1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục đạo đức NGHỀ NGHIỆP CHO học VIÊN TRƯỜNG đại học PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, bộ CÔNG AN

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường đại học Phòng cháy Chữa cháy, Bộ Công An
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (21)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (21)
    • 1.2. Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (28)
    • 1.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (32)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (35)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY (40)
    • 2.1. Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (40)
    • 2.2. Khách thể và địa bàn nghiên cứu (44)
    • 2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng (44)
    • 2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (46)
    • 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (56)
    • 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (60)
  • Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (65)
    • 3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (65)
    • 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

Trong thực tế chưa có nghiên cứu sâu về vấn đề này, chính vì vậy chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm hệ thống các quan điểm, quan niệm và các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà con người thừa nhận và thực thi trong đời sống Theo Phạm Khắc Chương, đây là hình thái ý thức xã hội đặc biệt chứa đựng các chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi con người Theo Nguyễn Văn Tập, đạo đức còn thể hiện ở những phẩm chất, nhân cách phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình.

Đạo đức được xem như một hệ thống các quy tắc và chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và với xã hội, nhằm bảo vệ lợi ích cá nhân và lợi ích của cộng đồng Chúng được đảm bảo thực hiện bởi niềm tin cá nhân, truyền thống, tập quán và sức mạnh của dư luận xã hội.

Theo tác giả Ngô Đình Giao, nghề được hiểu là một tập hợp các công việc có đặc điểm chung về hoạt động cần thực hiện và năng lực cần có để thực hiện các hoạt động đó [8].

Chúng tôi đồng ý với khái niệm rằng nghề là một lĩnh vực lao động, nơi nhờ tri thức và kỹ năng có thể làm ra các sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội.

* Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Tác giả Daryl Koel cho rằng: “Tiêu chuẩn đạo đức của mỗi nghề đều được tầm quan trọng của các nghề quy định Và sự khác biệt về vai trò của các nghề khác nhau đã tạo nên sự đa dạng về đạo đức nghề nghiệp” [31]

Theo Elliot D Cohen, Micheal David (1994) thì đạo đức nghề nghiệp được cụ thể hóa trong “Bộ qui tắc đạo đức trong công việc” là phương tiện để thể chế hóa các quan hệ xã hội và ấn định vai trò xã hội Tức là sự kiểm soát về mặt đạo đức gắn liền với một vị trí hoặc vai trò nào đó và do đó gắn với một cá nhân đảm nhận vị trí và vai trò chứ không phải là chung chung Đạo đức nghề nghiệp gắn liền với vai trò của cá nhân khi tham gia vào một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể nào đó [33]

Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống phẩm chất và giá trị đạo đức xã hội phù hợp với đặc điểm của từng nghề, phản ánh bộ mặt nhân cách của người lao động Nó thể hiện ở việc tuân thủ các quy định, yêu cầu và đòi hỏi của nghề nghiệp và của xã hội đối với người tham gia lĩnh vực nghề nghiệp đó Đạo đức nghề nghiệp là động lực hình thành và phát triển nhân cách, nâng cao năng lực nghề nghiệp và góp phần tăng hiệu quả hoạt động nghề nghiệp cũng như hoạt động xã hội của mỗi người.

1.1.2 Khái niệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục là hình thức học tập, trong đó kiến thức và kỹ năng được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học.

Giáo dục là quá trình học tập kiến thức, hình thành thói quen và phát triển kỹ năng của con người, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua đào tạo, nghiên cứu và giảng dạy Giáo dục có thể được người khác hướng dẫn hoặc do mỗi cá nhân tự học để nâng cao năng lực bản thân.

Trải nghiệm cá nhân của mỗi người, gồm suy nghĩ, hành động và cảm nhận, được xem là giáo dục Giáo dục không chỉ là tích lũy kiến thức mà còn là quá trình hình thành nhận thức và kỹ năng ở mỗi giai đoạn trưởng thành Giáo dục diễn ra qua nhiều cấp độ: từ giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học đến giáo dục đại học và sau đại học, phản ánh hành trình phát triển bản thân và sự học liên tục của mỗi con người.

* Khái niệm giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức là quá trình rèn luyện những phẩm chất tốt cho học sinh như trung thực, thật thà, tận tâm, trách nhiệm, ý thức kỷ luật và niềm say mê học tập, đồng thời hình thành thái độ xã hội chủ nghĩa đối với người lao động và tình yêu quê hương Trên cơ sở đó, giáo dục đạo đức giúp uốn nắn những sai sót ở các em để phát triển nhân cách và ý thức tự giác trong học tập và trong cuộc sống.

Giáo dục đạo đức là một khái niệm rất cụ thể và dễ hiểu, tuy nhiên vẫn chưa mang tính khái quát cao Đối với các trường đại học, giáo dục đạo đức đóng vai trò định hướng cho các nội dung giáo dục khác và thông qua quá trình rèn luyện nó hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp cho sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và dạy học Giáo dục đạo đức còn được cụ thể hóa và gắn với đặc trưng từng ngành nghề — đó chính là GDĐĐNN.

Theo tác giả, giáo dục đạo đức là một quá trình có chủ đích do các nhà giáo dục tổ chức và triển khai nhằm tác động có hệ thống lên người học, để nuôi dưỡng các giá trị đạo đức chuẩn mực và chuyển hóa các quan điểm, ý thức xã hội liên quan thành phẩm chất đạo đức của mỗi cá nhân.

Đạo đức nghề nghiệp gắn với năng lực nghề nghiệp và hỗ trợ lẫn nhau, thể hiện qua phẩm chất và nhân cách của người làm trong một ngành nghề cụ thể Vì vậy, khi tiến hành giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cần thực hiện ba nhiệm vụ chính: trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về nghề nghiệp; hình thành kỹ năng nghề nghiệp và các thao tác thực hành mà nghề đòi hỏi; và giáo dục cho người học những phẩm chất đạo đức đặc thù mà xã hội kỳ vọng ở nghề nghiệp đó.

GDĐĐNN là hệ thống các hoạt động, giải pháp và biện pháp nhằm tác động vào nhận thức, thái độ và hành vi của người học để hình thành những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Mục tiêu của GDĐĐNN là giúp mỗi cá nhân khi hành nghề biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, từ đó xây dựng nền tảng chuyên môn vững vàng và có trách nhiệm.

1.1.3 Khái niệm học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

* Khái niệm hoạt động PCCC

Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.2.1 Mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Mục tiêu nhằm trang bị cho học viên Cảnh sát PCCC những tri thức thiết yếu về văn hóa xã hội, đạo đức nhân văn, giá trị tri thức cuộc sống và các kỹ năng quan hệ ứng xử, học tập, rèn luyện, lao động để hình thành thái độ đúng đắn, niềm tin vào giá trị đạo đức và thiết lập thói quen hành vi tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, chấp hành nội quy, quy định của trường, ngành và pháp luật, đồng thời nỗ lực rèn luyện - học tập và tích cực cống hiến góp phần giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia và an toàn xã hội.

Về kiến thức, chương trình được thiết kế để giúp học viên Cảnh sát PCCC nắm vững các chuẩn mực hành vi mang tính pháp lý và phù hợp với quan hệ của học viên với cộng đồng cũng như với công việc Nội dung này cung cấp nhận diện rõ ràng các quy tắc ứng xử đúng pháp luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và cách vận dụng chúng trong các tình huống thực tế khi thi hành nhiệm vụ Hiểu sâu về mối quan hệ giữa trách nhiệm với cộng đồng và đồng nghiệp giúp học viên hình thành thói quen hành động trung thực, tôn trọng pháp luật và bảo vệ an toàn cho dân cư Nhờ đó học viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn biết áp dụng hiệu quả các chuẩn mực này trong công tác PCCC, tăng cường sự tin cậy của người dân và nâng cao chất lượng phục vụ.

Thái độ của học viên Cảnh sát PCCC được nuôi dưỡng để tự tin vào năng lực của mình; họ có trách nhiệm với công việc, luôn yêu thương và tôn trọng giúp đỡ mọi người, lấy niềm vui và hạnh phúc của người dân làm động lực làm việc Họ sẵn sàng bảo vệ lợi ích, tài sản, tính mạng của nhân dân; kiên định bảo vệ cái đúng, cái tốt và điều thiện, đấu tranh với sai trái, cái xấu và điều ác Đồng thời, họ tự hoàn thiện nhân cách bằng việc tôn trọng giá trị đạo đức truyền thống và giá trị nhân cách thời đại, xem quy định của trường, ngành và pháp luật là nền tảng để xây dựng hình ảnh tốt đẹp của người Công an cách mạng.

Về hành vi, học viên Cảnh sát PCCC tham gia tích cực các hoạt động tương thân, tương ái, giúp đỡ đồng đội và tiếp bước truyền thống tôn sư trọng đạo; kiên định thực hiện quan điểm, tư tưởng và các yêu cầu về đạo đức cũng như luật pháp.

Về kỹ năng, hình thành kỹ năng ứng xử với mọi người và thực hiện công việc đạt chuẩn mực đạo đức đã được học; người học có khả năng tự nhận xét hành vi của bản thân và của người khác, từ đó điều chỉnh cách ứng xử cho phù hợp với các tình huống thực tế trong công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và đấu tranh phòng chống tội phạm.

Mục tiêu của hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC là tiến hành một quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp có mục đích rõ ràng, tác động trực tiếp đến nhận thức và hành vi của học viên Quá trình này nhằm hình thành ý thức tình cảm và niềm tin vào các giá trị đạo đức, từ đó xây dựng nền tảng nhân cách nghề nghiệp vững vàng Qua đó, học viên được định hình những thói quen hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực của lực lượng PCCC, góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong công tác Các hoạt động GDĐĐNN bao gồm lý thuyết gắn với thực hành, rèn luyện tình huống và gương mẫu từ người hướng dẫn, nhằm giúp học viên áp dụng nguyên tắc đạo đức trong mọi quyết định và hành động.

1.2.2 Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Nội dung Giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống cho học viên Cảnh sát PCCC được quy định tại Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống cho học viên, sinh viên ở các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; đồng thời được bổ sung bởi Thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11) ngày 01/9/2009 của Bộ Công an quy định công tác quản lý, giáo dục học viên các học viện, trường CAND Từ các quy định này có thể khái quát nội dung chính là xây dựng phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, hình thành lối sống phù hợp với yêu cầu của lực lượng CAND, và xác định vai trò của nhà trường trong quản lý, giáo dục cũng như các phương pháp đào tạo được áp dụng tại các cấp học từ trung cấp đến đại học.

Giáo dục phẩm chất chính trị nhằm trang bị cho công dân lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc và ý thức tự giác chấp hành pháp luật; đồng thời nuôi dưỡng tư tưởng, đạo đức và trách nhiệm công dân để tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội trong khuôn khổ đường lối, chủ trương và quy định của Nhà nước Nội dung này nhấn mạnh thái độ hợp tác, kỷ luật và khả năng phân tích thông tin nhằm đảm bảo sự ổn định và trật tự xã hội, đồng thời tạo nền tảng cho sự tham gia có trách nhiệm vào đời sống chính trị - xã hội.

Giáo dục đạo đức cho lực lượng Cảnh sát PCCC nhấn mạnh lòng vị tha, bao dung và độ lượng, trân trọng và làm theo các giá trị đạo đức của dân tộc; qua đó xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của bản thân và hình thành tư thế lễ tiết, tác phong của người chiến sĩ Người học cần nắm vững các chuẩn mực giá trị đạo đức có tính phê phán và kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái chuẩn mực, đồng thời thể hiện hành vi đạo đức, tác phong mẫn cán, bản lĩnh và nhân văn trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao.

Giáo dục lối sống tập trung vào giáo dục nhận thức và hình thành hành vi: khuyến khích lối sống giản dị, trong sáng và văn hóa tiến bộ đồng thời bảo tồn bản sắc dân tộc Việt Nam; sống có trách nhiệm với cộng đồng, ủng hộ và lan tỏa những biểu hiện sống giản dị và văn hóa tiến bộ phù hợp với bản sắc dân tộc, đồng thời lên án và phê bình các lối sống lệch lạc, vụ lợi.

1.2.3 Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên là quá trình tác động nhằm hình thành những chuẩn mực và năng lực đạo đức cần thiết, phù hợp với chuẩn mực xã hội và yêu cầu phát triển toàn diện của học viên Thông qua các hoạt động giáo dục đạo đức, học viên được nhận diện và rèn luyện thái độ, giá trị và hành vi đúng đắn, từ đó hình thành nền tảng đạo đức vững chắc để ứng xử có trách nhiệm trong cuộc sống và cộng đồng Mục tiêu của phương pháp này là kết nối giữa lý thuyết đạo đức với thực tiễn đời sống, giúp học viên nhận thức và thực hành đạo đức trong mọi hoàn cảnh.

Có 05 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên Cảnh sát PCCC chính sau đây:

Phương pháp đàm thoại là hình thức trao đổi, tương tác và đối thoại giữa giảng viên và học viên về các vấn đề đạo đức nghề nghiệp, dựa trên nội dung câu hỏi được đặt ra Qua đàm thoại, học viên tham gia tích cực, trình bày quan điểm, lắng nghe ý kiến người khác và rèn luyện khả năng phản biện cũng như xử lý các tình huống đạo đức trong nghề, từ đó nâng cao nhận thức và chuẩn mực hành vi trong môi trường làm việc.

Phương pháp nêu gương là việc sử dụng các gương điển hình và những hình mẫu tiến bộ trong giáo dục đạo đức để giáo dục, định hướng và khích lệ học viên học tập và làm theo Việc có các gương điển hình giúp tăng cường nhận thức, tạo động lực và hình thành thói quen đạo đức trong quá trình học tập Phương pháp nêu gương có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự hình thành, phát triển và hoàn thiện phẩm chất cũng như năng lực đạo đức của học viên.

Phương pháp đóng vai là một hình thức giảng dạy nhằm giả lập các tình huống đạo đức trong thực tế công tác Học viên được nhập vai vào các nhân vật trong tình huống giả lập nhằm quan sát và xử lý các tình huống, từ đó bộc lộ hành vi và thái độ ứng xử của bản thân Phương pháp này giúp học viên nhận thức được các chuẩn mực đạo đức, rèn luyện kỹ năng ra quyết định và quản lý xung đột trong môi trường làm việc Qua thực hành và nhận được phản hồi từ giảng viên, học viên điều chỉnh cách tiếp cận, nâng cao khả năng đánh giá tình huống và hành động phù hợp với vị trí chuyên môn Kết quả là liên kết giữa lý thuyết và thực hành được tăng cường, thúc đẩy phát triển nhận thức đạo đức và năng lực ứng dụng trong công tác thực tế.

Phương pháp trò chơi được triển khai bằng cách tổ chức cho học viên thực hiện các thao tác hành động và lời nói phù hợp với chuẩn mực đạo đức của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC thông qua các trò chơi cụ thể Phần luyện tập này giúp học viên rèn luyện kỹ năng ứng xử an toàn, tuân thủ quy tắc nghề nghiệp và thể hiện phẩm chất công vụ trong từng tình huống thực tế Nhờ tính tương tác và động lực từ trò chơi, học viên ghi nhớ rõ các chuẩn mực hành vi, nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong công tác PCCC.

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.3.1 Các nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Nguyên tắc 1: Tránh làm điều ác, tích cực làm điều thiện là mục tiêu cao nhất của giáo dục đạo đức nói chung và GDĐĐNN nói riêng Hành động ác làm tổn hại về vật chất, tinh thần và sức khỏe của người khác, của cộng đồng và xã hội, vì vậy giáo dục cần định hướng người học đến việc chia sẻ, đồng cảm và mang lại lợi ích cho mọi người Giáo dục GDĐĐNN còn chú trọng giáo dục lòng nhân ái, nhân từ và rèn luyện cho sinh viên những hành vi nghề nghiệp thể hiện lương tâm, trách nhiệm đối với người khác và xã hội.

Nguyên tắc 2 khẳng định rằng để giáo dục con người hiệu quả, phải kết hợp tôn trọng nhân cách với yêu cầu cao Tôn trọng nhân cách đồng nghĩa với công nhận phẩm chất, năng lực đạo đức, thói quen, lối sống, nhu cầu và nguyện vọng, trình độ và trí tuệ của mỗi người; đồng thời thể hiện niềm tin vào khả năng trí tuệ và lao động sáng tạo của họ, ghi nhận tiến bộ và động viên người học cố gắng hơn nữa để họ được bộc lộ và khẳng định bản thân Trong quá trình giáo dục, cùng với tôn trọng nhân cách học sinh, người dạy cũng cần đưa ra những yêu cầu cao, phù hợp, nhằm thể hiện sự tin tưởng và tôn trọng đối với người học Hai yếu tố này — yêu cầu cao đi kèm sự tôn trọng — là nền tảng không thể thiếu trong mọi hoạt động giáo dục nói chung và đặc biệt trong GDĐĐNN.

Nguyên tắc 3 nhấn mạnh GDĐĐNN thông qua lao động và bằng lao động, bởi lao động là đặc tính vốn có của con người, giúp từ vượn trở thành người; nó được coi là nguyên tắc quan trọng nhất trong giáo dục trách nhiệm, nghĩa vụ và lương tâm Một nhà giáo dục vĩ đại người Nga từng nói có một định luật tâm lý bất biến: con người không lao động sẽ sớm muộn gì tự hạ thấp trình độ của mình xuống trình độ con vật Qua lao động, con người bộc lộ và rèn luyện các phẩm chất đạo đức như cần cù, có trách nhiệm, sự đồng cảm giữa con người với con người và tinh thần chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.

Nguyên tắc 4 nhấn mạnh sự thống nhất mục tiêu GDĐĐNN trong toàn bộ lực lượng giáo dục nhằm tạo một môi trường học tập lành mạnh và sự đồng thuận cao về mục tiêu giáo dục Mục đích của GDĐĐNN là rèn luyện và bồi dưỡng con người để phát triển toàn diện về nhân cách Khi tham gia vào bất kỳ lĩnh vực nghề nghiệp nào, cá nhân chịu sự tác động của các yêu cầu xã hội, vì vậy GDĐĐNN dành cho sinh viên không chỉ là trách nhiệm của các trường đại học mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và tổ chức trong xã hội.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC là trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường, thể hiện ở quá trình chỉ đạo và điều hành nhằm hình thành phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho người chiến sĩ Quá trình này phải đi đúng hướng, phù hợp với chuẩn mực và quy định của ngành Công an, từ đó nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp và góp phần thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ Tổ quốc Việc quản lý hiệu quả hoạt động GDĐĐNN sẽ tăng cường năng lực thực thi công vụ của học viên, xây dựng đội ngũ cảnh sát PCCC có ý thức trách nhiệm, phẩm chất nghề nghiệp cao và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu công việc trong tình hình mới.

1.3.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Xây dựng kế hoạch là nhiệm vụ của các chủ thể quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, dựa trên việc xác định mục tiêu để đề ra chương trình hành động và phương pháp thực hiện, phân công nhiệm vụ và dự trù các giải pháp tình huống có thể xảy ra nhằm đưa tổ chức đi đúng hướng đạt được mục tiêu đã đề ra Xây dựng kế hoạch là tiền đề, là cơ sở cho các bước tiếp theo trong quy trình quản lý; kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển, tối ưu hoá sắp xếp và sử dụng nguồn lực, cũng như thiết lập các tiêu chuẩn cho triển khai, thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.

Để đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệu quả và tính khả thi của hoạt động GDĐĐNN, chủ thể quản lý cần xác định và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ: tổng hợp, phân tích và đánh giá chính xác thực trạng; xác định những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC; đồng thời xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN theo chu kỳ tuần, tháng, quý và năm, phù hợp với đối tượng bồi dưỡng, nội dung và chương trình quy định Kế hoạch cần xác định rõ các phần việc cụ thể, chi tiết hóa các hoạt động đã được định trước; dự trù kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động; và xây dựng kế hoạch cùng với các đơn vị bên ngoài để phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động GDĐĐNN.

1.3.2.2 Quản lý tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên là quá trình quản lý được chuyển giao từ chủ thể quản lý đến các đơn vị và cá nhân tham gia QLGD nhằm đạt hiệu quả cao nhất về mục tiêu, yêu cầu và nội dung kế hoạch đã đề ra Dựa trên mục tiêu, nội dung, chương trình và hình thức quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, Hiệu trưởng Trường Đại học PCCC xác định hình thức triển khai phù hợp Các hình thức triển khai có thể là thực hiện theo kế hoạch đã định, nắm tay chỉ việc hướng dẫn cụ thể, tổ chức họp – hội thảo – thông báo, hướng dẫn chi tiết bằng văn bản và có thể kết hợp nhiều hình thức với nhau để tăng hiệu quả Khi áp dụng các hình thức triển khai, cần căn cứ đặc thù và tính chất của lực lượng vũ trang có tính chấp hành mệnh lệnh, sự phục tùng và hành động theo chức trách điều lệnh nội vụ CAND.

Công tác chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động GDĐĐNN là quá trình sử dụng các biện pháp khích lệ, động viên và thậm chí uy quyền để tác động lên từng cá nhân trong tổ chức, hình thành thái độ trách nhiệm, sự sẵn sàng và nhiệt huyết phấn đấu thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Công tác chỉ đạo kế hoạch có vai trò chính là khơi dậy năng lực, sự cố gắng và tiềm năng của từng người để họ làm việc hiệu quả hơn Yêu cầu đối với Hiệu trưởng là xác định đúng mục tiêu và phương hướng quản lý hoạt động GDĐĐNN, ban hành quyết định triển khai và phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện và cơ hội cho cán bộ, giảng viên tham gia quản lý hoạt động GDĐĐNN, đồng thời tổng kết, đánh giá kết quả và triển khai thực hiện, giám sát kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN.

1.3.2.3 Quản lý kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Kiểm tra, giám sát, đánh giá đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, là quá trình đo lường và so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu đã đề ra Dựa trên tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin, các kết quả được đối chiếu với các mục tiêu để điều chỉnh quyết định và can thiệp phù hợp vào thực trạng, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc Qua kiểm tra, giám sát, đánh giá, chủ thể quản lý nắm bắt đầy đủ và chính xác thông tin, từ đó phân tích và xử lý dữ liệu để đưa ra quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi hoạt động cho đúng đắn, chính xác và phù hợp với thực tế cũng như kế hoạch đã định.

Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động quản lý GDĐĐNN phải khách quan, trung thực, hiệu quả và được triển khai theo kế hoạch

Để đảm bảo các yêu cầu được thực hiện đúng, hệ thống kiểm tra và đánh giá phải khách quan và phù hợp với điều kiện của từng đối tượng quản lý; việc kiểm tra, đánh giá phải tiết kiệm và đảm bảo tính chính xác của các tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm đánh giá, nội dung, hình thức, phương pháp và quy trình đánh giá hoạt động quản lý GDĐĐNN Đồng thời, cần kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN theo quy trình đã xác định; kiểm tra sự phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận trong nhà trường khi thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động GDĐĐNN; từ đó phát hiện các sai sót và kịp thời điều chỉnh, uốn nắn các hoạt động chưa đúng, chưa tốt theo kế hoạch đã được xác định.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.4.1 Các yếu tố khách quan 1.4.1.1 Các chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước

Chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước là yếu tố khách quan ảnh hưởng quyết định đến hoạt động giáo dục và sự tồn tại, phát triển của Trường Đại học PCCC Các cán bộ, giảng viên, học viên nhà trường luôn gắn liền và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, và của BCA Giáo dục cả nước đã và đang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Ðảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế Bộ GD&ĐT đã tiến hành cải cách đổi mới quản lý nhà nước về GD&ĐT, phân cấp quản lý và tăng cường, nâng cao năng lực quản lý ở các cơ sở GD&ĐT Sắp xếp xây dựng văn hóa học đường thân thiện lành mạnh, nhà trường kỷ cương, trách nhiệm Quy hoạch, phân bổ mạng lưới GD&ĐT gắn với quy hoạch quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế Đối với BCA, ngày 06/8/2018, Thông qua Quốc hội Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/NĐ-CP, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BCA Theo đó, tổ chức bộ máy BCA sẽ được xây dựng tập trung, thống nhất, chuyên sâu theo hướng “Bộ tinh, Tỉnh mạnh, Huyện toàn diện, Xã bám sát cơ sở”, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bố trí lực lượng và thực hiện tinh giản biên chế; BCA là Bộ đi đầu cả nước trong việc tinh gọn bộ máy, nhiều cục, trường Công an, các phòng ban chức năng, các khoa cơ sở, khoa nghiệp vụ sáp nhập dẫn đến bố chí lại nhân sự điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cán bộ quản lí, giảng viên và học viên nhà trường Do đó sẽ có tác động không nhỏ đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

1.4.1.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội

Xu thế xã hội đang phát triển theo công nghệ 4.0 điều này tác động mạnh đến đội ngũ tri thức nói chung và công tác quản lý GDĐĐNN tại Trường Đại học PCCC nói riêng Đứng trước đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ cũng như đạo đức cách mạng trong tình hình mới, học viên Cảnh sát PCCC xác định được động cơ, phương pháp học tập, rèn luyện, tu dưỡng khoa học, đúng đắn phù hợp với xu thế, tình hình bối cảnh xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ và những yêu cầu sản phẩm đầu ra của giáo dục ngành Công an

Gia đình có ảnh hưởng rất lớn trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên

Khi gia đình có nề nếp và văn hóa các thế hệ duy trì truyền thống đạo đức tốt, môi trường gia đình trở thành nguồn nuôi dưỡng phẩm chất đạo đức cho mỗi học viên và giúp các em tiếp nối truyền thống để hình thành những đức tính tốt Có nền tảng đạo đức vững chắc sẽ làm cho công tác giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên thuận lợi và đạt kết quả cao.

1.4.1.3 Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính Để quản lý hoạt động GDĐĐNN đạt kết quả cao thì nhà trường cần phải có một cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ, cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp, đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu giáo dục, rèn luyện phát triển nhân cách học viên Điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vật chất đầy đủ, phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi và góp phần đem lại hiệu quả hoạt động GDĐĐNN tích cực Ngược lại, thiếu các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính sẽ gây khó khăn đến quá trình GDĐĐNN Do vậy, các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Trường Đại học PCCC hiện có cảnh quan xanh – sạch – đẹp với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại: phòng học và giảng đường rộng rãi, trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ phục vụ cho mọi môn học; các phòng học chuyên ngành, phòng thí nghiệm khoa học, phòng thực hành nghiệp vụ và trung tâm lưu trữ, thư viện đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy của cán bộ, giảng viên và học viên Cơ sở còn có sân tập nghiệp vụ, sân tập lái xe, hồ bơi, phòng tập thể lực, nhà thi đấu và sân chơi thể thao, luyện tập võ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho tập thể cán bộ, giảng viên và học viên hoàn thành nhiệm vụ dạy học và rèn luyện với chất lượng cao Tuy nhiên, ngân sách cấp cho hoạt động giáo dục đào tạo bị cắt giảm và diễn biến phức tạp của Covid-19 ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị có thu, khiến công tác xã hội hóa giáo dục bị thu hẹp và đời sống của cán bộ, giảng viên gặp nhiều khó khăn, đặt thách thức lên công tác quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo cho học viên Cảnh sát PCCC.

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 1.4.2.1 Nhận thức

Học viên Cảnh sát PCCC được giáo dục, đào tạo, sinh hoạt, học tập và rèn luyện trong môi trường lực lượng vũ trang có tính kỷ cương, kỷ luật cao, hành động theo chức trách, nhiệm vụ điều lệnh CAND và quy định, quy chế quản lý học viên; các mối quan hệ, cách xưng hô và ứng xử được phân cấp thầy - trò, đồng chí - đồng đội, cấp trên - cấp dưới nhằm hình thành bản lĩnh, phẩm chất và kỹ năng của một chiến sĩ CAND thực thụ Để GDĐĐNN cho học viên đạt hiệu quả, những đặc thù như thanh niên ở độ tuổi trẻ, thể chất và tâm sinh lý phát triển, đến từ nhiều vùng miền và có nhu cầu giao tiếp với đồng đội, bạn bè, quan hệ thầy trò, quan hệ xã hội được cân nhắc Những biểu hiện cần chú trọng giáo dục gồm học viên chỉ quan tâm, giao lưu với giảng viên trực tiếp giảng dạy; xu nịnh cán bộ có ảnh hưởng; sống ích kỷ không quan tâm đến đồng đội, tập thể Do đó, các nhà quản lý cần nắm bắt tâm lý nghề nghiệp, tâm lý lứa tuổi và đặc thù riêng để đề xuất các biện pháp, cách thức GDĐĐNN phù hợp với học viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và rèn luyện trong lực lượng vũ trang.

Năng lực của đội ngũ cán bộ và giảng viên là yếu tố chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Hiện nay, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý GDĐĐNN của Trường Đại học PCCC có trình độ tương đối cao Những yếu tố này góp phần nâng cao chất lượng quản lý, triển khai chương trình đào tạo và giám sát quá trình học tập của học viên Việc duy trì và nâng cao năng lực đội ngũ sẽ tiếp tục là động lực để cải thiện kết quả học tập và trải nghiệm đào tạo tại trường.

Theo quy định của ngành Công an, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của Trường Đại học PCCC được tuyển chọn và tuyển dụng những người có trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ và nghiệp vụ sư phạm Trước yêu cầu đổi mới sản phẩm đào tạo trong bối cảnh đất nước hội nhập và phát triển, đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường phải tích cực tự học, trau dồi kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và biết khai thác, ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình dạy và học; đồng thời làm gương cho học viên noi theo, học theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, yêu nghề, yên tâm tư tưởng công tác và gắn bó lâu dài với trường, lớp và học viên Sự gương mẫu của Ban Giám hiệu, lãnh đạo các đơn vị và cán bộ, giáo viên trong nhà trường ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục đạo đức của học viên, trở thành tấm gương để học viên tự soi rọi và học tập làm theo.

Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục phẩm chất đạo đức cho học viên còn chưa đầy đủ; năng lực hoạch định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐNN cho học viên ở các đơn vị còn hạn chế; năng lực quản lý, theo dõi và giám sát hoạt động GDĐĐNN cho học viên của giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu; chưa quan tâm đúng mức đến dạy văn hóa, ứng xử và đạo đức mà chỉ tập trung dạy chuyên môn ở một số học viên; đổi mới phương pháp dạy học ở một số giảng viên diễn ra chậm, dẫn tới kết quả rèn luyện và học tập của học viên chưa cao.

Hoạt động GDĐĐNN đóng vai trò then chốt trong sự hình thành nhân cách của học viên Cảnh sát PCCC Đây là một hệ thống các hoạt động có tính logic, khoa học, đồng bộ và thống nhất do nhà trường tổ chức, được thực thi thông qua các hoạt động học tập, rèn luyện và tu dưỡng của học viên Yếu tố quyết định hình thành các phẩm chất và năng lực đạo đức nghề nghiệp của học viên là giáo dục do nhà trường cung cấp.

Quản lý hoạt động GDĐĐNN là một hoạt động khoa học đòi hỏi người quản lý có tư duy chiến lược dài hạn và khả năng vận dụng linh hoạt trước sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan Hoạt động GDĐĐNN phải được triển khai đồng bộ với các hoạt động khác trong quá trình thực hiện các chương trình, kế hoạch đào tạo, kết hợp với việc thực hiện nhiệm vụ và chức trách của học viên nhằm hình thành nhận thức chính trị, củng cố niềm tin, phát triển thái độ tình cảm, hình thành thói quen và hành vi đạo đức chuẩn mực, từ đó đáp ứng mục tiêu và đạt chuẩn đào tạo của nhà trường.

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, từ đó làm căn cứ đánh giá chính xác thực trạng giáo dục và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC trong giai đoạn hiện nay Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp học viên phát triển đầy đủ phẩm chất, năng lực và bản lĩnh chính trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND chính quy, tinh nhuệ và sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY

Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học PCCC có nguồn gốc từ Tổ giáo dục Phòng cháy thuộc Khoa Cảnh sát nhân dân, Trường Công an Trung ương (năm 1963); ngày 2/9/1976, đồng chí Trần Quốc Hoàn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là BCA) ký Quyết định số 5062-NV/QĐ thành lập Trường Hạ sĩ quan Cảnh sát PCCC; năm 1984, trường được nâng cấp lên thành Trường Cao đẳng PCCC; ngày 14/10/1999, đổi thành Trường Đại học PCCC theo Quyết định số 203/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học PCCC luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và khẳng định vị thế của mình trong nền giáo dục Việt Nam nói chung, trong hệ thống các học viện, nhà trường CAND nói riêng Đến nay, trường đã xây dựng và tổ chức đào tạo đủ các cấp học và trình độ khác nhau, từ trung cấp, cao đẳng, liên thông, văn bằng 2, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, và là cơ sở duy nhất trong nước cũng như ở 3 nước Đông Dương đào tạo nguồn nhân lực PCCC và cứu nạn, cứu hộ.

Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học PCCC tự hào được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý, bao gồm 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, 1 Huân chương Quân công Hạng Nhất, 2 Huân chương Quân công Hạng nhì, 2 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, cùng 02 cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ và nhiều cờ thi đua xuất sắc của BCA Phát huy truyền thống 45 năm qua, Trường Đại học PCCC sẽ tập trung đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học, xây dựng trường không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

Trường Đại học PCCC trực thuộc Bộ Công an (BCA) là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ở trình độ sau đại học, đại học và các trình độ khác; đồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy của lực lượng Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và của BCA Trường thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bộ trưởng, và là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng CAND.

Trường Đại học PCCC tiến hành nghiên cứu và xây dựng mục tiêu, chủ trương, định hướng và chiến lược phát triển; đồng thời thiết kế chương trình, đề án và kế hoạch phát triển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả với mục tiêu phát triển của trường.

Đào tạo các trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học và trung cấp cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy trên toàn quốc theo nhu cầu xã hội và theo quy định của Nhà nước và của BCA (Bộ Công an) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ của lực lượng Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và của BCA.

Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ khoa học về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các lĩnh vực liên quan đến công tác này Các hoạt động tập trung vào xây dựng đề tài, đề án nghiên cứu và ứng dụng kết quả khoa học vào quy trình phòng cháy chữa cháy, đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu quả ngăn ngừa, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bên cạnh đó, đẩy mạnh đổi mới công nghệ, chia sẻ dữ liệu và kinh nghiệm, tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế để nâng cao an toàn, giảm thiểu thiệt hại và rủi ro liên quan đến cháy nổ và sự cố.

Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư và phó giáo sư đã được công nhận đạt chuẩn theo quy định của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Công an (BCA); đồng thời ghi nhận các chức danh giảng dạy, huấn luyện và các chức danh khác phù hợp với quy định do Nhà nước và Bộ trưởng BCA ban hành.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của đơn vị dự bị chiến đấu thuộc BCA theo đúng quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của Trường do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

Tham gia xây dựng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của BCA về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm; đồng thời tư vấn với Bộ trưởng những vấn đề về lý luận, khoa học, chủ trương, chiến lược và giải pháp về PCCC, cứu nạn, cứu hộ.

2.1.3 Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ cán bộ, giảng viên Trường Đại học PCCC nhìn chung đều có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ lý luận chính trị cao, có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ cao được đào tạo ở các học viện, nhà trường trong cả nước

Trình độ học vấn, lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ QLGD của cán bộ, giảng viên nhà trường thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Trình độ học vấn, lý luận chính trị và nghiệp vụ QLGD của giảng viên, cán bộ QLGD Trường Đại học PCCC

Trình độ Giảng viên Cán bộ

Cán bộ khác Tổng cộng

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021, Trường Đại học PCCC)

Qua bản tổng hợp cho thấy đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường hiện nay cơ bản đủ về số lượng, đáp ứng tốt các yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và của BCA.

2.1.4 Khái quát chung về tình hình đào tạo học viên

Trường Đại học PCCC hiện đang đào tạo tập trung chính quy với hai hệ: Đại học và Trung cấp, tổng số học viên là 1.113, trong đó 764 học viên là cán bộ, chiến sĩ nghĩa vụ Công an cử tuyển hoặc trúng tuyển vào trường và 349 học viên là học sinh tốt nghiệp THPT trúng tuyển vào hệ đại học tại trường; hiện nay trường có 03 cơ sở đào tạo: cơ sở 1 tại 243 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội; cơ sở 2 tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; cơ sở 3 tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Cụ thể được phân tích trong bảng 2.2.

Bảng 2.2: Bảng số lượng và địa điểm đào tạo học viên

TT Loại hình đào tạo

Học viên là Học sinh

1 Hệ Đại học 544 195 349 Cơ sở 1

2 Hệ liên thông 120 120 0 Cơ sở 1

3 Hệ liên thông 134 134 0 Cơ sở 3

4 Hệ trung cấp 315 315 0 Cơ sở 2

Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021 của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCCC) Ghi chú: CB, CSNV là Cán bộ, chiến sĩ nghĩa vụ Công an được cử tuyển hoặc trúng tuyển đào tạo; Học sinh là những học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trúng tuyển.

- Kết quả phân loại học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC năm học 2020 - 2021

Trong những năm gần đây, công tác dạy và học của nhà trường đã được triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng quy chế, mục tiêu, kế hoạch và chương trình đào tạo của BCA và Bộ GD&ĐT, từ đó chất lượng đào tạo được nâng lên Công tác giáo dục chính trị tư tưởng tạo sự gắn kết và trách nhiệm giữa cán bộ, giảng viên và học viên; nó thúc đẩy phong trào học tập, rèn luyện và tu dưỡng trong khối học viên Hoạt động học tập và rèn luyện đi vào nề nếp, tuân thủ kỷ cương và kỷ luật; các hành động cụ thể được cụ thể hóa bằng văn bản hướng dẫn, giúp các hoạt động sinh hoạt, học tập, rèn luyện và tu dưỡng của học viên ngày càng nền nếp Kết quả phân loại học tập, rèn luyện được thể hiện rõ trong bảng 2.3.

Bảng 2.3: Kết quả phân loại học tập, rèn luyện và phân loại học viên hệ Đại học chính quy năm học 2020 - 2021

Kết quả phân loại Học tập Rèn luyện Phân loại chung

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết học viên Đại học chính quy năm học 2020-2021,

Trong năm học 2020-2021, kết quả học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC cho thấy thành tích cao, với 30,7% học viên xếp loại khá, giỏi; 13,2% xếp loại trung bình và yếu, và không có học viên kém Bên cạnh đó, vẫn còn một số học viên có tư tưởng trung bình chủ nghĩa trong học tập và rèn luyện.

Khách thể và địa bàn nghiên cứu

Phạm vi địa bàn của chương trình được giới hạn tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCCC) và Bộ Công an (BCA) Đối tượng tham gia được phân thành ba nhóm chính: nhóm 1 gồm Trưởng các đơn vị với 21 đồng chí; nhóm 2 gồm cán bộ làm công tác quản lý học viên (20 đồng chí), cán bộ làm công tác chính trị (20 đồng chí) và giảng viên (20 đồng chí); nhóm 3 gồm đại diện các khóa học viên Công an cơ sở 1 tại Trường Đại học PCCC với 200 đồng chí.

- Giới hạn về chủ thể quản lý: Là Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (04 đồng chí) Trường Đại học PCCC

+ Chức năng: Quản lý các kế hoạch hoạt động GDĐĐNN của Trường Đại học PCCC

Nhiệm vụ là phân công cấp dưới xây dựng các kế hoạch hoạt động GDĐĐNN của Trường Đại học PCCC, đồng thời kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch đó, nhằm bảo đảm sự triển khai đồng bộ, hiệu quả và đạt được các mục tiêu của trường.

Thông qua kế hoạch hoạt động dạy học được thiết kế bài bản, các đợt tập huấn, các đợt sinh hoạt chính trị và các hoạt động ngoại khóa, công tác quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên được triển khai một cách đồng bộ Các hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, hình thành chuẩn mực hành vi và rèn luyện kỹ năng ứng xử trong môi trường nghề nghiệp tương lai Việc phối hợp giữa lý thuyết và thực tiễn qua đa dạng hình thức tổ chức giúp học viên áp dụng các giá trị đạo đức vào thực hành nghề Nhờ đó, giáo dục đạo đức nghề nghiệp được quản lý có hệ thống, đảm bảo sự phát triển tư duy nghề nghiệp tích cực và sự chuẩn bị tốt cho sự nghiệp sau này.

Tổ chức khảo sát thực trạng

Bài viết nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC tại Trường Đại học PCCC, nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và mức độ hiệu quả của quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp Từ đó xác định cơ sở thực tiễn làm nền tảng để xây dựng các biện pháp tác động sư phạm phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC và nâng cao chất lượng đào tạo, ý thức trách nhiệm cũng như năng lực nghề nghiệp của người học.

2.3.2 Mẫu và địa bàn khảo sát

Để tìm hiểu về những biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, chúng tôi khảo sát 200 học viên thuộc các khóa đại học chính quy đang học tập tại cơ sở 1 của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, tại địa chỉ 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội Nghiên cứu nhằm làm rõ các chuẩn mực và hành vi đạo đức trong quá trình đào tạo và rèn luyện của sinh viên.

Để tìm hiểu thực trạng hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, chúng tôi tiến hành khảo sát gồm 21 đồng chí là trưởng các đơn vị, 25 cán bộ quản lý học viên và 20 cán bộ chính trị đang công tác tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội Mẫu khảo sát được phân bổ đều giữa các cấp quản lý và chính trị nhằm đánh giá các khía cạnh về nguồn lực, phương pháp giảng dạy, quản lý học viên và hiệu quả hoạt động GDĐĐNN, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo cho học viên Cảnh sát PCCC.

- Thực trạng biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

2.3.4 Phương pháp khảo sát 2.3.4.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích của việc thu thập thông tin từ cán bộ, giảng viên và học viên là để nắm bắt thực trạng đạo đức và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, từ đó đánh giá chất lượng giáo dục, nâng cao công tác quản lý và định hướng phát triển chuẩn mực đạo đức trong nhà trường.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi là một hình thức phỏng vấn viết được thực hiện đồng thời với nhiều người thông qua một bảng hỏi in sẵn Phương pháp này cho phép thu thập thông tin nhanh chóng và khách quan bằng cách ghi nhận câu trả lời trên một mẫu chuẩn, từ đó dễ dàng phân tích dữ liệu định lượng và định tính Nhờ phát phiếu tới nhiều đối tượng ở nhiều địa điểm khác nhau, phiếu hỏi tăng tính đại diện của mẫu và giảm thiểu sai lệch so với phỏng vấn cá nhân Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra đồng bộ và nhất quán, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho các nghiên cứu xã hội, thị trường và đánh giá chương trình.

Người được hỏi sẽ tích vào các ô tương ứng để thể hiện ý kiến của mình, đây là phương pháp nghiên cứu chính của luận văn Luận văn sẽ xây dựng phiếu điều tra dựa trên bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng công tác GDĐĐNN và công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này.

2.3.4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Nghiên cứu nhằm thu thập thông tin và thực hiện đánh giá định tính về thực trạng và nguyên nhân của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN của học viên Trường Đại học PCCC, từ đó làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục định hướng nghề nghiệp.

Phỏng vấn sâu là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc đặt các câu hỏi để đối tượng khảo sát trả lời và tham gia trao đổi, tạo sự tương tác hai chiều giữa người nghiên cứu và đối tượng nhằm khai thác đầy đủ, toàn diện các thông tin và dữ liệu cần thiết Quá trình này cho phép nắm bắt nội dung ở mức sâu và đa dạng, có thể sử dụng nhiều hình thức tiếp nhận thông tin như ngôn ngữ nói, ký hiệu, hình ảnh hoặc biểu cảm, từ đó tăng cường tính chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu phục vụ cho phân tích và ra quyết định.

Tiến hành phỏng vấn sâu với cán bộ, giảng viên tiêu biểu của Trường Đại học PCCC nhằm thu thập những minh chứng cụ thể cho việc phân tích sâu công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN của học viên Kết quả của phỏng vấn sâu sẽ là cơ sở dữ liệu minh chứng để đánh giá và đề xuất cải thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý, cũng như hiệu quả của các hoạt động GDĐĐNN tại trường.

2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

- Mục đích: Trình bày, xử lí những số liệu để khai thác có hiệu quả những số liệu đó, rút ra được những nhận xét khách quan về những vấn đề nghiên cứu, khảo sát

- Nội dung: Là một dạng phân tích toán học sử dụng các mô hình, sự biểu diễn và tóm tắt định lượng cho một tập hợp dữ liệu thực nghiệm hoặc nghiên cứu thực tế nhất định nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và quyết định

2.3.5 Đánh giá kết quả khảo sát

Sau khi thu thập lại phiếu điều tra, ý kiến của đối tượng khảo sát và tài liệu từ các cơ quan ban ngành liên quan được tổng hợp bằng phương pháp thống kê, nhằm đánh giá và nhận xét kết quả khảo sát của đề tài dựa trên các thang đánh giá được sử dụng như sau.

(1) Tốt → khá → trung bình → yếu

(2) Rất thường xuyên → thường xuyên → bình thường → không thường xuyên

(3) Rất ảnh hưởng → ảnh hưởng → bình thường → không ảnh hưởng

(4) Rất cần thiết → cần thiết → ít cần thiết → không cần thiết

(5) Rất khả thi → khả thi → bình thường → không khả thi

Trong quá trình đánh giá, mức độ quan trọng được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp: Rất quan trọng → Quan trọng → Ít quan trọng → Không quan trọng Để đưa ra những nhận xét có căn cứ và có cơ sở cho đề tài, người đánh giá sử dụng thang đánh giá và các mức điểm quy định như sau: Mức tốt 4 điểm; Mức khá 3 điểm; Mức trung bình 2 điểm; Mức yếu 1 điểm Các mức điểm này giúp xác định độ mạnh yếu của nhận xét và hỗ trợ tổng hợp kết quả một cách khách quan, phục vụ cho quá trình ra quyết định và cải thiện chất lượng công trình.

Quy định về thang đánh giá x thiết lập bốn mức đánh giá: Tốt, Khá, Trung bình và Yếu Cụ thể, điểm từ 3,27 đến 4 điểm được xếp vào mức Tốt; từ 2,52 đến 3,26 điểm là Khá; từ 1,76 đến 2,51 điểm là Trung bình; và từ 1 đến 1,75 điểm là Yếu.

Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Điều tra mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN của cán bộ, giảng viên nhà trường về GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi Ban Giám hiệu 05, cán bộ quản lý 21 (trưởng các đơn vị), giảng viên 20 (các khoa), cán bộ quản lí học viên 20 (Phòng Quản lý học viên), cán bộ chính trị 20 (Phòng Chính trị) Kết quả điều tra như sau:

Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ, giảng về sự cần thiết của GDĐĐNN cho học viên

Theo kết quả khảo sát, nhận thức về sự cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho học viên ở cán bộ, giảng viên của nhà trường ở mức cao, đặc biệt đối với Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý học viên cũng như cán bộ làm công tác chính trị Tuy nhiên, đối với giảng viên vẫn tồn tại một số người mới chú trọng dạy kiến thức chuyên môn, chưa quan tâm đầy đủ đến việc GDĐĐNN và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên, thể hiện qua tỷ lệ 60% cho rằng rất cần thiết, 25% cho là cần thiết và 15% cho là bình thường Do đó, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

2.4.2 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Qua phiếu hỏi, tác giả khảo sát nhận thức của 200 học viên trong trường về mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN Kết quả tổng hợp được trình bày ở biểu đồ 2.1.

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN

Mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN

Rất cần thiếtCần thiếtBình thườngKhông cần thiết

Kết quả khảo sát cho thấy học viên nhà trường rất coi trọng hoạt động GDĐĐNN Đa số học viên cho rằng đây là công tác rất cần thiết trong hoạt động GDĐĐNN, chiếm tới 96% Tuy nhiên, có 7 trường hợp (3,5%) cho rằng công tác này chỉ cần thiết ở mức vừa phải và 1 trường hợp (0,5%) đánh giá ở mức bình thường, cho thấy một số ít người chưa nhận thức sâu sắc về mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN và các nhà quản lý nên lưu ý đến sự khác biệt này.

2.4.3 Thực trạng mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Nghiên cứu này nhằm xác định mục tiêu hoạt động GDĐĐNN cho học viên thông qua một khảo sát được tiến hành trên 86 cán bộ, giảng viên và 200 học viên Trong nhóm 86 cán bộ, giảng viên có thành phần gồm 5 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát được thể hiện tại bảng 2.5, làm cơ sở đánh giá mức độ quan tâm và ưu tiên của từng nhóm theo các mục tiêu hoạt động GDĐĐNN, từ đó hỗ trợ xây dựng chương trình và chiến lược giáo dục phù hợp với nhu cầu của học viên.

Bảng 2.5: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mục tiêu hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Mức độ đánh giá % (Số lượng)

Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng

CBGV HV CBGV HV CBGV HV CBGV HV

Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành Công an

Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an

4 Lối sống giản dị, chí công vô tư

5 Tinh thần năng học hỏi, cầu tiến

6 Xây dựng phong cách người CAND

Chiến sĩ Công an bản lĩnh, nhân văn vì nhân dân phục vụ

Kết quả cho thấy cán bộ, giảng viên và học viên nhà trường đánh giá rất cao vai trò của hoạt động GDĐĐNN đối với các mục tiêu giáo dục cho học viên Các mục tiêu giáo dục được nhấn mạnh gồm: “Yêu ngành, mến nghề”, “Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành Công an” và “Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an” Việc thực hiện và lan tỏa những mục tiêu này góp phần hình thành nhân cách nghề nghiệp, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và đảm bảo an ninh trật tự trong ngành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu công tác của lực lượng Công an.

“Chiến sĩ Công an bản lĩnh, nhân văn vì nhân dân phục vụ” và “Lối sống giản dị, chí công vô tư” được nhiều ý kiến đánh giá là nền tảng quan trọng của lực lượng công an, gắn kết giữa phẩm chất cá nhân và trách nhiệm phục vụ nhân dân Các chuẩn mực này được xem là chìa khóa để xây dựng niềm tin và sự tôn trọng của xã hội đối với lực lượng an ninh Tuy vậy, đáng chú ý là mục tiêu “Tinh thần học hỏi, cầu tiến” ngày càng được nhấn mạnh như động lực phát triển, nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng ứng phó với thách thức thực tiễn Sự kết hợp hài hòa giữa sự kiên định trong giá trị và tinh thần đổi mới sẽ giúp lực lượng công an phục vụ nhân dân hiệu quả hơn và xứng đáng với kỳ vọng của xã hội.

Xây dựng phong cách người CAND đang gợi nhiều ý kiến trái chiều về mức độ quan trọng: một nhóm cho rằng nó ít quan trọng với cán bộ và giáo viên lần lượt là 2,3% và 11,6%, còn học viên là 17,5% và 19,5%; ngược lại, một số ý kiến cho rằng phong cách này không quan trọng, với cán bộ và giáo viên lần lượt là 0% và 1,1%, học viên là 0% và 7%.

Hiện nay, mục tiêu về tinh thần học hỏi và cầu tiến chưa được đánh giá cao, dẫn tới sự xuất hiện của tư tưởng trung bình chủ nghĩa trong học viên, thiếu động lực cầu tiến và chỉ học để qua môn Đối với mục tiêu xây dựng phong cách người CAND, mức độ đánh giá vẫn còn khá thấp hoặc thậm chí không được xem trọng ở nhiều nơi Các nhà quản lý cần nhận thức rõ vấn đề này và có biện pháp phù hợp để nâng cao ý thức tự học, thúc đẩy tinh thần cầu tiến và đảm bảo đánh giá toàn diện hai mục tiêu trên.

2.4.4 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Việc giáo dục nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên tại Trường Đại học PCCC đã được chú trọng và coi trọng Nhà trường tập trung giáo dục các phẩm chất đạo đức cần thiết của một công dân, của người chiến sĩ Công an nói chung và của chiến sĩ Cảnh sát PCCC nói riêng Để khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các nội dung hoạt động GDĐĐNN, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giáo viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) và kết quả thể hiện ở bảng 2.6.

Bảng 2.6: Mức độ đánh giá về nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Mức độ đánh giá ĐTB Thứ

Tốt Khá TB Yếu bậc

1 Lập trường tư tưởng chính trị 74 12 0 0 3,86 1

3 Ý thức tổ chức kỷ luật 69 14 3 0 3,77 3

4 Ý thức chấp hành điều lệnh CAND 62 20 3 1 3,66 4

5 Tôn trọng tập thể, tôn trọng con người 28 33 22 3 3,00 11

6 Tích cực đấu tranh phê bình và tự phê bình 36 34 14 2 3,21 9

7 Thái độ, động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn 53 27 4 2 3,52 6

8 Tinh thần khắc phục khó khăn 46 25 11 4 3,31 8

9 Tinh thần trách nhiệm công việc 19 40 24 3 2,87 12

10 Tôn kính, lễ phép với thầy, cô giáo 68 18 0 0 3,79 2

11 Lòng rộng lượng, bao dung 14 28 36 8 2,56 13

12 Lễ phép, kính trọng nhân dân 26 44 15 1 3,10 10

13 Lòng dũng cảm khi đương đầu giặc lửa, với nguy hiểm, và tội phạm 55 31 0 0 3,64 5

Qua bảng số liệu cho thấy việc thực hiện các nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên đạt mức tốt với điểm trung bình x = 3,36, chứng tỏ giáo dục nội dung đạo đức nghề nghiệp được nhà trường chú trọng Trong các nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên, được đánh giá cao nhất là “Lập trường tư tưởng chính trị” (x = 3,86), “Tôn kính, lễ phép với thầy cô giáo” (x = 3,79) và “Ý thức tổ chức kỷ luật” (x = 3,77) Sau đó là các phẩm chất quan trọng của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC như “Ý thức chấp hành điều lệnh CAND”.

Kết quả đánh giá nội dung GDĐĐNN cho học viên cho thấy sự quan tâm đúng mức của nhà trường và việc giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với giặc lửa, nguy hiểm và tội phạm đã được thực thi tốt Những phẩm chất quan trọng của người cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát PCCC như lập trường tư tưởng chính trị và ý thức chấp hành điều lệnh CAND được coi trọng; các phẩm chất tôn kính, lễ phép với thầy, cô giáo và thái độ, động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn cũng được chú trọng cho kết quả tốt Tuy nhiên, một số phẩm chất đạo đức chưa được đánh giá cao như lễ phép, kính trọng nhân dân; tinh thần trách nhiệm công việc; lòng rộng lượng, bao dung có điểm trung bình lần lượt 3,10; 2,87 và 2,56 (mức khá) Những phẩm chất này rất quan trọng để người chiến sĩ Cảnh sát PCCC đáp ứng tốt công việc, vì vậy các nhà quản lý cần có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nội dung đạo đức và lối sống nghề nghiệp.

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy sự tương đồng với kết quả từ phỏng vấn sâu Khi phỏng vấn sâu, các giảng viên cho rằng hiện nay nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên rất phong phú và được triển khai thực hiện tốt Giảng viên H N T - Cơ sở ngành PCCC cho rằng nội dung GDĐĐNN đang đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo và nâng cao chất lượng học tập cho học viên.

Các nội dung hoạt động GDĐĐNN dành cho học viên Trường Đại học PCCC hiện nay rất phong phú và được triển khai hiệu quả, giúp học viên hình thành tư tưởng và lập trường chính trị vững vàng, đi đúng với mục tiêu lý tưởng của Đảng Họ không hoang mang trước các biến động trong nước và thế giới và có ý thức chấp hành kỷ luật, điều lệnh CAND và các quy định liên quan Tuy vậy, một số nội dung thuộc đạo đức xã hội như lễ phép và tôn trọng nhân dân vẫn chưa được quan tâm đủ sâu, cần được chú trọng để phát triển toàn diện.

Nhà trường chú trọng giáo dục toàn diện, rèn luyện năng lực và phát triển phẩm chất đạo đức cũng như đạo đức nghề nghiệp cho học viên Đặc biệt, các phẩm chất đạo đức gắn với chuyên môn và nghiệp vụ thực tiễn trong công tác chiến đấu được ưu tiên, nhằm bảo đảm học viên đạt hiệu quả cao trong thực tiễn nghề nghiệp Trong khi đó, mức độ quan tâm đến các phẩm chất đạo đức liên quan đến đời sống xã hội hàng ngày vẫn còn thấp hơn.

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC là một công việc quan trọng nhằm đảm bảo quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục Để đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên trong trường, bao gồm 05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát phản ánh mức độ tham gia, nhận thức và những ý kiến đóng góp của các nhóm đối tượng đối với công tác xây dựng kế hoạch, từ đó làm căn cứ cho các giải pháp cải thiện và hoàn thiện kế hoạch GDĐĐNN cho học viên.

Bảng 2.11: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Không thường xuyên Ít sử dụng

5 Theo chuyên đề 84 2 0 0 3,98 2 Điểm trung bình 3,40

Khảo sát cho thấy việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC được đánh giá ở mức tốt với điểm trung bình x = 3,40; kế hoạch cả năm học được đánh giá cao với điểm tối đa 4,0, trong khi kế hoạch theo tuần chưa tốt và không thường xuyên Lãnh đạo nhà trường cần chú trọng nhiều hơn và giám sát chặt chẽ công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên theo tháng và tuần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác GDĐĐNN cho học viên Về mức độ thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhà trường được khảo sát trên 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) Kết quả thể hiện trong bảng 2.12.

Bảng 2.12: Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN

TT Mức độ SL % Thứ bậc

5 Phù hợp với điều kiện nhà trường 96 96 1

Trong các tiêu chí đánh giá mức độ xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN, tiêu chí kịp thời được đánh giá thấp nhất Đây là trở ngại lớn nhất, làm chậm tiến độ các hoạt động của GDĐĐNN Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐNN, việc xây dựng kế hoạch phải được tiến hành kịp thời và đúng tiến độ.

2.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC được triển khai bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giáo dục Tác giả khảo sát 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên) để làm rõ cách thức triển khai, sự tham gia của từng nhóm đối tượng và đánh giá thực trạng hoạt động GDĐĐNN tại trường.

20 giảng viên) về các hình thức triển khai kế hoạch của nhà trường Cho kết quả như sau:

Bảng 2.13: Hình thức quản lý tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

3 Tập trung nghe phổ biến 74 86,05

5 Họp - Xây dựng - Thông báo 62 72,09

7 Kết hợp các hình thức trên 37 43,02

Khảo sát cho thấy các hình thức quản lý tổ chức triển khai kế hoạch chủ yếu được thực hiện thông qua các chỉ dẫn: “Theo kế hoạch” chiếm 90,70%, “Tập trung nghe phổ biến” 86,05%, và “Họp - thông báo” 75,58% Trong khi đó, hình thức “Kết hợp các hình thức trên” chỉ đạt 43%, cho thấy hiệu quả thực hiện kế hoạch còn chưa cao Tình hình này cần được quan tâm khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐNN.

2.5.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên là khâu cuối cùng của nội dung quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Qua việc kiểm tra, đánh giá, nhà quản lý thu thập và xử lý thông tin về kết quả thực hiện để bổ sung, thay đổi và điều chỉnh kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho phù hợp Để quản lý việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả tiến hành điều tra bằng bảng hỏi 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) Kết quả thể hiện ở bảng 2.14.

Bảng 2.14: Kết quả quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

TT Nội dung Thang đánh giá %

Rất tốt Tốt Trung bình Thấp x

1 Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng mục tiêu hoạt động GDĐĐNN 81 11 8 0 3,73

2 Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung hoạt động GDĐĐNN 78 22 0 0 3,78

3 Kiểm tra, giám sát sử dụng phương pháp, cách thức hoạt động GDĐĐNN 72 28 0 0 3,72

4 Kiểm tra, giám sát sử dụng hình thức hoạt động GDĐĐNN 23 61 13 3 3,04

5 Kiểm tra đảm bảo tính sát thực, liên tục, kịp thời thường xuyên 31 45 17 7 3,00

6 Kiểm tra đảm bảo tính minh bạch và chính xác 28 55 11 6 3,05

7 Kiểm tra đảm bảo tính thống nhất 20 55 14 11 2,84 Điểm trung bình 3,31

Qua bảng khảo sát cho thấy việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên được tiến hành thường xuyên, với điểm trung bình chung x = 3,31 Việc “Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung hoạt động GDĐĐNN” cho học viên đã được thực hiện thường xuyên và đạt điểm trung bình cao với x = 3,78; các tiêu chí khác cũng được quan tâm thực hiện với điểm trung bình x ≥ 3,0 Tuy nhiên, vẫn còn một số khía cạnh cần được tăng cường để đảm bảo tính đồng bộ và nâng cao chất lượng hoạt động.

Kết quả kiểm tra đảm bảo tính thống nhất cho thấy tỉ lệ trung bình đạt x = 2,84, cho thấy còn tồn tại hạn chế khiến công tác triển khai kế hoạch lúng túng, thiếu linh hoạt, thiếu tính chủ động và chưa đồng bộ giữa kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch.

2.5.4 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giảng viên, gồm 5 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng là nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất), hiệu quả quản trị và phân công công việc, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị, kỹ năng và sự tham gia của đội ngũ giảng viên, định hướng hoạt động của học viên và môi trường chính sách của trường Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động GDĐĐNN như nâng cao năng lực đội ngũ, cải thiện hệ thống thông tin quản lý, tăng cường giao tiếp và phối hợp liên ngành, và hoàn thiện khung chính sách nhằm tối ưu hóa sự tham gia và kết quả học tập của học viên.

200 học viên Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.15

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Rất ảnh bậc hưởng Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng

Các chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

2 Các yếu tố kinh tế - xã hội 62 31 4 3 3,52 2

Các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất, nguồn tài chính

4 Những đặc thù của học viên

Qua khảo sát, các yếu tố tác động đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên được xác định như sau: (1) chủ trương, đường lối, cơ chế và chính sách quản lý của Nhà nước có tác động rất lớn, chiếm tới 72% với điểm trung bình 3,69; (2) các yếu tố kinh tế - xã hội cũng có tác động rất lớn, chiếm 62% và điểm trung bình 3,52; (3) vai trò của đội ngũ cán bộ, giảng viên được đánh giá là rất quan trọng trong công tác quản lý; và (4) các yếu tố đặc thù của học viên Trường Đại học PCCC cùng điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất và nguồn tài chính lại không được cho là có ảnh hưởng lớn, phần lớn do đặc thù của môi trường đào tạo trong lực lượng vũ trang, nơi học viên sinh hoạt theo chế độ bao cấp, tập trung tại doanh trại, không phải đóng học phí và được trả lương, phụ cấp theo quy định của BCA.

“Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, tài chính” không ảnh hưởng nhiều đến việc quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Để có cái nhìn khách quan về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC hiện nay, nghiên cứu sử dụng phiếu hỏi với 200 học viên đào tạo chính quy tại nhà trường và phỏng vấn 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) Mức độ đánh giá và điểm số được xác định theo thang từ Tốt (4 điểm), Khá (3 điểm), Trung bình (2 điểm), Yếu (1 điểm) Kết quả thu được từ phiếu hỏi và phỏng vấn cho các nội dung liên quan được trình bày ở bảng 2.16.

Bảng 2.16: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC

TT Nội dung ĐTB Thứ bậc

1 Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,51 1

2 Tổ chức triển khai kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,44 3

3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,45 2

4 Công tác kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả quản lý hoạt động

GDĐĐNN cho học viên 3,09 4 Điểm trung bình 3,37

Trường Đại học PCCC đã thực hiện công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC và đạt mức đánh giá tốt với hệ số x = 3,37 Qua phân tích dữ liệu, nghiên cứu cho thấy các điểm mạnh và điểm yếu của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN dành cho học viên Trường Đại học PCCC, cùng với các nguyên nhân của những điểm mạnh và điểm yếu đó Các điểm mạnh bao gồm sự phù hợp giữa mục tiêu đào tạo, kế hoạch và thực tiễn giảng dạy; sự tham gia tích cực của học viên và sự có mặt của đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm Các điểm yếu tập trung ở một số khía cạnh về phân bổ nguồn lực, cơ sở vật chất và sự phối hợp giữa các yếu tố quản lý với thực hiện GDĐĐNN Nguyên nhân của các điểm mạnh xuất phát từ sự lãnh đạo có chiến lược, hệ thống đánh giá và giám sát hiệu quả; nguyên nhân của các điểm yếu liên quan đến hạn chế ngân sách, thiếu cập nhật phương pháp đào tạo hiện đại và sự phối hợp chưa tối ưu giữa các bộ phận.

Các chủ thể giáo dục đã nhận thức tương đối đầy đủ về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên; đa số cán bộ, giảng viên và học viên cũng nhận thức đúng đắn về vai trò này và các nội dung liên quan của công tác quản lý Mức độ triển khai hoạt động GDĐĐNN, việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch được đánh giá ở mức tốt; các hình thức và biện pháp GDĐĐNN phong phú, sinh động và đạt hiệu quả cao Công tác kiểm tra giám sát, đánh giá thường xuyên, nổi bật là các hoạt động kiểm tra giám sát, đánh giá của các chủ thể quản lý về nội dung GDĐĐNN cho học viên Những ưu điểm này là cơ sở để trong những năm qua Trường Đại học PCCC luôn được đánh giá cao về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Về nhận thức, các cán bộ giảng viên của Trường Đại học PCCC đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhưng thực sự chưa sâu sắc và cần được tăng cường để triển khai hiệu quả trong thực tiễn giảng dạy và quản lý học viên.

- Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên theo tuần chưa thực hiện thường xuyên, có ý kiến cho rằng công tác này không thực hiện

- Về công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên còn chưa quan tâm nhiều đến việc chỉ đạo điều chỉnh kế hoạch trong những điều kiện cụ thể để đảm bảo cho kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN đạt được hiệu quả cao nhất

- Công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN của một số chủ thể chưa chủ động, linh hoạt để kịp thời điều chỉnh, bổ sung những thiếu sót, những sai lệch so với kế hoạch đã đề ra nên chưa bảo được tính thống nhất giữa kế hoạch và việc triển khai thực hiện kế hoạch,

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đai học Phòng cháy chữa cháy Để có cơ sở đánh giá về những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những điểm yếu trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) nhà trường Kết quả thể hiện ở bảng 2.17 như sau:

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về các nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

TT Các nguyên nhân SL %

1 Nhận thức chưa đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho học viên ở một số cán bộ, giảng viên 30 35

2 Các bộ phận còn có yếu về năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức, và chỉ đạo các hoạt động GDĐĐNN cho học viên của 71 83

3 Các giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu năng lực quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 24 28

4 Tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội 75 87

5 Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế 68 79

6 Sự phối hợp chưa linh hoạt, chặt chẽ, chưa nhịp nhàng giữa các 46 54 đơn vị trong trường về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

7 Hoạt động GDĐĐNN cho học viên chưa thường xuyên, chưa liên tục, không đồng bộ, chưa sinh động về nội dung và hình thức 44 51

8 Một số giảng viên chậm cập nhật, thay đổi phương pháp dạy học, chưa lôi cuốn, hứng thú cho người học nên kết quả học tập chưa cao 62 72

9 Hạn chế trong kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường, với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐNN cho học viên 72 84

Từ kết quả khảo sát, có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học viên Trường Đại học PCCC như sau:

Nguyên nhân chủ quan chủ yếu là nhận thức chưa đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức và phẩm chất chính trị cho học viên ở một số cán bộ, giảng viên Sự thiếu nhận thức này khiến công tác giáo dục đạo đức bị xem nhẹ, chưa được tích hợp phù hợp vào chương trình đào tạo và hoạt động học tập Hệ quả là học viên thiếu động lực rèn luyện chuẩn mực đạo đức và quan điểm chính trị vững chắc, ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục toàn diện Để khắc phục, cần tăng cường nhận thức về giá trị của giáo dục đạo đức và phẩm chất chính trị, đồng thời điều chỉnh giáo trình, phương pháp giảng dạy và quản lý để thúc đẩy sự cam kết của đội ngũ cán bộ giảng viên với mục tiêu giáo dục.

Trong khảo sát, có 35% phản ánh và 28% cho biết rằng các giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu năng lực quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Nguyên nhân được xác định là các bộ phận còn yếu về năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo các hoạt động GDĐĐNN cho học viên, chiếm tới 83%.

Nguyên nhân khách quan gồm hai yếu tố chính: tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội chiếm 87%, và hạn chế trong việc kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐNN cho học viên chiếm 84%.

“Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế” (79%)

Những hạn chế trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Vì vậy, cần triển khai các giải pháp mang tính toàn diện và hữu hiệu nhằm khắc phục các nguyên nhân trên, đồng thời nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN trong nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Qua kết quả điều tra, nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động GDĐĐNN và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả nhận thấy đa số học viên có nhận thức đúng đắn về các phẩm chất đạo đức cần thiết của người cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; có động cơ gia nhập ngành tốt; có thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp đã chọn, đồng thời thể hiện lòng yêu ngành, mến nghề và yêu thương con người Đây chính là điểm xuất phát để học viên xác định rõ nhiệm vụ rèn luyện, học tập, bồi dưỡng và trau dồi kiến thức, góp phần hình thành nhân cách, hoàn thiện kỹ năng và năng lực đạo đức nghề nghiệp nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của người chiến sĩ CAND vì nước, vì dân.

Dù Trường Đại học PCCC đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác giáo dục đạo đức và phẩm chất chính trị cho học viên, vẫn còn những hạn chế trong quá trình tu dưỡng, rèn luyện Nhiều học viên nhận thức chưa đầy đủ về đạo đức nghề nghiệp và vẫn tồn tại những biểu hiện lệch chuẩn, vi phạm đạo đức lối sống Dù công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN đã đạt được nhiều thành tựu, vẫn còn những tồn tại: một bộ phận cán bộ, giảng viên chưa nhận thức đúng đắn về công tác này; nhiều nội dung, hình thức và biện pháp chưa phát huy hiệu quả, chưa có sự tham gia của toàn thể cán bộ, giảng viên và học viên trong toàn trường Công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá còn chưa thường xuyên, chưa liên tục, chưa linh hoạt Trước những tồn tại này, đề xuất dành cho các nhà quản lý là triển khai các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên trong giai đoạn tới.

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ngày đăng: 10/08/2022, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011), “Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”, luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Năm: 2011
7. Phạm Khắc Chương (2000), Đạo đức học, NXB Giáo dục, tr.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
8. Ngô Đình Giao (1997), Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
9. Lý Thanh Hiền (2019), “GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học”
Tác giả: Lý Thanh Hiền
Năm: 2019
10. Nguyễn Bá Hùng (2010),“GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư- ờng quân sự hiện nay”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Học viện chính trị, Bộ Quốc phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư-ờng quân sự hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Bá Hùng
Năm: 2010
11. Trần Thị Hường (2019), “QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành QLGD, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Trần Thị Hường
Năm: 2019
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Lân (1959), Lịch sử giáo dục học, Nxb GD 1959, tr120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb GD 1959
Năm: 1959
14. Phạm Bá Lượng (2009), “Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Phạm Bá Lượng
Năm: 2009
15. Hà Thị Phương Ngân (2018), “GDĐĐNN theo sáu điều Bác Hồ dạy lực lượng CAND cho học viên Trường Đại học PCCC”, Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN theo sáu điều Bác Hồ dạy lực lượng CAND cho học viên Trường Đại học PCCC”
Tác giả: Hà Thị Phương Ngân
Năm: 2018
16. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998) Giáo dục học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
17. Đoàn Việt Mạnh (2018), Lực lượng Cảnh sát PCCC Luôn thấm nhuần những điều căn dặn của Bác, Báo CAND, BCA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo CAND
Tác giả: Đoàn Việt Mạnh
Năm: 2018
20. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, Nhà xuất bản Quốc gia - Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Quốc gia - Sự Thật
Năm: 2002
21. Nguyễn Thanh Phú (2014), “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ”, luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ”
Tác giả: Nguyễn Thanh Phú
Năm: 2014
22. Trần Hữu Quang (2004), Luận về đạo đức nghề nghiệp. Tạp chí kinh tế Sài Gòn, số 39/2014, tr22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế Sài Gòn
Tác giả: Trần Hữu Quang
Năm: 2004
23. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2001
24. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2001
25. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập (2005), Giáo trình tâm lý học, NXB CAND, tr.74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy," Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập (2005), "Giáo trình tâm lý học
Tác giả: Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập
Nhà XB: NXB CAND
Năm: 2005
27. Trần Xuân Thọ (2012), GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Xuân Thọ
Năm: 2012
28. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học quốc gia Hà Nội., tr.170-72.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w