Mục đích nghiên cứu môn Xây dựng chuồng trại nhằm giúp sinh viên biết cách thiết kế và xây dựng chuồng trại, theo dõi thi công và đánh giá chất lượng công trình. Mời các bạn cùng tham khảo!
Chuồng (house)
Chuồng là khu vực được che chắn dùng để nuôi nhốt động vật, nhằm bảo vệ vật nuôi khỏi kẻ thù và các biến động bất lợi của môi trường như nguồn thức ăn và điều kiện vi khí hậu Việc thiết kế chuồng đúng chuẩn giúp cải thiện điều kiện sống, giảm rủi ro và tăng hiệu quả chăm sóc, đồng thời tạo môi trường an toàn cho sự phát triển của vật nuôi.
Hình 1.1: Một mẫu chuồng nuôi heo thịt
Bải chăn (grazing land)
Bãi chăn thả là khu vực dành cho chăn nuôi vật nuôi, nơi chúng tìm kiếm thức ăn tự nhiên hoặc được chăm sóc bởi người nuôi Đây là nơi động vật ăn uống và uống nước, tuy nhiên khái niệm này chưa thể hiện đầy đủ ý nghĩa của sự bảo vệ và quản lý an toàn cho đàn vật nuôi.
Trại (farm)
Một khu vực chăn nuôi gồm một hoặc nhiều trại và các khu vực phục vụ khác như kho chứa và các phương tiện, thiết bị liên quan đến quá trình chăn nuôi động vật Để phân biệt giữa các ngành sản xuất, khái niệm trại chăn nuôi được dùng để phân biệt với nông trại, trại cá hay trại nuôi thủy sản Đối với từng đối tượng chăn nuôi, có các khái niệm cụ thể hơn như trại gà, trại vịt, trại bò và trại trâu.
Hình 1.3: Một trại nuôi vịt sinh sản
Ô chuồng (pen)
Là một phần được ngăn cách riêng biệt trong một chuồng nuôi để nuôi một số lượng gia súc
Công nghệ CN (husbandry technology)
Là một khu vực chuồng nuôi hoàn chỉnh được thiết kế và xây dựng nhằm vào một hoặc nhiều mục tiêu chăn nuôi có tính chuyên biệt hóa cao
Xây dựng chuồng trại (farm building)
Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố vi khí hậu chuồng nuôi và biến đổi sinh lý của vật nuôi, đồng thời xác định các cấu kiện tối ưu có tác động tích cực đến năng suất vật nuôi Thông qua phân tích nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và lưu thông không khí, ngành này nhằm nhận diện các yếu tố môi trường then chốt để tối ưu sức khỏe và hiệu suất sinh trưởng của vật nuôi Kết quả là thiết kế và điều chỉnh hệ thống chuồng nuôi sao cho vật nuôi có điều kiện thoải mái, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Hình 1.7: Mô hình xây dựng chuồng trại
Mối quan hệ giữa chuồng trại và các phương thức chăn nuôi
Là phương thức chăn nuôi đơn giản nhất.Người chăn nuôi đầu tư rất ít, chủ yếu là con giống
Vật nuôi tự bảo vệ,tự tìm kiếm thức ăn ngoài thiên nhiên
Các phương tiện kỹ thuật khác như chuồng trại, phòng trị bệnh ít được chú ý
Phương thức tồn tại ở các nước châu á và châu phi hiện nay
Chuồng nuôi của phương thức chăn nuôi quảng canh đơn giản và đóng vai trò quan trọng ( rào chắn, che tạm)
Hình 1.8: Chăn nuôi gà quảng canh
Hình 1.9: Chăn nuôi heo quảng canh
Hình 1.10: Chăn nuôi dê quảng canh 2.2 Bán thâm canh (semi-intensive system)
Trong phương thức chăn nuôi này, vật nuôi chỉ được cung cấp một phần các yếu tố sống thiết yếu như thức ăn và thuốc phòng, chữa bệnh, nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và điều kiện sống tối ưu.
Chuồng vật nuôi là thành phần không thể thiếu được trong phương thức chăn nuôi này
Chuồng vật nuôi được chú ý đầu tư nhiều hơn, được xây dựng bằng vật liệu xây dựng chắc và bền
Hình 1.11: Chăn nuôi gà bán thâm canh
Hình 1.12: Chăn nuôi Dê bán thâm canh 2.3 Thâm canh (intensive system)
Đầu tư cho vật nuôi được thực hiện toàn diện nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu sống và tăng trưởng của đàn vật nuôi Chuồng trại được xây dựng kiên cố và chú trọng tạo điều kiện tiểu khí hậu cũng như vệ sinh môi trường, đảm bảo môi trường sống an toàn, sạch sẽ và thông thoáng Việc quản lý vệ sinh chuồng trại, thông gió và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm giúp nâng cao sức khỏe đàn vật nuôi, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và tối ưu hiệu suất chăn nuôi.
Trong một số trường hợp, chuồng nuôi được lắp đặt các thiết bị điều hòa nhiệt để tạo ra điều kiện môi trường phù hợp với từng giai đoạn nuôi của gia súc và gia cầm Việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thông gió giúp tối ưu quá trình tăng trưởng, sức khỏe và năng suất chăn nuôi, đồng thời cải thiện hiệu quả vận hành của chuồng nuôi.
Trong chăn nuôi thâm canh chuồng nuôi trở thành một yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm
2.4 Chăn nuôi theo quy trình công nghệ (technology)
Thâm canh cao, thỏa mản nhu cầu để vật nuôi cho năng suất tối đa
Chuồng nuôi xây dựng kiên cố và có nhiều thiết bị tự động để tăng năng suất lao động
Trong chăn nuôi theo quy trình công nghệ chuồng nuôi là thành phần quyết định giá thành và chất lượng sản phẩm
Hình 1.13: Chăn nuôi gà lấy trứng theo quy trình công nghệ
Vai trò của chuồng trại trong chăn nuôi
3.1.Tăng năng suất vật nuôi
Trong chăn nuôi hiện đại, vật nuôi bị giam giữ hoàn toàn nên kỹ thuật chuồng trại đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất vật nuôi
Chuồng trại quyết định điều kiệntiểu khí hậu và vệ sinh môi trường chung quanh vật nuôi
Chuồng trại thỏa mãn tiêu chuẩn sẽ cho phép vật nuôi phát triển
Chuồng trại kỹ thuật hạn chế sẽ tạo điều kiện vệ sinh và tiểu khí hậu không phù hợp sẽ làm giảm năng suất vật nuôi
Hình 1.14: Nhiệt độ ảnh hưởng tới năng suất chăn nuôi heo
3.2 Tăng năng suất lao động
Trong nghề chăn nuôi, chuồng nuôi không chỉ là nơi ở của vật nuôi mà còn là môi trường làm việc chính của người chăn nuôi Thiết kế và điều kiện của chuồng nuôi quyết định điều kiện làm việc và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, vì vậy việc đáp ứng đầy đủ cả điều kiện sống cho vật nuôi lẫn điều kiện làm việc cho con người là tối quan trọng Chuồng nuôi cần được bố trí hợp lý, đảm bảo thông gió, ánh sáng, vệ sinh và an toàn; từ đó tạo điều kiện chăm sóc vật nuôi tốt hơn và nâng cao hiệu quả công việc của người lao động.
Các thiết kế, cấu trúc khác nhau của chuồng nuôi sẽ quyết định năng suất lao động của người chăn nuôi
3.3 Khấu hao xây dựng thấp
Chuồng nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu khấu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm, vì vậy thiết kế và thi công cần hướng tới thời gian sử dụng dài và chi phí xây dựng thấp Khi chuồng nuôi có tuổi thọ cao và chi phí đầu tư ban đầu thấp, chi phí cố định trên mỗi sản phẩm giảm, giúp tăng hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cho nông trại Việc lựa chọn vật liệu bền, tối ưu hóa hệ thống thông gió và quản lý điều kiện nuôi phù hợp sẽ kéo dài tuổi thọ chuồng nuôi và giảm thiểu chi phí bảo trì, từ đó tối ưu hóa khấu hao trên đơn vị sản phẩm.
Hình 1.15: Kiểu chuồng nuôi gà trên sàn nhựa 3.4 Không gây ô nhiễm môi trường
Một vấn đề thời sự là vai trò của chuồng nuôi và việc ô nhiễm môi trường gây ra do chất thải từ chuồng nuôi
Hoạt động chăn nuôi là một hoạt động gây ô nhiễm môi trường rất đa dạng Chăn nuôi gây ô nhiễm bằng việc vật nuôi thải ra phân và nước tiểu
Các loại chất thải từ chuồng nuôi gồm chất thải rắn (phân) và nước thải từ nước tiểu cùng nước vệ sinh chuồng trại Khi lên men, các chất thải này sẽ phát sinh khí độc như CO2, H2S, NH3 và CO, gây ô nhiễm môi trường và chất lượng không khí Thiết kế chuồng trại không phù hợp cũng có thể dẫn đến thêm ô nhiễm do tiếng ồn và bụi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh hoạt quanh khu vực chăn nuôi.
Việc ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi bao gồm:
Ô nhiễm trong chuồng nuôi gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi, cũng như sự an toàn cho người chăn nuôi; đồng thời ô nhiễm bên ngoài chuồng nuôi tác động đến môi trường sống của cư dân quanh khu vực nuôi.
Hình 1.16: Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi
Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của một chuồng nuôi
Có điều kiện vi khí hậu tốt cho vật nuôi và con người
Thuận tiện cho việc lao động và quản lý của người chăn nuôi
Chi phí xây dựng thấp, sử dụng được lâu dài
Có hệ thống cung cấp phục vụ điện, nước đầy đủ
Có hệ thống cung cấp, dự trù và phân phối thức ăn phù hợp với việc chăn nuôi
Có hệ thống thu gom và xử lý chất thải
Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản xuất nông nghiệp khác
Có cảnh quan vệ sinh và đẹp.
Phương pháp nghiên cứu về chuồng trại
5.1.Tác động của các yếu tố vi khí hậu đến sinh lý, sinh trưởng và sinh sản của vật nuôi Để tạo các điều kiện môi trường thích hợp cho vật nuôi, người ta phải nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sinh lý, sinh trưởng và sinh sản của vật nuôi
Các yếu tố môi trường hiện diện đồng thời và tác động lẫn nhau chứ không tác động riêng lẻ, tạo ra các ảnh hưởng phức hợp trên quá trình sống của vật nuôi Đây là một phạm vi nghiên cứu rộng lớn đòi hỏi thêm bằng chứng và dữ liệu thực nghiệm để làm rõ cơ chế và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cũng như sự tương tác giữa chúng Hiện nay chúng ta còn rất ít số liệu về các vấn đề này, do đó cần bổ sung thông tin và dữ liệu để hướng dẫn quản lý, chăm sóc và cải thiện phúc lợi cho vật nuôi.
5.2.Vật liệu làm chuồng và hiệu quả kinh tế của chuồng nuôi
Việt Nam là một nước có nhiều loại vật liệu làm chuồng nuôi
Mỗi loại vật liệu hay một kiểu phối hợp vật liệu xây dựng sẽ cho một chuồngnuôi có giá trị xây dựng, độ bền và thời gian sử dụng
Như thế sẽ ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi, năng suất lao động, giá thành sản phẩm
Việc xác định một công thức vật liệu, một mô hình chuồng nuôi tối hảo là điều vô cùng quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi
5.3 Kích thước chuồng nuôi và năng suất vật nuôi
Mỗi loại vật nuôi có một nhu cầu nhất định về không gian để sống và tạo nên sản phẩm
Chuồng nuôi quá rộng sẽ làm tăng chi phí khấu hao chuồng trại
Chuồng nuôi quá hẹp gây khó trong sinh hoạt của vật nuôi và làm giảm năng suất
Việc xác định kích thước chuồng nuôi cho từng loại vật nuôi là một vấn đề cần thiết để tối ưu hóa lợi tức cho người chăn nuôi
Hiện nay, nhiều nước có nền chăn nuôi tiên tiến đã tiến hành nhiều nghiên cứu về kích thước chuồng nuôi và thiết kế chuồng nuôi Tuy nhiên, kích thước chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình chăn nuôi, giống vật nuôi, điều kiện môi trường, vật liệu xây dựng và cách thiết kế, bố trí các ô chuồng trong dãy chuồng nuôi.
5.4 Hiệu quả của các công nghệ chăn nuôi
Chăn nuôi càng phát triển, tính chuyên môn hóa càng cao và hình thành các công nghệ chăn nuôi khác nhau
Mỗi công nghệ chăn nuôi có một giá trị xây dựng khác nhau và cho hiệu quả hoàn toàn khác nhau
Việc nghiên cứu công nghệ chăn nuôi là yếu tố thiết essential để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam Các nông dân và doanh nghiệp chăn nuôi cần không ngừng học hỏi, tham gia nghiên cứu và cập nhật những tiến bộ công nghệ chăn nuôi tiên tiến để áp dụng vào thực tiễn Việc đưa các công nghệ mới vào sản xuất giúp tối ưu quy trình chăm sóc, quản lý dịch bệnh và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ là nền tảng để phát triển bền vững ngành chăn nuôi Việt Nam trong tương lai.
Thực hành
Xem video giới thiệu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chuồng nuôi, từ đó nắm bắt những yếu tố thiết kế và vận hành ảnh hưởng đến hiệu quả chuồng trại Nội dung tập trung vào cách xác định vị trí, kích thước, vật liệu và hệ thống thông gió, thoát nước, vệ sinh để tối ưu môi trường sống cho động vật và giảm thiểu rủi ro Điều này giúp người làm nghiên cứu và người nuôi có cơ sở để phát triển các phương pháp nghiên cứu chuồng trại hiệu quả nhất, bao gồm đánh giá hiệu suất, chi phí và tác động đến sức khỏe vật nuôi Việc nắm vững các nguyên tắc xây dựng chuồng nuôi sẽ hỗ trợ cải thiện năng suất, an toàn và bền vững trong chuồng trại.
6.1 chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu
- Chia nhóm sinh viên (25 sinh viên/01 nhóm)
- Máy chiếu, phim chiếu, sổ tay, bút
- Giáo trình môn học Xây dựng chuồng trại
Giảng viên giới thiệu phim về các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chuồng nuôi
Sinh viên xem xong, đặt câu hỏi, thảo luận
Giảng viên sẽ giải đáp tất cả câu hỏi mà sinh viên chưa giải quyết được
- Giảng viên chọn phim để chiếu
- Ghi chép, đặt câu hỏi thảo luận
6.4 Tổng kết nhận xét đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hành dựa vào kiểm tra kiến thức sinh viên
- Ghi chép đầy đủ những thông tin
- Sinh viên tham gia đầy đủ các thao tác
- Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc
Ánh sáng
Sự sống trên trái đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của các bức xạ đến từ mặt trời và tia vũ trụ khác Các bức xạ đến mặt đất có thể được chia ra như sau:
+ Bức xạ nhìn thấy được
+ Bức xạ tử ngoại (ultraviolet: UV)
Hình 2.1: Các bức xạ với độ dài sóng khác nhau
Mỗi loại bức xạ mang các giá trị năng lượng khác nhau (điện, điện tử, nhiệt năng Theo tác động sinh học người ta chia các bức xạ thành hai nhóm:
+Bức xạ ion (tia vũ trụ, gamma và tia X)
+Bức xạ quang học (tử ngoại, ánh sáng trong thấy được và hồng ngoại)
Cơ quan tiếp nhận ánh sáng của động vật là mắt và da Các bức xạ chỉ ảnh hưởng tới cơ thể động vật khi các mô hấp thu bức xạ và chuyển đổi chúng thành các dạng năng lượng khác Phần phản xạ hầu như không ảnh hưởng trực tiếp Mức hấp thu bức xạ của cơ thể tùy thuộc vào khả năng hấp thu hoặc phản chiếu của da Độ sâu hấp thu bức xạ tùy thuộc vào độ dài sóng của bức xạ.
Hình 2.2: Sự hấp thu các bức xạ của da
Tia hồng ngoại có thể hấp thu vào da đến 2,5cm và làm nhiệt độ da tăng đến
4 0 C Các tia hồng ngoại chứa đến 55% năng lượng đến từ mặt trời
Gồm 2 dạng là: thấy được mang năng lượng cao(1927 0 C) và không thấy được mang năng lượng thấp hơn(60 0 C).
Do đó có thể sử dụng đèn hồng ngoại để sưởi ấm gia súc gia cầm, ngoài ra ánh sáng này còn có khả năng diệt khuẩn tốt
Hình 2.3: Sưởi ấm cho gà con 1.1 Tác dụng của bức xạ trên sự hình thành vitamin D
UV biến Ergosterol thành vitamin D2 và 7- dehydrocholesterol thành vitamin D3+.
UV với độ sóng cao (3.000-5.000 m) kìm hãm hoạt động của các enzym, gây mất nước và diệt vi khuẩn Tuy nhiên, gia súc ở trong điều kiện này quá lâu sẽ bị viêm da, chuyển histidin thành histamin gây giãn mạch, hạ huyết áp và khó thở.
1.3 Trao đổi chất Ánh sáng kích thích trao đổi chất, làm tăng vận động và kích thích tính thèm ăn Màu đỏ thì kích thích gà nhưng khi cho gà sống trong ánh sáng màu đỏ thì gà tăng trọng, chuyển hóa thức ăn tốt hơn và ít cắn mổ nhau hơn
Heo sống trong ánh sáng xanh da trời thì bị giảm thị lực, kém ăn và tăng trưởng chậm
Bò sống trong ánh sáng vàng thì yên tỉnh hơn, ăn và chuyển hóa thức ăn tốt hơn
Thỏ sống trong điều kiện ánh sáng yếu sẽ ăn nhiều, lớn nhanh và thịt nhiều mỡ
1.4 Ánh sáng và hoạt động nội tiết Ánh sáng đến võng mạc mắt kích thích thần kinh truyền về dưới vùng vùng đồi thị giác (hypothalamus) lên võ não rồi đến các cơ quan Ảnh hưởng gián tiếp đến tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và sinh sản Tùy loại vật nuôi thời gian chiếu sáng hàng ngày có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động sinh sản
Trong chăn nuôi, thời gian chiếu sáng hàng ngày ảnh hưởng tới năng suất sinh sản: gà đẻ cần độ chiếu sáng dài hơn bình thường để tăng sản lượng trứng, còn heo đực giống lại cần thời gian chiếu sáng ngắn hơn Hoạt động sinh dục của heo đực giống đạt đỉnh khi nuôi trong điều kiện chiếu sáng tối đa 10 giờ mỗi ngày, và nếu thời gian chiếu sáng vượt quá 16 giờ mỗi ngày thì khả năng sinh tinh của heo đực sẽ bị giảm đáng kể.
Nhiệt độ
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của sinh vật Dựa trên khả năng điều tiết thân nhiệt, sinh vật được chia thành hai nhóm: đẳng nhiệt (máu nóng) và biến nhiệt (máu lạnh) Thú có vú, lớp chim, cá voi và động vật ngủ đông thuộc nhóm đẳng nhiệt; cá, bò sát và tôm cua thuộc nhóm biến nhiệt.
2.1 Thân nhiệt của nhóm vật nuôi
Thú đẳng nhiệt có nhiệt độ cơ thể ổn định gọi là thân nhiệt, nhiệt độ cơ thể dao động theo nhiệt độ môi trường
Bảng 2.1: Thân nhiệt một số loại vật nuôi Vật nuôi Thân nhiệt trung bình ( 0 c) Thân nhiệt dao động ( 0 c)
2.2 Vòng đẳng nhiệt và nhiệt độ nguy hiểm
Vòng đẳng nhiệt hay nhiệt độ tối ưu là phạm vi nhiệt độ môi trường mà cơ thể động vật vừa sinh nhiệt vừa mất nhiệt ở mức tối thiểu, giúp quá trình chuyển hóa thức ăn diễn ra tối ưu và cho năng suất cao nhất Vùng đẳng nhiệt thay đổi tùy loài, cá thể, điều kiện địa lý và dao động từ giới hạn dưới đến giới hạn trên Thông thường vùng đẳng nhiệt của mỗi loài thay đổi theo lứa tuổi của động vật; động vật non thường có phạm vi đẳng nhiệt hẹp hơn so với động vật trưởng thành.
Bảng 2.2: Vùng đẳng nhiệt của một số loại động vật
Loài Giới hạn dưới 0 c Giới hạn trên 0 c
Con người( không trang phục)
Nhiệt độ nguy hiểm là ngưỡng nhiệt độ môi trường gây rối loạn cơ chế điều nhiệt của cơ thể Khi nhiệt độ môi trường giảm xuống mức nguy hiểm, cơ thể không thể chống lạnh hiệu quả và thân nhiệt bắt đầu hạ xuống; nếu quá trình này kéo dài mà không được giữ ấm kịp thời, nguy cơ hạ thân nhiệt tăng lên và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng về sức khỏe.
Ở hai đầu của quang phổ nhiệt độ, động vật có nguy cơ tử vong: khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp, cơ thể không thể duy trì sự sống và động vật sẽ chết vì lạnh; ngược lại, khi nhiệt độ môi trường tăng lên và cơ thể không thể giải nhiệt, thân nhiệt sẽ tăng lên ở mức nguy hiểm, và nếu nhiệt độ tiếp tục tăng, động vật sẽ chết ở nhiệt độ cao.
2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường trên bò
Thể trọng của bò lớn làm tỉ lệ giữa thể trọng và diện tích da cao, khiến bò phải sinh nhiệt nhiều để ổn định thân nhiệt Khi bò trưởng thành sống ở môi trường lạnh từ 15–20°C, cơ thể sản sinh nhiều nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể Tuy nhiên, bê sống trong cùng môi trường lạnh này không cần sinh nhiệt mà hạn chế mất nhiệt bằng cách tăng trọng lượng tim, phổi và thể tích lồng ngực (12%), đồng thời ăn nhiều hơn, từ đó làm tăng hệ số chuyển hóa thức ăn.
Bò rất nhạy cảm với môi trường nóng; khi nhiệt độ môi trường lên tới 27°C, bò bị giảm tăng trọng; khi nhiệt độ vượt quá 30°C, bò sẽ tăng nhịp tim Bê sơ sinh có khả năng điều nhiệt thấp nên cần được giữ ấm, và khả năng này được hoàn thiện nhanh khi bê được bú sữa mẹ.
Nhiệt độ thấp nguy hiểm đối với bê thay đổi khá lớn theo tốc độ tăng trọng: bê tăng trọng chậm chịu lạnh kém hơn bê tăng trọng nhanh Cụ thể, với bê có mức tăng trọng trung bình khoảng 500 g/ngày, nhiệt độ lạnh nguy hiểm là khoảng 10°C; còn với bê tăng trọng trung bình khoảng 1000 g/ngày, nhiệt độ lạnh nguy hiểm có thể xuống tới -6°C.
Nhiệt độ tối ưu cho bò sữa thay đổi tùy giống; bò châu Âu chịu lạnh tốt, đặc biệt khi nuôi trong khí hậu ôn đới thuận lợi cho sản xuất sữa Vì vậy ở vùng khí hậu nóng, bò sữa châu Âu có sản lượng kém hơn Ở nhiệt độ khoảng 29°C, sản lượng của bò châu Âu sẽ giảm rõ, và ở 40°C chúng có thể ngừng hẳn việc sản xuất sữa.
2.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường trên heo
Khả năng điều nhiệt của heo kém hơn bò nên chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ môi trường Thân nhiệt của heo sơ sinh đạt khoảng 39,5°C khi sinh; sau khoảng 30 phút, thân nhiệt heo con giảm khoảng 2–2,5°C và sẽ trở lại bình thường sau 1–2 ngày nếu được bú mẹ đầy đủ và được giữ ấm.
Nhiệt độ môi trường dưới 15°C khiến thân nhiệt heo con trở lại bình thường muộn hơn, kéo dài khoảng 4–6 ngày Nếu nhiệt độ môi trường giảm xuống đến 3°C, heo con sẽ chết.
Càng lớn thì khả năng chịu lạnh của heo càng tốt hơn Nhiệt độ nguy hiểm cho heo con sơ sinh là khoảng 35°C, nhưng khi heo đạt trọng lượng 10 kg thì mức nhiệt độ nguy hiểm giảm xuống còn khoảng 20°C Nhiệt độ môi trường quá cao hoặc quá thấp đều làm tăng hệ số chuyển hóa thức ăn và làm giảm tốc độ tăng trọng.
2.5 Ảnh hưởng nhiệt độ môi trường trên gà
Hệ thống điều nhiệt của gà hoàn toàn khác với loài hữu nhũ; gà không có tuyến mồ hôi và lớp lông rất dày cản trở sự thoát nhiệt bằng bức xạ và bốc hơi trên da, vì vậy thoát nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Gà con mới nở hoàn toàn không có khả năng điều nhiệt nên thân nhiệt của chúng phụ thuộc nhiệt độ môi trường, như được minh họa trong bảng 2.3.
Bảng 2.3: Ảnh hưởng nhiệt độ môi trường trên gà Môi trường ( 0 C) Thân nhiệt ( 0 C)
Gà con mới nở chưa có khả năng điều nhiệt, vì vậy cần giữ ấm và ổn định nhiệt độ cho đàn gà con Khoảng 4–6 ngày sau khi nở, gà con bắt đầu có khả năng điều nhiệt, và đến khoảng 4 tuần tuổi thì khả năng này được hoàn thiện.
Ẩm độ không khí
Không khí luôn chứa nước ở hai dạng: dạng nhìn thấy được như sương mù và mây, hình thành khi các phân tử nước liên kết tạo thành hạt nhỏ; và dạng không nhìn thấy được là độ ẩm Độ ẩm không khí được biểu hiện qua hai khái niệm: độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối Độ ẩm tương đối là phần trăm lượng hơi nước có trong không khí so với lượng hơi nước tối đa có thể bốc hơi ở một nhiệt độ xác định Độ ẩm tuyệt đối là lượng nước chứa trong 1 m³ không khí ở một nhiệt độ xác định Ở nhiệt độ thấp, không khí có khả năng chứa nước bốc hơi ít hơn nhiều so với nhiệt độ cao hơn.
Ví dụ, ở mùa hè lượng nước chứa trong 1 m³ không khí là khoảng 12 g, còn ở mùa đông lượng hơi nước trong không khí chỉ khoảng 3,8 g/m³ Đối với động vật, bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ không khí là yếu tố tiểu khí hậu quyết định tình trạng sức khỏe của vật nuôi Ẩm độ không khí không có tác động trực tiếp đáng kể đến hoạt động sinh lý của cơ thể động vật, nhưng khi gặp điều kiện nhiệt độ bất lợi, ẩm độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và sức khỏe của vật nuôi.
Độ ẩm và nhiệt độ môi trường có vai trò quan trọng trong ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của động vật Ở mức ẩm cao, khả năng trao đổi nhiệt của không khí tăng lên và khi kết hợp với nhiệt độ môi trường cao, vật nuôi có nguy cơ bị nóng, khó giải nhiệt do nước trong hơi thở ít và lượng mồ hôi bốc hơi ít Đồng thời, ẩm độ và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp, vật nuôi bị lạnh và quá trình mất nhiệt của cơ thể tăng lên.
Độ ẩm môi trường thấp làm tăng nhanh sự bay hơi trong hơi thở và trên da, khiến da và niêm mạc khô nứt và tạo điều kiện cho gia súc dễ nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp Độ ẩm tối ưu cho các loài là 60-80%, mức trung bình khoảng 70% để duy trì sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh.
Dưới 50% gây bệnh đường hô hấp
Trên 90% khó giải nhiệt và dể bị nóng
Khi nhiệt độ môi trường dưới 30°C, độ ẩm cao không gây ảnh hưởng xấu cho nhiều loại động vật Tuy nhiên khi nhiệt độ môi trường cao hơn, độ ẩm cao có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe và khả năng sinh sản cũng như sự phát triển của chúng.
Ở nhiệt độ khoảng 30°C, việc tăng độ ẩm tương đối có thể khiến nhịp tim của bò sữa tăng lên Bò sữa là loại động vật nhạy cảm và có phản ứng rõ rệt với độ ẩm của không khí Trong điều kiện độ ẩm thấp, lông bò sữa ngắn và thưa; ngược lại, khi sống trong môi trường ẩm ướt, lông bò sẽ mọc dài và dày hơn.
Động vật có vú sống ở những vùng có độ ẩm cao thường có lớp mỡ dưới da dày hơn để thích nghi với nhiệt độ và giữ nước Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy các loài động vật nhiệt đới như cọp, voi và trâu sống trong điều kiện ẩm ướt có màu lông và da đậm hơn so với các cá thể thuộc cùng loài sống ở điều kiện khô tại châu Âu.
Thông thường tốc độ gió hay sự chuyển động của không khí có hai tác động lên cơ thể động vật đó là:
Việc lưu thông không khí ở mức vừa phải sẽ tăng khả năng trao đổi khí oxy và các khí khác trong môi trường, từ đó tối ưu quá trình tuần hoàn của động vật Không khí được luân chuyển đều đặn giúp oxy dễ dàng đến máu và các tế bào, đồng thời đẩy nhanh bài tiết CO2, cải thiện chức năng hô hấp và tim mạch Nhờ vậy, lưu thông khí hợp lý là nền tảng cho sức khỏe, hiệu suất hoạt động và sự phát triển của động vật.
Lưu thông không khí, cùng với các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm, ảnh hưởng trực tiếp tới mức độ bất lợi của môi trường Khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ở mức bất lợi, tác động tiêu cực sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, còn lưu lượng không khí được điều hòa có thể làm giảm thiểu hoặc hạn chế những tác động đó và cải thiện điều kiện sống Do đó, việc tối ưu hoá luồng không khí và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm có vai trò quan trọng trong việc giảm rủi ro và nâng cao chất lượng môi trường.
Tốc độ gió tối hảo trong chuồng nuôi là 0,2-0,4m/giây (7,2-14,4Km/giờ) và không nên vượt quá 1,1m/giây (39,6km/giờ)
Ở nhiệt độ môi trường cao, sự chuyển động của không khí làm tăng lượng nước bốc hơi từ cơ thể và giúp động vật giải nhiệt hiệu quả Tuy nhiên, khi nhiệt độ môi trường quá nóng (trên 40°C), tốc độ gió quá cao sẽ làm tăng tiếp xúc giữa da và không khí nóng, khiến động vật nóng hơn.
Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp và trời lạnh, tốc độ gió cao sẽ làm tăng sự truyền nhiệt từ cơ thể heo ra ngoài môi trường, khiến heo mất nhiệt nhanh hơn Điều này nhấn mạnh vai trò của gió và điều kiện khí hậu trong quá trình điều hòa thân nhiệt ở heo, đặc biệt tại chuồng nuôi ở vùng ôn đới Bảng 2.4 minh họa tốc độ gió tối ưu cho các loại heo trong điều kiện ôn đới, giúp người chăn nuôi thiết kế hệ thống thông gió phù hợp để giảm mất nhiệt và duy trì sức khỏe đàn heo Hiểu rõ mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường, tốc độ gió và quá trình truyền nhiệt là cơ sở để tối ưu hóa điều kiện nuôi, chăm sóc và hiệu quả kinh tế ở vùng khí hậu lạnh.
Bảng 2.4: Tốc độ gió tối ưu cho các loại heo trong điều kiện ở ôn đới
TT Loại heo Tốc độ gió (m/giây) Khả năng giải nhiệt của heo (W/m 2 )
1 Nọc và nái hậu bị O,2 0,4 250-315
Thành phần không khí
Hai thành phần chính của không khí là Nitơ (79%) và Oxy (21%) Ngoài ra không khí còn chứa CO2, NH3, H2S, khí hiếm, hơi nước, bụi và vi sinh vật Thành phần không khí hít vào và thở ra ở vật nuôi được minh họa qua bảng 2.5.
Bảng 2.5: Thành phần không khí hít vào và thở ra ở vật nuôi
Khí Hít vào(%) Thở ra(%)
Trong điều kiện chuồng nuôi mở và thông thoáng, vật nuôi không bị thiếu oxy Nghiên cứu cho thấy tăng hàm lượng oxy thêm 1–2% có thể nâng cao khả năng hấp thu và chuyển hóa ở vật nuôi, từ đó tiết kiệm thức ăn Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội.
Trong điều kiện chuồng kín, hiện tượng thiếu Oxy có thể xảy ra do một số nguyên nhân sau đây:
+ Mật độ nuôi quá cao
Chất thải tích tụ lâu ngày không được thu dọn sẽ sinh ra các khí từ quá trình phân hủy Quá trình phát triển của vi sinh vật hiếu khí trên chất thải làm giảm lượng oxy trong không khí, khiến môi trường quanh khu vực trở nên kém thông thoáng.
Thực tế lượng Oxy giảm từ 0,43- 4% (tổng là 21%)
Tim phát triển, tăng tần số hô hấp
Sống lâu ngày trong điều kiện này, tăng hồng cầu (Bò từ 5,5 triệu/mm 3 lên 7,5 triệu/mm 3
+ Hàm lượng Oxy dưới 11%: thở khó
+Hàm lượng Oxy dưới 7%: chết
5.2.CO 2 Đối với chuồng thông thoáng tốt hàm lượngCO2 luôn thấp hơn mức gây hại (