1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

110 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cho Vay Cá Nhân Có Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Trong Lĩnh Vực Nông Nghiệp Tại Agribank Chi Nhánh Huyện Mù Cang Chải Yên Bái
Tác giả Sùng A Hờ
Người hướng dẫn GS. TS. Đàm Văn Nhuệ
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 258,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các ngân hàng hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, vùng có ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu thì cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp giúp ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ với khách hàng. Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn, ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như gửi tiền, vay vốn tiêu dùng…, quảng bá thương hiệu ngân hàng thông qua khách hàng, để từ đó làm tăng khả năng phát triển các hoạt động khách dành cho dân cư cho ngân hàng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái hoạt động hoàn toàn trên địa bàn nông nghiệp nông thôn, nhận thấy vấn đề trên Agribank chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đã tổ chức, triển khai và thực hiện tốt các chính sách, quyết định của NHNN, của Agirbank và Agribank chi nhánh tỉnh Yên Bái và đã có những giải pháp hiệu quả như tổ chức quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp một cách phù hợp, quản lý nợ phải trả của khách hàng đúng kỳ hạn và tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo yêu cầu. Tuy nhiên từ thực tế công tác, có thể thấy rằng, hoạt động này tại chi nhánh đang có những yêu cầu đặt ra như (1) hoạt động cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh khá manh mún, nhỏ lẻ (dù cộng lại thì nhiều), lại khó giám sát; (2) các minh chứng về tài sản rất khó xác định; (3) vấn đề cạnh tranh giữa các chi nhánh ngân hàng với nhau càng ngày càng khốc liệt, dẫn đến việc chạy theo chỉ tiêu KPI đang là vấn đề đặt ra –và một số bên đã cho vay lỏng hơn yêu cầu. Hiện tại, việc quản lý đang dựa trên một số khía cạnh như (1) bộ máy quản lý vẫn chưa tách khỏi hoạt động cho vay nói chung; (2) việc lập kế hoạch vẫn còn theo hướng mô phỏng các năm trước và các chỉ tiêu mà chi nhánh tỉnh giao; (3) tổ chức thực hiện và kiểm soát vẫn dựa theo kinh nghiệm cá nhân; (4) hoạt động kiểm soát còn lỏng lẻo. Vấn đề đó đã làm nảy sinh yêu cầu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phải tốt hơn, nhưng cũng để thu hút được nhiều khách hàng hơn. Do đó, đề tài “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái” được lựa chọn để nghiên cứu, nhằm mục đích phân tích, đánh giá tình trạng cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và chất lượng cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái, từ đó tìm ra được nguyên nhân và rút ra được những hạn chế vẫn còn tồn tại cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại đơn vị. Để đưa ra những giải pháp để quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

*****

SÙNG A HỜ

QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH

HUYỆN MÙ CANG CHẢI YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2022

1

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

*****

SÙNG A HỜ

QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH

HUYỆN MÙ CANG CHẢI YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS ĐÀM VĂN NHUỆ

2

Trang 3

HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả

Sùng A Hờ

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Đại học Kinh tế Quốc dân.Trong quá trình thực hiện luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo nhà trường đã hết lòngdạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập Đặc biệttôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn: GS TS Đàm VănNhuệ đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn này.Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã độngviên, chăm sóc và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái vàcác Phòng trực thuộc Chi nhánh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thuthập dữ liệu cho luận văn này

Do thời gian thực hiện có hạn, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thểcác bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

Bảng:

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường các mục tiêu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản

xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại NHTM loại 2 35

Bảng 2.1 Nhân lực tại chi nhánh giai đoạn 2018 – 2020 50

Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian 50

Bảng 2.3 Doanh thu và lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh 51

Bảng 2.4 Dư nợ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh 56

Bảng 2.5 Nhân lực quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 60

Bảng 2.6: Kết quả điều tra về bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Mù Cang Chải .61

Bảng 2.7: Kết quả điều tra về tổ chức bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Mù Cang Chải 62

Bảng 2.8 Minh họa bảng kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Mù Cang Chải năm 2020 64

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện chỉ tiêu cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh 66

Bảng 2.10: Kết quả điều tra về lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 67

Bảng 2.11 Tình hình phân công công việc tại Agribank Mù Cang Chải 68

Bảng 2.14 Các bước triển khai và vấn đề gặp phải trong quy trình cho vay tại Agribank Mù Cang Chải giai đoạn 2018-2020 71

Bảng 2.15 Tình hình giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng vay sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 76

6

Trang 7

Bảng 2.16: Kết quả điều tra về triển khai cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 77Bảng 2.17: Kết quả giám sát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh

trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh 80Bảng 2.18 Thực trạng kiểm sát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh

trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 81Bảng 2.17 Tình hình đánh giá cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh

trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 82Bảng 2.19: Kết quả điều tra về kiểm soát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải 82

Trang 8

SÙNG A HỜ

QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH

HUYỆN MÙ CANG CHẢI YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 Lý do chọn đề tài

Đối với các ngân hàng hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, vùng có ngành nôngnghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu thì cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp giúp ngân hàng thương mại mở rộng quan hệvới khách hàng Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngânhàng hơn, ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khácnhư gửi tiền, vay vốn tiêu dùng…, quảng bá thương hiệu ngân hàng thông quakhách hàng, để từ đó làm tăng khả năng phát triển các hoạt động khách dành chodân cư cho ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái hoạt động hoàn toàn trên địa bàn nôngnghiệp nông thôn, nhận thấy vấn đề trên Agribank chi nhánh huyện Mù Cang ChảiYên Bái đã tổ chức, triển khai và thực hiện tốt các chính sách, quyết định củaNHNN, của Agirbank và Agribank chi nhánh tỉnh Yên Bái và đã có những giảipháp hiệu quả như tổ chức quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp một cách phù hợp, quản lý nợ phải trả củakhách hàng đúng kỳ hạn và tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo yêu cầu Tuy nhiên từthực tế công tác, có thể thấy rằng, hoạt động này tại chi nhánh đang có những yêucầu đặt ra như (1) hoạt động cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh khá manhmún, nhỏ lẻ (dù cộng lại thì nhiều), lại khó giám sát; (2) các minh chứng về tài sảnrất khó xác định; (3) vấn đề cạnh tranh giữa các chi nhánh ngân hàng với nhaucàng ngày càng khốc liệt, dẫn đến việc chạy theo chỉ tiêu KPI đang là vấn đề đặt

ra –và một số bên đã cho vay lỏng hơn yêu cầu Hiện tại, việc quản lý đang dựatrên một số khía cạnh như (1) bộ máy quản lý vẫn chưa tách khỏi hoạt động chovay nói chung; (2) việc lập kế hoạch vẫn còn theo hướng mô phỏng các nămtrước và các chỉ tiêu mà chi nhánh tỉnh giao; (3) tổ chức thực hiện và kiểm soátvẫn dựa theo kinh nghiệm cá nhân; (4) hoạt động kiểm soát còn lỏng lẻo Vấn đề

Trang 11

đó đã làm nảy sinh yêu cầu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp phải tốt hơn, nhưng cũng để thu hút được nhiều

khách hàng hơn Do đó, đề tài “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái” được lựa

chọn để nghiên cứu, nhằm mục đích phân tích, đánh giá tình trạng cho vay cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và chất lượngcho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện MùCang Chải Yên Bái, từ đó tìm ra được nguyên nhân và rút ra được những hạn chếvẫn còn tồn tại cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp tại đơn vị Để đưa ra những giải pháp để quản lý cho vay cá nhân cóhoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải YênBái

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hướng đến những mục tiêu chính như sau:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại2

- Phân tích được thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù CangChải Yên Bái, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của cácđiểm yếu trong quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đến 2025

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phục vụ nhu cầu đời sống tạichi nhánh ngân hàng loại hai

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn2018-2020

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đến2025

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LOẠI HAI

Khái niệm về cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp là một phần của cho vay, và cho vay lại là một trong những hoạt động cơbản của tín dụng, do vậy, hoạt động này phải đáp ứng những đặc điểm của cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Ngânhàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tàikhoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng Ngânhàng cũng thiết kế các loại/ kiểu cho vay phù hợp với khách hàng, ví dụ khách hàngvay mượn nhiều lần trong năm, vay món nhỏ, vay thời vụ, vay xuất nhập khẩu, Cho vay qua thẻ, qua mạng cũng được phát triển mạnh cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin

Trang 13

Phân loại cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Thứ nhất, Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay

Thứ hai, Căn cứ theo thời hạn vay

Thứ ba, căn cứ theo nhóm nợ

Khái niệm Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát, phòng ngừa liên tục, bắt đầu từkhâu lựa chọn, đánh giá khách hàng cũng như các khoản vay được khách hàng chovay đến cá nhân, đến người vay cuối cùng, theo dõi và có biện pháp xử lý, nhữngkhoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng caohiệu quả hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp

Bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

Nội dung quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY CÁ

NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN MÙ CANG

CHẢI YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018-2020 Khái quát về Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái là một chi nhánh loại II trực thuộc Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Yên Bái Agribank

Trang 14

Chi nhánh huyện Mù Cang Chải được thành lập ngày 19/6/1998 theo QĐ số1339/QĐ/NHNo-02 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 1999.

Từ những năm đầu được thành lập, Agribank Chi nhánh huyện Mù CangChải gặp rất nhiều khó khăn do hoạt động kinh doanh trên một địa bàn vùng sâu,vùng xa cách trung tâm tỉnh lỵ 200 km Nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng tiền mặt choKho bạc Nhà nước của huyện và cho vay ủy thác từ Ngân hàng phục vụ ngườinghèo (Ngân hàng chính sách xã hội ngày nay) Trong những thời gian gần đây,cùng với sự phát triển của đất nước, vị thế của chi nhánh ngày càng được khẳngđịnh và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động ngân hàng tại huyện Mù Cang Chải,tỉnh Yên Bái Tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, trình độ cán bộngày càng được nâng cao, dịch vụ ngân hàng điện tửp hát triển đủ đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng của các tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn, dư nợ cho vay ngàycàng tăng, chất lượng tín dụng ngày càng hiệu quả và nâng cao Bắt đầu từ tháng 10năm 2008 đã ứng dụng phần mềm IPCAS, với phần mềm mới này giúp cho việcthanh toán, giải ngân được thực hiện nhanh chóng hơn ,việc quản lý hồ sơ kháchhàng khoa học hơn, thuận tiện cho công tác quản lý và tạo cho khách hàng cảm giácnhanh chóng tiện lợi và an tâm

Các sản phẩm dịch vụ cơ bản của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Nhóm dịch vụ liên quan đến huy động vốn

Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái được tổ chức theo mô

Trang 15

hình mạng lưới Chi nhánh là ngân hàng TM loại 2, có 7 phòng chuyên môn nghiệp

vụ và 3 phòng giao dịch trực thuộc

Về cơ bản thì nhân lực của chi nhánh đều tăng qua các năm, và đảm bảo đểquản lý hoạt động chung trong giai đoạn phát triển của mình Tổng số các cán bộ tíndụng và các cán bộ hỗ trợ của chi nhánh ổn định, tức là đang theo hướng cứ 1 ngườinghỉ hưu sẽ có 1 người thay thế chỗ Về cơ bản thì các hoạt động của chi nhánhcũng không có nhiều nên nguồn nhân lực cần đảm bảo thực hiện qua các năm

Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn 2018 - 2020

Là một chi nhánh ngân hàng mạnh tại địa bản, các hoạt động của chi nhánhluôn được chú trọng cả về huy động vốn cũng như sử dụng vốn

Về tình hình huy động vốn mới

Trong những năm gần đây thị trường huy động vốn thường xuyên có diễnbiến phức tạp, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng, cạnh tranhtrong công tác huy động vốn diễn ra quyết liệt Nhờ biết chủ động khai thác nguồnvốn tại chỗ nên vốn huy động của Chi nhánh trong thời gian qua đã tăng trưởng khá

ổn định Năm 2019, chi nhánh huy động được mới 29 tỷ đồng, tăng 22% so với năm

2018 và đến năm 2020 thì tỷ lệ tăng trưởng này là 13% đạt 124 tỷ đồng Có thểnhận thấy sự tăng nhanh về công tác huy động vốn năm 2020 một phần ảnh hưởngkhông nhỏ bởi sự thay đổi một cách tích cực của ban lãnh đạo chi nhánh Tính đến 9tháng đầu năm 2021, nguồn vốn huy động được mới của chi nhánh là 134 tỷ đồng.Trong số này, đáng chú ý là tỷ lệ vốn huy động trung và dài hạn luôn ở mức cao.Nguồn vốn ngắn hạn huy động được từ các nguồn khác nhau của dân cư và thịtrường luôn có những biến động, song có thể thấy tỷ trọng này có xu hướng giảmdần

Nếu như năm 2018 tỉ lệ này ở mức 40% do dân cư còn bị ảnh hưởng các chínhsách liên quan đến nhà đất thì thời gian sau, do những động thái của Ngân hàng nhànước, lãi suất đã có dấu hiệu giảm; đồng thời các thị trường vàng và nhà đất – vốnđược coi là thị trường hàng hóa thay thế của lãi suất ngân hàng liên tục rơi vào trạngthái đóng băng hoặc giảm sâu thì các tổ chức sử dụng cách thức gửi tiền vào ngân

Trang 16

hàng để hưởng lại Thêm vào đó, chính sách lãi suất của toàn hệ thống ưu tiên cáckhoản tiền gửi từ trung hạn trở lên: đối với các khoản tiền gửi 12 tháng luôn chênhlệch ít nhất 2%/năm đối với các khoản tiền gửi có thời gian thấp hơn Đó là những lý

do làm cho tỷ trọng huy động chuyển từ 40% ngắn hạn xuống còn 24% vào năm2020

Về sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và lợi nhuận trước thuế

Đa phần các hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh đều tập trung vào hoạtđộng cho vay – do đó lợi nhuận từ chi nhánh chủ yếu được mang lại từ hoạt độngnày Bên cạnh đó, một số hoạt động khác trong tín dụng như bảo lãnh, ủy thác, chiếtkhấu cũng được thực hiện một cách hạn chế Các hoạt động như sử dụng thẻ, bảohiểm… cũng đã dần được các khách hàng sử dụng tại chi nhánh

Trang 17

Doanh thu của chi nhánh tăng cao qua các năm, xong lợi nhuận trước thế lạidao động quanh mức 70 tỷ đồng/năm Một trong những nguyên nhân chính của việcdoanh thu tăng cao là việc chi nhánh mở rộng được thêm rất nhiều các hoạt động từphía cho vay, trong đó có một phần quan trọng là việc lãi suất trên thị trường tăngcao làm tăng lãi suất cho vay và phí Song đến năm 2020, hoạt động này mới tăngđột biến – hơn 77 tỷ từ doanh thu Đây là do chi nhánh phát triển các dịch vụ phụcận như thanh toán tiền lương qua thẻ, thu hộ ngân sách bên cạnh những hoạt động

về tín dụng – vốn là việc thực hiện hoạt động cho vay mua nhà ở phát triển mạnh tạikhu vực mà chi nhánh hoạt động, đồng thời tài trợ một số công trình xây dựng quy

mô lớn nên dự thu tăng cao Song, cũng chính vì những biến động của thị trườngnên chi phí trả lương cho nhân viên, chi trả lãi cũng như dự phòng rủi ro tín dụngtăng tương ứng nên lợi nhuận trước thuế của chi nhánh gần như ổn định tại mức 70tỷ/năm, trừ năm 2020 có tăng theo xu hướng của doanh thu Tất cả các hoạt động sửdụng vốn của chi nhánh đều có những đóng góp nhất định, song cao nhất vẫn là từhoạt động cho vay

Thực trạng cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn 2018 - 2020

Các sản phẩm cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn

2018 - 2020

Kết quả cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn 2018-2020

Thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn 2018 - 2020

Bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn

Trang 18

2018 - 2020

Trang 19

Thực trạng lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2020

Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2020

Thực trạng kiểm soát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2020

Đánh giá quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Mù Cang Chải giai đoạn 2018 - 2020

Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý

Điểm mạnh trong quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Hạn chế trong quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Nguyên nhân của hạn chế

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY

CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN MÙ CANG

CHẢI YÊN BÁI ĐẾN 2025

Mục tiêu cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đến năm 2025.

Thứ nhất, tăng tỉ trọng hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt đối với các khách hàng có mối quan hệvới chi nhánh như đã từng có lịch sử giao dịch hay có lịch sử tín dụng tốt

Thứ hai, mở rộng các khoản mục cho vay liên quan đến thẻ, đồng thời pháttriển các dịch vụ bán chéo sản phẩm cho vay cá nhân cho khách hàng, nhằm tối đahóa các dịch vụ và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng

Thứ ba, tăng các chỉ tiêu an toàn Giảm tỉ lệ nợ có vấn đề của hoạt động chovay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp xuống;

Trang 20

đồng thời tập trung xử lý dứt điểm các khoản mục nợ xấu của các cá nhân còn tồnđọng Kiên quyết đưa lên CIC các thông tin quá hạn mà không trả được nợ.

Cuối cùng, Doanh thu hàng năm từ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tăng không thấp hơn lạm phát và tăngtrưởng dự phòng cộng lại, đồng thời đảm bảo được tổng doanh thu không thấp hơntổng chi phí hợp lý hợp lệ và lương thưởng cho cán bộ công nhân viên của toàn bộcác chi nhánh và hội sở (tính bình quân)

Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Hoàn thiện bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang ChảiYên Bái

Hoàn thiện lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp

Hoàn thiện tổ thức thực hiện kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Hoàn thiện kiểm soát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 21

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế đấtnước, và cũng sẽ thúc đẩy các hoạt động khác phát triển, nhất là tại các vùng đượccho là xa xôi như Yên Bái Muốn hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phát triển một cách bền vững thì yêu cầu vềmặt quản lý đang ngày càng cấp thiết đối với Agribank chi nhánh huyện Mù CangChải tỉnh Yên Bái Chỉ khi quản lý hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp án một cách ổn định trên 2 khía cạnh là antoàn và tăng trưởng thì mới có điều kiện phát triển hoạt động khác tại chi nhánh

Bên cạnh việc đưa ra khung lý thuyết chung về quản lý hoạt động cho vay

cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, tác giả cònphân tích các khía cạnh mà đối tượng nghiên cứu đã đề cập đến, trong đó đã tậptrung điều tra cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại chi nhánh Những giải pháp đểhoàn thiện quản lý hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp được đề cập trong luận văn tương đối khác với nhữngbài viết khác, trong đó đề cập đến những vấn đề mà chi nhánh có thể làm đượcnhư các vấn đề chung về con người và hệ thống thông tin – trong đó đề xuất giảipháp cập nhật những thông tin về các sản phẩm cho vay lên các trang mạng xã hộinhằm tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh thu Những kết quả trênđược rút ra từ thực tế hoạt động của Agribank Mù Cang Chải, do đó có thể ápdụng được với những chi nhánh có đặc điểm về địa lý, dân cư tương tự; hoặc đốivới những chi nhánh ngân hàng khác trong cùng địa bàn

Trang 22

SÙNG A HỜ

QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH

HUYỆN MÙ CANG CHẢI YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS ĐÀM VĂN NHUỆ

HÀ NỘI - 2022

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với các ngân hàng hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, vùng có ngành nôngnghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu thì cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp giúp ngân hàng thương mại mở rộng quan hệvới khách hàng Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngânhàng hơn, ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khácnhư gửi tiền, vay vốn tiêu dùng…, quảng bá thương hiệu ngân hàng thông quakhách hàng, để từ đó làm tăng khả năng phát triển các hoạt động khách dành chodân cư cho ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái hoạt động hoàn toàn trên địa bàn nôngnghiệp nông thôn, nhận thấy vấn đề trên Agribank chi nhánh huyện Mù Cang ChảiYên Bái đã tổ chức, triển khai và thực hiện tốt các chính sách, quyết định củaNHNN, của Agirbank và Agribank chi nhánh tỉnh Yên Bái và đã có những giảipháp hiệu quả như tổ chức quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp một cách phù hợp, quản lý nợ phải trả củakhách hàng đúng kỳ hạn và tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo yêu cầu Tuy nhiên từthực tế công tác, có thể thấy rằng, hoạt động này tại chi nhánh đang có những yêucầu đặt ra như (1) hoạt động cho vay cá nhân để sản xuất kinh doanh khá manhmún, nhỏ lẻ (dù cộng lại thì nhiều), lại khó giám sát; (2) các minh chứng về tài sảnrất khó xác định; (3) vấn đề cạnh tranh giữa các chi nhánh ngân hàng với nhaucàng ngày càng khốc liệt, dẫn đến việc chạy theo chỉ tiêu KPI đang là vấn đề đặt

ra –và một số bên đã cho vay lỏng hơn yêu cầu Hiện tại, việc quản lý đang dựatrên một số khía cạnh như (1) bộ máy quản lý vẫn chưa tách khỏi hoạt động chovay nói chung; (2) việc lập kế hoạch vẫn còn theo hướng mô phỏng các nămtrước và các chỉ tiêu mà chi nhánh tỉnh giao; (3) tổ chức thực hiện và kiểm soátvẫn dựa theo kinh nghiệm cá nhân; (4) hoạt động kiểm soát còn lỏng lẻo Vấn đề

đó đã làm nảy sinh yêu cầu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp phải tốt hơn, nhưng cũng để thu hút được nhiều

khách hàng hơn Do đó, đề tài “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

Trang 24

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái” được lựa

chọn để nghiên cứu, nhằm mục đích phân tích, đánh giá tình trạng cho vay cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và chất lượngcho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện MùCang Chải Yên Bái, từ đó tìm ra được nguyên nhân và rút ra được những hạn chếvẫn còn tồn tại cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp tại đơn vị Để đưa ra những giải pháp để quản lý cho vay cá nhân cóhoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải YênBái

2 Tổng quan nghiên cứu

Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp không phải là đề tài không quá mới mẻ Nghiên cứu về quản lý chovay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đã thuhút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu

Nguyễn Thị Ngọc (2020) với luận văn thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Quốc dân

“Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tĩnh” tập trung vào số liệu thứ cấp, phân tích trên cơ sở các

chỉ tiêu đặt ra ở phía ngân hàng ngoại thương, chứ không hề đề cập đến việc sửdụng dữ liệu sơ cấp như điều tra sâu các cán bộ tín dụng tại ngân hàng – và đặc biệtkhông nghiên cứu đến quy trình quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Tác giả Trần Trung Linh (2019) với luận văn thạc sỹ tại Đại học Kinh tế

Quốc dân “Nâng cao hiệu quả quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Chính sách và xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La” đã khái quát được các bước của quản lý cho vay cá

nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp gồm (1) bộ máyquản lý; (2) lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp; (3) tổ chức thực hiện; (4) hoạt động kiểm soát Tuy nhiên,luận văn của tác giả tập trung vào vấn đề hiệu quả quản lý (tức là đã đạt được cáigì) chứ không tập trung vào quy trình quản lý

Trang 25

Hồ Sỹ Đạt (2018) với luận văn thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Quốc dân “Quản

lý cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Nghệ An” đã tổng kết các quan điểm về quản lý cho vay – đặc

biệt là cho vay doanh nghiệp Trên cơ sở địa bàn của tỉnh Nghệ An, tác giả đã điềutra – khảo sát bằng bảng hỏi với các khách hàng của ngân hàng cũng như các cán bộquản lý Luận văn đã đưa ra những yêu cầu cơ bản về quản lý

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hiền (2017) với luận văn thạc sỹ tại Đại học

Kinh tế Quốc dân “Quản lý hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Nội” của đã nghiên cứu về quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản

xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại BIDV Thành công của tác giả này

là đã tính được NIM của BIDV chi nhánh Hà Nội và đã đưa ra được một số khuyếnnghị liên quan đến ngân hàng điện tử, đặc biệt là dự đoán được xu hướng phát triểncủa dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam Tuy nhiên, do nghiên cứu tại địa bàn rộnglớn, lại có định hướng của hội sở chính nên tác giả này chỉ nghiên cứu về vấn đề tổchức hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp, và cũng không tiến hành khảo sát nào đối với khách hàng cũng nhưcác cán bộ của ngân hàng

Đây là những đề tài tham khảo hết sức bổ ích, đặc biệt là về phương diện cơ

sở lý luận và được tác giả tiếp thu, kế thừa, vận dụng vào nghiên cứu Tuy nhiên,

có thể thấy, đến thời điểm này theo những kết quả nghiên cứu, bài viết, luận văn

mà luận văn này đã tham khảo chưa thấy tổ chức, cá nhân nào nghiên cứu về quản

lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệpnói chung và trên một địa phương là huyện Mù Cang Chải của tỉnh Yên Bái nói

chung Vì vậy, đề tài “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái” mà tác giả lựa

chọn là đề tài mới, không trùng lắp với bất cứ nghiên cứu nào trước đây

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hướng đến những mục tiêu chính như sau:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại2

- Phân tích được thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất

Trang 26

kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù CangChải Yên Bái, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của cácđiểm yếu trong quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp của Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái.

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đến 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng: Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải YênBái

- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù CangChải Yên Bái theo quy trình quản lý, bao gồm: Lập kế hoạch cho vay; Tổ chứcthực hiện kế hoạch cho vay; Kiểm soát cho vay

- Về không gian: Nghiên cứu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy trình quản lý: lập kế hoạch cho vay, tổ chứcthực hiện kế hoạch cho vay và kiểm soát cho vay tại Agribank Mù Cang Chải, Yên Bái

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2018 – 2020, dữ liệu sơcấp thu thập vào tháng 03 năm 2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ 1 Khung nghiên cứu này xuyênsuốt các nội dung trong việc phân tích, so sánh, điều tra

Cho vay

cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh NHTM loại hai

Mục tiêu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh NHTM loại hai

Bộ máy quản lýCác nhân tố

thuộc về chi

nhánh

Lập kế hoạchcho vay

- Tăng trưởng, mởrộng có hiệu quảcho vay cá nhân

có hoạt động sảnxuất kinh doanh

Các nhân tố

thuộc về khách

Triển khai kếhoạch cho vay

Trang 27

hàng trong lĩnh vực

nông nghiệp tạichi nhánh cấp 2

- Giảm thiểu rủi

ro trong cho vay

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của đề tài

5.2 Quy trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu vềquản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp tại chi nhánh NHTM cấp 2 Phương pháp sử dụng là phương pháp tổnghợp lý thuyết, phân tích hệ thống, mô hình hóa, sơ đồ hóa…

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Agribank Chi nhánhhuyện Mù Cang Chải Yên Bái để phản ánh thực trạng quản lý cho vay cá nhân cóhoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của đơn vị giai đoạn từnăm 2018 đến năm 2020

Bước 3: Thiết kế mẫu điều tra đối với khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay

cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp củaAgribank chi nhánh huyện Mù Cang Chải và cán bộ quản lý cho vay cá nhân cóhoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Điều tra về quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp đối với các cán bộ trong bộ máy quản lý cho vay cá nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của Agribank Chinhánh huyện Mù Cang Chải Thời gian khảo sát cả hai nhóm đối tượng này vàotháng 03 năm 2021 Các bảng hỏi được xây dựng dựa trên thang đo Likert với 5mức độ, theo thứ tự lần lượt là: 1 – Rất không tốt; 2 – Không tốt; 3 – Trungbình; 4 – Tốt; 5 – Rất tốt

Tác giả tiến hành điều tra 32 người đang thực hiện các công việc từ quản

lý đến nhân viên có liên quan đến quản lý cho vay nói chung và có liên quanđến quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp Đây là toàn bộ số nhân lực liên quan đến cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh, nhưng loại

đi 2 người do thời gian công tác dưới 1 năm – được tác giả cho là chưa phù hợpvới vị trí quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh

Trang 28

vực nông nghiệp tại chi nhánh.

Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành khảo sát 132 khách hàng vay vốn cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Agribank

Mù Cang Chải để thấy thực trạng thực hiện cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh

Thời gian tiến hành điều tra: Từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 4 năm2020

Cách thức điều tra: phát bảng hỏi trực tiếp cho đối tượng được hỏi

Cách thức lựa chọn người điều tra: Với các vị trí, tác giả tiến hành lựachọn số người tham gia điều tra, nhưng phải đảm bảo có 1 năm công tác trở lên

Câu hỏi điều tra: Tác giả chia câu hỏi điều tra thành 4 nhóm câu hỏichính, dựa vào 4 vấn đề chính là bộ máy quản lý; giai đoạn lập kế hoạch chovay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; giaiđoạn tổ chức thực hiện kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp và giai đoạn kiểm soát thực hiện (Chi tiết xem phầnphụ lục)

Bước 4: Trên cơ sở phản ánh thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và dữ liệu sơ cấp thu thậpđược, tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếutrong quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cho Agribank Chinhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phục vụ nhu cầu đời sống tạichi nhánh ngân hàng loại hai

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái giai đoạn2018-2020

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay cá nhân có hoạt

Trang 29

động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Mù Cang Chải Yên Bái đến2025.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LOẠI HAI

1.1 Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai.

Các khái niệm cơ bản về cho vay và cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là hoạt động trọng tâm của ngân hàng thương mại Theo Luật các tổchức tín dụng (2010) định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đóbên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụngvào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản của khách hàng hoặc tài khoảncủa người bán hàng cho khách hàng Trong luận văn, tác giả sẽ sử dụng kháiniệm này để nghiên cứu các vấn đề tiếp theo

Như vậy, có thể cho rằng, cho vay khách hàng cá nhân là một loại hình chovay (tức là có cam kết hoàn trả không điều kiện cả gốc và lãi) dành riêng cho kháchhàng là cá nhân nhân, đáp ứng đầy đủ điều kiện về giao dịch dân sự trên thị trường

Khái niệm về cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp là một phần của cho vay, và cho vay lại là một trong những hoạt động cơbản của tín dụng, do vậy, hoạt động này phải đáp ứng những đặc điểm của cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một

Trang 30

thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Ngânhàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tàikhoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng Ngânhàng cũng thiết kế các loại/ kiểu cho vay phù hợp với khách hàng, ví dụ khách hàngvay mượn nhiều lần trong năm, vay món nhỏ, vay thời vụ, vay xuất nhập khẩu, Cho vay qua thẻ, qua mạng cũng được phát triển mạnh cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin.

Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các hộ gia đình dùng để sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên, các hoạt động liên quan đếncho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cũngkhông được phân định một cách quá rõ ràng Trong thời điểm hiện tại, Phan ThịThu Hà (2018) cho rằng, việc phân định này mang tính chất ước tính, bởi có nhữnghoạt động có thể vừa tính vào cho vay sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, vừatính vào công nghiệp hay dịch vụ Ví dụ, nếu vay vốn để kinh doanh máy kéo nôngnghiệp (ví dụ như máy cày hay máy lồng) thì có thể vừa phân vào cho vay nôngnghiệp, vừa phân được vào cho vay dịch vụ nông nghiệp Như vậy, các phân chianày chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào đánh giá của chi nhánh cấp 2

Đặc điểm của cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp chỉ dành cho các cá nhân(hộ gia đình), do đó, hoạt động này thường cócác đặc điểm chính như sau:

- Về quy mô khoản vay: Quy mô mỗi món vay cá nhân thường nhỏ hơn sovới món vay sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Sở dĩ có đặc điểm này là

do giá trị của cho vay cá nhân dùng để sản xuất kinh doanh trong nông nghiệpkhông quá lớn và khoản vay chỉ để bổ sung cho lượng nhỏ còn thiếu trong số vốn

mà khách hàng đã có sẵn để phục vụ mục đích chung

-Về lãi suất cho vay: Các khoản vay sản xuất kinh doanh trong nông nghiệpthường có lãi suất cố định, đặc biệt là các khoản vay có sự ưu đãi từ phía chính phủ.Điều này khiến cho ngân hàng có thể gặp rủi ro về lãi suất nếu chi phí huy động vốntăng

- Chi phí: Chi phí các khoản vay sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp cao

do các NHTM phải tốn nhiều thời gian và nhân lực điều tra, thu thập thông tin về

Trang 31

chủ thể vay vốn trước khi đưa ra quyết định cho vay Bên cạnh đó ngân hàng cònphải chịu một số chi phí như chi phí quản lý khoản vay, theo dõi tình hình sử dụngvốn vay của khách hàng…nên chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cá nhân

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cao hơn so với cácloại hình cho vay khác

- Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất mởrộng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, thu nhập của người dân tăng, đời sống của họ được cảithiện, nhu cầu mua sắm hàng hoá dịch vụ nhờ đó tăng lên, tạo điều kiện thuận lợicho ngân hàng phát triển hoạt động cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất trìtrệ, thu nhập và mức sống dân cư giảm sút, nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo, dẫnđến cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Thứ nhất, Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức mà khoản vay của khách hàng đượcbảo đảm bằng tài sản cầm cố thế chấp Giá trị tài sản đảm bảo là cơ sở để ngân hàngxác định số tiền cho vay Trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanhtoán ngân hàng sẽ phát mại tài sản để thu hồi nợ

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức ngân hàng cho vay dựa trên

uy tín và khả năng tài chính của khách hàng mà không yêu cầu khách hàng phải thếchấp hay cầm cố tài sản

Thứ hai, Căn cứ theo thời hạn vay

- Cho vay ngắn hạn: đây là loại hình cho vay, mà khách hàng có thời gian đáo hạncòn lại dưới 1 năm Cho vay ngắn hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu của khách hàngnhư dùng để hình thành nên tài sản ngắn hạn, cho vay đáp ứng nhu cầu chi trả tạmthời hoặc các khoản cho vay trung và dài hạn khác có thời gian còn lại dưới 12tháng Về cơ bản, đây được cho là tài sản thanh khoản của ngân hàng

- Cho vay trung hạn: theo quy định hiện hành thì không có thời gian cụ thể đối với

Trang 32

khoản mục này, nhưng thường thì các nhà nghiên cứu căn cứ theo thời gian của tráiphiếu chính phủ, tức là những khoản mục có thời gian còn lại từ 1 – 5 năm đềuđược phân vào trung hạn Các khoản mục này đáp ứng nhu cầu đầu tư vốn của cácđối tác vay vốn trong ngân hàng, như đầu tư vào các loại tài sản có khả năng trả nợtrong thời gian ngắn, hoặc các khoản có thời gian dài nhưng có thể thời gian đáohạn là ngắn hạn

- Cho vay dài hạn: là những loại cho vay còn lại của các NHTM, với thời gian dài(thường từ 5 năm trở lên) Loại hình này đáp ứng khả năng hình thành nên TSCĐtrong thời gian dài (ví dụ như đầu tư vào nhà cửa, vật kiến trúc) Đây là loại hìnhmang tính chất rủi ro rất cao dành cho các tổ chức cho vay

Thứ ba, căn cứ theo nhóm nợ

Đây là hoạt động phân loại phổ biến, thậm chí là phổ biến nhất trên thế giới, bởikhông một khoản mục nào không bị đưa vào 1 nhóm nợ cụ thể Theo quy định củacác nước trên thế giới, điển hình là nhóm G20 (các nước có nền tài chính phát triểntrên thế giới) thì sẽ chia nợ thành 10 nhóm, và các nhóm từ nhóm 7 về sau sẽ bịphân thành nợ xấu Theo quy định của Việt Nam thì nợ sẽ chia thành 5 nhóm, và nợnhóm 3 đến 5 sẽ trở thành nợ xấu

Phân loại cho vay theo các nhóm nợ có tác dụng lớn đối với các ngân hàng: biếtđược các khoản mục nào có nguy cơ không trả được nợ sẽ làm cho ngân hàng yêucầu khách hàng trả nợ; hoặc ngân hàng sẽ phải tiến hành các biện pháp tự đảm bảonhư trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) Các biện pháp dự phòng rủi ro(DPRR) sẽ giúp ngân hàng có nguồn bù đắp được các tổn thất trong dự kiến Cùngvới việc phân loại khác như theo khu vực, theo TSĐB sẽ giúp ngân hàng dự báođược nhóm khách hàng nào có khả năng trả nợ đúng hạn, từ đó quyết định lãi suấtcho vay

1.2 Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai.

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

1.2.1.1 Khái niệm Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh

vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các cộng sự (2012) thì: “Quản lý là sự tácđộng, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacon người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí

Trang 33

của người quản lý”.

Cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp có những đặc điểm riêng biệt, như các khoản vay thường nhỏ lẻ, nên có thểchi phí sẽ cao hơn, nếu như quản lý theo xu hướng truyền thống Vì vậy, mỗi tổchức tín dụng cần phải quan tâm đến quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp một cách sát sao Trên thế giới và Việt Nam,cũng có một số quan điểm về vấn đề này:

Rose (2015) cho rằng “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp là hệ thống công cụ quản lý để xác định các loạirủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu khi cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đối với khách hàng cá nhân, nhưng vẫnphải đảm bảo tính sinh lời của các khoản mục này” Quan điểm này mang tính chấtkhái quát cao, bởi vì tập trung vào yêu cầu sinh lời và yêu cầu an toàn, đặc biệttrong bối cảnh các khoản tín dụng dưới chuẩn ngày càng bị kiểm soát chặt chẽ hơnsau khủng hoảng kinh tế Vì tính chất khái quát cao nên quan điểm này thường dùng

để tham chiếu cho các quan điểm khác – khi nghiên cứu cụ thể tại một NHTM.Phan Thị Thu Hà (2016) cho rằng: “Quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của NHTM là quản lý quá trình chovay từ khi lập các kế hoạch, thẩm định yêu cầu vay vốn cũng như giám sát cáckhoản vay và thu hồi vốn để đảm bảo cho NHTM luôn đảm bảo được 2 mục tiêuđược tính chất an toàn và tính chất sinh lời cho ngân hàng” Quan điểm này tổnghợp được quan điểm của Joel (2014) và Rose (2015) vì đã nêu được tính an toàn vàsinh lợi của quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp

Nhìn chung, có thể cho rằng quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát,phòng ngừa liên tục, bắt đầu từ khâu lựa chọn, đánh giá khách hàng cũng như cáckhoản vay được khách hàng cho vay đến cá nhân, đến người vay cuối cùng, theodõi và có biện pháp xử lý, những khoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi

ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân có hoạt độngsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh

vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai.

Hoạt động quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong

Trang 34

lĩnh vực nông nghiệp nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động tín dụng củaNHTM không phải gánh chịu những rủi ro hoặc hạn chế, những rủi ro mà lẽ ra tổchức tín dụng phải gánh chịu; đồng thời vẫn phải mang lại lợi nhuận phù hợp chongân hàng và góp phần phục vụ cho phát triển kinh tế địa phương Mục tiêu và chỉ

số đo lường được thể hiện ở bảng 1.1

Trang 35

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường các mục tiêu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản

xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại NHTM loại 2

Mục tiêu quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại NHTM loại 2

1 Tăng trưởng số lượng khách hàng

2 Tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

4 Cân đối huy động và cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

5 Cải thiện tình hình thu lãi cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Nguồn: Tổng kết của tác giả từ một số nghiên cứu có liên quan

1.2.2 Bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh

vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai.

Về cơ cấu bộ máy

Tổ chức hoạt động tín dụng nói chung và cho vay cá nhân có hoạt động sản

xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng tại các NHTM thường được

xây dựng theo mô hình quản trị phân quyền dựa trên cơ sở các chính sách và

nguyên tắc được điều hành tập trung (Nguyễn Tuấn Anh, 2012) Trong đó,

Phòng/Ban Tín dụng chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa và toàn bộ các chính sách

và quy tắc quản lý chung cho công tác quản lý tín dụng tại ngân hàng – trong đó có

cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Đồng thời, các Phòng/Ban nghiệp vụ tín dụng dựa trên những chính sách và nguyên

tắc đó trực tiếp thực hiện các giao dịch tín dụng, quản lý và kiểm soát rủi ro tín

dụng

Chi nhánh loại hai thường có tổ chức dưới hai cấp là trụ sở của chi nhánh

Bộ máy quản lý trực tiếp của của quản trị rủi ro được cơ cấu theo mô hình quản lý

của một chi nhánh ngân hàng cấp hai bất kỳ, tức là người đứng đầu của chi nhánh

luôn là giám đốc chi nhánh, sau đó là các phó giám đốc hoặc trưởng phòng chịu

trách nhiệm về quản lý rủi ro đối với cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Cụ thể, cơ cấu chịu trách nhiệm chính có thể như

sau

Giám đốc các chi nhánh ngân hàng loại hai chịu trách nhiệm chỉ đạo điều

hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong

phạm vi được uỷ quyền

Các Phòng ban nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh cấp hai: Tại các phòng ban

Trang 36

nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh cấp hai, thường chỉ có 2 phòng chính là Phòng Tíndụng, tổ Thẩm định và Bộ phận Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập.

Về nhân lực

Cơ cấu, số lượng nhân lực làm trong các hoạt động cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loạihai đóng vai trò quan trọng Với các vùng miền núi thì để vốn có thể xuống đượctay người nông dân thì đội ngũ nhân lực phải đủ lớn và cơ cấu thường phải trẻ

Về năng lực: Hoạt động ngân hàng mang tính chất đặc trưng rất cao, thể hiện

ở việc các hoạt động này không lưu trữ được, và cũng sẽ cung cấp thẳng cho kháchhàng thông qua hệ thống chi nhánh, nhất là đối với các nước đang phát triển Do đó,năng lực và phẩm chất của đội ngũ nhân viên sẽ tác động đến ý định sử dụng dịch

vụ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệpcủa người sử dụng vốn trên thị trường

1.2.3 Nội dung quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

1.2.3.1 Lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp là quá trình xác định các mục tiêu cho vay và các giải pháp cho vay đốivới cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Kế hoạchcho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được lậpcùng với kế hoạch cho vay nói chung của chi nhánh Do chỉ có 1 kế hoạch duy nhấtnên nội dung của kế hoạch gồm các cấu phần sau:

a, Chính sách cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp dành cho khách hàng

- Chính sách về thị trường: Chọn phân đoạn thị trường tiềm năng, nhu cầu vay vốnlớn và tài sản bảo đảm tốt, tài chính ổn định

- Chính sách về lãi suất cho vay: Dựa vào chính sách lãi suất của hội sở để xác địnhlãi suất phù hợp cho chi nhánh theo đặc điểm riêng của địa bàn

- Chính sách xúc tiến cho vay: Chính sách xúc tiến cho vay bao gồm các chính sách

về khuyến mãi, ưu đãi, quảng bá thương hiệu và tiếp thị Chính sách khuyến mãi và

ưu đãi thường được áp dụng cho đối tượng khách hàng lớn và tiềm năng, kháchhàng mới cần thu hút Việc quảng bá và tiếp thị thường được thực hiện một cách đạitrà trong suốt năm kế hoạch Các kênh thuộc phương thức này bao gồm tờ rơi quảng

Trang 37

cáo, gọi điện và gửi email tiếp thị…

Đối với các chính sách nói trên cần ban hành chính sách theo giai đoạn dựatrên căn cứ phân tích các chính sách của ngân hàng nhà nước, chính sách của hội sở,phân tích môi trường của chi nhánh trong đó tập trung vào doanh nghiệp nhỏ vàvừa, phân tích ngân hàng để xác định chính sách phù hợp cho chi nhánh

b, Kế hoạch cho vay trung và dài hạn

Kế hoạch cho vay trung và dai hạn bao gồm mục tiêu cho vay trung và dàihạn cùng với các phương thức cho vay Lập kế hoạch cho vay trung dài hạn dựa trên

kế hoạch của hội sở từ 3 – 5 năm

c, Kế hoạch cho vay hàng năm

Lập kế hoạch cho vay hàng năm là quá trình xác định số lượng khách hàng

sử dụng dịch vụ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp/dư nợ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp, cơ cấu cho vay, cơ cấu cho vay so với huy động vốn là các giảipháp kế hoạch về lãi suất, sản phẩm, xúc tiến triển khai

Quá trình lập lập kế hoạch cho vay KH bao gồm: nghiên cứu chiến lược chovay, chính sách cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp đối với KH của Hội sở; phân tích xác định mục tiêu cho vay theo giai đoạndài hạn, trung hạn, ngắn hạn; xác định và lựa chọn các giải pháp cho vay; lập kếhoạch cho vay; quyết định kế hoạch cho vay: theo thẩm quyền đối với chi nhánh

Việc lập kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp của chi nhánh NHTM loại 2 bao gồm

Bước 1: Phân tích chính sách và định hướng của hội sở và chỉ tiêu đã được giao cho chi nhanh.

Lựa chọn từ phân khúc khách hàng mục tiêu từ hội sở Phân tích chính sáchcủa hội sở để tìm ra mục tiêu cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp của chi nhánh, thế mạnh về sản phẩm Từ đó định hướng choviệc thực hiện cho vay Một kế hoạch cho vay tốt luôn gắn kết với mục tiêu và địnhhướng của hội sở, cần làm rõ vai trò và nhiệm vụ của chi nhánh trong tình hìnhchung

Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh và nội tại của chi nhánh

Môi trường kinh doanh bao gồm vĩ mô và vi mô - các yếu tố pháp luật, kinh

tế, chính trị, văn hóa, công nghệ… Môi trường chính trị pháp luật điều tiết hoạtđộng kinh doanh cơ bản, môi trường công nghệ thể hiện sự tiến bộ về khoa học kỹ

Trang 38

thuật, môi trường kinh tế thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, tiết kiệm và đầu tư…

Môi trường vi mô gồm các nhân tố liên quan mật thiết với chi nhánh như cácđối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, nhà cung cấp Chi nhánh cần tìm ra điểmmạnh và điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh, so sánh với điểm mạnh và điểm yếucủa chi nhánh để tìm ra lợi thế cạnh tranh khi tiếp cận với khách hàng

Bước 3: Xác định mục tiêu cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

Mục tiêu cho vay được cụ thể hóa thành các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởngcho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, tốc

độ tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, các chỉ tiêu này có thể thay đổi tùy theotừng thời kỳ

Bước 4: Lập phương án cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Kế hoạch được thành lập và chỉ đạo theo định hướng của hội sở Triển khaitheo các phân khúc khách hàng tiềm năng từng thời kỳ Các chiến dịch cho vay cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp thường được banhành cùng các gói lãi suất ưu đãi, các ưu đãi và và các sản phẩm khác trong từng thời

có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và mức độ mở rộngcủa mạng lưới huy động vốn tiền gửi tùy thuộc vào tiềm lực tài chính cũng như mụctiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ Cụ thể, trong khi thực hiện thì các vấn đề saucần phải đạt được:

a, Tổ chức bộ máy cho vay Trong việc này chủ yếu là phân công công việc

cho nhân sự trong bộ máy quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Ở bước này cần phân công các bộ phận/nhân sự trong bộ máy quản lý cho

Trang 39

vay để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ cụ thể, với trách nhiệm và quyền hạn

để thực hiện kế hoạch cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp, cụ thể gồm:

+ Nguyên tắc phân công công việc cho các bộ phận như bộ phận quan hệkhách hàng, bộ phận thẩm định, bộ phận hỗ trợ và ban giám đốc

+ Phối hợp trong thực hiện công việc là quá trình tương tác giữa các bộ phận

để thực hiện các nội dung quản lý cho vay

b, Tập huấn cho cán bộ tín dụng

Tập huấn thường xuyên cho cán bộ tín dụng là thực hiện các biện phápnhằm đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức về nghiệp vụ cũng như các kiến thức vềpháp luật, chính trị, kinh tế, xã hội để nâng cao năng lực trong công tác cho vay.Các kênh có thể được sử dụng bao gồm: mở các lớp đào tạo, cuộc họp, qua côngvăn, văn bản hoặc email…

c, Truyền thông, tư vấn, hướng dẫn

Tư vấn tiếp thị đến khách hàng về các sản phẩm, chính sách và ưu đãi củangân hàng để thu hút, phát triển khách hàng mới Các kênh tư vấn tiếp thị có thểđược sử dụng như ký kết hợp tác, sử dụng các chương trình ưu đãi, tư vấn tiếp thịqua email, tờ rơi, website

d, Triển khai quy trình cho vay

Ở bước nay, các bộ phận trong bộ máy cho vay sẽ triển khai các bước trongquy trình cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp bao gồm các bước: thu thập và xử lý hồ sơ khách hàng, làm báo cáo đề xuấttrình cấp kiểm soát; cấp kiểm soát kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu chưađạt chuẩn và trình bộ phận thẩm định; bộ phận thẩm định kiểm tra và thẩm định hồ

sơ, trình cấp phê duyệt; cấp phê duyệt phê duyệt cho vay; soạn thảo hồ sơ, ký hồ sơkhách hàng và tiến hành giải ngân theo quy định

e, Tạo động lực cho các cán bộ tín dụng

Khi thực hiện chính sách còn cần phải đề cập đến vấn đề khen thưởng chocác cán bộ tín dụng nếu hoàn thành nhiệm vụ Đây là việc sử dụng các chính sách,hình thức đãi ngộ, khen thưởng và các quyền lợi áp dụng cho các nhân viên hoànthành tốt chỉ tiêu Bao gồm các chính sách như tăng lương, thưởng nóng, du lịch…

f, Giải quyết các xung đột – chủ yếu là các thắc mắc, khiếu nại của kháchhàng

Trang 40

Tổ chức các biện pháp để giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàngtrong quá trình cho vay là việc sử dụng các bộ phận, nhân sự và công cụ nhằm giảithích, tư vấn cho khách hàng về những thắc mắc và khiếu nại phát sinh trước, trong

và sau vay vốn khiến khách hàng hài lòng và tiếp tục duy trì quan hệ với ngân hàng

1.2.3.3 Kiểm soát cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

Chủ thể kiểm soát: Kiểm soát cho vay được thực hiện bởi các bộ phận/phân

hệ trong chi nhánh như: giám đốc chi nhánh, phó giám đốc chi nhánh phụ trách tíndụng, trưởng phòng tín dụng (phòng Kế hoạch và kinh doanh) phòng giao dịch

Hình thức kiểm soát: Bao gồm giám sát và đánh giá cho vay cá nhân có hoạt

động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Giám sát cho vay là quá trình thu thập thông tin về cho vay cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp qua các kênh thông tin khácnhau trong chi nhánh hoặc từ ngoài chi nhánh nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thờicác hoạt động trong quá trình cho vay, đồng thời cung cấp thông tin cho đánh giácho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Đánh giá cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp tại chi nhánh NHTM là việc đánh giá tổng thể các kết quả đạt được sovới chỉ tiêu đề ra, bao gồm các chỉ tiêu về dư nợ cho vay, hiệu suất cho vay, hiệu quảcho vay và đánh giá tính rủi ro (tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu) Để đánh giá cho vay phảikhai thác thông tin từ giám sát cho vay

Công cụ kiểm soát: Các kênh thông tin cho giám sát như báo cáo của các bộ

phận tác nghiệp, điều tra khách hàng nhân viên, thẩm định lại hồ sơ, kiểm tra xácsuất hồ sơ của một số tiêu dùng …

Quy trình kiểm soát gồm các nội dung: Xây dựng hệ thống thông tin phản

hồi; Thu thập dữ liệu; Phân tích và đánh giá; Điều chỉnh sai lệch; Đưa ra sáng kiếnđổi mới hoàn thiện Trong vấn đề phản hồi này thường đưa ra các đường dây nónghoặc thông tin từ phía khách hàg Các thông tin này được so sánh đối với các kếhoạch được chi nhánh đưa ra, đối chiếu với thực tiễn để phát hiện các sai lệch đểchỉnh và đưa ra các đổi mới hay các sáng kiến

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tại chi nhánh ngân hàng loại hai

1.2.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về chi nhánh

Ngày đăng: 11/08/2022, 06:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Phan Thị Thu Hà (2013). Giáo trình Ngân hàng Thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
16. Phan Thị Thu Hà (2016), Quản trị rủi ro, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2016
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11. Hà Nội, tháng 6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự số33/2005/QH11
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Hà Nội, tháng 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tíndụng số 47/"2010"/QH12
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật đất đai số 45/2013/QH13. Hà Nội, tháng 11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai số45/2013/QH13
20. Rose (2003). Quản trị Ngân hàng Thương mại. Bản dịch của Phạm Long, Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
21. Trần Thọ Đạt (2019), Kinh tế Việt Nam 2018, ấn bản thường niên của Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2018
Tác giả: Trần Thọ Đạt
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w