1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Anh ch n m ị chọ ột trong những ch m ủ đề ới về HTTT hiện đại như sau (nhưng không giớ đề) để i hạn chủ làm bài t p l n

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm của Hệ hỗ ợ ra quyết định DSS:tr Hệ hỗ ợ ra quyết định tr Decision Support System - DSS là một hệ ống thông tin đượth c các nhà quản lý ở tất cả các cấp dùng để hỗ ợ đưa ra các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP H CHÍ MINH Ồ KHOA H Ệ THỐ NG THÔNG TIN QU N LÝ Ả

Các ph n c n có trong n i dung trình bày c a bài làm ầ ầ ộ ủ

- Định nghĩa, đặc điểm/tính ch t (nấ ếu có), ưu điểm/khuyết điểm, và các vấn đề có liên

quan

- Liên hệ thự ế c t ở Việt Nam

- Đưa ra giải pháp cho Việt Nam

BÀI LÀM:

- Tham chi u gế ợi ý nội dung làm bài Câu 2 trong Docs 10 trên LMS

- Làm bài và n p bài tr c ti p lên LMS b ng tộ ự ế ằ ập tin pdf

(Ho_Va_Ten-xxxxxxxxxx.pdf, với xxxxxxxxxx là MSSV)

- Anh ch bị ắt đầu làm bài thi t trang 2 trừ ở đi…

- Bài thi không quá 20 trang (k c tài li u tham kh o và ph lể ả ệ ả ụ ục)

Trang 2

Câu 1: Trình bày v H hề ệ ỗ trợ ra quyết định (DSS)?

Khái niệm của Hệ hỗ ợ ra quyết định (DSS):tr

Hệ hỗ ợ ra quyết định (tr Decision Support System - DSS) là một hệ ống thông tin đượth c các nhà quản lý ở tất cả các cấp dùng để hỗ ợ đưa ra các quyết định, phán đoán tr chiều hướng hành động cho tổ ức hoặc doanh nghiệp mình.ch DSS sẽ giúp sàng lọ phân tích c,

lượng dữ ệu khổng lồ ổng hợp một cách toàn diện các thông tin có thể được sử dụng để li , t

giải quyết vấn đề ra quyết định và

Các đặc điểm c ủa Hệ hỗ trợ ra quyết định (DSS):

Đặc điểm nổi bật nhất của DSS là hệ thống này có xu hướng nh m vào các vắ ấn đề nghi p ệ

vụ bán c u trúc ho c không c u trúc, nên trên th c t , DSS ch yấ ặ ấ ự ế ủ ếu được sử dụng b i qu n ở ả

lý c p trung ấ (trưởng phòng, quản đốc,…) và c p cao ấ (chủ ị t ch hội đồng qu n trả ị, tổng giảm đốc, giám đốc,…) Ngoài ra, DSS còn có các đặc điểm khác như: đây là hệ thống k t h p ế ợviệc s d ng các mô hình, các k ử ụ ỹ thuật phân tích v i các chớ ức năng truy cập và lấy d ữ liệu theo cách truy n th ng; DSS là hề ố ệ thống tập trung đặc biệt vào các tính năng, tạo nên môi trường giao diện tương tác để những người không chuyên về máy tính có thể sử dụng một cách d dàng; DSS ễ còn là hệ thống linh động, có khả năng thích ứng nhanh v i nhớ ững thay đổi trong môi trường và trong phương pháp ra quyết định của người sử dụng; DSS được lập trình để tạo ra nhi u lo i báo cáo khác nhau cho t ng m c qu n lý, do ề ạ ừ ứ ả đó họ có thể đưa

ra những quyết định phù h p t i mợ ạ ức riêng c a h ủ ọ

Các đặc trưng của H ệ hỗ trợ ra quyết định (DSS):

Điểm đặc trưng lớn nhất của DSS chính là sử dụng một hoặc nhi u nguồn dề ữ liệu (cơ sở

dữ li u, nhóm các tệ ập tin) để tạo ra thông tin hỗ trợ cho vi c ra quyệ ết định Bên cạnh đó,

hệ thống h ỗ trợ ra quyết định DSS còn có các đặc trưng như: DSS không c p nhậ ật cơ sở d ữliệu mà s d ng nguử ụ ồn thông tin bên ngoài, các thông tin này đã được c p nh t b i các h ậ ậ ở ệthống x lý giao d ch phù h p bên trong tử ị ợ ở ổ chức ho c t bên ngoài; DSS giao ti p vặ ừ ế ới người ra quyết định; Người ra quyết định cung c p cho DSS các thông tin cấ ụ thể để xác

định quyết định cần th c hiện mà DSS có th hự ể ỗ trợ

Các l i ích chính c a H hợ ủ ệ ỗ trợ ra quyết định (DSS):

Có thể thấy, h hệ ỗ trợ ra quyết định (DSS) đã mang lại vô vàn nh ng l i ích tuy t v i, ữ ợ ệ ờtrong đó nổi bật nhất chính là vi c cung c p nh ng thông tin b ích và c n thi t cho các ệ ấ ữ ổ ầ ếnhà qu n trả ị để ừ đó họ đưa ra nhữ t ng quyết định phù hợp, chính xác hơn cho tổ chức,doanh nghi p c a mình Ngoài ra, vi c DSS chệ ủ ệ ỉ đơn thuần là một phần mềm vi tính nên người dùng s có th dùng nó thu n ti n và linh hoẽ ể ậ ệ ạt hơn, nó có thể cung cấp thông tin cho

Trang 3

người dùng mọi lúc mọi nơi, giúp ti t ki m th i gian ế ệ ờ đáng kể cũng như phù hợp với từng mức qu n lý khác nhau v i khả ớ ả năng tạo ra nhi u lo i báo cáo,ề ạ … Tấ ả đề đểt c u ph c v ụ ụcho mục đích chính ủ c a DSS là c i thiả ện quy trình đưa ra quyết định, từ đó giúp ki m soát ểdoanh nghi p mệ ột cách hiệu quả hơn

Các thành ph n c a H hầ ủ ệ ỗ trợ ra quyết định (DSS):

Hệ thống con quản lý cơ sở ữ liệu (Data Management Subsystem) d

Hệ thống con qu n lý mô hình (Model Management Subsystem) ả

Hệ thống giao di n ệ cho người dùng (User Interface Subsystem): cho phép ngườ ửi s dụng

dễ dàng truy c p và thao tác ậ trên các DSS

Hệ thống con quản lý cơ sở tri th c (ứ Knowledge-Based Management Subsystem)

Người s dử ụng (User): là đối tượng trực ti p dùng DSS ế (thường là những ngườ ần đưa ra i cquyết định)

Những thành phần này góp phần hình thành nên hệ thống ng d ng DSS, chúng có th ứ ụ ểđược kết nối bằng mạng Intranet, Extranet hay Internet

K ết lu n ậ chung:

Trong th i kờ ỳ bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 như hiện nay, ngay cả việc đưa ra quyết định cũng được hỗ trợ bởi n n t ng công ngh , do ề ả ệ đó đã giúp gia tăng đáng kể độ chính xác cũng như ốc độ t trong việc đưa ra quyết định Vớ ệ ỗ trợi h h ra quyết định DSS, giờ đây các nhà qu n trả ị có được ngu n thông tin chính xác, bồ ổ ích hơn để làm căn cứ cơ

sở dữ liệu khi đưa ra các quyết định giúp kiểm soát doanh nghi p c a mình m t cách hiệ ủ ộ ệu quả hơn

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA H Ệ THỐ NG THÔNG TIN QU N LÝ

oooo

L

Trang 5

MỤC L C

1 GIỚI THI U Ệ 1

2 NỘI DUNG CHÍNH 1

2.1 LMS là gì? 1

2.2 Các thành ph n chính c a Hầ ủ ệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế 2

2.3 Hệ thống qu n lý h c t p ả ọ ậ trực tuy n (LMS) ế được s d ng nh m mử ụ ằ ục đích gì? 2

2.4 Đối tượng nào c n Hầ ệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS)? ả ọ ậ ự ế 3

2.5 M t sộ ố tính năng phổ ế bi n trong Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế 5

2.6 Xây d ng E-ự learning đố ới v i Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế 7

2.7 Các gi i pháp E-ả learning dẫn đầu xu hướng và cách chúng tác động đến hệ người dùng trong LMS 7

2.8 Những ưu điểm hvà ạn chế của Hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) 11

2.9 Liên hệ thực ti n tễ ại Việt Nam (BUH - Learing Management System) 13

2.10 Đề xu t ấ giải pháp 15

3 K ẾT LU N Ậ 15

TÀI LI U THAM KH O Ả 16

Trang 6

DANH M C HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế 1

Hình 2.2. C u trúc c a m t hấ ủ ộ ệ thống LMS điển hình 4

Hình 2.3. Hình th c H c tứ ọ ập điệ ửn t (E-learning) 7

Hình 2.4. Gi i pháp E-Learning Gamification ả 8

Hình 2.5. Mô hình Học tập di động (M-learning) 8

Hình 2.6 Giải pháp H c t p tọ ậ ự chủ và h c t p xã h i ọ ậ ộ 9

Hình 2.7. Gi i pháp E-ả learning Họ ập tăng cườc t ng (Augmented Learning) 10

Hình 2.8. Trang ch H ủ ệ thống h c t p tr c tuy n cọ ậ ự ế ủa trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (LMS – BUH) 13

Trang 7

BẢNG CHỮ VIẾT T T

Từ vi t t t ế ắ Từ nguyên Nghĩa

CAGR Compounded Annual

Growth Rate Tốc độ tăng trưởng hằng năm kép LMS Learing Management System Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n ả ọ ậ ự ế

KM Knowledge Management Quản lý tri thức

WCAG Web Content Accessibility Guidelines Nguyên t c vắ ề trợ năng nội dung web

UI User Interface Giao diện người dùng

SCORM Sharable Content Object

Reference Model

Một t p h p các tiêu chu n và các mô t cho ậ ợ ẩ ảmột chương trình E-learning dựa vào w ebxAPI Experience Application Programming Interface Trải nghi m giao di n l p trình ng dệ ệ ậ ứ ụng

VR Virtual Reality Công nghệ thự ế ảc t o

AR Augmented Reality Công nghệ thự ế ả tăng cường c t o BUH Banking University of

Ho Chi Minh City

Trường Đại học Ngân hàng Thành ph Hố ồ Chí Minh

TP.HCM Thành ph H Chí Minh ố ồ

Trang 8

050607190025 Mai Th Kim Anh – ị – L10

H ệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế

1 GIỚI THI U

Trong cu c cách mộ ạng công nghi p 4.0, s phát triệ ự ển vượ ật b c c a công ngh thông ủ ệ tin đã

và đang tạo ra những biến động mạnh mẽ, ảnh hưởng đến mọi mặt của đờ ối s ng - xã h i ộnhư giáo d c, kinh t , thụ ế ị trường,… Đặc bi t, vệ ới sự phát tri n và c p nhể ậ ật xu hướng không

ngừng của giáo d c hi n nay ụ ệ đã cho ra đời ững phương thức giáo dục phi truyền thống, nhthúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người, giúp cho mục tiêu h c tập ngày càng được mở r ng, t h c là yêu c u b t bu c, họ ộ ự ọ ầ ắ ộ ọc tập suốt đời, h c mọ ọi lúc mọi nơi ọc b ng b t k cách nào, Có th, h ằ ấ ỳ … ể nói, thành công lớn nhất c a n n giáo d c 4.0 chính là sủ ề ụ ự ra đời của hình thức giáo dục điện tử E-learning (Electronic Learning) Do đó ngay từ khi xu t hi n, E-ấ ệ learning đã nhanh chóng phát tri n ể

và lan r ng trên kh p thộ ắ ế giới, nhìn chung dù là hình th c giáo d c ứ ụ truyền th ng hay hi n ố ệđại thì vẫn hướng đến mục tiêu giúp nâng cao chlà ất lượng nhân l c ự Và để có được nguồn nhân l c chự ất lượng cao thì quy trình giáo dục, đào tạo phải được ki m soát ch t ch , t ể ặ ẽ ừ đó khái ni m v các hệ ề ệ thống qu n lý giáo dả ục ra đời, trong đó thuật ngữ LMS được s d ng ử ụngày càng ph biổ ến Đặc bi t, trong tình hình d ch b nh Covid 19 di n bi n ph c tệ ị ệ ễ ế ứ ạp như hiện nay thì vi c sệ ử d ng Hụ ệ thống qu n lý h c t p trả ọ ậ ực tuy n (LMS) ế ngày càng được các

tổ chức tri n khai và áp d ng r ng rãi V y Hể ụ ộ ậ ệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế là

gì, li u nó có nhệ ững đặc điểm gì n i tr i mà hi n nay LMS d n trổ ộ ệ ầ ở thành “xu hướng tất yếu” của quản lý giáo d c trên toàn c u kụ ầ ể ả c Việt Nam Xu t phát t nh ng lý do ấ ừ ữ trên, em

đã quyết định chọn tìm hi u ể đề tài “Các ứng dụng của Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuyả ọ ậ ự ến (LMS)”

2 NỘI DUNG CHÍNH

2.1 LMS là g ì?

Hình 2.1. Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế

(Nguồn: Shutterstock)

LMS là chữ viế ắ ủt t t c a Learing Management System, d ch ra ti ng Viị ế ệt có nghĩa là ệ h

thống qu n lý h c t p ả ọ ậ trực tuyến V b n chề ả ất, đây là một ph n mầ ềm ứng d ng cho phép ụ

Trang 9

Hệ thống qu n lý h c t p ả ọ ậ trực tuy n (Learning Management System - LMS) cung c p các ế ấcông c cho vi c qu n lý, chuyụ ệ ả ển giao, lưu trữ quá trình và đánh giá về các hình thức học tập và đào tạo của nhân viên Các LMS hiện đạ ỗ trợi h nhi u mô hình h c, bao g m CD-ề ọ ồROM, các video có th t i vể ả ề, lớp học dựa trên môi trường web, giảng d y tr c ti p trên ạ ự ếlớp h c ho c trọ ặ ực tuy n và h c t p theo nhóm trên các diế ọ ậ ễn đàn trực tuy n ho c các phiên ế ặtrò chuy n Các LMS h p nh t các hoệ ợ ấ ạt động đào tạo trong đó kết hợp nhiều phương tiện,

tự động ch n lọ ựa và qu n lý khóa h c, l p ghép và chuy n giao các n i dung hả ọ ắ ể ộ ọc và đo lường hi u qu h c t p ệ ả ọ ậ (C.Laudon & P.Laudon, 2015)

Hiện nay trên thế giới có r t nhi u hấ ề ệ thống LMS đến từ nhiều nhà cung c p khác nhau, ấnhưng về cốt lõi, các hệ thống LMS này đều nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu tương tác c a các ch ủ ủ thể chính trong h ệ thống h c trọ ực tuyến, đó là người cung c p n i dung hấ ộ ọc trực tuyến, người sử d ng n i dung h c tr c tuyụ ộ ọ ự ến và người điều hành, quản lý tương tác học tr c tuy n (C.Laudon & P.Laudon) ự ế

2.2 Các thành ph n chính c a Hầ ủ ệ thố ng qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS): ả ọ ậ ự ế

Nettop cho r ng theo c u trúc, mằ ấ ột LMS được c u thành t 2 thành ph n chính: ấ ừ ầ

Thành ph n công ngh n n g m các chầ ệ ề ồ ức năng cốt lõi như tạo, quản lý và cung cấp các khóa h c, ch ng thọ ứ ực người dùng, cung c p các dấ ữ liệu hay th c hi n các thông ự ệbáo,…Thành phần này được quản lý và điều khiển bởi ngườ ập trình, người l i quản lý hệ thống

Thành ph n thầ ứ hai liên quan đến giao diện người dùng ch y trên n n các trình duy t web ạ ề ệ(tương tự như Gmail/ Facebook) Thành phần này được dùng bởi các chủ thể trong h ệthống h c tr c tuyọ ự ến như người qu n lý, cán bả ộ giảng d y và h c viên ạ ọ

2.3 Hệ thống qu n lý h c t p ọ ậ trự c tuy n (LMS) ế đượ ử ục s d ng nh m mục đích gì?

Hệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n LMS có l i cho nhi u tả ọ ậ ự ế ợ ề ổ chức, bao gồm các tổ chức giáo dục đạ ọi h c và các tập đoàn LMS được sử dụng với mục đích chính là để quản lý tri thức (Knowledge Management - KM) KM đề ập đế c n vi c thu th p, tệ ậ ổ chức, chia s và ẻphân tích ki n ế thức c a mủ ộ ổt t chức về các ngu n l c, tài liồ ự ệu và k năng con người Tuy ỹnhiên, vai trò cụ thể ủ c a LMS sẽ thay đổi tùy theo chiến lược và mục tiêu đào tạo c a t ủ ổchức (Kate Brush 2019) ,

Trang 10

050607190025 Mai Th Kim Anh – ị – L10

H ệ thống qu n lý h c t p tr c tuy n (LMS) ả ọ ậ ự ế

2.4 Đối tượng nào cần Hệ thống qu ản lý học tập trực tuyến (LMS)?

Nền tảng LMS được sử dụng trên toàn cầu, trong nhi u ngành khác nhau và cho nhiề ều trường h p sợ ử d ng h c t p doanh nghi p khác nhau ụ ọ ậ ệ Việc áp dụng LMS đã gia tăng trong vài năm qua trên khắp thế giới và thậm chí có thể nói đó là “xu hướng” Trên thực tế, thị trường LMS toàn c u dầ ự kiến sẽ tăng trưởng v i tớ ốc độ CAGR (tốc độ tăng trưởng h ng ằnăm kép) là 24% hàng năm (Reanna Mardinger, 2021)

Reanna Mardinger cho r ng có hai kiằ ểu người chính s d ng LMS: ử ụ

Qu ản trị viên: Những người này chịu trách nhiệm qu n lý LMS, bao gồm s k t h p cả ự ế ợ ủa nhiều nhi m v : giám sát qu n lý khóa h c, qu n lý nệ ụ ả ọ ả ội dung (tạo các khóa đào tạo và kế hoạch h c t p ho c liên họ ậ ặ ệ v i các nhà cung c p n i dung bên th ba), chớ ấ ộ ứ ỉ định các nhóm người học cụ th cho các kế hoạể ch học t p cụ th và theo dõi k t qu học t p và sậ ể ế ả ậ ự tiến b ộcủa h ọ

Người học: Tương tự như giáo dục đại h c ho c các tọ ặ ổ chức giáo d c khác, khách hàng ụdoanh nghiệp, đối tác, thành viên ho c nhân viên v n ti p t c nh n các sáng ki n k t thúc ặ ẫ ế ụ ậ ế ếhọc t p (tuy nhiên, các gi i pháp hiậ ả ện đại hơn cho phép ngườ ọc đóng góp, tương tự như i h

mô hình nội dung do người dùng t o cạ ủa Youtube) Ngườ ọi h c có quy n truy c p vào mề ậ ột LMS có th xem danh mể ục khóa h c c a h , hoàn thành các khóa họ ủ ọ ọc được ch ỉ định và bất

kỳ đánh giá nào cũng như đo lường sự tiến b c a chính h ộ ủ ọ Người h c có thọ ể được chỉ định đào tạo trên cơ sở cá nhân hoặc theo chức năng công việc của họ hoặc vai trò trong

cơ cấu tổ chức của công ty

Trong khi đó, OES (2020) l i có cái nhìn chi tiạ ết hơn khi nêu ra cụ thể từng đối tượng tham gia vào h sinh thái LMS, bao g m ệ ồ 7 đối tượng sau:

Người học: Học E-learning được định ra sẵn; h c E-learning dạng lớp h c tr c tuyọ ọ ự ến; thi, luyện t p; tra c u thông tin, lậ ứ ộ trình đào tạo; tr l i khả ờ ảo sát, đánh giá khóa học; trao đổi, liên lạc,…

Trang 11

Nhà s n xu t n i dungả ấ ộ : T o n i dung tr c tuy n và t i nạ ộ ự ế ả ội dung đó vào hệ ống để th người học s dử ụng

Thông thường, mỗi người dùng s có trách nhi m ph trách mẽ ệ ụ ột hay nhiều mô-đun trong

hệ thống LMS

Hình 2.2. C u trúc c a mấ ủ ột hệ thống LMS điển hình

(Nguồn: OES (2020))

Trang 12

Thi ết k ế đáp ứng - Người dùng có th truy c p LMS t b t kể ậ ừ ấ ỳ loại thiết b nào hị ọ chọn, cho

dù đó là máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hay điện tho i thông minh ạLMS s tẽ ự động hi n th phiên b n phù h p nh t cho thi t bể ị ả ợ ấ ế ị đã chọn của người dùng Ngoài ra, LMS cũng nên cho phép người dùng tải xuống nội dung để có thể truy cập được khi ngo i tuy n ạ ế

Kh ả năng truy cập - Làm cho vi c h c tr c tuy n có th truy cệ ọ ự ế ể ập được không ch là tuân ỉtheo các nguyên t c tr ắ ợ năng nội dung web (WCAG) 2.1 Đó là về việc phát tri n n i dung ể ộhọc t p nh m tậ ằ ạo ra môi trường học tập tốt nhất cho tất c mả ọi người, đặc bi t là vào thệ ời điểm mà rất nhiều người trong chúng ta dựa vào học tr c tuyến ự

Kh ả năng bảo mật - Với y u t b o mế ố ả ật được hoàn thi n chệ ất lượng, LMS đã giúp vi c bệ ảo

vệ thông tin cá nhân liên quan t i tớ ừng chủ thể, nh ng sữ ố liệu liên quan t i tài chính cớ ủa phần mềm cũng được bảo vệ tốt, đảm bảo an toàn và giúp giảm thiểu những sự cố, trục trặc không mong mu n có khố ả năng xảy ra

Giao di n thân thi n vệ ệ ới người dùng - Giao diện người dùng (User Interface - ) s cho UI ẽphép người học dễ dàng điều hướng n n t ng LMS Giao diề ả ện người dùng cũng phải phù hợp v i khớ ả năng và mục tiêu của cả người dùng và tổ chức Giao diện người dùng không trực quan có nguy cơ gây nhầm l n ho c m t tẫ ặ ấ ập trung cho người dùng và s làm cho LMS ẽkhông hi u qu ệ ả

Báo cáo và phân tích - Điều này bao g m các công cồ ụ đánh giá E-learning Người hướng dẫn và qu n tr viên có th xem và theo dõi các sáng ki n ả ị ể ế đào tạo tr c tuy n c a hự ế ủ ọ để xác định xem chúng có hi u qu hay cệ ả ần điều chỉnh Điều này có thể được áp d ng cho các ụnhóm người học và cá nhân

Qu ản lý khóa h c và danh mục - LMS lưu giữ tất cả các khóa h c E-learning và n i dung ọ ộkhóa h c liên quan Qu n trọ ả ị viên và người hướng dẫn có thể tạo và quản lý các danh mục

và khóa học này để mang l i tr i nghi m h c t p có mạ ả ệ ọ ậ ục tiêu hơn

Kh ả năng tương tác và tích hợp nội dung - Nội dung đượ ạo và lưu trữc t trong LMS được đóng gói theo các tiêu chuẩn có thể tương tác, bao gồm SCORM và xAPI

D ịch v h ụ ỗ trợ - Các nhà cung c p LMS khác nhau cung c p các mấ ấ ức hỗ tr khác nhau ợNhiều người cung cấp các b ng th o lu n tr c tuyả ả ậ ự ến, nơi người dùng có thể kết nối và giúp

Ngày đăng: 10/08/2022, 17:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w