1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Miễn dịch học (Nghề: Dịch vụ thú y - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1. Khái niệm về miễn dịch học (9)
      • 1.1. Miễn dịch tự nhiên (0)
      • 1.2. Miễn dịch thu được (10)
    • 2. Tổng quan về sức đề kháng của cơ thể động vật (11)
      • 2.1. Những yếu tố đề kháng ở biểu mô (11)
      • 2.2. Những yếu tố đề kháng bên trong (12)
    • 3. Sức đề kháng phi đặc hiệu (13)
      • 3.1 Hàng rào vật lý (hàng rào cơ học) (14)
      • 3.2. Hàng rào hoá học (15)
      • 3.3. Hàng rào tế bào (15)
      • 3.4. Hàng rào thể chất (16)
      • 3.5. Phản ứng viêm không đặc hiệu (17)
    • 4. Sức đề kháng đặc hiệu (miễn dịch đặc hiệu) (17)
      • 4.1. Khái niệm (17)
      • 4.2. Phân loại hiện tượng miễn dịch (18)
  • CHƯƠNG 2 (19)
    • 1. Tổng quan về bộ máy miễn dịch (19)
    • 2. Vai trò của cơ quan dạng lympho trung ương (20)
      • 2.1. Khái niệm (20)
      • 2.2. Vai trò (20)
    • 3. Vai trò của cơ quan dạng lympho ngoại vi (23)
      • 3.1. Khái niệm (23)
      • 3.2. Vai trò (23)
    • 4. Vai trò của các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch (25)
      • 4.1. Neutrophil (Bạch cầu trung tính) (25)
      • 4.2. Monocyte (Bạch cầu đơn nhân lớn) (26)
      • 4.3. Lymphocyte (Tế bào lympho) (27)
      • 4.4. Basophil (Bạch cầu ái kiềm) (29)
      • 4.5. Eosinophil (Bạch cầu ái toan) (29)
      • 4.6. Các tế bào khác (29)
  • CHƯƠNG 3 (32)
    • 1. Định nghĩa (32)
    • 2. Đặc tính của kháng nguyên (32)
      • 2.1. Tính sinh miễn dịch (32)
      • 2.2. Tính đặc hiệu (33)
    • 3. Phân loại kháng nguyên (34)
      • 3.1. Dựa vào cấu trúc hóa học (0)
      • 3.2. Dựa vào nguồn gốc (0)
    • 4. Mẫn cảm (35)
    • 5. Thực hành (0)
  • CHƯƠNG 4 (37)
    • 1. Định nghĩa và bản chất của kháng thể (37)
      • 1.1. Định nghĩa (37)
      • 1.2. Bản chất (38)
    • 2. Đặc tính của kháng thể (38)
    • 3. Các lớp kháng thể (38)
      • 3.1. IgG (38)
      • 3.2. IgM (39)
      • 3.3. IgA (39)
      • 3.4. IgD (39)
      • 3.5. IgE (40)
    • 4. Quy luật hình thành kháng thể đặc hiệu (41)
    • 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hình thành kháng thể (42)
      • 5.1. Ảnh hưởng của kháng nguyên (42)
      • 5.2. Ảnh hưởng của kháng thể (44)
      • 5.3. Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh (44)
    • 6. Thực hành (0)
  • CHƯƠNG 5 (46)
    • 1. Nguyên lý và ứng dụng phản ứng kháng nguyên-kháng thể (46)
    • 2. Phân loại các phản ứng KN-KT (55)
      • 2.1. Nhóm phản ứng loại đơn giản (47)
      • 2.2. Nhóm phản ứng loại phức tạp (47)
    • 3. Phản ứng kết tủa (48)
      • 3.1. Phản ứng kết tủa trong môi trường lỏng (48)
      • 3.2. Phản ứng kết tủa trong môi trường đặc (49)
    • 4. Phản ứng ngưng kết (51)
      • 4.1. Phản ứng ngưng kết hồng cầu HA (52)
      • 4.2. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (53)
  • CHƯƠNG 6 (55)
    • 1. Ðịnh nghĩa và lịch sử nghiên cứu phát triển vắc-xin (56)
      • 1.2. Lịch sử phát triển (56)
    • 2. Phân loại vắc-xin (56)
      • 2.1. Vắc-xin sống (57)
      • 2.2. Vắc-xin chết (57)
      • 2.3. Vắc-xin đại phân tử tinh chế (57)
      • 2.4. Vắc-xin hiện đại (57)
    • 3. Phương pháp bảo quản và sử dụng vắc-xin (57)
    • 4. Chương trình tiêm chủng vắc-xin (59)
    • 5. Huyết thanh (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

Giáo trình Miễn dịch học cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống miễn dịch của cơ thể: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu, các cơ chế đáp ứng miễn dịch, bệnh lý miễn dịch và ứng dụng miễn dịch trong phòng bệnh và chẩn đoán bệnh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Khái niệm về miễn dịch học

‘Miễn dịch là khả năng đề kháng của sinh vật chống lại một sinh vật khác và các chất mang trên bản thân chúng những dấu hiệu thông tin duy truyền ngoại lai Tính miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật’

‘Miễn dịch là trang thái bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh (các vi sinh vật và độc tố của chúng, các phân tử lạ…) khi chúng xâm nhập vào cơ thể’

Hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm hai nhóm: miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)

Miễn dịch tự nhiên được qui định bởi đặc tính của giống, loài sinh vật Loại miễn dịch này đã có sẳn khi cơ thể được sinh ra và nó được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Hoặc là một loại miễn dịch có sẳn khi cơ thể được sinh ra và được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trong miễn dịch tự nhiên người ta chia ra:

- Miễn dịch tự nhiên tuyệt đối: là loại MD mà trong bất kỳ điều kiện nào khả năng MD cũng không bị phá vở Thậm chí đưa vào cơ thể một số lượng lớn mầm bệnh thì cơ thể cũng không mắc bệnh

Ví dụ: bò không mắc bệnh dịch tả heo

-Miễn dịch tự nhiên tương đối: là loại MD mà trong một điều kiện nhất định, cơ thể không cảm thụ với mầm bệnh Nhưng trong một điều kiện khác thì tính

MD bị phá hoại, cơ thể lại cảm nhiễm với bệnh Các điều kiện thay đổi như điều kiện sống, sức đề kháng

Là loại miễn dịch mà cơ thể tiếp thu được trong quá trình sống Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động

Là loại miễn dịch mà cơ thể tiếp thu từ bên ngoài

MD thụ động tự nhiên: Nếu quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn tự nhiên như trong trường hợp thú con tiếp thu kháng thể từ thú mẹ qua sữa đầu hoặc gia cầm con tiếp nhận kháng thể từ gia cầm mẹ qua lòng đỏ trứng

MD thụ động nhân tạo: là miễn dịch có được do con người tạo ra như trường hợp tiêm truyền kháng huyết thanh để phòng và trị bệnh

Miễn dịch chủ động là loại miễn mà tự bản thân cơ thể sinh vật tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên

MD chủ động tự nhiên: là MD chủ động do cơ thể tiếp thu được trong môi trường sống, trường hợp này xảy ra khi thú qua khỏi trận dịch, có khả năng không mắc lại bệnh đó khi tái chủng

MD chủ động nhân tạo: là miễn dịch chủ động mà trong đó có sự tham gia của con ngưòi như trường hợp chủng ngừa vaccin để phòng bệnh

Bảng 1.1 Phân loại miễn dịch

Tổng quan về sức đề kháng của cơ thể động vật

2.1 Những yếu tố đề kháng ở biểu mô

2.1.1 Những yếu tố cơ học

Tế bào biểu mô đường hô hấp tiết dịch nhày và hệ thống nhung mao Nước mắt, nước tiểu liên tục được tiết ra có tác dụng thải những vi sinh vật ra ngoài

Trên thực tế những người nghẹt tuyến lệ rất dễ bị nhiễm trùng mắt hoặc nghẹt niệu quản dễ làm nhiễm trùng bàng quang và lan đến thận

Là hỗn hợp gồm Glycolipid, Lipoprotein được tìm thấy trong phế nang do tế bào thực bào ở phổi sản xuất Surfactans có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của phế nang, nhờ đó làm cho phế nang được nguyên vẹn Chất này có tác dụng ngăn ngừa sự bám dính của vi sinh vật và góp phần vào việc loại trừ chúng Surfactans sản xuất ở thời kỳ cuối của bào thai, do đó ở những thú sinh non cơ thể chưa có đủ surfactans nên dễ bị nhiễm trùng

Là một Glycoprotein gắn với sắt II, chất này có nhiều trong sữa mẹ và có hàm lượng đáng kể trong nước mắt, nước bọt, mồ hôi, chất nhày niêm mạc mũi, phế quản, cổ tử cung, mật và tinh dịch Nó có vai trò ngăn chặn sự tăng trưởng của vi sinh vật

Là một enzyme có khả năng làm vỡ Peptidoglycan là thành phần cấu tạo vách tế bào vi khuẩn, có mặt trong nước bọt, nước mắt, chất nhày phế quản Lysozyme do bạch cầu hạt tiết ra và có tác dụng mạnh trên vi khuẩn G (+)

Là chất béo do tuyến mồ hôi tiết ra, bản chất của nó là acid béo tự do có vai trò diệt nấm Bàn chân người và gia súc không có tuyến mồ hôi cho nên dễ bị nhiễm nấm

Là sản phẩm do chính cơ thể tiết ra hoặc là sản phẩm của vi sinh vật Bình thường các vi khuẩn khó có thể vượt qua hàng rào của acide ở dạ dày Sau khi ăn có sự gia tăng tạm thời của pH ở dạ dày thì các vi khuẩn có thể lọt qua hàng rào này một cách tự do Sự gia tăng pH ở dạ dày hay âm đạo đều có thể tăng sự nhiễm trùng Trường hợp tăng acid làm tăng nhiễm trùng vì các acid có chức năng bảo vệ của lớp biểu mô bị giảm sút

2.2 Những yếu tố đề kháng bên trong

Lysozyme có trong dịch khớp và dịch não tuỷ có vai trò giống như Lysozyme trong nước mắt và nước bọt

Tương tự như Lactoferrin, có tác dụng ngưng trùng

Bổ thể là một hệ thống gồm 9 loại enzyme có mặt thường xuyên trong huyết thanh, có tác dụng trong sự đề kháng không đặc hiệu, những tác dụng sinh học của bổ thể là:

Hoạt tính phản vệ: có tác dụng làm tăng tính co bóp của cơ trơn gây tăng tính thấm thành mạch, giúp cho việc thoát mạch của các tế bào viêm, kháng thể vào mô bào

Hoạt tính hoá hướng động: có khả năng hấp dẫn các tế bào bạch cầu trung tính, toan tính và monocyte

Opsonin hoá: làm cho hiện tượng thực bào được thực hiện tốt hơn

Sự ly giải: là sự phá huỷ tế bào vi khuẩn

Ngăn ngừa và loại bỏ sự hình thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể quá lớn trong cơ thể

Kích thích tế bào lympho B thành tế bào sản xuất kháng thể và kích thích sự thực bào của tế bào thực bào

Là chất được tìm thấy trong cơ thể bệnh nhân ở giai đoạn đầu của quá trình nhiễm bệnh (nhiễm khuẩn), nếu có sự hiện diện của CRP trong huyết thanh cũng có nghĩa chứng minh sự nhiễm khuẩn Điều này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán: bệnh nhiễm trùng, suy giảm miễn dịch, giảm sức đề kháng

Trong giai đoạn sớm của quá trình nhiễm trùng do virus và một số vi sinh vật sản sinh ra chất gọi là interferon IFN được sản xuất ra từ tế bào đơn nhân bị nhiễm virus, ngoài ra các loại đại thực bào, lympho bào cũng có thể sản xuất IFN, IFN có vai trò:

Chống lại sự nhiễm và nhân lên của virus ở trong tế bào

Kích thích tế bào giết tự nhiên gắn vào tế bào đích

Kích thích hiện tượng thực bào của các đại thực bào

Có khả năng làm teo khối u Ứng dụng của interferon

-Tác động kháng tế bào

-Tác dụng kháng ung thư

-Tác động điều hòa miễn dịch

-Interferon được sử dụng như là tá dược trong vaccine

-Interferon dùng chẩn đoán bệnh

-Interferon dùng trong phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm.

Sức đề kháng phi đặc hiệu

Đó là khả năng tự bảo vệ của động vật, nó xuất hiện từ khi động vật mới sinh ra, đó là vai trò của các cơ quan và các tế bào thẩm quyền MD đáp ứng chống lại bất kỳ một loại kháng nguyên nào khi xâm nhập vào cơ thể

Nếu tính từ ngoài vào có thể gặp:

Hình 1.1: Các cơ chế của miễn dịch không đặc hiệu 3.1 Hàng rào vật lý (hàng rào cơ học) Đó là da và niêm mạc ngăn cách cơ thể với bên ngoài mà mọi yếu tố phải vượt qua khi muốn vào được bên trong cơ thể

-Da lành lặn sẽ ngăn chặn được sự xâm nhập của đa số các vi sinh vật

-Niêm mạc tuy, chỉ có một lớp tế bào nhưng cũng có tác dụng cản trở tốt vì chúng có tính đàn hồi và được bao phủ bởi một lớp chất nhày, tạo ra một màng bảo vệ làm vi sinh vật không bám thẳng được vào các tế bào Trong cơ thể, diện tích niêm mạc lớn gấp 200 lần diện tích của da, lại là chổ tiếp xúc với nhiều vật lạ như ăn uống, hít thở…nhưng lại là một tổ chức chống đỡ MD rất phức tạp và có hiệu quả

Hình 1.2: Hàng rào cơ học

Các vi sinh vật nếu qua được da và niêm mạc, sẽ gặp phải hàng rào thứ hai đó là dịch tiết của các tuyến trong cơ thể Các chất hoá học này góp phần vào việc ngăn chặn và tiêu diệt vi sinh vật

Tại da, các tuyến bã, tuyến mồ hôi, tiết ra axít lactic, axit béo làm vi khuẩn không tồn tại lâu được Ở niêm mạc, ngoài chất nhờn bảo vệ, dịch tiết của các tuyến như nước mắt, nước bọt, nước mũi, sữa đều có chứa lysozyme có tác dụng diệt khuẩn Trong tự nhiên các động vật bị thương thường hay liếm làm vết thương chóng lành

Khi vi sinh vật qua đường tiêu hoá sẽ bị các dịch ở đường tiêu hoá tiêu diệt, đó là dịch vị cuả dạ dày, dịch mật, dịch tá tràng…

Trong máu của động vật, huyết thanh có chứa lysozyme, chất protein C, các thành phần của bổ thể và interferon là những chất có khả năng tiêu tan vi khuẩn, ngăn cản sự nhân lên của virus ở tế bào

3.3 Hàng rào tế bào Đây là hàng rào quan trọng và phức tạp nhất mà vi sinh vật đã gặp ngay khi đụng vào hàng rào cơ học vì trên niêm mạc có rất nhiều các tế bào có khả năng thực bào di tản từ bên trong ra

Các tế bào thực bào là những tế bào có khả năng tìm gặp bao vây, nuốt và làm tiêu tan các vi sinh vật, vật lạ và những tế bào thoái hoá của cơ thể Chúng gồm hai loại:

-Tiểu thực bào: là những bạch cầu nhân của máu, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính, chúng có khả năng thực bào lưu động Khi vi sinh vật xâm nhập vào một vị trí nào đó của cơ thể, nơi đó sẽ xảy ra phản ứng viêm để ngăn giữ vi sinh vật, lập tức các tế bào bạch cầu đa nhân trung tính tăng sinh, ồ ạt kéo đến ổ viêm, vây bắt và nuốt các vi sinh vật

-Đại thực bào: là đại thưc bào vì kích thước tế bào lớn hơn tế bào tiểu thực và quá trình thực bào hoàn thiện hơn Chúng gồm hai loại

+Đại thực bào cố định: là những tế bào thực bào có ở các cơ quan tổ chức của cơ thể Khi vi sinh vật xâm nhập vào tổ chức thì chúng bị tiêu diệt ví dụ tế bào Kuffer ở gan, Langerhans ở da…

+Đại thực bào lưu động: là tế bào đơn nhân lớn và tế bào đại thực bào

Macroxyte Các tế bào này cũng di chuyển khắp nơi trong cơ thể, lùng bắt các kháng nguyên, thực bào các tế bào của cơ thể bị thoái hoá, xác vi sinh vật, các chất lạ khác

Mặt khác tế bào đại thực bào còn có một vai trò quan trọng là chính nó mở đầu cho quá trình đáp ứng MD đặc hiệu vì sau khi nuốt các kháng nguyên (vi sinh vật) chúng tiêu hoá và phân tích các kháng ngyên này thành siêu kháng nguyên, đưa các thông tin kháng nguyên lên bề mặt rồi tiếp xúc, trình diện thông tin này cho các tế bào lympho T và lympho B để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại các kháng nguyên mà đại thực bào đã giới thiệu

Quá trình thực bào của các tế bào thực bào tiến hành theo 3 giai đoạn:

-Tìm gặp kháng nguyên, bao vây và gắn kết kháng nguyên lên bề mặt tế bào

-Thò chân giả bao trùm lấy kháng nguyên rồi nuốt vào bên trong

-Tiết ra các enzyme tiêu tan kháng nguyên

Là tổng hợp của tất cả các đặc điểm, hình thái và chức năng của cơ thể Các đặc điểm này khá bền vững và có tính di truyền, quyết định tính phản ứng của cơ thể trước những yếu tố xâm nhập hàng rào thể chất đã tạo nên những tình huống là: cá thể này, loại động vật này có thể hoàn toàn hay ít nhiều đề kháng lại sự xâm nhập của một vi sinh vật nào đó hoặc nhạy cảm với một loại khác

Người ta đã tìm thấy trong cơ thể của các loài động vật, thậm chí trong từng cá thể, có những chất không phù hợp hoặc phù hợp cho sự xâm nhập và phát triển của một loài vi sinh vật nào đó Ví dụ trong nhau thai của bò có chất Ezyth làm cho bò cái nhạy cảm với Brucella, trong khi nhau thai người không có

Sức đề kháng đặc hiệu (miễn dịch đặc hiệu)

MD đặc hiệu là loại MD được hình thành và tồn tại trong một thời gian nhất định, sau khi bị một tác nhân xâm nhập, kích thích, cơ thể chủ động tạo ra các kháng thể trong những lần sau

Trong quá trình này, cơ thể đã có những thay đổi nhất định để tạo ra trạng thái MD Vai trò chủ yếu trong MD đặc hiệu là sự xâm nhập và tác động của kháng nguyên, sự sản sinh ra và phản ứng của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó

4.2 Phân loại hiện tượng miễn dịch

MD đặc hiệu có thể là MD dịch thể, cũng có thể là MD qua trung gian tế bào

-MD dịch thể: khi kháng nguyên kích thích, cơ thể biệt hoá nhóm tế bào lympho B để sản xuất kháng thể dịch thể đặc hiệu lưu thông trong máu và thể dịch Khi kháng nguyên xâm nhập lần sau, kháng thể sẽ kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên và loại trừ kháng nguyên Đại đa số các trường hợp MD chống vi khuẩn và virus đều theo kiểu MD này

-MD trung gian tế bào: kháng nguyên kích thích cơ thể và biệt hoá nhóm tế bào lympho T, chúng tiếp nhận kháng nguyên và trở nên mẫn cảm thành nhóm tế bào đặc hiệu gọi là kháng thể tế bào, chúng kết hợp với kháng nguyên xâm nhập lần sau và loại trừ chúng Đáp ứng MD qua trung gian tế bào thường gây ra những biểu hiện bệnh lý như dị ứng, quá mẫn, bệnh huyết thanh, phản ứng loại thải mảnh ghép Vì quá trình này gọi là MD bệnh lý

1 Như thế nào là miễn dịch tự nhiên, miễn dịch thu được cho ví dụ?

2 Những yếu tố đề kháng ở biểu mô và những yếu tố đề kháng bên trong cơ thể động vật?

3 Sức đề kháng phi đặc hiệu và sức đề kháng đặc hiệu?

Tổng quan về bộ máy miễn dịch

Thực chất của quá trình đáp ứng MD là quá trình hoạt động của một số cơ quan và một số tế bào trong cơ thể nhằm chống lại các tác nhân xâm nhập Đối với quá trình đáp ứng MD không đặc hiệu, đó là sự hoạt động cản trở của da, niêm mạc, là hàng rào hoá học, hàng rào tế bào và hoạt động thực bào Đối với quá trình đáp ứng MD đặc hiệu, thực chất là quá trình hoạt động của 2 loại tế bào lympho B và T, sự tham gia của đại thực bào, chịu sự điều khiển của các cơ quan MD Các tế bào này được gọi là các tế bào có thẩm quyền MD

Các cơ quan sản xuất duy trì điều khiển sự hoạt động của các tế bào trên được gọi là các cơ quan có thẩm quyền MD Hợp chất các cơ quan và các tế bào có thẩm quyền MD lại gọi là hệ thống MD hay MD của cơ thể Để hiểu rỏ về quá trình đáp ứng MD của cơ thể, trước hết cần phải tìm hiểu vai trò, chức năng cuả các cơ quan và các tế bào có thẩm quyền MD trong cơ thể.

Vai trò của cơ quan dạng lympho trung ương

Là các cơ quan dạng lympho trong cơ thể, là nơi sản sinh, huấn luyện, biệt hoá và tàng trữ các tế bào dạng lympho Sự trưởng thành biệt hóa các tế bào gốc ở đây không cần sự có mặt của kháng nguyên

Các cơ quan trung tâm bao gồm:

- Tuỷ xương: Là cơ quan tạo máu và có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất ra các tế bào nguồn của các dòng lympho bào và đại thực bào

Tuỷ xương sản sinh ra các nguyên bào máu, các tế bào này phát triển thành hồng cầu, tiểu cầu, các loại bạch cầu và tế bào đơn nhân lớn

+ Các nguyên bào lympho để sau đó phát triển thành tế bào lympho B và T + Nguyên đại thực bào để sau đó phát triển thành tế bào đại thực bào

Hình 2.1: Các loại tế bào được hình thành từ tủy xương

- Tuyến ức: là một cơ quan nằm ở trên và trước trung thất, gồm 2 thuỳ nối với nhau bởi một cái eo Trọng lượng của tuyến thay đổi với tuổi của động vật, nó tăng trọng lượng tuyệt đối khi thành thục rồi thoái triển ở tuổi già nhưng không mất hoàn toàn Ở loài chim tuyến ức tạo thành 2 chuỗi dọc 2 bên cổ vai trò của tuyến ức là tiếp nhận các nguyên bào lympho từ tuỷ xương di tản đến rồi huấn luyện, biến hoá chúng để tạo thành các nhóm tế bào lympho phụ thuộc tuyến ức gọi là nhóm các tế bào lympho T (từ chữ Thymus)

Hình 2.2: Nguồn gốc tế bào lympho T

-Túi Fabricius: có ở loài chim, là một cơ quan dạng lympho nằm ở phía trên ổ nhớp Túi có cấu trúc dạng lympho biểu mô, ở gia cầm túi phát triển từ khi mới nở, đến tuổi phát dục túi bắt đầu teo đi và mất hẳn khi gia cầm được 11 – 12 tháng tuổi

Túi Fabricius là nơi tiếp nhận các nguyên bào lympho từ tuỷ xương di tản tới rồi huấn luyện và biệt hoá chúng để tạo thành dòng tế bào lympho phụ thuộc túi Fabricius gọi tắt là tế bào lympho B ( từ chữ Bursa) Ở động vật có vú và người, chức năng của các túi này là do các cơ quan tương đương đảm nhận, đó là hạch amidal, các nang lympho nang lympho nằm xen kẽ giữa cấu trúc đường hô hấp, đường tiêu hoá như mảng payer và tuỷ xương

-Mảng payer: có ở đoạn hồi manh tràng loài nhai lại và đoạn hồi tràng ở heo

Hình 2.3: Mảng peyer (V: lông nhung, ME: cơ niêm, L: mảng peyer, S: lớp dưới niêm)

Vai trò của cơ quan dạng lympho ngoại vi

3.1 Khái niệm Đó là nơi cư trú, tiếp nhận, vận chuyển và loại thải các tế bào lympho và cũng là nơi tiếp nhận thông tin kháng nguyên do đại thực bào đưa đến để các nhóm tế bào lympho biệt hoá sản xuất kháng thể

Phát triển sau cơ quan lympho trung ương nhưng tồn tại suốt cuộc đời của thú Có khả năng:

-Bắt giữ kháng nguyên lạ (có một vai trò như một máy lọc, MD không đặc hiêu

-Nơi tiếp xúc giữa tế bào trình diện kháng nguyên với lympho bào trong mô bạch huyết để tạo ra đáp ứng MD: chủ yếu sản xuất ra kháng thể và các lympho

T phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên lạ

- Hạch lympho (bạch huyết): có hình tròn hay hình hạt đậu, kích thước nhỏ, tập trung thành đám và phân bố ở những vùng nhất định như hạch dươí hàm, hạch trước vai, hạch màng treo ruột Các tế bào lympho T và B sau khi được huấn luyện thành thục thì di tản đến và cư trú tại các hạch lympho Hạch có đường vào và đường ra để thông thương các tế bào lympho và dịch lympho Khi kháng nguyên xâm nhập, chúng sẽ theo dịch lympho vào hạch lympho gần nhất, chúng được các đại thực bào bắt, xử lý, rồi trình diện cho các tế bào lympho B và T, đáp ứng MD theo quy luật được hình thành Như vậy hạch lympho là một trong những nơi diễn ra quá trình đáp ứng MD

Là cơ quan lympho lớn được bao bọc bởi một võ liên kêt, nhu mô lách được chia làm 2 phần là tủy đỏ và tủy trắng, trong đó tủy đỏ chiếm 4/5 khối lượng, còn tủy trắng là những điểm nằm rải rác, xen kẻ

Tủy đỏ đóng vai trò như một cái lọc đối với hồng cầu già, hồng cầu bị tổn thương, các mảnh tế bào chết Trong xoang tĩnh mạch chứa nhiều hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và lympho bào.Tuỷ trắng được cấu tạo chủ yếu bởi các mô lympho, trong tủy trắng có chứa các nang lympho T và nang lympho B

Ngoài nhiệm vụ lọc và dự trữ máu cho cơ thể, thì lách là nơi tập trung KN (KN vào đường máu) Sau khi KN bị đại thực bào xử lý và trình diện cho các lympho bào B (T) làm cho các tế bào này bị hoạt hóa, phân chia, biệt hóa thành tương bào (plasmocyte) để sản xuất các kháng thể tham gia vào đáp ứng miễn dịch Khác với hạch lympho, các lympho bào vào và ra khỏi lách chủ yếu bằng đường mạch máu

- Các mô lympho ngoại vi khác: đó là hạch hạnh nhân, là cơ quan dạng lympho ở vùng hầu, họng, mảng payer, là các đảo nằm rải rác ở ruột non Đây cũng là nơi tàng trữ các tế bào lympho Đóng vai trò quan trọng trong việc thâu tóm kháng nguyên xâm nhập vào qua niêm mạc và là nơi xảy ra tương tác của lympho với các kháng nguyên này để tạo ra sản phẩm MD, chủ yếu IgA

Vai trò của các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Bảng 2.1: Các tế bào tham gia miễn dịch

-Tất cả các tế bào máu đều bắt nguồn từ một loại tế bào gốc tạo máu

-Tế bào gốc là những tế bào có khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác

Tế bào gốc có khả năng tự tái sinh bằng hình thức phân bào để duy trì số lượng của chúng

- Các tế bào thuộc dòng lympho: lympho bào T, lympho bào B, tế bào diệt tự nhiên (NK)

Là những tế bào bạch cầu chịu trách nhiệm chính trong quá trình đáp ứng miễn dịch

Chiếm 20 – 40 % tổng số bạch cầu của cơ thể lưu hành trong máu, có khả năng di chuyển vào mô liên kết và các cơ quan dạng lympho

Dựa trên các dấu ấn bề mặt tế bào người ta chia tế bào lympho thành 3 loại lớn: lympho bào T, B và tế bào diệt tự nhiên (NK)

4.1 Neutrophil (Bạch cầu trung tính)

Còn gọi là tiểu thực bào vì chúng ăn các phân tử nhỏ, BCTT chiếm khoảng

60 -70% tổng số bạch cầu máu ngoại vi BCTT vận động mạnh bằng giả túc, chúng dễ dàng lách qua thành mao mạch đến các ổ viêm Sau khi thực bào

BCTTchết và trở thành đối tưọng thực bào của đại thực bào, BCTTcó thụ thể với

Ig, C3 do đó KN đã kết hợp với Ig thì dễ bị BCTT tiêu diệt

Chức năng của BCTT là bắt và tiêu diệt vi khuẩn nên tập trung đông đảo ở ổ viêm và tiết ra một số yếu tố hòa tan có tác dụng điều hòa hoạt động của một số tế bào khác

Có khả năng di động và thực bào Được hình thành ở trong tủy xương, được đưa vào máu và tuần hoàn trong máu khoảng 7 – 10 giờ rồi di chuyển vào mô

Có thời gian sống trong mô khoảng 3 ngày

Có khả năng thực bào do chứa các enzyme ly giải và các chất diệt khuẩn trong các hạt

Tham gia đáp ứng miễn dịch tự nhiên

4.2 Monocyte (Bạch cầu đơn nhân lớn)

Bạch cầu đơn nhân lớn

Gồm các tế bào đơn nhân lưu hành trong máu và các đại thực bào nằm trong các mô

Các đại thực bào khu trú ở các mô khác nhau có những chức năng khác nhau và được gọi tên theo vị trí cư trú Đại thực bào ở gan: tế bào Kupffer Đại thực bào ở phổi: đại thực bào phế nang Đại thực bào ở não: tế bào thần kinh đệm nhỏ (vi bào đệm hay microglial cells) Đại thực bào ở lách: đại thực bào dạng lympho

Mô liên kết: mô bào histiocytes

Tế bào đại thực bào:

Bắt nguồn từ nguyên đại thực bào có ở tuỷ xương vào máu mà biệt hoá thành Chúng có mặt ở các cơ quan, tổ chức của cơ thể, tìm gặp kháng nguyên, thực bào, phân tích các kháng nguyên thành siêu kháng nguyên rồi tập trung lên bề mặt tế bào, hoạt hoá các kháng nguyên làm tính kháng nguyên tăng lên Cuối cùng đại thực bào trình diện kháng nguyên hoặc nguồn thông tin kháng nguyêncho các tế bào lympho B và T để các tế bào này sản xuất kháng thể Bằng sự trình diện kháng nguyên, đại tực bào đã mở đầu cho quá trình MD đặc hiệu

Chiếm khoảng 20-30% tổng số bạch cầu máu ngại vi Cho đến nay có 2 quần thể chính của lympho baò được thừa nhận, đó là quần thể lympho bào Tvà quần thể lympho bào B

- Quần thể tế bào lympho B:

Từ tế bào gốc, các tiền lympho B của loài chim đều phân chia biệt hóa ở Bourse Fabricius nên được gọi là lympho B, chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch dịch thể (Immunoglobuline) Các lympho B chín đến các mô lympho ngoại vi, sau khi được KN kích thích thì phân chia biệt hóa thành tương bào (plasmocyte) sản xuất kháng thể (Ig M, Ig G, Ig A, Ig D, Ig E) và các tế bào nhớ miễn dịch

Hình 2.5: Quá trình biệt hóa tế bào B Đối với các KN có nhiều nhóm quyết định KN như polysaccharide (KN không phụ thuộc tuyến ức) thì các lympho B tự sản xuất Ig không cần có sự hỗ trợ của Th

Chịu trách nhiệm trong đáp ứng MD dịch thể, được hoạt hoá tại túi Fabricius, gồm 2 nhóm chính:

+Nhóm thứ nhất có vai trò chủ yếu trong đáp ừng MD dịch thể, đó là những tế bào lympho B chịu trách nhiệm tổng hợp kháng thể

+Nhóm thứ hai chiếm tỷ lệ nhỏ, là những tế bào mang trí nhớ MD, chúng có vai trò lưu lại những thông tin kháng nguyên do đại thực bào trình diện khi kháng nguyên đó xâm nhập lần 2, chúng nhanh chóng nhớ lại thông tin về kháng nguyên đó và biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể

Quá trình biệt hoá lympho B ở túi Fabricius diễn ra theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: các nguyên bào lympho từ tuỷ xương di tản đến túi Fabricius được huấn luyện, biệt hoá thành các tế bào lympho chưa chin, trên bề mặt đã chứa

20 những phân tử globulin MD bề mặt Các tế bào này ra khỏi túi Fabricius vào máu và đến khu trú tại các cơ quan lympho ngoại vi

+ Giai đoạn 2: tại cơ quan lympho ngoại vi, khi đại thực bào mang thông tin kháng nguyên đến trình diện, do sự kích thích của kháng nguyên và sự hợp tác hỗ trợ của nhóm tế bào lympho T hỗ trợ tế bào lympho B chưa chin trở thành các tế bào chin nhận thông tin kháng nguyên biệt hoá thành tế bào plasma trực tiếp tổng hợp lên các lớp kháng thể

Một nhóm tế bào B chín biệt hoá trở thành tế bào B nhớ MD

- Quần thể tế bào lympo T:

Các tế bào tiền thân dạng lympho từ tổ chức tạo máu (tuỷ xương) đi đến tuyến ức, phân chia, biệt hóa thành các tế bào lympho chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào được gọi là lympho T Lymphocyte T chiếm khoảng 70% tổng số lympho bào máu ngoại vi, và chiếm đa số các lympho bào ở các mô lympho

Máu: 65 -75% lympho T/tổng số các lymphocyte

Chức năng chính của lymphocyte T là gây độc qua trung gian tế bào (Tc), quá mẫn chậm (Tdth), hỗ trợ tế bào lympho B (Th), điều hòa miễn dịch thông qua các cytokine của Th và Ts (thông qua Il, yếu tố kích thích quần thể bạch cầu hạt, đại thực bào, interferon, yếu tố hoại tử u )

Bảng 2.2: Chức năng của tế bào T

- Các tế bào diệt tự nhiên (NK) natural killer

Là các tế bào lympho to có hạt chiếm từ 5 – 10% tổng số tế bào lympho trong máu ngoại vi Không có các thụ thể để gắn với kháng nguyên như lympho B hay lympho T

Thuộc hệ miễn dịch không đặc hiệu (không có tính đặc hiệu cũng như trí nhớ miễn dịch)

Là một tiểu quần thể tế bào có khả năng diệt một số tế bào đích: tế bào u, tế bào vật chủ bị nhiễm virus Chúc năng quan trọng của tế bào NK có lẽ là kiểm soát miễn dịch, ngăn chặn sự di cư của tế bào u qua máu, bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm virus NK tiết ra một số chất như  IFN, TNF tác động lên các tế bào khác

4.4 Basophil (Bạch cầu ái kiềm)

Chiếm khoảng 0,5% bạch cầu máu ngoại vi, bạch cầu ái kiềm và mastocyte có chứa các hạt có hoạt tính sinh học như histamine, serotonine, heparine và chúng có các thụ thể với IgE (dị ứng) Bạch cầu ái kiềm và mastocyte có vai trò quan trọng trong phản vệ và dị ứng, bạch cầu ái kiềm còn tiết ra yếu tố hóa hướng động bạch cầu ái toan

Không phải là những tế bào thực bào

Hoạt động bằng cách tiết ra những chất trung gian hóa học

Có vai trò chủ yếu trong đáp ứng dị ứng

4.5 Eosinophil (Bạch cầu ái toan)

Định nghĩa

Kháng nguyên là tất cả các chất có trong cơ thể động vật, kể cả những chất của cơ thể mà trong thời kỳ phát triển phôi thai chúng chưa được tiếp xúc (hay làm quen) với cơ quan miễn dịch của cơ thể, có khả năng gây ra đáp ứng MD và sau đó kết hợp đặc hiệu với sản phẩm của đáp ứng này

Cũng có thể hiểu một cách khái quát: kháng nguyên là chất mà được hệ thống

MD của cơ thể nhận biết một cách đặc hiệu.

Đặc tính của kháng nguyên

Là khả năng một kháng nguyên có thể kích thích cơ thể để tạo ra một đáp ứng MD Đáp ứng MD này có thể yếu hay mạnh phụ thuộc vào tính kháng nguyên Tính kháng nguyên của một chất mạnh hay yếu lại phụ thuộc vào:

-Tính lạ của kháng nguyên: những chất càng lạ với cơ thể càng có tính kháng nguyên mạnh

+ Những chất lấy từ cơ thể động vật khác loài càng xa nguồn gốc tổ tiên càng có tính kháng nguyên mạnh khi đưa vào cơ thể khác loài Ví dụ lấy protit của gà tiêm cho ngựa

+ Những chất của chính cơ thể không phải là kháng nguyên của cơ thể vì nó không phải là chất lạ

-Cấu trúc kháng nguyên: kháng nguyên càng có cấu trúc phức tạp, phân tử lượng lớn, tính kháng nguyên càng cao

-Phương thức xâm nhập của kháng nguyên: khi đưa kháng nguyên vào cơ thể động vật bằng đường đưa phù hợp và với liều lượng phù hợp thì khả năng đáp ứng MD mạnh

-Khả năng đáp ứng MD của cơ thể động vật: cùng một kháng nguyên nhưng đáp ứng của cơ thể khác nhau thì khác nhau

Như vậy: tính sinh MD của một kháng nguyên bằng tính kháng nguyên cộng với khả năng đáp ứng MD của cơ thể

-Tính đặc hiệu: tính đặc hiệu của kháng nguyên là đặc tính mà kháng nguyên ấy được nhận bởi đáp ứng MD do nó gây ra (kháng thể đặc hiệu) chứ không phải đáp ứng MD của một kháng nguyên khác

Như vậy: một kháng thể chống lại kháng nguyên A chỉ có phản ứng với kháng nguyên A chứ không phải một kháng nguyên B nào khác, ngược lại một khác nguyên A chỉ được nhận biết bởi một kháng thể chống A

Mọi kỹ thuật MD dựa trên đặc tính cơ bản này được gọi là tính đặc hiệu của phản ứng MD Tính đặc hiệu của kháng nguyên hết sức chặt chẽ, bởi vì chỉ cần một thay đổi nhỏ về cấu trúc hoá học của kháng nguyên cũng làm mất đi khả năng phản ứng với kháng thể do nó kích thích sản sinh ra

-Nhóm quyết định kháng nguyên: trong một phân tử kháng nguyên có một phần cấu trúc đặc biệt mà chính nó được nhận biết bởi hệ thống MD, được gọi là nhóm quyết định kháng nguyên hay EPITOP Đó là phần kết hợp đặc hiệu với kháng thể

Như vậy tính đặc hiệu của kháng nguyên không phải do toàn bộ cấu trúc của phân tử kháng nguyên quy định mà chỉ do các nhóm quyết định kháng nguyên mà thôi

Tổng số các nhóm quyết định kháng nguyên trên một phân tử kháng nguyên được gọi là hoá trị của kháng nguyên Kháng nguyên có hoá trị càng lớn thì càng kết hợp được với nhiều phân tử kháng thể

-Phản ứng chéo: tính đặc hiệu của phản ứng MD cũng có trường hợp ngoại lệ gọi là phản ứng chéo Khi hai kháng nguyên có nguồn gốc khác nhau nhưng lại có phản ứng cùng với một kháng thể do một trong hai kháng nguyên kích thích sản sinh ra.

Phân loại kháng nguyên

Trong thiên nhiên có vô vàn chất có tính kháng nguyên Để dễ nhớ được chúng, người ta tiến hành phân loại, xếp chúng vào các nhóm Có rất nhiều căn cứ để phân loại kháng nguyên

3.1 Dựa vào cấu trúc hóa học

Kháng nguyên có thể là rất nhiều chất có tính chất hoá học khác nhau Tất cả các protein của động vật, thực vật và vi sinh vật ở trạng thái keo đều có tính kháng nguyên Các chất độc thực vật, các chất độc động vât (nọc ong, nọc nhện, độc rắn…), các loại enzyme, các cơ quan tử của tế bào đều có tính kháng nguyên mạnh Một số polysaccarit cũng có tính kháng nguyên

-Kháng nguyên là protein của động vật: protein trong huyết thanh và protein cấu trúc lên cơ thể động vật đều là kháng nguyên mạnh

-Kháng nguyên là protein của thực vật: các protein thực vật, phấn hoa…đều có tính kháng nguyên

-Kháng nguyên là vi sinh vật: có thể xem vi sinh vật là một “tấm thảm” kháng nguyên bao gồm rất nhiều loại kháng nguyên có bản chất và cấu trúc hoá học khác nhau, đó là một tập hợp kháng nguyên mạnh

+Kháng nguyên là vi khuẩn: do cấu trúc phức tạp nên loại hình và tính chất kháng nguyên của vi khuẩn cũng rất phức tạp dựa vào vị trí của kháng nguyên trên thân vi khuẩn, người ta chia ra:

Kháng nguyên thân (ký hiệu: kháng nguyên O) là kháng nguyên của thành tế bào vi khuẩn, chủ yếu là polysaccarit Kháng nguyên O khi gặp kháng thể O tương ứng sẽ gây hiện tượng ngưng kết Kháng nguyên O là yếu tố gây bệnh ở những vi khuẩn gây bệnh

Kháng nguyên lông (ký hiệu: kháng nguyên H) là kháng nguyên có trên lông của vi khuẩn có bản chất là protein

Kháng nguyên K (Kapsun): ngoài kháng nguyên O, trên bề mặt của vi khuẩn còn có một loại kháng nguyên hoà tan gọi là kháng nguyên vỏ bọc K hay còn gọi là kháng nguyên Vì bản chất của kháng nguyên này là glycoprotein, vừa là yếu tố gây miễn dịch, vừa là yếu tố độc lực của vi khuẩn

+Kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn: một số vi khuẩn sinh ra ngoại độc tố đó là những chất rất độc và có tính kháng nguyên mạnh Nếu giải độc đi thì chúng vẫn giữ tính kháng nguyên nhưng không độc, dùng để chế vaccine gọi là giải độc tố ví dụ giải độc tố uốn ván

+Kháng nguyên là virus: virus có 3 loại kháng nguyên chính:

Kháng nguyên hoà tan: là protein của capxit bề mặt tách ra, tan vào dung dịch, kháng nguyên này tham gia vào phản ứng kết tủa

Kháng nguyên gây ngưng kết hồng cầu: một số loài virus (virus Newcastle, virus cúm…) có một loại kháng nguyên trên bề mặt capxit có khả năng gắn lên các thụ thể của hồng cầu một số loài động vật và làm các tế bào hồng cầu kết dính lại với nhau gây hiện tượng ngưng kết hồng cầu

Kháng nguyên nguyên vẹn: đó là toàn bộ hạt virus hoàn chỉnh, khi kích thích cơ thể động vật sẽ sinh ra kháng thể trung hoà ứng dụng làm phản ứng trung hoà trong chẩn đoán.

Mẫn cảm

Khi các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ được kích thích để tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, đó chính là biện pháp bảo vệ đặc hiệu của cơ thể, gọi là mẫn cảm Tùy vào cơ chế bệnh sinh và vị trí tác nhân gây bệnh, hệ miễn dịch sẽ có phương pháp mẫn cảm phù hợp

Mẫn cảm thụ động là miễn dịch của cơ thể có được nhưng không cần phải tiếp xúc với kháng nguyên

Miễn dịch thụ động có được bằng cách truyền huyết thanh (hoặc gamma globulin) từ người có miễn dịch sang người không có miễn dịch Hoặc sử dụng cá thể được mẫn cảm để tạo ra tế bào miễn dịch và truyền tế bào đó cho người không có miễn dịch

Mẫn cảm chủ động là miễn dịch của cơ thể được hình thành sau khi tiếp xúc với kháng nguyên

Một số loại kháng nguyên chính dùng trong phản ứng miễn dịch

5.1 Chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật

Các loại kháng nguyên sử dụng cho gia súc gia cầm

Giáo viên hướng dẫn cho sinh viên cách nhận biết và phân loại các kháng nguyên

Thực hiện từng bước theo sự hướng dẫn của giáo viên

5.4 Tổng kết nhận xét và đánh giá Đánh giá kết quả thực hành dựa vào việc kiểm tra lại kiến thức sinh viên ghi nhận trong buổi thực hành

Ghi chép đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết

Sinh viên tham gia đầy đủ

Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc

2 Tính sinh miễn dịch và tính đặc hiệu của kháng nguyên?

3 Phân loại kháng nguyên dựa vào nguồn gốc và cấu trúc?

Định nghĩa và bản chất của kháng thể

Kháng thể dịch thể đặc hiệu là các chất dịch thể sinh học có trong huyết thanh và trong chất dịch của cơ thể (sữa, nước tiểu, các dịch trên bề mặt cơ thể) được cơ thể sản sinh ra khi bị kháng nguyên kích thích và có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên đã kích thích sản sinh ra chúng Sự kết hợp này có thể xảy ra trong cơ thể động vật (gây MD), hoặc xảy ra trong ống nghiệm tạo ra các hiện tượng có thể phát hiện bằng mắt thường hoặc bằng các kỹ thuật MD và được ứng dụng trong chẩn đoán

Kháng thể là các phân tử immunoglobulin (có bản chất glycoprotein), do các tế bào lympho B cũng như các tương bào (Plasma - biệt hóa từ lympho B) tiết ra để hệ miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ, chẳng hạn các vi khuẩn hoặc virus

Kháng thể dịch thể đặc hiệu (kháng thể) có bản chất là protit, là thành phần γ globulin có trong huyết thanh và dịch thể của động vật, vì vậy người ta gọi kháng thể là globulin MD hay immuno globulin và ký hiệu là Ig.

Đặc tính của kháng thể

-Có tính đặc hiệu với kháng nguyên rất cao, mỗi loại kháng thể chỉ kết hợp đặc hiệu duy nhất với loại kháng nguyên đã kích thích cơ thể sinh ra chúng

-Kháng thể tồn tại trong huyết thanh và dịch thể của cơ thể một thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng nguyên, cơ thể vật chủ và rất nhiều yếu tố khác

-Do kháng thể là protein nên khi xâm nhập vào cơ thể khác loài nó cũng có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể chống lại nó Đó là tính kháng nguyên của kháng thể Kháng thể chống lại kháng thể đã kích thích cơ thể sinh ra nó được gọi là kháng kháng thể

-Phần cấu trúc đặc hiệu của kháng thể có khả năng kết hợp với nhóm quyết định kháng nguyên được gọi là trung tâm hoạt động của kháng thể Kháng thể có bao nhiêu trung tâm hoạt động thì có bấy nhiêu hoá trị Thông thường một phân tử kháng thể chỉ có 2 trung tâm hoạt động trừ kháng thể IgM là có 10 trung tâm hoạt động

-Kháng thể có bản chất là protein nên những yếu tố nào gây tổn hại cho protein cũng gây tổn hại cho kháng thể.

Các lớp kháng thể

Kháng thể dịch thể đặc hiệu bao gồm 5 lớp khác nhau đó là IgG, IgM, IgA, IgD, IgE Các lớp kháng thể này có cấu trúc gần giống với nhau gồm 2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ Các chuỗi nhẹ có cấu trúc giống nhau chỉ khác nhau ở cấu trúc nặng

Có 2 chuỗi nặng ký hiệu là γ (gama) chiếm 75 – 85% tổng số Ig huyết tương của cơ thể bình thường và là kháng thể lưu động có vai trò quan trọng bậc nhất trong MD dịch thể

- Ngưng kết tế bào vi khuẩn

- Phối hợp với bổ thể làm tan vi khuẩn

- Opsonin hoá (các Ig gắn trên bề mặt của tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn dễ bị kết dính trên bề mặt đại thực bào)

Cú 2 chuỗi nặng ký hiệu là à (muy): là phõn tử Ig cú cấu trỳc lớn nhất gồm

10 chuỗi nặng và 10 chuỗi nhẹ nên tạo ra 10 trung tâm hoạt động kháng thể Vì thế nó có hoạt lực mạnh gấp hàng trăm lần so với IgG

Có nồng độ khoảng 125 mg/ 100ml trong huyết thanh người bình thường, có trong dịch tiết niêm mạc

IgM cũng có vai trò quan trọng trong MD dịch thể, xuất hiện rất sớm trong huyết thanh nên gọi là kháng thể sớm và tồn tại ngắn (chỉ 2 -3 ngày)

- Ngưng kết tế bào vi khuẩn

- Phối hợp với bổ thể làm tan vi khuẩn, phá vỡ hồng cầu

- Hấp thụ lên bề mặt lympho B để tạo nên điểm thụ thể dành cho kháng nguyên tương ứng

- Ảnh hưởng đến hoạt động của độc tố

Có 2 chuỗi nặng ký hiệu là α (alpha) gồm 2 loại:

+ IgA tiết tại chổ: có trong nước bọt, nước mắt, dịch tiết ở niêm mạc là sản phẩm của tương bào trong niêm mạc tiết ra

- Chống lại các tác nhân gây bệnh tại nơi nó tiết ra

- Không hoạt hóa bổ thể

- Khả năng opsonin hóa rất yếu

Có 2 chuỗi nặng ký hiệu là δ (delta) vai trò của IgD vẫn chưa biết rỏ Có trong máu với hàm lượng thấp 30mg/100ml

IgD gia tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mãn tính, nhưng không đặc hiệu cho loài

IgD có trong kháng thể kháng tuyến giáp trạng, kháng insulin, kháng penicillin

IgD không kết hợp với bổ thể, không gây phản vệ thụ động, không qua nhau thai

Chức năng sinh học của IgD còn biết rất ít có vai trò như thụ thể dành cho kháng nguyên vì nó gắn trên bề mặt tế bào lympho B để tạo điểm thụ thể giữa lympho B với kháng nguyên tương ứng

Có 2 chuỗi nặng ký hiệu là ε (epxilon): IgE được gọi là kháng thể dị ứng vì khi kết hợp với kháng nguyên tương ứng sẽ gây ra hiện tượng dị ứng có trong huyết thanh với nồng độ rất thấp 0,025mg/100ml Đây là kháng thể gây ra MD bệnh lý không có lợi cho cơ thể IgE có chức năng:

Là kháng thể ái tế bào, nó có khả năng cố định nhanh chóng trên bề mặt tế bào Khi chúng kết hợp với kháng nguyên sẽ giải phóng các chất trung gian làm tăng tính thấm thành mạch với các biểu hiện phù nề, đỏ, thường thấy trong các trường hợp dị ứng khi IgE kết hợp với kháng nguyên

IgE còn làm thay đổi tính thấm thành mạch tạo điều kiện cho các tế bào thoát mạch và bắt giữ kháng nguyên

Bảng 4.1: Phân loại các lớp Ig

Quy luật hình thành kháng thể đặc hiệu

-Kháng thể không sản sinh ra ngay sau khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, mà kháng thể chỉ xuất hiện sau 6 – 7 ngày, rồi tăng dần và đạt mức tối đa sau

2 – 3 tuần, sau đó từ từ giảm và biến mất sau vài tuần, vài tháng hoặc một năm

Sau khi có kháng nguyên kích thích, các tế bào có thẩm quyền MD tiếp nhận kháng nguyên và phải mất một thời gian biệt hoá, phân chia trở thành tế bào sản xuất kháng thể, lúc đó mới có kháng thể xuất hiện, sớm nhất là IgM nối tiếp đến là IgG

- Nếu đưa kháng nguyên thêm một lần nữa vào cơ thể, đúng đường và đúng thời gian, có tính chất nhắc nhở thì thời gian xuất hiện kháng thể sẽ sớm hơn và kháng thể sinh ra cũng nhiều hơn, bởi vì khi bị kháng nguyên lần đầu kích thích, một số loại tế bào có thẩm quyền MD đã biệt hoá trở thành tế bào sản xuất kháng thể và tiếp nhận thông tin kháng nguyên cất giữ lại Khi kháng nguyên vào lần sau và tiếp xúc được với các tế bào này chúng chỉ việc nhớ lại để sản xuất kháng thể mà thôi Đây là cơ sở của hiện tượng “trí nhớ MD” ứng dụng hiện tượng này trong tiêm phòng vaccine gọi là phương pháp tiêm nhắc nhở

- Kháng thể chỉ tồn tại trong cơ thể một thời gian nhất định, tuỳ từng loại kháng nguyên, tuỳ từng cơ thể và tuỳ vào một số điều kiện khác Kháng thể được sinh ra có thể chỉ tồn tại một vài tuần, có khi vài tháng mới bị đào thải Cũng có trường hợp kháng thể tồn tại lâu hơn, đa số trong MD do vi khuẩn kích thích thì thời gian tồn tại kháng thể ngắn, chỉ vài tuần đến vài tháng Còn trong MD do virus kích thích, nói chung thời gian MD lâu dài hơn như vaccine Newcastle hệ I, vaccine dịch tả lợn, vaccine dịch tả trâu bò và có khi MD suốt đời như MD chống bệnh đậu mùa Khi biết kháng thể sắp mất hết, muốn bảo vệ cơ thể, nhất thiết cần tiêm phòng lại người ta gọi đó là phương pháp tái chủng

Tuy vậy quy luật hình thành kháng thể cũng bị các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể chi phối, đặc biệt là đặc tính, bản chất của kháng nguyên kích thích, khả năng đáp ứng MD của cơ thể và điều kiện ngoại cảnh nơi cơ thể đó tồn tại

Hình 4.1: Đáp ứng miễn dịch

Sự khác biệt của đáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các tế bào nhớ miễn dịch lympho T "nhớ", lympho B "nhớ" ở miễn dịch thứ phát các tế bào "nhớ" miễn dịch phát triển nhanh mạnh tạo ra 1 lớp tế bào sản xuất kháng thể đặc hiệu vì thế kháng thể xuất hiện sớm hơn, cường độ đáp ứng miễn dịch dài hơn, mạnh hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hình thành kháng thể

5.1 Ảnh hưởng của kháng nguyên

Kháng nguyên là yếu tố trước hết quyết định đến sự hình thành kháng thể

Có nhiều loại kháng nguyên, có nhiều cách đưa kháng nguyên vào cơ thể, do vậy ảnh hưởng của kháng nguyên có tính chất quyết định đến quá trình hình thành kháng thể và hàm lượng kháng thể

- Ảnh hưởng của bản chất, cấu trúc kháng nguyên: Kháng nguyên là protein, có tính kháng nguyên cao, kích thích cơ thể sản sinh nhiều kháng thể hơn so với các kháng nguyên khác: Gluxit, lipit

Với virus thích ứng trên tế bào thượng bì thì đưa vaccin vào cơ thể bằng cách chủng dưới da

Virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen: Lasota, F, B1, V4 nhân lên tốt trên tế bào của niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá nên đưa vaccin loại này qua niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá,

Trong sử dụng vaccin, thường hay đưa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da vì kháng nguyên qua da sẽ vào mạch bạch huyết và tổ chức hạch lympho, là nơi tiếp nhận kháng nguyên để sản xuất kháng thể Đưa kháng nguyên vào cơ thể qua đường tiêu hoá ít sử dụng do pH của dạ dày thấp, các enzym của đường tiêu hoá sẽ tác động làm kháng nguyên bị phân giải hoặc thay đổi cấu trúc kháng nguyên dẫn đến kháng thể sản sinh ra ít

Theo một số tác giả nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường tiêu hoá, hô hấp liều lượng kháng nguyên gấp 10 - 100 lần liều kháng nguyên đưa vào dưới da

-Ảnh hưởng của đường xâm nhập của kháng nguyên vào cơ thể

Với virus thích ứng trên tế bào thượng bì thì đưa vaccin vào cơ thể bằng cách chủng dưới da

Virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen: Lasota, F, B1, V4 nhân lên tốt trên tế bào của niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá nên đưa vaccin loại này qua niêm mạc

35 đường hô hấp, tiêu hoá,

Trong sử dụng vaccin, thường hay đưa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da vì kháng nguyên qua da sẽ vào mạch bạch huyết và tổ chức hạch lympho, là nơi tiếp nhận kháng nguyên để sản xuất kháng thể Đưa kháng nguyên vào cơ thể qua đường tiêu hoá ít sử dụng do pH của dạ dày thấp, các enzym của đường tiêu hoá sẽ tác động làm kháng nguyên bị phân giải hoặc thay đổi cấu trúc kháng nguyên dẫn đến kháng thể sản sinh ra ít

Theo một số tác giả nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường tiêu hoá, hô hấp liều lượng kháng nguyên gấp 10 - 100 lần liều kháng nguyên đưa vào dưới da

-Ảnh hưởng của liều lượng kháng nguyên: Liều lượng kháng nguyên đưa vào cơ thể nhiều, lượng kháng thể sinh ra nhiều Nhưng lượng kháng nguyên chỉ có một giới hạn nhất định vì nếu lượng kháng nguyên nhiều quá sẽ gây độc cho cơ thể hoặc gây tê liệt miễn dịch, có thể gây hiện tượng dung nạp miễn dịch, kháng thể không được sản xuất ra

-Ảnh hưởng của những lần đưa kháng nguyên vào cơ thể: Đưa kháng nguyên vào cơ thể, sau một thời gian đưa kháng nguyên nhắc lại một hoặc vài lần Kết quả là kháng thể lần sau xuất hiện sớm hơn, lượng kháng thể nhiều hơn so với lần trước Có hiện tượng này là do vài trò của các tế bào nhớ miễn dịch

-Ảnh hưởng của sự phối hợp các kháng nguyên: Cùng một lúc đưa nhiều loại kháng nguyên vào cơ thể với liều thích hợp, các loại kháng thể được tạo ra ngang bằng hay nhiều hơn khi đưa kháng nguyên vào riêng từng loại Hiện tượng này gọi là sự công lực kháng nguyên Nhưng nếu đưa nhiều loại kháng nguyên vào cơ thể với liều không thích hợp, kết quả sẽ ngược lại

Hiện tượng công lực kháng nguyên được ứng dụng vào việc chế tạo vaccin đa giá phòng bệnh cho người và gia súc

Người: Vaccin PTD phòng 3 bệnh (ho gà, uốn ván, bạch hầu) Gia súc: Vaccin tụ dấu 3-2 phòng hai bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu lợn

Gia cầm: Vaccin Newcasthe + Gumboro + Bronchitis Infectious + Reovirus Vaccin Newcasthe + đậu gà

Vaccin Tetradog phòng 4 bệnh ở chó do virus Care, Adenovirus, Parvovirus, Xoắn khuẩn Leptospira gây ra

Vaccin nhị liên, tam liên của Phân viện thú y miền trung phòng 2 bệnh (thương hàn và tụ huyết trùng lợn), 3 bệnh (thương hàn, tụ huyết trùng và dịch tả

-Ảnh hưởng của chất bổ trợ kháng nguyên: Chất bổ trợ là chất cho thêm vào trong vaccin, làm hiệu lực của vaccin cao hơn

Kích thích miễn dịch do bản thân chất bổ trợ gây phản ứng viêm nhẹ, lôi kéo các đại thực bào và các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khác

Hấp thụ kháng nguyên, khoanh vùng kháng nguyên, làm chậm quá trình giải phóng kháng nguyên tại vị trí tiêm, do đó kháng nguyên tồn tại lâu trong cơ thể, kéo dài sự trình diện kháng nguyên

5.2 Ảnh hưởng của kháng thể

Cơ thể trưởng thành hệ thống cơ quan, tế bào miễn dịch hoàn thiện cho đáp ứng miễn dịch mạnh và lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn Khi về già cơ quan miễn dịch suy giảm, đáp ứng miễn dịch giảm, đặc biệt là giảm miễn dịch tế bào nên lượng kháng thể giảm Cơ thể còn non, hệ thống miễn dịch chưa phất triển hoàn chỉnh nên đáp ứng miễn dịch chưa mạnh Cơ thể khoẻ mạnh sản sinh kháng thể nhiều hơn cơ thể ốm, bệnh tật

Tuổi tác: ở động vật trưởng thành khả năng hình thành kháng thể mạnh hơn ở động vật non và động vật già

Sức đề kháng: động vật có sức đề kháng cao thì khả năng hình thành kháng thể mạnh

Trạng thái dinh dưỡng: dinh dưỡng tốt, khả năng hình thành kháng thể mạnh

Trạng thái thần kinh: thần kinh hưng phấn có khả năng hình thành kháng thể mạnh hơn thần kinh ở trạng thái ù lì

5.3 Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh

Chế độ dinh dưỡng tốt cho lượng kháng thể nhiều hơn so với cơ thể suy dinh dưỡng ở những cơ thể suy dinh dưỡng, hoạt động của cơ quan lympho giảm, rối loạn đáp ứng miễn dịch: miễn dịch tế bào giảm, thực bào giảm, miễn dịch dịch thể giảm

Ví dụ: Thiếu đạm (protein) dẫn đến lượng kháng thể giảm do bản chất của kháng thể là protein

Nhiều kẽm (Zn) làm giảm yếu tố dịch thể của tuyến ức do đó gây suy giảm miễn dịch tế bào,

Một số loại kháng thể chính dùng trong phản ứng miễn dịch

6.1 Chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật

Các loại kháng thể dùng cho gia súc gia cầm

Giáo viên hướng dẫn cho sinh viên cách nhận biết và phân loại các loại kháng thể dùng cho gia súc gia cầm

Thực hiện từng bước theo sự hướng dẫn của giáo viên

6.4 Tổng kết nhận xét và đánh giá Đánh giá kết quả thực hành dựa vào việc kiểm tra lại kiến thức sinh viên ghi nhận trong buổi thực hành

Ghi chép đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết

Sinh viên tham gia đầy đủ

Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc

1 Định nghĩa và bản chất của kháng thể?

2 Đặc tính của kháng thể?

4 Quy luật hình thành kháng thể đặc hiệu?

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hình thành kháng thể?

Ngày đăng: 10/08/2022, 14:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm