: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Quyết định sử dụng bình nước cá nhân của sinh vi Thành Phố Hồ Chí Minh (sau khi kiểm định)
PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY
Phân tích sự tương quan được thực hiện giữa hành vi sử dụng bình nước cá nhân với 6 nhân tố tương quan của nó là Quan tâm về môi trường, hiệu quả, tác động về giá, tính sẵn có, tác động về chiêu thị và nhóm tham khảo Phân tích tương quan Pearson’s được
Bảng 4.25: Kết quả kiểm định sử tương quan
QD MT HQ TG SC CT TK
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
TK Hệ số tương quan Person
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
(Nguồn: Kết quả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả)
Mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê nhất giữa quyết định sử dụng bình nước cá nhân với Kiên thức về môi trường (rP7) Mối tương quan kế tiếp là giữa quyết định mua và nhóm hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân (r=0.151) Mối tương quan giữa quyết định và tác động về giá, tính sẵn có, tác động về chiêu thị và nhóm tham khảo lần lượt là r = 0.308, r =
0.393, r = 0.295 và r = 0.127 Kết quả phân tích tương quan chỉ ra rằng các hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê (Sig = 0.000 < 0.01) và các mối quan hệ có thể được đánh giá là tốt.
Kế tiếp, phân tích hồi quy được sử dụng nhằm hiểu sâu hơn về dữ liệu và để kiểm định các giả thuyết.
Tiến hành phân tích hồi quy đa biến, với biến phụ thuộc là: Quyết định sử dụng bình nước cá nhân và các biến độc lập là: Quan tâm về môi trường, hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân, tác động về giá, tính sẵn có, tác động về chiêu thị và nhóm tham khảo Kết quả được trình bày tóm tắt trong bảng sau đây:
Bảng 4.26: Kết quả phân tích hồi qui
Hệ số hồi quy quy đã
Mô hình chuẩn hóa Sig Độ lệch t
(Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Kết quả hồi quy chỉ ra rằng 6 nhân tố: Quan tâm về môi trường, hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân, tác động về giá, tính sẵn có, tác động chiêu thị và nhóm tham khảo có ý nghĩa thống kê lên sự thỏa mãn (tương ứng với các beta chuẩn hóa lần lượt là 0.442, -0.137,
Có nghĩa là, khi sinh viên đang xem xét Quyết định sử dụng bình nước cá nhân, các yếu tố Quan tâm về môi trường, chiêu thị và cấu tạo của bình nước cá nhân, tác động về giá, tính sẵn có, và nhóm tham khảo sẽ có tác động cùng chiều, thúc đẩy đến quyết định của sinh viên.
Còn biến hiệu quả thì ngược lại.
Y = β x1 MT+ β x2 HQ + β x3 TG + β x4 SC + β x5 CT + β x6 TK Với:
- MT: Quan tâm về môi trường
- HQ: Hiệu quả và cấu tạo của bình nước cá nhân
- TG: Tác động về giá
- SC: Tính sẵn có của sản phẩm
- CT: Tác động về chiêu thị
Sig của tổng các biến MT, HQ, TG, SC, CT, TK có sig