1.2 Đặc điểm của thị trường mục tiêu: - Việc lựa chọn các đoạn th ị trường mục tiêu cần tính đến các yếu t ố sau đây: Khả năng tài chính của doanh nghi p: nếệ u kh năng tài chính có h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
- -TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TH Ị TRƯỜ NG M C TIÊU Ụ
CỦA CÔNG TY VINAMILK
NHÓM 4
Tên thành viên nhóm:
3 ĐẶNG THỊ THẢO ANH
5 NGUYỄN QUỐC TRÍ
6 LƯU MINH DUY
TP H Chí Minh, tháng 05/2015 ồ
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GI ẢNG VIÊN HƯỚ NG D N Ẫ
Trang 3
M C L C: Ụ Ụ
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK: 3
1 Đôi nét về công ty Vinamilk: 3
2 Lịch sử hình thành và phát triển: 3
2.1 Thời bao cấp (1976-1986): 3
2.2 Thời kỳ Đổi M i (1986-2003): 3ớ 2.3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 đến nay) : 4
3 Các danh hiệu đạt được 4
4 Các dòng sản phẩm c a Vinamilk 5ủ II PHÂN TÍCH TH Ị TRƯỜNG M C TIÊU 6Ụ 1 Lý thuy t v ế ề thị trường m c tiêu: 6ụ 1.1 Thị trường mục tiêu là gì? 6
1.2 Đặc điểm của thị trường mục tiêu: 6
2 Đặc điểm thị trường sữa: 6
2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam: 6
2.2 Đặc điểm thị trường sữa Vinamilk 7
3 Phân tích th ịtrường mục tiêu của Vinamilk: 8
3.1 Khách hàng m c tiêu: 8ụ 3.2 Phân đoạn thị trường 8
3.3 Phân tích chương trình marketing của Vinamilk để đáp ứng khách hàng m c tiêuụ 9
3.4 Thuận lợi và khó khăn của việc lựa chọn khách hàng mục tiêu: 11
III MỘT S Ố GIẢ I PHÁP NH M KH C PH C NH NG H N CH TRONG Ằ Ắ Ụ Ữ Ạ Ế VIỆ C L ỰA CHỌN TH Ị TRƯỜ NG M ỤC TIÊU C A VINAMILK 13Ủ 1 Nâng cao năng lực đội ngũ nghiên cứu thị trường và marketing của công ty 13
2 Xây dựng chiến lược định v ị thương hiệu cho sản phẩm của Vinamilk 13
3 Nghiên cứu nhu cầu và thiết kế sản phẩm m i, nhớ ằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng m c tiêu 14ụ 4 Đẩy mạnh các chiên lược quảng cáo và PR cho công ty 15
III TÀI LIỆU THAM KH O Ả
Trang 4I GIỚI THI U V CÔNG TY VINAMILK: Ệ Ề
1 Đôi nét về công ty Vinamilk:
- Được hình thành từ năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu c a ngành công nghi p ch bi n s a, hi n chiủ ệ ế ế ữ ệ ếm lĩnh 75% th ph n s a t i Vi t Nam (s vị ầ ữ ạ ệ ố ốn điề ệ ệ ại là 1.590.000.000.000 đồu l hi n t ng)
- Tên h p pháp cợ ủa Công ty bằng tiếng Việt là Công ty c phổ ần Sữa Vi t Nam Tên ệ đăng ký họp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company Tên vi t t t là Vinamilk ế ắ
Trụ s chính: Công ty C ở ổ Phần S a Vi t Nam (Vinamilk) ữ ệ
Số10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Tp HCM
(08) 54 155 555
(08) 54 161 226
E-mail: vinamilk@vinamilk.com.vn
Website: www.vinamilk.com.vn
2 L ịch s hình thành và phát triử ển:
- Năm 1976, lúc m i thành lớ ập, Công ty S a Viữ ệt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Mi n Nam, tr c thu c T ng c c Th c ph m, sau khi chính ph quề ự ộ ổ ụ ự ẩ ủ ốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Th (thu c Friesland), và Dielac (thu c Nestle) ọ ộ ộ
- Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuy n giao v b công nghiể ề ộ ệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hi p S a - Cà phê Bánh k o I Lúc này, xí ệ ữ – ẹ nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
o Nhà máy bánh k o Lubico ẹ
o Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)
- Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty S a Vi t Nam (Vinamilk) - ữ ệ trực thu c B Công nghi p nh , chuyên sộ ộ ệ ẹ ản xuất, ch bi n s a và các s n ph m t sế ế ữ ả ẩ ừ ữa
- Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở
Hà Nội để phát tri n thể ị trường t i mi n B c, nâng t ng s nhà máy tr c thu c lên 4 ạ ề ắ ổ ố ự ộ nhà máy Vi c xây d ng nhà máy là n m trong chiệ ự ằ ến lược m r ng, phát triở ộ ển và đáp
ứng nhu c u thị ầ trường Mi n Bắc Vi t Nam ề ệ
- Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào th ịtrường Mi n Trung Viề ệt Nam
- Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành ph Cố ần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu c u tầ ốt hơn của người tiêu dùng tại
đồng b ng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí ằ Nghiệp Kho Vận có địa ch tỉ ọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 52.3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 đế n nay) :
- Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao d ch trên sàn giao d ch ch ng khoán là VNM ị ị ứ
- Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 t ng ỷ đồ
- Năm 2005:
Mua s c ph n còn l i cố ổ ầ ạ ủa đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy S a Nghữ ệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghi p C a Lò, T nh Ngh An ệ ử ỉ ệ
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành l p Công ty TNHH Liên Doanh ậ SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên c a liên doanh ủ mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
- Năm 2006:
Vinamilk niêm yết trên thị trường ch ng khoán Thành ph H Chí Minh vào ứ ố ồ ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có t l n m gi là 50.01% vỷ ệ ắ ữ ốn điề ệ ủu l c a Công ty
Mở Phòng Khám An Khang t i Thành ph Hạ ố ồ Chí Minh vào tháng 6 năm
2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe
Khởi động chương trình trang tr i bò s a bạ ữ ắt đầ ừu t vi c mua thâu tóm trang ệ trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn
bò s a kho ng 1.400 con Trang trữ ả ại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm
- Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có tr s t i Khu công nghi p L Môn, T nh Thanh Hóa ụ ở ạ ệ ễ ỉ
- Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò s a t i Ngh An, Tuyên Quang ữ ạ ệ
- Năm 2010 - 2012: Xây d ng nhà máy sự ữa nước và s a b t tữ ộ ại Bình Dương vớ ổi t ng vốn đầu tư là 220 triệu USD
- Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
3 Các danh hiệu đạt được
Huân chương Lao Động hạng III (1985), hạng II (1991), hạng I (1996)
Anh hùng Lao Động (2000)
Top 15 công ty t i Vi t Nam (UNDP) ạ ệ
Top 200 Doanh Nghi p V a và Nh Châu Á do Forbes Asia bình ch n (2010) ệ ừ ỏ ở ọ
Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore 2010)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nh t th ấ ị trường Vi Nam (VNR500) ệt
Trang 64 Các dòng sản phẩm c a Vinamilk ủ
- Với sản phẩm hết sức đa dang Vinamilk cung cấp hon 200 sản phẩm trên thị trường toàn qu c và xu t khố ấ ẩu sang các nước Mỹ,Canada, Đức, Séc, Ba Lan, Trung Qu c , ố khu vực Trung đông, khu vụ châu Á Bao g m các s n ph m v i các m t hàng: Sồ ả ẩ ớ ặ ữa
đặc, s a b t, bữ ộ ột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, phomat,
Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu, có tỷ lệ tăng trưởng trên 30% và chiếm đến 80% thị phần
Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu, đạt mức tăng trưởng 18%, Sữa tươi Vinamilk chi m kho ng 48% th ph n ế ả ị ầ
Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu, Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là m t trong ba công ty dộ ẫn đầu th ị trường Vi t Nam chi m 14% th ệ ế ị
ph n.ầ
Sữa chua: chi m 10% doanh thu và 73% thị ph n, có mế ầ ức tăng trưởng trên 20%
Trang 7 Sản ph m khác: chi m 6% doanh thu: kem, phô mai, bánh flan, sẩ ế ữa đậu nành, nước ép trái cây, nước tinh khiết và trà Cà phê là sản phẩm mới nhất của Vinamilk, với các nhãn hiệu như Moment Coffee, True Coffee và Kolac
II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜ NG M C TIÊU Ụ
1 Lý thuyết về thị trường m c tiêu: ụ
- Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong mu n mà công ty có khố ả năng đáp ứng Nắm rõ được điều này, công ty có th ể chiếm được ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh, đồng thời đạt được các mục tiêu mà chiến lược tiếp thị đã khẳng định
1.2 Đặc điểm của thị trường mục tiêu:
- Việc lựa chọn các đoạn th ị trường mục tiêu cần tính đến các yếu t ố sau đây:
Khả năng tài chính của doanh nghi p: nếệ u kh năng tài chính có h n thì hợp lý ả ạ nhất là tập trung vào một đoạn thị trường nào đó (chiến lược marketing tập trung)
Đặc điểm về sản phẩm: doanh nghi p có th chiệ ể ếm lĩnh tấ ả đoạt c n thị trường (chiến lược marketing không phân biệt) với những sản phẩm đơn điệu như trái bưởi hay thép Đối với mặt hàng có thể khác nhau về kết cấu như: máy ảnh, ô tô,
xe máy… thì chiến lược marketing tập trung hay còn g i là chiọ ến lược marketing có phân bi t là phù hệ ợp hơn
- Cách xác định thị trường mục tiêu:
Để xác định thị tr ng m c tiêu cho k hoạch kinh doanh, chúng ta cần ti n ườ ụ ế ế hành nghiên c u v nh ng khách hàng tiứ ề ữ ềm năng theo nhận định ch quan ban ủ
đầu c a mình Nh ng khách hàng tiủ ữ ềm năng là những người trong tương lai sẽ quan tâm và mua s n ph m, hay s d ng d ch v cả ẩ ử ụ ị ụ ủa chúng ta Số lượng khách hàng tiềm năng có thể ừ vài trăm ngườ t i (n u chúng ta m c a hàng bán l trong ế ở ử ẻ
th trị ấn) lên đến hàng triệu người (nếu chúng ta khởi sự hoạt động kinh doanh trực tuyến)
2 Đặc điểm thị trường sữa:
2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam:
Trang 8- Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng kể Theo Thống kê, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng khoảng 61% , từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít (năm 2015) Các nhà chuyên môn đánh giá rằng tiềm năng phát triển của thị trường sữa tại Việt Nam vẫn còn rất lớn
- Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6 8%/năm, thu nhập -bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi lên đến 28 lít , sữa/năm/người
2.2 Đặc điểm thị trường sữa Vinamilk
- Tại Việt Nam, Vinamilk được biết đến như một nhà sản xuất sữa hàng đầu
Công ty hiện nắm giữ phần lớn thị phần của các mảng kinh doanh như sữa chua (90%), sữa đặc (80%), sữa nước (50%) và sữa bột (25%) Theo
số liệu công bố mới nhất của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng bán ra lẫn doanh số bán ra trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi
- Nắm giữ gần 50% thị phần sữa nước Tốc
độ tăng trưởng doanh thu đạt 31% Doanh thu năm 2014 của Vinamilk đạt gần 36.000 tỷ đồng, tăng gần 14% so với
2013 Theo thống kê, trong năm 2014, Vinamilk đã đưa ra thị trường gần 5 tỷ
0 50 100
Thị phần sữa của Vinamilk tại Việt
Nam (2014)
Sữa chua Sữa đặc Sữa nước Sữa bột
Trang 9sản phẩm sữa các loại Các sản phẩm sữa mang thương hiệu Vinamilk không chỉ bao phủ thị trường trong nước, mà còn hướng đến xuất khẩu Hiện nay sản phẩm của Vinamilk đã có mặt ở hơn 31 nước trên thế giới Với chiến lược đã vạch ra, trong 3 năm tới Vinamilk sẽ tập trung vào thị trường Trung Đông, châu Phi, Cuba, Mỹ Với lợi thế này, Vinamilk hy vọng mục tiêu doanh thu 3 tỷ USD và đứng vào Top 50 công ty sữa lớn nhất Thế giới vào năm 2017 sẽ trong tầm tay
- Vị trí dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường sữa nước dù vẫn được khẳng định, song trước sự vươn lên mạnh mẽ của hàng loạt đối thủ, đang trở thành mối đe doạ về thị phần với Vinamilk Theo nhận định của FPTS, mức độ cạnh tranh của thị trường sữa nước sẽ tăng lên trong vài năm tới, thị phần của Vinamilk sẽ khó có thể mở rộng hơn nữa Trong khi đó, Vinamilk sẽ phải đối mặt với không ít rủi ro trong đầu tư, là vấn đề tiêu thụ của một sản phẩm liên quan đến an toàn thực phẩm, tính cạnh tranh với các đối thủ và rủi ro về biến động giá nguyên liệu…
3 Phân tích th ịtrường mục tiêu c a Vinamilk: ủ
- Vinamilk luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nh t cho s c kho c a b n B n s không ph i lo l ng khi dùng s n ph m c a ấ ứ ẻ ủ ạ ạ ẽ ả ắ ả ẩ ủ Vinamilk M i l a tuọ ứ ổi, đối tượng đều phù h p v i Vinamilk ợ ớ
- Các dòng sản phẩm ủa Vinamilk được c phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu c u l n v s a và tiêu dùng các s n ph m t s a là l n nh t ầ ớ ề ữ ả ẩ ừ ữ ớ ấ Vinamilk chia khách hàng m c tiêu thành hai nhóm: ụ
Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua
và s n sàng chi trẵ ả để mua s n phả ẩm Dielac Alpha đặc bi t các ông b , bà m có ệ ố ẹ con t 0 6 tu i ừ – ổ Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản ph m tẩ ốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì… ) và chiếm t ỉ trọng cũng khá cao
Nhóm khách hàng tổ chức: là nh ng nhà phân phữ ối, đại lý bán buôn, bán l , ẻ cửa hàng, siêu thị….mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm Dielac Alpha của công ty Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm
- Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác của vinamilk cũng đáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữa tiệt trùng,
3.2 Phân đoạn thị trường
3.2.1 Với số lượng mặt hàng đa dạng nên sữa nước Vinamilk lựa chọn phân
đoạn theo phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn là:
- Tiêu thức địa lý: Dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn
Trang 10- Tiêu thứ c nhân kh u h c: Dẩ ọ ựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trường khác nhau là trẻ em, ngườ ớn và người l i già Ngoài ra còn phân lo i sạ ữa dùng cho gia đình và cho cá nhân
- Tiêu thức hành vi mua của khách hàng: Dựa vào hang thái sức khỏe và l i ích tim ợ kiếm phân đoạn thành người bình thường,suy dinh dưỡng và ngườ ị ệnh béo phì,tiểu i b b đường
3.2.2 Mô tả các phân đoạn th ịtrường
- Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đói tượng khách hàng chính s d ng sử ụ ữa nước vì vậy đây là đối tượng càn hướng đến nhi u nh t, ề ấ trẻ em thường hiếu động thích nhảy nhót và màu sắc càng sặc sỡ càng tốt thích đồ ngọt với nhiều mùi v ị khác nhau đặc biệt là socola
- Người l n (15-59 tuớ ổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao Đây là đối tương lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm
- Người già: ch chiỉ ếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít dùng sữa nước vì vậy đây lừ đối tượng c n ph i lôi kéo làm hầ ả ọ thay đổi xu hướng tiêu dùng s a ữ
- Dân thành th chiị ếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng Mật độ người dân ở thành thị cao nên r t d dàng trong vi c phân ph i s n ph m, thu nh p c a ấ ễ ệ ố ả ẩ ậ ủ người dân th nh thị cao hơn nên họ quan tâm đếả n s c khứ ỏe hơn và thướng sử dụng sũa cho c nhà Hả ọ thường trung thành v i s n ph m sớ ả ẩ ữa đã chọn, riêng đối với sưa tươi Vinamilk thì Hà N i và Tp H ở ộ ồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa
- Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức s ng cố ủa người dân r t th p r t ít khi cho con u ng s a Mấ ấ ấ ố ữ ật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là thấp
- Người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống được hi u lo i sề ạ ữa đặc biệt tr em thích nh ng thức u ng ng t ẻ ữ ố ọ
- Người b bị ệnh béo phì, tiểu đường: tỷ lệ người b bị ệnh béo phì tiểu đường đang có xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay r t lấ ớn đặc bi t là trệ ẻ em Đố ới v i trẻ em dưới
15 tu i t l này chiổ ỷ ệ ếm đến 21% và có xu hứơng ngày càng tăng, ở ngườ ớ ỷ ệi l n t l này cũng khá cao và có xu hướng tăng Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%
- Người b bị ệnh còi xương suy dinh dưỡng : thương gặ ở trẻ em dặc biệt là ở miền núi p
và nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không
có kh ả năng mua sữa uống
3.3 Phân tích chương trình marketing của công ty Vinamilk để đáp ứng khách
hàng m c tiêu ụ
(Vì th i gian và ngu n l c có h n, nên nhóm ch t p trung phân tích 4 y u t chính trong ờ ồ ự ạ ỉ ậ ế ố
chương trìh marketing của Vinamilk)
3.3.1 Chi ến lược sản phẩm
- Với nguồn l c cự ủa doang nghiệp khá l n, mớ ức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao nên sữa nước Vinamilk l a ch n chiự ọ ến lượ ậc t p trung toàn bộ thị trường v i mớ ỗi đoạn