1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khái niệm phủ định, phủ định siêu hình, phủ định bi n ch ệ ứng

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 562,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới đ t nưấ ớc .... Phủ nh bao gđị ồm phủ định siêu hình và phủ định bi n ch ng: ệ ứ Phủ nh siêu hìnhđị là ph nh do các nguyên nhân bên ngoài

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH



BÀI TIỂU LUẬN

Chủ đề 7:

QUY LU T PH NH C A PH NH VÀ S V Ậ Ủ ĐỊ Ủ Ủ ĐỊ Ự ẬN DỤ NG

MỚI ĐẤT NƯỚC

Giảng viên hướng dẫn : Hà Thành Quy n

Họ và tên sinh viên : Nguy n Th Hoàng Lam ễ ị

Mã s sinh viên : 030137210250

Thnh ph H Ch Minh Năm 2022 -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TR

TIỂU LU N MÔN: TRI T H C Ậ Ế Ọ

TÊN CH Ủ ĐỀ : QUY LU T PH NH C A PH NH Ậ Ủ ĐỊ Ủ Ủ ĐỊ

VÀ S V N D NG C Ự Ậ Ụ ỦA ĐẢ NG C NG S N VI T NAM Ộ Ả Ệ

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Hoàng Lam

Lớp, hệ đào t o : MLM306_211_D28, ĐHCQ

CHẤM ĐIỂM

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 3

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI K T THÚC H C PH N Ế Ọ Ầ

Môn thi: TRI T HỌC MÁC – LÊNIN

Họ và tên sinh viên : NGUYỄ N TH HOÀNG LAM

MSSV 030137210250: ; Lớp h c ph ọ ầ : n MLM306_211_D28

THÔNG TIN BÀI THI

Nội dung bài thi có:

(b ằng s): 10 trang

(bng ch):Mười trang

MÃ ĐỀ THI/ĐỀ TÀI

07/Quy lu t ậ phủ đị nh c a ph ủ định

và s v n d ng cự ậ ụ ủa Đả ng C ộng sản

Vi ệt Nam trong quá trình đổ i mới đất

nước

BÀI LÀM

Trang 4

ii

LỜI C ẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi tới l i cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Ngân hàng ờ TP.HCM đã đưa môn “Triết học Mác - Lênin” vào chương trình giảng dạy Đặc biệt,

em xin g i t i l i cử ớ ờ ảm ơn sâu sắ ớc t i gi ng viên b môn ả ộ – Th ầy Hà Thành Quyền đã dạy d , truyỗ ền đạt những ki n th c quý báu cho em trong su t th i gian h c t p v a qua ế ứ ố ờ ọ ậ ừ Mặc dù trong b i c nh h c online rố ả ọ ất khó khăn nhưng em cảm thấy được s tâm huyự ết của thầy gửi tới học trò c a mình ủ

Thông qua bài ti u luể ận em đã hệ thống khái quát lại được nh ng ki n thữ ế ức cơ bản của môn h c Em tin rọ ằng đây sẽ là một tài liệu vô cùng ý nghĩa và quý giá để em tích lũy trong suốt quá trình sự nghiệp của cuộc đời mình Trong quá trình làm bài, không th tránh kh i nhể ỏ ững sai sót không đáng có mong thầy cho em l i khuyên b o ờ ả để

em hoàn thiện hơn về kiến thức lẫn kỹ năng của mình

Nhân dịp năm mới, em kính chúc th y luôn mầ ạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công việc và trong s nghi p trự ệ ồng người

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

1.1 Khái niệm ph ủ định, phủ định siêu hình, phủ định bi n ch ng 4ệ ứ

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng 4

1.2 Nội dung quy lu t phậ ủ định của phủ định 5

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận c a phép bi n ch ng v phủ ệ ứ ề ủ định 6

1.4 Ví dụ minh h a 7ọ 2 VẬN D NG CỤ ỦA ĐẢNG C NG S N VI T NAM TRONG QUÁ Ộ Ả Ệ TRÌNH ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC 7

2.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới đ t nưấ ớc 7

2.1.1 Quy mô n n kinh tề ế tăng nhanh 7

2.1.2 Phát tri n g n k t hài hòa v i phát triể ắ ế ớ ển văn hóa - xã h i 8ộ 2.1.3 Công cuộc đấu tranh với dịch bệnh COVID- 1019 2.2 Những mặt hạn ch 10ế 2.3 Nguyên nhân c a nh ng h n ch 12ủ ữ ạ ế 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ Ý KIẾN CỦA CÁ NHÂN 12

3.1 Đề xuất giải pháp 12

3.2 Ý kiến cá nhân 13

4 K ẾT LUẬN 14

Trang 6

4

1.1 Khái niệm phủ định, phủ định siêu hình, phủ định bi n chứng

1.1.1 Định nghĩa

Theo quan ni m c a ch ệ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin, trong thế gi i, các s v t, hiớ ự ậ ện tượng sinh ra t n t i phát tri n r i mồ ạ ể ồ ất đi, được thay thế b ng s vằ ự ật, hiên tượng khác; thay th ế hình thái t n t i này b ng hình thái t n t i khác c a cùng m t s v t, hiồ ạ ằ ồ ạ ủ ộ ự ậ ện tượng trong quá trình vận động phát tri n c a nó S thay th ể ủ ự ế đó là tấ ết y u trong quá trình vận động

và phát tri n cể ủa sự ậ v t và s thay thự ế đó được triết học gọi là s ự phủ đị nh.

Phủ nh bao gđị ồm phủ định siêu hình và phủ định bi n ch ng: ệ ứ

Phủ nh siêu hìnhđị là ph nh do các nguyên nhân bên ngoài dủ đị ẫn đến s ự triệt tiêu

sự vận động, phát triển của sự ật, hiện tượ v ng

Phủ định bi n chứng là khái niệm dùng để chỉ ự s phủ định làm tiền đề ạo điều , t kiện cho s phát tri n Phự ể ủ định bi n ch ng làm cho s v t, hiệ ứ ự ậ ện tượng mới ra đời thay thế s v t, hiự ậ ện tượng cũ và là yếu t liên h s v t, hiố ệ ự ậ ện tượng cũ với sự v t, hiậ ện tượng mới Phủ định bi n ch ng là t phệ ứ ự ủ định, t phát tri n c a s v t, hiự ể ủ ự ậ ện tượng; là “mắt xích” trong “sợi dây chuyền” dẫn đến s ự ra đời của s v t, hiự ậ ện tượng m i, ti n b ớ ế ộ hơn

so với sự v t, hiậ ện tượng cũ

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

Phủ nh bi n chđị ệ ứng có hai đặc điểm cơ bản là tính khách quan và tính kế thừa

Thứ nhất, phủ định bi n ch ng mang tính khách quan vì nguyên nhân c a s ph ệ ứ ủ ự ủ định nằm ngay trong b n thân s vả ự ật Đó chính là kết qu gi i quy t nh ng mâu thuả ả ế ữ ẫn bên trong s v t Nh vi c gi i quy t nh ng mâu thu n mà s v t luôn phát tri n Vì ự ậ ờ ệ ả ế ữ ẫ ự ậ ể thế, phủ định bi n ch ng là m t t t yệ ứ ộ ấ ếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sự ật Đương nhiên, mỗ ự ật có phương thức phủ đị v i s v nh riêng tùy thu c vào ộ

sự gi i quy t mâu thu n c a bả ế ẫ ủ ản thân chúng Điều đó có nghĩa, phủ định bi n ch ng ệ ứ không ph thu c vào ý mu n, ý chí cụ ộ ố ủa con người Con người ch có thỉ ể tác động làm cho quá trình phủ định y di n ra nhanh hay chấ ễ ậm trên cơ sở ắ n m v ng quy lu t phát ữ ậ triển của sự ậ v t

Trang 7

5

Thứ hai, ph ủ định biện chứng mang tính k ế thừa vì ph nh bi n ch ng là k t qu ủ đị ệ ứ ế ả của s phát triự ển t thân c a s v t, nên nó không th là sự ủ ự ậ ể ự thủ tiêu, s phá huự ỷ hoàn toàn cái cũ Cái mới chỉ có thể ra đời trên nền tảng của cái cũ, là sự phát triển tiếp tục của cái cũ trên cơ sở gạt bỏ nh ng m t tiêu c c, l i th i, l c h u cữ ặ ự ỗ ờ ạ ậ ủa cái cũ và chọ ọn l c, giữ l i, c i t o nh ng m t còn thích h p, nh ng m t tích c c, b sung nh ng m t mạ ả ạ ữ ặ ợ ữ ặ ự ổ ữ ặ ới phù h p v i hi n thợ ớ ệ ực Sự phát tri n ch ng qua ch là s biể ẳ ỉ ự ến đổi trong đó giai đoạn sau bảo t n t t c nh ng m t tích cồ ấ ả ữ ặ ực đượ ạc t o ra ở giai đoạn trước và b sung thêm nh ng ổ ữ mặt mới phù hợp v i hiện thực ớ

Bởi v y, ậ phủ định biện chứng là khuynh hướng tất yếu c a mủ ối liên hệ bên trong giữa cái cũ và cái mới, là s tự ự khẳng định của các quá trình vận động, phát triển của sự vật

1.2 Nội dung quy lu t ph nh c a ph ậ ủ đị ủ ủ định

Quy lu t ph ậ ủ định c a ph ủ ủ định là m t trong 3 quy luộ ật cơ bản c a phép bi n ch ng ủ ệ ứ duy v t Quy luậ ật này khái quát khuynh hướng phát triển tiến lên hình thức xoáy ốc thể hiện tính chất chu kỳ trong quá trình phát triển

Đó là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc phủ định biện chứng, chỉ đạo mọi phương pháp suy nghĩ và hành động của con người Phủ định biện chứng đòi hỏi phải tôn tr ng tính k ọ ế thừa, nhưng kế thừa ph i có ch n l c, c i t o, phê phán, ch ng k ả ọ ọ ả ạ ố ế thừa nguyên xi, máy móc và phủ định sạch trơn, chủ nghĩa hư vô v i quá kh Nguyên tớ ứ ắc phủ định bi n ch ng trang b ệ ứ ị phương pháp khoa học để tiếp c n l ch s ậ ị ử và tiên đoán, dự kiến những hình thái cơ bản của tương lai

Quy lu t ph nh cậ ủ đị ủa phủ đị nh bi u hi n s phát tri n c a s v t là do mâu thuể ệ ự ể ủ ự ậ ẫn trong b n thân s v t quyả ự ậ ết định M i l n phỗ ầ ủ định là k t quế ả đấu tranh và chuy n hóa ể giữa các mặt đố ậi l p trong b n thân s vả ự ật – ữ gi a m t khặ ẳng định và phủ định S ph ự ủ định lần thứ nhất diễn ra là do s vự ật cũ chuyển thành cái đối lập v i mình S ph nh ớ ự ủ đị lần th ứ hai được thực hi n d n t i s v t mệ ẫ ớ ự ậ ới ra đời S vự ật này đối l p vậ ới cái được sinh

ra ở l n phầ ủ định thứ nhất Nó được b sung nhi u nhân t mổ ề ố ới Như vậy, sau hai lần phủ định s vự ật dường như quay trở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan tr ng nhọ ất của s phát tri n bi n ch ng thông qua ph nh c a phự ể ệ ứ ủ đị ủ ủ định

Phủ định c a phủ ủ định làm xu t hi n s v t m i là k t qu c a s t ng h p t t c ấ ệ ự ậ ớ ế ả ủ ự ổ ợ ấ ả nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu và trong nh ng l n ữ ầ

Trang 8

6

phủ định ti p theo Do v y, s vế ậ ự ật mớ ới tư cách là kết qu c a phi v ả ủ ủ định c a ph nh ủ ủ đị

có n i dung toàn diộ ện hơn, phong phú hơn, có cái khẳng định ban đầu và kết quả c a s ủ ự phủ định l n th nh ầ ứ ất

Kết qu c a s phả ủ ự ủ định c a phủ ủ định là điểm k t thúc c a m t chu k phát ế ủ ộ ỳ triển

và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo Sự vật lại tiếp tục phủ định biện chứng chính mình để phát tri n C ể ứ như vậy s v t m i ngày càng mự ậ ớ ới hơn

Quy lu t ph ậ ủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu ti n lên c a s vế ủ ự ật – xu hướng phát tri n Song phát triể ển đó không theo hướng thẳng mà theo đường “xoáy ốc”

Sự phát triển “ xoáy ốc” là sự ể bi u thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển bi n ch ng c a s v t: tính k ệ ứ ủ ự ậ ế thừa, tính l p l i, tính ti n lên M i vòng cặ ạ ế ỗ ủa đường xoáy ốc dường như thể ệ hi n s l p lự ặ ại, nhưng cao hơn, thể ện trình độ cao hơn của sư hi phát tri n Tính vô t n c a s phát tri n t ể ậ ủ ự ể ừ thấp đến cao được thể hiện ở ự ố ế s n i ti p nhau

từ dưới lên của các vòng trong đường “xoáy ốc”

Trong quá trình vận động c a s v t, nh ng y u t m i xu t hi n s thay th ủ ự ậ ữ ế ố ớ ấ ệ ẽ ế những nhân tố cũ, trong đó những nhân t tích c c c a s vố ự ủ ự ật cũ được gi l i Song ữ ạ

sự v t m i này s l i phậ ớ ẽ ạ ủ định b i s v t khác S v t m i khác ở ự ậ ự ậ ớ ấy dường như là sự vật đã tồn tại, song không phải là sự trùng lặp hoàn toàn, mà nó được bổ sung những nhân t m i và ch b o t n nh ng nhân t tích c c thích h p v i s phát tri n tiố ớ ỉ ả ồ ữ ố ự ợ ớ ự ể ếp tục c a nó Sau khi phủ ủ định 2 l n c a phầ ủ ủ định được th c hi n thì s v t m i hoàn ự ệ ự ậ ớ thành một chu kỳ phát triển

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận của phép bi n chứng về phủ định

Quy lu t phậ ủ định c a phủ ủ định là cơ sở để chúng ta nh n thậ ức được m t cách ộ đúng đắn về xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Quá trình đó không diễn ra theo đường thẳng, mà là con đường quan co, phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướng chung, khuynh hướng tiến lên theo quy luật Cần phải nắm được đặc điểm, b n ch t, các m i liên h c a s v t, hiả ấ ố ệ ủ ự ậ ện tượng để tác động đến sự phát tri n, phù h p v i yêu c u hoể ợ ớ ầ ạt động, nh n th c bi u hi n c a th gi i quan ậ ứ ể ệ ủ ế ớ khoa học và nhân sinh quan cách mạng trong mọi hoạt động c a chúng ta và trong thủ ực tiễn Khẳng định niềm tin vào xu hướng t t y u là phát tri n ti n lên c a cái ti n bấ ế ể ế ủ ế ộ, đó

là biểu hi n cệ ủa thế ớ gi i quan khoa học và nhân sinh cách m ng ạ

Trang 9

7

Theo quy lu t ph nh c a ph ậ ủ đị ủ ủ định, trong thế gi i khách quan, cái m i t t yớ ớ ấ ếu ra đời để thay thế cái cũ Trong tự nhiên, cái mới ra đời và phát triển theo quy luật khách quan Trong đời sống xã hội, cái mới ra đời trên cơ sở hoạt động có mục đích, ý thức tự giác và sáng t o cạ ủa con người Vì v y, c n nâng cao tích c c c a nhân tậ ầ ự ủ ố chủ quan trong m i hoọ ạt động, có ni m tin vào s t t th ng c a cái mề ự ấ ắ ủ ới, ủng h cái mộ ới và đấu tranh cho cái m i th ng lớ ắ ợi Do đó, cần kh c phắ ục tư tưởng b o th , trì trả ủ ệ, giáo điều, kìm hãm s phát tri n cái m i, làm trái v i quy luự ể ớ ớ ật phủ định c a phủ ủ định

Quan điểm bi n ch ng v s phát triệ ứ ề ự ển đòi hỏi trong quá trình ph ủ định cái cũ theo nguyên t c k ắ ế thừa có phê phán, k ế thừa nh ng nhân t h p quy lu t và l c bữ ố ợ ậ ọ ỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu c c, trái quy lu t nhự ậ ằm thúc đẩy theo hướng ti n b ế ộ

1.4 Ví dụ minh h a

Hạt thóc⇨ cây m cây lúa h t thóc ạ ⇨ ⇨ ạ

Hạt thóc cho ra đời cây m ạ (phủ định l n 1) ầ

Cây m ạ cho ra đời cây lúa (ph nh l n 2) ủ đị ầ

Cây lúa cho ra bông thóc (thóc l i ạ cho ra thóc nhưng lần này không ph i là 1 hả ạt

mà là nhi u h ề ạt) Như vậy, sau hai l n phầ ủ định s vự ật dường như quay trở ại cái cũ, l nhưng trên cơ sở ới cao hơn là đặ m c điểm quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng thông qua phủ nh c a ph nh đị ủ ủ đị

VẬN DỤNG C ỦA ĐẢ NG C ỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG

2.1 Những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới đất nước

2.1.1 Quy mô n n kinh t ề ế tăng nhanh

Cải cách kinh t c a Vi t Nam là m t ti n trình ph c t p, không b ng ph ng và ế ủ ệ ộ ế ứ ạ ằ ẳ đầy cam go, được phản ánh trong sự tiến hóa tư duy phát triển qua các giai đoạn.Tăng trưởng trong 30 năm qua cao hơn nhiều so v i mớ ức trước Đổi mới Sau khi đạt mức tăng trưởng trung bình 4,4% trong những năm đầu đổi mới từ 1986 đến 1990, nền kinh tế Việt Nam đã có mức tăng trưởng ấn tượng trong hai th p k ậ ỷ tiếp theo Tăng trưởng trung bình đạt 8,2% trong giai đoạn 1991-1995, tiếp theo là 7,6% trong 5 năm tiếp theo bất

Trang 10

8

chấp nh ng ữ tác động tiêu c c t ự ừ cuộc kh ng ho ng tài chính khu vủ ả ực Tăng trưởng chậm lại ở mức 7,34% trong 5 năm đầu c a th kủ ế ỷ 21 và ti p tế ục đạt 6,32% trong giai đoạn 2006-2010 do suy thoái kinh t toàn c u Trong nhế ầ ững năm tiếp theo, do cu c kh ng ộ ủ hoảng tài chính toàn c u và cu c kh ng ho ng nầ ộ ủ ả ợ của chính phủ châu Âu, tăng trưởng kinh t c a Viế ủ ệt Nam đã giảm xu ng mố ức trung bình 5,9% trong giai đoạn 2011-2015 nhưng vẫn nằm trong nhóm tăng trưởng tốt nhất trong khu vực Giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8% Đến năm 2020, mặc dù n n kinh t b ề ế ị chịu ảnh hưởng n ng n ặ ề của d ch b nh Covid-ị ệ 19 nhưng tốc độ tăng GDP của Vi t Nam v n thuệ ẫ ộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế gi ới

Dưới sự lãnh đạo của Đảng C ng sản Viộ ệt Nam đã từng bước hoàn thiện thể chế thị trường định hướng xã hội ch ủ nghĩa được th hi n trong các b ể ệ ộ luật nhằm tạo khuôn khổ pháp lý cho n n kinh t hoề ế ạt động có hi u quệ ả Trong hơn 30 năm qua, Việt Nam

đã ba lần sửa đổi Hiến pháp, sửa đổi và ban hành hơn 150 bộ luật, luật và hơn 70 pháp lệnh Ba mươi năm “Đổi mới” là một chặng đường hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới ở mức độ đa dạng, phù h p v i các nguyên t c và tiêu chu n toàn c u Vi t Nam ợ ớ ắ ẩ ầ ệ

đã thiết l p nhi u quan h ậ ề ệ đối tác chiến lược kinh t Viế ệt Nam đã ký 10 hiệp định thương mại t do (FTA) khu vự ực và song phương, trong đó có 6 FTA ký với tư cách là thành viên ASEAN và 4 FTA ký với tư cách là một bên độ ậc l p và gần đây đã hoàn tất đàm phán hai FTA g m FTA Vi t Nam - ồ ệ EU và Xuyên Thái Bình Dương

2.1.2 Phát triển g ắn kế t hài hòa v ới p hát triển văn hóa - xã h i

Với s t ng h p c a các ngu n l c, quá trình xây dự ổ ợ ủ ồ ự ựng văn hóa và con người Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những kết qu ả đáng ghi nhận, đóng góp đáng kể vào công cuộc đổi m i Viớ ệt Nam Năm 1987, Việt Nam tham gia Th p k qu c t v ậ ỷ ố ế ề phát triển văn hóa của UNESCO Văn hóa Việt Nam bắt đầu chuy n mình t c t mể ừ ộ ốc này Đến cuối những năm 90 của thế kỷ XX Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương

Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định, phát triển văn hóa gắn liền v i xây dựng con ớ người Việt Nam, lấy văn hóa là một trong những nguồn lực quan trọng của sự nghiệp phát tri n b n v ng và h i nh p kinh t qu c t Chể ề ữ ộ ậ ế ố ế ất lượng, hi u qu các hoệ ả ạt động văn hóa từng bước được nâng cao; xây dựng môi trường văn hóa được chú trọng hơn; các giá tr ị văn hóa truyền th ng tố ốt đẹp khác nhau được kế thừa và phát tri n ể

Ngày đăng: 10/08/2022, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w