1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH QUYỀN và NGHĨA vụ của DNBH CHỌN và PHÂN TÍCH một TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN bản án CHO THẤY DNBH đã VI PHẠM NGHĨA vụ của MÌNH

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền của DNBH 2.1 Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong HĐBH Bảo hiểm là hợp đồng tạo lập quỹ tiền tệ của bên bảo hiểm được hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm  khoản tiền mà bên mua b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN

Môn: Pháp luật kinh doanh bảo hiểm

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DNBH CHỌN VÀ PHÂN TÍCH MỘT TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN/ BẢN ÁN CHO THẤY DNBH ĐÃ VI PHẠM

NGHĨA VỤ CỦA MÌNH.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021

Họ và tên : Nguyễn Thị Thanh Hằng MSSV : 3118430038

Lớp : DLU1184 Phòng thi : 2001

Đề số : 10

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 LKDBH Luật Kinh doanh bảo hiểm

2 DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu ……… ………1

1 Khái quát chung ….……… 2

2 Quyền của DNBH … ……… 2

3 Nghĩa vụ của DNBH ……… 5

3 Liên hệ thực tế ……….…….7 Tài liệu tham khảo

Trang 4

Mở đầu

Sự phát triển mạnh mẽ của xã hội đưa chất lượng đời sống dần nâng cao, nhu cầu của con người cũng ngày càng đa dạng và phức tạp, điển hình là mong muốn sự đảm bảo cuộc sống an toàn và ổn định trong hiện tại và tương lai đồng thời giảm thiểu càng nhiều rủi ro càng tốt Đó là lý do Bảo hiểm ra đời từ rất sớm và ngày càng phát triển Trong quá trình thực hiện kinh doanh bảo hiểm, mối quan hệ hợp đồng phát sinh giữa DNBH và người tham gia bảo hiểm ngày càng đa dạng và phức tạp Để đảm bảo quyền lợi cho bên yếu thế hơn - bên mua bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra thì việc nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của DNBH là cần thiết Qua bài tiểu luận này, em xin phân tích các quyền và nghĩa vụ của DNBH

1 Mục đích nghiên cứu

 Phân tích nội dung cơ bản quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiểm trong LKDBH 2019

 Liên hệ thực tế thông qua việc sưu tầm và phân tích một tình huống thực tiễn/bản án cho thấy DNBH đã vi phạm nghĩa vụ của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

 Tra cứu tài liệu, tổng hợp và phân tích thông tin, nghiên cứu và đưa ra những nhận xét đánh giá, thống kê thông tin

 Vận dụng quan điểm toàn diện về hệ thống cùng với phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh

Trang 5

1 Khái quát chung

Doanh nghiệp bảo hiểm DNBH là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của LKDBH và các quy định khác của pháp luật có liên quan

để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm Quyền và nghĩa vụ của DNBH được quy định tại Điều 17 LKDBH 2019

2 Quyền của DNBH

2.1 Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong HĐBH

Bảo hiểm là hợp đồng tạo lập quỹ tiền tệ của bên bảo hiểm được hình thành chủ yếu từ phí bảo hiểm  khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho DNBH theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong HĐBH bên bảo hiểm sử dụng quỹ này để tiến hành chi trả cho bên mua bảo hiểm, người thụ hưởng khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của 1 hoặc 1 số người cho tất cả những người tham hia bảo hiểm cùng chịu, bảo hiểm hoạt động dựa trên quy luật số đông Phí bảo hiểm là nguồn thu chính để DNBH tồn tại

Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định, DNBH có quyền thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong HĐBH, tương ứng với đó là nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng Điều 15 LKDBH 2019 cũng quy định trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong các trường hợp 1 HĐBH

đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm; 2 HĐBH đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa DNBH và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm; 3 Có bằng chứng về việc HĐBH đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm Có thể nhận thấy việc đóng phí bảo hiểm đầy

đủ, đúng thời hạn là yếu tố quan trọng để phát sinh trách nhiệm bảo hiểm, quy định này là một trong những cơ sở để bảo vệ quyền lợi của DNBH

2.2 Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện HĐBH

Nguyên tắc hợp tác  trung thực tuyệt đối quy định DNBH có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện HĐBH Người được bảo hiểm phải khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm, thông báo kịp thời những thay đổi có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, những mối đe dọa nguy hiểm hay làm tăng thêm rủi ro, mà bên được bảo hiểm biết hoặc đáng lẽ phải biết Ngoài ra, yêu cầu trên được đặt ra để đảm bảo quyền

và lợi ích hợp pháp của DNBH khỏi các hành vi lừa đảo hoặc trục lợi bảo hiểm

2

Trang 6

2.3 Quyền đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH theo quy định tại khoản

2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của LKDBH 2019

DNBH có quyền quyền Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng trong các trường hợp:

2.3.1 Đơn phương đình chỉ do bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin:

DNBH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ thực hiện HĐBH khi bên mua bảo hiểm có một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết HĐBH để được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường;

b) Không thực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin cho DNBH theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này

Trong trường hợp này, HĐBH chấm dứt khi bên mua bảo hiểm nhận được quyết định đơn phương đình chỉ của DNBH  Căn cứ theo Khoản 4 Điều 422 BLDS 2015, Điều

428 BLDS 2015, Điều 23 LKDBH 2019

2.3.2 Đơn phương đình chỉ do bên mua bảo hiểm không đồng ý tăng phí bảo hiểm khi thay đổi mức độ rủi ro

Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi

ro được bảo hiểm thì DNBH có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của HĐBH Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không chấp nhận tăng phí bảo hiểm thì DNBH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH, nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm

Bản chất của việc kinh doanh chính là lợi nhuận, trong trường hợp các bên không thể “ thuận mua vừa bán” thì để đảm bảo lợi ích đáng có DNBH có quyền đình chỉ hợp đồng trong trường hợp này và có nghĩa vụ thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm HĐBH chấm dứt khi bên mua bảo hiểm nhận được quyết định đơn phương đình chỉ của DNBH

2.3.3 Đơn phương đình chỉ trong trường hợp bên mua bảo hiểm không thực hiện đúng/đủ nghĩa vụ đóng phí ( đối với bảo hiểm nhân thọ )

Trang 7

Trong trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, DNBH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Khi khả năng tài chính của bên mua bảo hiểm không đủ để có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm bảo hiểm, DNBH có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận nào khác , bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm Khoản phí này sẽ dùng để chi trả cho chi phí thuần phần phí được công ty tính toán dựa trên hệ số tử vong phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính nhằm đảm bảo chi trả các quyền lợi bảo hiểm mà công ty đã cam kết trong hợp đồng và phí quản lý trong suốt thời hạn đã cam kết trong hợp đồng 1

2.3.4 Đơn phương đình chỉ trong trường hợp bên mua bảo hiểm không thực hiện các quy định về an toàn

Trong trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm thì DNBH có quyền ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn này mà các biện pháp bảo đảm

an toàn vẫn không được thực hiện thì DNBH có quyền tăng phí bảo hiểm hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện HĐBH

2.4 Quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong HĐBH.

Dựa trên nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm, người mua bảo hiểm phải

có một mối quan hệ với đối tượng được bảo hiểm như có quyền lợi liên quan về mặt pháp lý, phải chịu trách nhiệm, bị thiệt hại khi đối tượng bị tổn thất, trong trường hợp mối quan hệ không còn hoặc không tồn tại thì DNBH có quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm

Đối với các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận cũng được quy định rõ trong điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm DNBH sẽ có quy định cụ thể về những rủi ro được chấp thuận bảo vệ Nếu chẳng may rủi ro xảy ra

4

Trang 8

nhưng không thuộc phạm vi bảo hiểm trong hợp đồng thì khách hàng cũng không được chi trả theo quy định

2.5 Quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn được quy định tại Điều 50 LKDBH 2019 Nghĩa vụ này phải thực hiện trong suốt quá trình thực hiện HĐBH nhằm phòng ngừa rủi ro, sự cố xảy ra cho đối tượng bảo hiểm Khi xảy ra rủi ro, sự cố, người được bảo hiểm phải thực hiện mọi biện pháp có thể nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại của đối tượng bảo hiểm

2.6 Quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà DNBH đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự

Trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm và DNBH đã trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm thì người được bảo hiểm phải chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà mình đã nhận bồi thường cho DNBH Tuy nhiên, nếu người được bảo hiểm từ chối chuyển quyền cho DNBH, không bảo lưu hoặc từ bỏ quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường thì DNBH có quyền khấu trừ số tiền bồi thường tùy theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm Ngoài ra, chỉ trong trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người được bảo hiểm cố ý gây ra tổn thất thì DNBH mới có quyền yêu cầu những người trên bồi hoàn khoản tiền mà DNBH đã trả cho người được bảo hiểm

2.7 Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

3 Nghĩa vụ của DNBH

3.1 Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

Tương ứng với quyền của bên bên mua bảo hiểm, DNBH có nghĩa vụ giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm Điều 19 LKDBH 2019 cũng quy định khi giao kết HĐBH, DNBH có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến HĐBH, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đó và có trách nhiệm giữ bí mật về thông tin do bên mua

Trang 9

bảo hiểm cung cấp Pháp luật cũng quy định khi giải thích, trong trường HĐBH có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm Những quy định trên nhằm bảo vệ bên mua bảo hiểm – bên yếu thế hơn trong HĐBH

3.2 Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết HĐBH

Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm được coi là bằng chứng của việc giao kết HĐBH Việc cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết HĐBH là một trong những bằng chứng xác nhận DNBH đã chấp nhận trách nhiệm về rủi ro đối với đối tượng bảo hiểm

3.3 Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, để kịp thời khắc phục tổn thất đã xảy ra, DNBH

có nghĩ vụ phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thời hạn đã thỏa thuận trong HĐBH, trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn thì DNBH phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp

lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

3.4 Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường

Theo LKDBH 2019 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong HĐBH, nghĩa vụ của DNBH là phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng Việc DNBH từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bối thường được xác định do nhiều nguyên nhân, luật cũng giới hạn phạm vi áp dụng điều khoản loại trừ trong trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý; bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm Khi từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường, DNBH dựa trên những căn cứ xác thực được quy định trong luật Ví dụ đối với BH nhân thọ, DNBH sẽ không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp quy định tại Điều 39 LKDBH

Tuy nhiên, cũng có trường hợp DNBH tìm những lý do không chính đáng, vô lý để chối bỏ trách nhiệm của mình LKDBH 2019 quy định nghĩa vụ DNBH phải giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường để đảm bảo

6

Trang 10

quyền và lợi ích đang có cho bên mua bảo hiểm, đồng thời cũng ngăn ngừa việc trục lợi từ bảo hiểm, thể hiện tính minh bạch trong HĐBH Văn bản giải thích trên cũng là tại liệu chứng cứ quan trọng khi khởi kiện ra tòa án

3.5 Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Trong BH trách nhiện dân sự, DNBH tiến hành thu phí bảo hiểm của người tham gia và cam kết chi trả phần trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm theo cách thức và trong phạm vi mức độ được 2 bên thỏa thuận HĐ bảo hiểm này liên quan đến người thứ ba và trách nhiệm bảo hiểm chỉ phát sinh trong trường hợp người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường thiệt hại do lỗi của người đó gây ra cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm DNBH có nghĩa vụ phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, điều này cũng thể hiện ở việc DNBH có quyền thay mặt bên mua bảo hiểm để thương lượng với người thứ ba về mức độ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

3.6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

4 Liên hệ thực tế

Thông qua việc sưu tầm và phân tích một tình huống thực tiễn/bản án cho thấy DNBH

đã vi phạm nghĩa vụ của mình

Bản án số: 154/2019/DSPT của TAND TP Hà Nội

Ngày: 20/6/2019

V/v “Tranh chấp HĐBH”

Tóm tắt bản án

- Nội dung vụ án: Ngày 10/6/ 2016, bà Nguyễn Thị P đã ký HĐBH hỏa hoạn

và các rủi ro đặc biệt với Công ty Bảo hiểm B Thăng Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm B (Công ty B), đối tượng bảo hiểm theo danh mục tài sản đính kèm số tiền được bảo hiểm là 15.000.000.000 đồng, tổng phí bảo hiểm là 37.500.000 đồng; thời hạn bảo hiểm từ 16h00’ ngày 23/06/2016 đến 16h00’ ngày 23/06/2017 và 1 hợp đồng sửa đổi bổ sung vào ngày 24/06/2016, nội dung bảo hiểm tăng số tiền bảo hiểm thêm 5.000.000.000đồng, nâng tổng số tiền bảo hiểm lên 20.000.000.000đồng; phí bảo hiểm tăng thêm 12.500.000 đồng Khoảng 20h20’ ngày 03/08/2016 địa điểm bảo hiểm

Ngày đăng: 11/08/2022, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w