6 ứ Phần 2: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức ..... Trước năm 1986, đất nước ta gặp nhiều khó khăn do kinh tế suy thoái và hệ thống quản lý yếu
Trang 1Khoa Giáo d c chính tr ụ ị
-
-Đề tài : Quan điểm tri t hế ọc Mác - Lênin v m i quan h ề ố ệ biện ch ng gi a v t chứ ữ ậ ất
và ý th c S v n dứ ự ậ ụng ý nghĩa phương pháp luận c a m i quan h này trong ủ ố ệ
cuộc s ống, họ ậ c t p c a b n thân sinh viên và trong s nghiủ ả ự ệp đổi m ới ở Việt Nam hi n nay ệ
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Chương Nhiếp
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị M Nhàn ỹ
Mã lớp học phần: 2111POLI2001
Tên học phần : Triết học Mác - Lênin
Thành phố H Chí Minh, ngày ồ tháng 01 năm 2022
Trang 21 3 4
Phần 1: Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 4
1.1 Khái niệm vật ch t 4 ấ 1.2 Khái ni m ý th c 5 ệ ứ 1.3 M i quan hố ệ biện ch ng giứ ữa vật chất và ý th c 6 ứ
Phần 2: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức 7
2.1 Ý nghĩa 7
Phần 3: V ận dụng mối quan hệ ật chấ v t & ý th c trong cuứ ộc số ng, h ọc tập của b n thân sinh viên và trong s nghiả ự ệp đổi m i ớ ở Việt Nam hiện nay 8
3.1 V n d ng m i quan h vậ ụ ố ệ ật chất & ý th c trong cuứ ộc sống, học tập của bản thân sinh viên 8 3.2 V n d ng m i quan h vậ ụ ố ệ ật chất & ý th c trong s nghiứ ự ệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay 9
11
12
Trang 3Việt nam ngày nay tuy còn là một nước đang phát triển nhưng đờ ối s ng, tinh th n, ầ vật ch t cấ ủa nhân dân đã được c i thi n, tả ệ ốt hơn trước kia r t nhiấ ều Trước năm 1986, đất nước ta gặp nhiều khó khăn do kinh tế suy thoái và hệ thống quản lý yếu kém, một phần do chưa hiểu đúng và đầy đủ về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức tuy nhiên, nó được nh n thậ ức đúng sau Đại h i VI Qu ộ ả thực, nước ta đã đạt được nhi u th ng l i trong ề ắ ợ việc chuyển đổ ềi n n kinh t tế ừ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có s ự quản lý c a nhà ủ nước theo định hướng xã h i chộ ủ nghĩa Mà cũng chính vì thành công
đó mà triế ọc đượt h c biết đến rộng hơn và nó được hiểu là một bộ phận không thể nào tách r i v i s phát tri n c a b t c hình thái kinh t nào Nh ng vờ ớ ự ể ủ ấ ứ ế ữ ấn đề triết h c v mọ ề ối quan h bi n ch ng gi a ý th c và v t chệ ệ ứ ữ ứ ậ ất luôn là cơ sở, là phương hướng cho m i hoọ ạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển đất nước
Để đất nước có được hòa bình, th ng nh t, phát tri n ố ấ ể ổn định như hôm nay, các thế
hệ cha ông ta đã phải hy sinh biết bao máu xương mớ giành đượi c Chính vì thế, để thực hiện được mong mỏi của chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại : “ Tôi chỉ có một sự ham mu n, ham mu n tố ố ột bậc là làm sao cho đất nước ta đư c hoàn toàn đợ ộc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra mục tiêu là làm sao để cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Không những thế, Đảng và Chính ph ủ luôn đặt nhiệm
vụ xây d ng, b o v T qu c và phát tri n kinh t lên hự ả ệ ổ ố ể ế àng đầu Tuy nhiên, làm th nào ế
để thực hiện tốt nhiệm vụ đó thì Đảng ta đã chỉ ra rằng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
Bài ti u lu n này vể ậ ới đề tài: “Quan điểm triết h c Mác - Lênin v m i quan h bi n ọ ề ố ệ ệ chứng gi a v t ch t và ý th c S v n dữ ậ ấ ứ ự ậ ụng ý nghĩa phương pháp luận c a m i quan h ủ ố ệ này trong cu c s ng, h c t p c a b n thân sinh viên và trong s nghiộ ố ọ ậ ủ ả ự ệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay em mu n tìm hi” ố ểu kĩ về Triết học Mác - Lênin từ đó có thể làm rõ được
Trang 4mối quan h gi a v t ch t và ý th c khi mà v t ch t có th quyệ ữ ậ ấ ứ ậ ấ ể ết định ý thức và ngược lại, nó sẽ giúp con người xác định rõ hành vi, hành động, suy nghĩ của bản thân đối với
đờ ối s ng xã hội và có thể góp phần phát triển đời s ng của xã h i nói riêng và phát triển ố ộ chủ nghĩa xã hội, nhà nước nói chung
Trang 5Em xin g i lử ời cảm ơn chân thành đến trường Đạ ọc Sư phại h m TP H Chí Minh ồ
đã đưa học phần Triết học Mác - Lênin vào chương trình giảng dạy Đặc bi t em xin gệ ửi lời c m ả ơn sâu sắc đến giảng viên b môn, c v n h c t p ộ ố ấ ọ ậ – Thầy Nguyễn Chương Nhiếp
đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức hữu ích và quý báu cho em trong suốt quá trình h c t p v a qua Trong th i gian tham gia vào các bu i h c c a Th y, b n ọ ậ ừ ờ ổ ọ ủ ầ ả thân em đã tích lũy được nh ng ki n th c hay v nh ng nữ ế ứ ề ữ ội dung cơ bản về Nhà nước
và pháp lu t, nh ng nậ ữ ội dung cơ bản c a nh ng nguyên lí chủ ữ ủ nghĩa Mác - Lênin, th ế giới quan và phương pháp luận, phép biện chứng duy vật, mối quan hệ giữa vật chất và
ý thức, Đây qu ả thật là m t môn h c góp ph n ộ ọ ầ tích cực vào quá trình xây d ng nh ng ự ữ phẩm chất đạo đức cách m ng; ạ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ỏi v chuyên môn gi ề
và có ph m ch t chính tr v ng vàngẩ ấ ị ữ ; hình thành nhân cách người cán b cách m ng ộ ạ Bên cạnh đó không thể thiếu lời cảm ơn đến những tác giả c a các ngu n tài li u mà em ủ ồ ệ tham khảo vì chính nh ng tài li u ữ ệ ấy đã giúp em hiểu hơn và có thể phát tri n ki n thể ế ức
từ nh ng n n t ng mà các tác gi ữ ề ả ả đã có sẵn
Mặc dù đã cố ắ g ng h t khế ả năng củ mình nhưng do trong quá trình họ ậa c t p, bản thân em không tránh kh i nhỏ ững khó khăn, trình độ ế ki n th c còn h n ch dứ ạ ế ẫn đến bài tiểu lu n khó tránh kh i nh ng thi u sót Em rậ ỏ ữ ế ất mong đượ ực s nhận xét, đánh giá, đóng góp ý ki n c a Thế ủ ầy để bài tập này được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn! Kính chúc Thầy nhi u sề ức kh e, hỏ ạnh phúc và thành công
Trang 6Phần 1: Quan điểm duy vật bi n chứng v m i quan hệ ề ố ệ giữ a vậ t ch t và ý th c ấ ứ 1.1.Khái niệm vật chất
-Theo Lênin định nghĩa về vật chất có nội dung sau đây “vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác c a chúng ta chép lủ ại, chụ ạp l i, ph n nh, và t n t i không lả ả ồ ạ ệ thuộc vào cảm giác.” -Định nghĩa vật chất nêu trên của Lênin là kết quả của tổng kết của các thành tựu tự nhiên c a khoa h c, phê phán nh ng quan ni m duy tâm, siêu hình c a ph m tr vủ ọ ữ ệ ủ ạ ụ ật chất Và ta nhận ra nh ng nữ ội dung được đề ập đến như sau: c
+Thứ nhất : Vật ch t là phấ ạm trù tri t hế ọc.
Vật chất được nhắc đến cho chúng ta thường suy nghĩ và hình dung ra như một vật dụng, m t tài s n cộ ả ủa con người, Tuy nhiên, định nghĩa vật ch t c a Lênin nhấ ủ ắc đến vật ch t cho thấ ấy đây là kết qu c a s khái quát hóa, trả ủ ự ừu tượng hóa nh ng thu c tính, ữ ộ những m i quan h v n có c a s v t, hiố ệ ố ủ ự ậ ện tượng vì th ế chúng được ph n ánh cái chung, ả
vô h n, vô tạ ận, cũng không sinh ra, cũng không mất đi; do đó không thể làm đồng nhất vật ch t v i mấ ớ ột hay mộ ố d ng bi u hi n c t s ạ ể ệ ụ thể của vật ch ất
+Thứ hai: Vật chấ dùng để chỉ thực tạt i khách quan
Vật chất đượ ồ ạc t n t i khách quan trong hi n th c, nệ ự ằm ở ngoài ý th c và không ứ phụ thuộc vào ý th cứ ủa con người “Tồn tại khách quan” là bản chất cơ bản c a v t chủ ậ ất,
là tiêu chu n có th phân bi t cái nào là v t ch t, cài nào là không ph i v t ch t Nh n ẩ ể ệ ậ ấ ả ậ ấ ậ thức của con người có th nh n ra hay không thì vể ậ ật chấ ẫ ồ ạt v n t n t i
+Thứ ba: V t chậ ất được đem lại cho con người trong cảm giác, được c m giác cả ủa chúng ta chép lại, chụp lại, phản nh, và t n tả ồ ại không lệ thuộc vào c m giác ả
Chúng ta có th hi u r ng v t ch t là cái có th gây nên c m giác cể ể ằ ậ ấ ể ả ủa người khi chúng tác động bằng hình thức tr c ti p ho c gián ti p lên các giác quan ự ế ặ ế ở con người Ý
Trang 7thức của con người là sự phản ánh đố ớ ậi v i v t ch t, còn v t chấ ậ ất là cái được ý th c phứ ản ánh lại
1.2.Khái niệm ý thức
-Trước khi các lý luận của Mạc xuất hiện, ch nghĩa duy vậủ t vẫn chưa nhận ra vai trò của ý th c mà ý thứ ức được coi là bản sao chép đơn giản, thụ động, máy móc th gi i bên ế ớ ngoài.Nhưng chủ nghĩa duy tâm lại tuyệt đối hóa vai trò c a ý th c cho t i khi ch ủ ứ ớ ủ nghĩa duy v t c a Mac m i bậ ủ ớ ắt đầu gi i quyả ết đúng đắn vấn đề này khi cho rằng: “ý thức là thuộc tính c a v t chụ ậ ất, nhưng không phải m i d ng v t ch t mà ch xem là thu c tính ọ ạ ậ ấ ỉ ộ của vật chất sống đặc biệt có tổ chức cao” đó là bộ não của người
-Về ngu n gồ ốc của ý thức được chia làm hai nguồn gốc:
+Nguồn g c cố ủa tự nhiên có th bao g m hai y u t : ể ồ ế ố
*Bộ óc của con người là cơ sở, nền t ng v t ch t c a ý thả ậ ấ ủ ức và được c u t o phấ ạ ức tạp có thể chứ hàng t t bào th n kinh chỉ ế ầ ằng chịt r t m t thi t v i nhau Hoấ ậ ế ớ ạt động ý thức đang diễn ra h ng ngày d a trên nhằ ự ững cơ sở hoạt động sinh lý thần kinh c a b óc ủ ộ con người và phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của bộ óc Bởi vì vậy, hoạt động của ý thức của con người được diễn ra bình thường h ng ngày thì bằ ộ óc đang hoạt động bình thường, nhưng mà khi bộ óc phải chịu nhiều tổn thương thì ý thức cũng không thể diễn
ra bình thường Như vậy, bộ óc đóng vài trò quan trọng của ý thức con người, bộ óc con người là nguồn gốc đầu tiên của ý thức
*Tuy nhiên, ý thức cũng cần phải có quá trình tác động hoàn c nh xung quanh, ả của thế gi i bên ngoài lên b ớ ộ óc để ộ b óc ph n ánh S ph n ánh c a b óc là thu c tính ả ự ả ủ ộ ộ chung, ph bi n c a v t ch t, bi u hi n trong sổ ế ủ ậ ấ ể ệ ự tác động qua l i gi a các s v t hi n ạ ữ ự ậ ệ tượng, cũng là sự lưu giữ và tái tạo những đặc điểm của m t sự vật này một sự vật ộ ở khác Như vậy, sự phản ánh tạo ra lượng thông tin trong quá trình vật chất tác động lẫn nhau được tiếp thu thông qua từ các giác quan của từng bộ đưa tới bộ óc của con người
để lưu trữ và tái hiện lại về sự vật và hiện tượng đó
Trang 8+Nguồn g c xã hố ội là điều ki n quyệ ết định hình thành nên ý thức liên quan đến lao động, ngôn ng và nh ng m i quan hữ ữ ố ệ Con người ti p thu các thông tin t t ế ừ ự nhiên điều quan tr ng giúp ý th c h ngày cọ ứ ọ ải thiện s hi u biự ể ết lên cao thì qua quá trình lao động tạo ra của cải v t ch t hậ ấ ọ nâng cao ý thức của h ọ lên qua nhiều c p bấ ậc Trong quá trình lao động, họ gặp nhiều khó khăn về ý thức chưa được đồng đều, vì thế họ đã tự tạo nên những ngôn ng có thữ ể tiếp c n truy n thậ ề ụ kiến thức cho nhau và cũng thấy họ có đủ mức độ để họ tự tạo ra ý thức, đồng thời hình thành nên ngôn ngữ và những mối quan
hệ là điều thật yếu để ạ t o nên xã hội loài người và đưa con người lên c p b c cao so vấ ậ ới các loài thú Ý thức con người qua ti p thu t ngu n t nhiên vế ừ ồ ự ẫn chưa đủ, cần ph i nâng ả cao lên thông qua nguồn xã h i là nhộ ất thiết
-Bản ch t ý thấ ức được th hi n qua ba khía c nh: ể ệ ạ
+Ý thức cơ bản cũng là sự ph n ánh hi n th c khách quan vào bả ệ ự ộ óc con người, là hình nh ch quan c a th gi i khách quan, là hình ả ủ ủ ế ớ ảnh tinh th n của v t ch t bên ngoài ầ ậ ấ +Ý th c là nh ng hi n thứ ữ ệ ực khách quan được ph n ánh vào trong bả ộ óc người một cách năng động, sáng tạo, ch ng, tích củđộ ực
+Sự ph n ánh ý th c mang tính ch t xã hả ứ ấ ội, bởi l , ý th c không ph i là hiẽ ứ ả ện tượng
tự nhiên thu n túy, mà theo Mác là m t s n ph m c a xã hầ ộ ả ẩ ủ ội, b t nguắ ồn từ thực ti n xã ễ hội, phản ánh nh ng quan h xã hữ ệ ội và vẫn v y chậ ừng nào con ngườ ồ ại i t n t
1.3.Mối quan h bi n ch ng giệ ệ ứ ữa vật chất và ý thức
-Vật chất đối v i ý th c ớ ứ
+Vật chất là cái có trước, ý th c là cái có sau, có th nói th b i l ý th c g n liứ ể ế ở ẻ ứ ắ ền với s xu t hi n cự ấ ệ ủa loài người nh ng v t chữ ậ ất đã xuất hiện trước đó rất lâu trong quá trình phát triển hình thành nên loài người
+Vật ch t quyấ ết định n i dung c a ý th c vì ý thộ ủ ứ ức suy cho cùng cũng là sự ph n ánh ả các vật chất dưới mọi hình thức
+Mọi s t n t i, phát tri n c a ý thự ồ ạ ể ủ ức đều g n li n v i quá trình biắ ề ớ ến đổ ủi c a v t chậ ất, vật chất thay đổi thì trước sau gì thì ý thức cũng buộc phải thay đổi theo
Trang 9+Vai trò c a v t chủ ậ ất đố ới v i ý thức trong đờ ối s ng xã hội được bi u hi n vai trò ể ệ ở của kinh tế đố ới v i chính trị, đờ ối s ng v t chậ ất đố ới đờ ối v i s ng tinh th n, t n t i xã hầ ồ ạ ội
đố ới v i ý thức xã h i ộ
-Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại t chvậ ất:
+Tính độ ập tương đốc l i của ý thức thế hiện ở chỗ ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, đi song hành so với hiện thực, nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm so với
sự biến đổi của th giế ới vật chất
+Thông qua hoạt động th c ti n cự ễ ủa con người, ý th c có th làm biứ ể ến đổi nh ng ữ điều kiện, hoàn cảnh vật chất, thậm chí còn tạo ra thiên nhiên thứ hai phục vụ cho cuộc sống của con người nhưng còn ý thức không th biể ến đổi được hiện thực
+Vai trò ý th c th hi n vi c ch o hoứ ể ệ ệ ỉ đạ ạt động, hành động của con ngườ ằi b ng cách hình thành nên nh ng m c tiêu, k ho ch, bi n pháp, nó còn có th quyữ ụ ế ạ ệ ể ết định làm cho hoạt động của con người đúng hoặc sai, thành công hoặc thất bại bởi vì thế hành động
do tư tưởng chỉ đạo
+Xã h i càng ngày càng phát tri n thì vai trò c a ý th c ngày càng to l n, nh t là ộ ể ủ ứ ớ ấ trong thời đại ngày nay, thời đại thông tin, kinh t tri thế ức, thời đạ ủa cách mạng công i c nghiệp 4.0, thời đại là tri thức khoa học đã trở thành lực lượng s n xuả ất trực tiếp
Phần 2: Ý nghĩa phương pháp luận của m i quan hệ biện chứng giữa v t ch t và ý ố ậ ấ
thức
2.1.Ý nghĩa
-Chúng ta nh n ra g p vậ ặ ấn đề ầ c n gi i quyả ết đều ph i xu t phát t ả ấ ừ thực t khách quan, t ế ừ những điều kiện, tiền đề vật chất hi n có trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ệ
-Chúng ta c n có s tôn trầ ự ọng và hành động theo qui lu t khách quan, n u không làm ậ ế như vậy thì chúng ta gánh chịu hậu quả tai hại khôn lường
-Chúng ta không thể gắn cho đối tượng mà nó không có, chúng ta có s nh n thự ậ ức rõ sự vật hiện tượng phải chân thật và đúng đắn nhất
Trang 10-Chúng ta nhận thức và cải tạo s vự ật hiện tượng, nhìn chung nó ph i xuả ất phát từ chính bản thân c a s v t hiủ ự ậ ện tượng v i nh ng thu c tính và m i liên h bên trong v n có cớ ữ ộ ố ệ ố ủa
nó
-Chúng ta tránh chủ nghĩa chủ quan, b nh chệ ủ quan, chú nghĩa duy vật tầm thường, ch ủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa khách quan
-Chúng ta cần có quan điểm khách quan mà nó đòi hỏi phát huy tích cực tính năng động sáng t o c a ý chí và ph i coi tr ng vai trò c a ý th c, coi trạ ủ ả ọ ủ ứ ọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng
Phần 3: Vậ n d ng mụ ối quan hệ v t ch t & ý thậ ấ ức trong cuộ ố c s ng, h c t p c a bọ ậ ủ ản thân sinh viên và trong s ự nghiệp đổi m i ớ ở Việ t Nam hi n nay ệ
3.1.Vận d ng m i quan h v t ch t & ý th c trong cu c s ng, h c t p c a b n thân ụ ố ệ ậ ấ ứ ộ ố ọ ậ ủ ả sinh viên
-Trong cuộc s ng: ố
Thông qua ý nghĩa phương pháp luận này, sinh viên g p một sốặ vấn đề trong cuộc sống s nhìn nh n vẽ ậ ấn đề theo th c tự ế khách quan đưa ra những cách gi i quyả ết đúng đắn nhất Sinh viên có cái nhìn nhận các sự vật hiện tượng xung quanh một cách đúng đắn nhất và nhận thực rõ các quy luận tự nhiên không thể thay đổi cần phải tuân theo Trong nh n th c, bậ ứ ản thân sinh viên luôn luôn phát huy tính năng động và sáng tạo giúp cho ý th c c a h ngày mứ ủ ọ ột nâng cao lên Đồng thời, sinh viên s ẽ loại b nhỏ ững tư tưởng
ỷ lại, trì trệ, thái độ thụ ng và bảo thủ trong công việc, trong l i sống, trong cách suy độ ố nghĩ và trong cuộc sống xã hội ngày nay Trong đờ ống, tư tưởi s ng của sinh viên trách những tư tưởng chủ quan và t cao làm giúp sinh viên c i thi n k ự ả ệ ĩ năng, thúc đẩy sự học hỏi, sáng t o, t o mạ ạ ối quan hệ Như vậy, sinh viên v n dậ ụng ý nghĩa phương pháp luận này một cách đúng đắn làm nâng cao đờ ối s ng cá nhân h ọ
-Trong học tập: