1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Dược lý thú y (Nghề: Dịch vụ thú y - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

140 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (15)
    • 1. Vị trí và nhiệm vụ của môn học (15)
    • 2. Sự liên hệ giữa môn Dược lý học với những môn học khác (15)
    • 3. Phương pháp học tập (15)
    • 4. Các khái niệm (16)
      • 4.1. Dược lý học (Pharmacology) (16)
      • 4.2. Dược động học (Pharmacokinetics) (16)
      • 4.3. Dược lực học (Pharmacodynamics) (16)
      • 4.4. Chỉ định và chống chỉ định (indication và contra-indication) (16)
      • 4.5. Thức ăn, chất độc, thuốc (16)
    • 5. Thảo luận (17)
      • 5.1. Định nghĩa thuốc? (17)
      • 5.2. Mỗi loại thuốc có bao nhiêu tên gọi? (17)
  • CHƯƠNG 2 (18)
    • 1. Sự vận chuyển thuốc qua các màng sinh học (18)
      • 1.1. Khuếch tán thụ động (18)
      • 1.2. Lọc (18)
      • 1.3. Vận chuyển tích cực (18)
    • 2. Sự hấp thu thuốc (19)
      • 2.1. Đại cương (19)
      • 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng (19)
      • 2.3. Các đường hấp thu của thuốc (19)
    • 3. Sự phân bố thuốc (22)
      • 3.1. Đại cương (22)
      • 3.2. Sự phân bố ở máu (22)
      • 3.3. Phân phối ở mô (22)
    • 4. Sự chuyển hóa (22)
      • 4.1. Hậu quả của sự chuyển hóa thuốc (22)
      • 4.2. Các cơ chế chuyển hóa của thuốc (23)
      • 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử chuyển hóa thuốc (23)
    • 5. Sự thải trừ (23)
      • 5.1. Các đường thải trừ thuốc (23)
      • 5.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc (24)
    • 6. Thảo luận (24)
      • 6.1. Thuốc vận chuyển qua màng sinh học bằng cách nào? (24)
      • 6.2. Sau khi được hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hóa ra sao? (24)
  • CHƯƠNG 3 (26)
    • 1. Các cách tác dụng của thuốc (26)
      • 1.1. Tác dụng tại chỗ và toàn diện (26)
      • 1.2. Tác dụng chính và tác dụng phụ (26)
      • 1.3. Tác dụng chọn lọc (26)
    • 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc (26)
      • 2.1. Yếu tố về thuốc (27)
      • 2.2. Yếu tố về con vật (27)
    • 3. Những hiện tượng dược lý xuất hiện trong quá trình tác dụng của thuốc (28)
      • 3.1. Quen thuốc (28)
      • 3.2. Tính tích lũy (28)
      • 3.3. Tính nghiện thuốc (28)
    • 4. Thảo luận (29)
      • 4.1. Ứng dụng tính tương kỵ để giải độc thuốc? (29)
      • 4.2. Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng thuốc? (29)
  • CHƯƠNG 4 (30)
    • 1. Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (30)
      • 1.1. Thuốc mê (30)
      • 1.2. Rược etylic (38)
      • 1.3. Thuốc giảm đau (morphine) (40)
      • 1.4. Thuốc giảm sốt (42)
    • 2. Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương (45)
      • 2.1. Strychnine (45)
      • 2.2. Caffeine (47)
      • 2.3. Long não (Camphor) (48)
    • 3. Thảo luận (49)
      • 3.1. Trong điều trị lâm sàng loại thuốc mê nào tiện dụng? (49)
      • 3.2. Cơ chế tác dụng của thuốc giảm sốt? (49)
  • CHƯƠNG 5 (50)
    • 1. Thuốc tê (50)
      • 1.1. Đại cương (50)
      • 1.2. Các phương pháp gây tê (50)
      • 1.3. Các loại thuốc tê (51)
    • 2. Thuốc trị tiêu chảy (53)
      • 2.2. Các loại thuốc trị tiêu chảy (53)
    • 3. Thuốc xổ (56)
      • 3.2. Các loại thuốc xổ (57)
    • 4. Thuốc trị ho (59)
      • 4.1. Đại cương (59)
      • 4.2. Các loại thuốc ho (59)
    • 5. Thuốc gây nôn (62)
      • 5.1. Đại cương (62)
      • 5.2. Các loại thuốc gây nôn (62)
    • 6. Thuốc chống nôn (63)
      • 6.1. Chất làm mềm niêm mạc dạ dày (63)
      • 6.2. Chất chống acid của dịch vị (63)
    • 7. Thảo luận (63)
      • 7.1. Cơ chế tác động của thuốc tê, trị tiêu chảy, thuốc xổ? (64)
      • 7.2. Cơ chế tác động của thuốc trị ho, gây nôn và chống nôn? (64)
  • CHƯƠNG 6 (65)
    • 1. Đại cương (65)
    • 2. Các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm (66)
      • 2.1. Adrenaline (Epinephrine) (66)
      • 2.2. Adrenoxyl (Carbazochrome) (67)
      • 2.3. Nor-Adrenaline (Arterenol, Levarterenol, Norepinephrine) (67)
      • 2.4. Reserpine (67)
      • 2.5. Pilocarpine (Pilogel) (68)
      • 2.6. Atropine (69)
      • 3.1. Cơ chế tác động thuốc tác dụng hệ thần kinh giao cảm? (70)
      • 3.2. Các loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm đang lưu hành trên thị trường? (70)
  • CHƯƠNG 7 (71)
    • 1. Thuốc đông máu (71)
      • 1.2. Các loại thuốc cầm máu (71)
    • 2. Thuốc kháng đông (73)
      • 3.1. Cơ chế tác động thuốc cầm máu, thuốc kháng đông? (74)
      • 3.2. Các loại thuốc cầm máu và thuốc kháng đông đang lưu hành trên thị trường? (74)
  • CHƯƠNG 8 (75)
    • 1. Thuốc lợi tiểu (75)
      • 1.2. Phân loại (75)
      • 1.3. Các thuốc thường sử dụng (76)
    • 2. Thuốc tác dụng trên hệ sinh dục (77)
      • 2.2. Thuốc tác động trên tử cung và buồng trứng (77)
    • 3. Thuốc tác dụng đến sự sinh trưởng (vitamine) (78)
      • 3.2. Các loại vitamine (79)
      • 4.1. Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu? (82)
      • 4.2. Cơ chế tác động của vitamin? (82)
  • CHƯƠNG 9 (83)
    • 1. Thuốc trị nội ký sinh trùng (84)
      • 1.1. Các nhóm trị giun tròn (84)
      • 1.2. Thuốc trị sán dây (86)
      • 1.3. Thuốc trị sán lá (86)
      • 1.4. Thuốc trị cầu trùng (87)
      • 1.5. Thuốc trị ký sinh trùng đường máu (87)
    • 2. Thuốc trị ngoại ký sinh trùng (88)
    • 3. Thuốc trị cả nội và ngoại ký sinh (89)
      • 4.1. Thuốc nam trị ký sinh trùng (90)
      • 4.2. Cơ chế tác động của thuốc trị giun sán? (91)
  • CHƯƠNG 10 (92)
    • 1. Đại cương về kháng sinh (92)
      • 1.1. Định nghĩa (92)
      • 1.2. Cơ chế tác động (92)
      • 1.3. Phân loại kháng sinh (93)
    • 2. Nhóm Beta-lactams (93)
      • 2.1. Các penicillin (94)
      • 2.2. Cephalosporins (95)
    • 3. Nhóm Aminoglycosides (96)
      • 3.1. Hoạt tính kháng khuẩn (96)
      • 3.2. Độc tính (96)
    • 4. Nhóm Polypeptides (97)
      • 4.1. Phổ kháng khuẩn (97)
      • 4.2. Độc tính (97)
    • 5. Nhóm Macrolides và đồng loại (97)
      • 5.1. Nhóm Macrolides (97)
      • 5.2. Các macrolides chính (98)
    • 6. Nhóm Phenicols (99)
    • 7. Nhóm Cyclines (100)
      • 7.1. Đại cương (100)
      • 7.2. Hoạt tính kháng khuẩn (101)
    • 8. Nhóm Quinolones (101)
      • 8.1. Phân loại (101)
      • 8.2. Tác dụng phụ và độc tính (102)
    • 9. Sulfonamides (102)
      • 9.1. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Sulfonamides (102)
      • 9.2. Các loại sulfonamides tiêu biểu (103)
    • 10. Thảo luận (105)
      • 10.1. Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh? (105)
      • 10.2. Lựa chọn kháng sinh? (105)
      • 10.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh? (105)
      • 10.4. Phối hợp kháng sinh? (105)
  • CHƯƠNG 11 (106)
    • 1. Thuốc kháng viêm (106)
      • 1.1. Khái niệm viêm (106)
    • 2. Thuốc kháng histamine (108)
      • 2.1. Histamine (108)
      • 2.2. Thuốc kháng histamine (108)
      • 3.1. Cơ chế tác động của thuốc kháng viêm? (109)
      • 3.2. Công dụng của thuốc kháng histamine? (109)
  • CHƯƠNG 12 (110)
    • 1. Định nghĩa (110)
    • 2. Các loại thuốc khử trùng và sát trùng (110)
      • 3.1. Cơ chế tác dụng của thuốc khử trùng và thuốc sát trùng? (113)
      • 3.2. Các loại thuốc khử trùng và thuốc sát trùng đang lưu hành trên thị trường hiện nay? (113)
  • CHƯƠNG 13 (114)
    • 1. Nước sinh lý đẳng trương (114)
      • 1.2. Các loại nước sinh lý đẳng trương thường sử dụng (115)
    • 2. Sinh lý ưu trương (116)
      • 2.2. Các loại nước sinh lý ưu trương thường sử dụng (117)
      • 3.1. Ưu, nhược điểm các loại nước sinh lý (ưu, đẳng trương)? (118)
      • 3.2. Các phương pháp cấp nước sinh lý (118)
  • CHƯƠNG 14 (119)
    • 1. Nguyên lý tác dụng (119)
    • 2. Một số điều cần chú ý khi sử dụng vaccine (120)
      • 2.1. Pha chế (124)
      • 2.2. Bảo quản (125)
    • 3. Một số loại vaccine dùng cho trâu bò, heo, chó, gia cầm (126)
      • 3.1. Vaccine sống, chết cho gia súc (126)
      • 3.2. Vaccine sống, chết cho gia cầm (126)
    • 4. Thực hành (126)
      • 4.1. Nguyên tắc sử dụng vaccine (126)
      • 4.2. Khi nào áp dụng nguyên tắc dập dịch trong thú y (129)
  • CHƯƠNG 15 (130)
    • 1. Cách sử dụng một số dụng cụ thú y (130)
      • 1.1. Tháo, lắp ống tiêm inox (130)
      • 1.2. Cách lựa chọn, sử dụng ống tiêm, kim tiêm, pen, (0)
    • 2. Kỹ thuật tiêm dưới da (132)
      • 2.1. Chỉ định, chống chỉ định (132)
      • 2.2. Kỹ thuật tiêm (132)
    • 3. Kỹ thuật tiêm bắp thịt (133)
      • 3.1. Chỉ định, chống chỉ định (133)
      • 3.2. Kỹ thuật tiêm (133)
    • 4. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (134)
      • 4.1. Chỉ định, chống chỉ định (134)
      • 4.2. Kỹ thuật tiêm (134)
    • 5. Kỹ thuật tiêm phúc mô (135)
      • 5.1. Chỉ định, chống chỉ định (135)
      • 5.2. Kỹ thuật tiêm (135)
    • 6. Kỹ thuật bơm nhủ tuyến, nhỏ mắt, mũi, xuyên màng cánh,… (135)
      • 6.1. Chỉ định, chống chỉ định (135)
      • 6.2. Kỹ thuật (136)
    • 7. Thực hành (137)
      • 7.1. Kỹ thuật tiêm dưới da (137)
      • 7.2. Kỹ thuật tiêm bắp (137)
      • 7.3. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (138)
      • 7.4. Kỹ thuật tiêm phúc mô (138)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (140)

Nội dung

Giáo trình Dược lý thú y nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về thuốc như: tính chất, tác dụng, công dụng và cách dùng của thuốc, cũng như tác dụng chính và phụ của thuốc. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: DƯỢC LÝ THÚ Y NGÀNH, NGHỀ: DỊCH VỤ THÚ Y TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm

2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

i

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Giáo trình “Dược lý thú y” do chúng tôi biên soạn là tài liệu thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

ii

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Dược lý thú y được biên soạn dựa trên cơ sở tập hợp các tài liệu được xuất bản trong những năm gần đây, nhằm phục vụ cho sinh viên ngành Chăn nuôi và Dịch vụ thú y; trang bị những kiến thức dược lý cơ bản nhất, làm nền tảng

để sinh viên có cơ sở đi sâu học tập nghiên cứu về môn học Giáo trình gồm 12 chương; nội dung các chương giới thiệu chung về dược lý thú y, các loại thuốc cơ bản để điều trị cho gia súc, gia cầm như: thuốc tác dụng hệ tuần hoàn, thuốc trị

ký sinh trùng, thuốc kháng sinh,… Qua đó, chúng ta biết được tính chất, cơ chế tác động, công dụng của các loại thuốc điều trị trong thú y Giáo trình là tài liệu

có giá trị cho sinh viên thuộc chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y và bạn đọc muốn tham khảo để nghiên cứu dược lý

Trong quá trình biên soạn giáo trình tác giả đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và các chuyên gia trong ngoài trường Xin chân thành cám ơn sự đóng góp chân thành và vô cùng quý báu của quý vị

Mặc dù đã rất cố gắng, song việc biên soạn giáo trình này khó tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc

để cuốn giáo trình được bổ sung, chỉnh sửa ngày một hoàn thiện hơn

Chúng tôi chân thành cảm ơn Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp, UBND tỉnh Đồng Tháp, Sở Tài chính đã tạo điều kiện cho giảng viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp trong việc nâng cao năng lực, kinh nghiệm về biên soạn cải tiến giáo trình giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017

Chủ biên ThS Hồ Văn Út Hậu

Trang 4

iii

MỤC LỤC

trang

LỜI GIỚI THIỆU ii

CHƯƠNG 1 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ THÚ Y 1

1 Vị trí và nhiệm vụ của môn học 1

2 Sự liên hệ giữa môn Dược lý học với những môn học khác 1

3 Phương pháp học tập 1

4 Các khái niệm 2

4.1 Dược lý học (Pharmacology) 2

4.2 Dược động học (Pharmacokinetics) 2

4.3 Dược lực học (Pharmacodynamics) 2

4.4 Chỉ định và chống chỉ định (indication và contra-indication) 2

4.5 Thức ăn, chất độc, thuốc 2

5 Thảo luận 3

5.1 Định nghĩa thuốc? 3

5.2 Mỗi loại thuốc có bao nhiêu tên gọi? 3

CÂU HỎI ÔN TẬP 3

CHƯƠNG 2 4

SỰ HẤP THU, PHÂN BỐ, BIẾN ĐỔI, THẢI TRỪ THUỐC 4

1 Sự vận chuyển thuốc qua các màng sinh học 4

1.1 Khuếch tán thụ động 4

1.2 Lọc 4

1.3 Vận chuyển tích cực 4

2 Sự hấp thu thuốc 5

2.1 Đại cương 5

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 5

2.3 Các đường hấp thu của thuốc 5

3 Sự phân bố thuốc 8

3.1 Đại cương 8

3.2 Sự phân bố ở máu 8

3.3 Phân phối ở mô 8

4 Sự chuyển hóa 8

4.1 Hậu quả của sự chuyển hóa thuốc 8

Trang 5

iv

4.2 Các cơ chế chuyển hóa của thuốc 9

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử chuyển hóa thuốc 9

5 Sự thải trừ 9

5.1 Các đường thải trừ thuốc 9

5.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc 10

6 Thảo luận 10

6.1 Thuốc vận chuyển qua màng sinh học bằng cách nào? 10

6.2 Sau khi được hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hóa ra sao? 10

CHƯƠNG 3 12

CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC 12

1 Các cách tác dụng của thuốc 12

1.1 Tác dụng tại chỗ và toàn diện 12

1.2 Tác dụng chính và tác dụng phụ 12

1.3 Tác dụng chọn lọc 12

2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc 12

2.1 Yếu tố về thuốc 13

2.2 Yếu tố về con vật 13

3 Những hiện tượng dược lý xuất hiện trong quá trình tác dụng của thuốc 14

3.1 Quen thuốc 14

3.2 Tính tích lũy 14

3.3 Tính nghiện thuốc 14

4 Thảo luận 15

4.1 Ứng dụng tính tương kỵ để giải độc thuốc? 15

4.2 Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng thuốc? 15

CHƯƠNG 4 16

THUỐC TÁC DỤNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG 16

1 Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương 16

1.1 Thuốc mê 16

1.2 Rược etylic 24

1.3 Thuốc giảm đau (morphine) 26

1.4 Thuốc giảm sốt 28

2 Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương 31

2.1 Strychnine 31

2.2 Caffeine 33

Trang 6

v

2.3 Long não (Camphor) 34

3 Thảo luận 35

3.1 Trong điều trị lâm sàng loại thuốc mê nào tiện dụng? 35

3.2 Cơ chế tác dụng của thuốc giảm sốt? 35

CHƯƠNG 5 36

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐẦU MÚT THẦN KINH GIAO CẢM 36

1 Thuốc tê 36

1.1 Đại cương 36

1.2 Các phương pháp gây tê 36

1.3 Các loại thuốc tê 37

2 Thuốc trị tiêu chảy 39

2.1 Đại cương 39

2.2 Các loại thuốc trị tiêu chảy 39

3 Thuốc xổ 42

3.1 Đại cương 42

3.2 Các loại thuốc xổ 43

4 Thuốc trị ho 45

4.1 Đại cương 45

4.2 Các loại thuốc ho 45

5 Thuốc gây nôn 48

5.1 Đại cương 48

5.2 Các loại thuốc gây nôn 48

6 Thuốc chống nôn 49

6.1 Chất làm mềm niêm mạc dạ dày 49

6.2 Chất chống acid của dịch vị 49

7 Thảo luận 49

7.1 Cơ chế tác động của thuốc tê, trị tiêu chảy, thuốc xổ? 50

7.2 Cơ chế tác động của thuốc trị ho, gây nôn và chống nôn? 50

CHƯƠNG 6 51

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH GIAO CẢM 51

1 Đại cương 51

2 Các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm 52

2.1 Adrenaline (Epinephrine) 52

2.2 Adrenoxyl (Carbazochrome) 53

Trang 7

vi

2.3 Nor-Adrenaline (Arterenol, Levarterenol, Norepinephrine) 53

2.4 Reserpine 53

2.5 Pilocarpine (Pilogel) 54

2.6 Atropine 55

3 Thảo luận 56

3.1 Cơ chế tác động thuốc tác dụng hệ thần kinh giao cảm? 56

3.2 Các loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm đang lưu hành trên thị trường? 56

CÂU HỎI ÔN TẬP 56

CHƯƠNG 7 57

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ TUẦN HOÀN 57

1 Thuốc đông máu 57

1.1 Đại cương 57

1.2 Các loại thuốc cầm máu 57

2 Thuốc kháng đông 59

3 Thảo luận 60

3.1 Cơ chế tác động thuốc cầm máu, thuốc kháng đông? 60

3.2 Các loại thuốc cầm máu và thuốc kháng đông đang lưu hành trên thị trường? 60

CÂU HỎI ÔN TẬP 60

CHƯƠNG 8 61

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN TIẾT NIỆU – SINH DỤC – SINH TRƯỞNG 61

1 Thuốc lợi tiểu 61

1.1 Đại cương 61

1.2 Phân loại 61

1.3 Các thuốc thường sử dụng 62

2 Thuốc tác dụng trên hệ sinh dục 63

2.1 Đại cương 63

2.2 Thuốc tác động trên tử cung và buồng trứng 63

3 Thuốc tác dụng đến sự sinh trưởng (vitamine) 64

3.1 Đại cương 64

3.2 Các loại vitamine 65

4 Thảo luận 68

4.1 Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu? 68

Trang 8

vii

4.2 Cơ chế tác động của vitamin? 68

CHƯƠNG 9 69

THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG 69

1 Thuốc trị nội ký sinh trùng 70

1.1 Các nhóm trị giun tròn 70

1.2 Thuốc trị sán dây 72

1.3 Thuốc trị sán lá 72

1.4 Thuốc trị cầu trùng 73

1.5 Thuốc trị ký sinh trùng đường máu 73

2 Thuốc trị ngoại ký sinh trùng 74

3 Thuốc trị cả nội và ngoại ký sinh 75

4 Thảo luận 76

4.1 Thuốc nam trị ký sinh trùng 76

4.2 Cơ chế tác động của thuốc trị giun sán? 77

CÂU HỎI ÔN TẬP 77

CHƯƠNG 10 78

KHÁNG SINH 78

1 Đại cương về kháng sinh 78

1.1 Định nghĩa 78

1.2 Cơ chế tác động 78

1.3 Phân loại kháng sinh 79

2 Nhóm Beta-lactams 79

2.1 Các penicillin 80

2.2 Cephalosporins 81

3 Nhóm Aminoglycosides 82

3.1 Hoạt tính kháng khuẩn 82

3.2 Độc tính 82

4 Nhóm Polypeptides 83

4.1 Phổ kháng khuẩn 83

4.2 Độc tính 83

5 Nhóm Macrolides và đồng loại 83

5.1 Nhóm Macrolides 83

5.2 Các macrolides chính 84

6 Nhóm Phenicols 85

Trang 9

viii

7 Nhóm Cyclines 86

7.1 Đại cương 86

7.2 Hoạt tính kháng khuẩn 87

8 Nhóm Quinolones 87

8.1 Phân loại 87

8.2 Tác dụng phụ và độc tính 88

9 Sulfonamides 88

9.1 Những điều cần lưu ý khi sử dụng Sulfonamides 88

9.2 Các loại sulfonamides tiêu biểu 89

10 Thảo luận 91

10.1 Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh? 91

10.2 Lựa chọn kháng sinh? 91

10.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh? 91

10.4 Phối hợp kháng sinh? 91

CHƯƠNG 11 92

THUỐC KHÁNG VIÊM VÀ KHÁNG HISTAMIN 92

1 Thuốc kháng viêm 92

1.1 Khái niệm viêm 92

1.2 Phân loại 92

2 Thuốc kháng histamine 94

2.1 Histamine 94

2.2 Thuốc kháng histamine 94

3 Thảo luận 95

3.1 Cơ chế tác động của thuốc kháng viêm? 95

3.2 Công dụng của thuốc kháng histamine? 95

CHƯƠNG 12 96

THUỐC KHỬ TRÙNG VÀ THUỐC SÁT TRÙNG 96

1 Định nghĩa 96

2 Các loại thuốc khử trùng và sát trùng 96

3 Thảo luận 99

3.1 Cơ chế tác dụng của thuốc khử trùng và thuốc sát trùng? 99

3.2 Các loại thuốc khử trùng và thuốc sát trùng đang lưu hành trên thị trường hiện nay? 99

CÂU HỎI ÔN TẬP 99

Trang 10

ix

CHƯƠNG 13 100

DUNG DỊCH SINH LÝ 100

1 Nước sinh lý đẳng trương 100

1.1 Đại cương 100

1.2 Các loại nước sinh lý đẳng trương thường sử dụng 101

2 Sinh lý ưu trương 102

2.1 Đại cương 102

2.2 Các loại nước sinh lý ưu trương thường sử dụng 103

3 Thảo luận 104

3.1 Ưu, nhược điểm các loại nước sinh lý (ưu, đẳng trương)? 104

3.2 Các phương pháp cấp nước sinh lý 104

CHƯƠNG 14 105

VACCINE 105

1 Nguyên lý tác dụng 105

2 Một số điều cần chú ý khi sử dụng vaccine 106

2.1 Pha chế 110

2.2 Bảo quản 111

3 Một số loại vaccine dùng cho trâu bò, heo, chó, gia cầm 112

3.1 Vaccine sống, chết cho gia súc 112

3.2 Vaccine sống, chết cho gia cầm 112

4 Thực hành 112

4.1 Nguyên tắc sử dụng vaccine 112

4.2 Khi nào áp dụng nguyên tắc dập dịch trong thú y 115

CHƯƠNG 15 115

CÁC KỸ THUẬT CẤP THUỐC TRONG THÚ Y 115

1 Cách sử dụng một số dụng cụ thú y 115

1.1 Tháo, lắp ống tiêm inox 115

1.2 Cách lựa chọn, sử dụng ống tiêm, kim tiêm, pen, 116

2 Kỹ thuật tiêm dưới da 117

2.1 Chỉ định, chống chỉ định 117

2.2 Kỹ thuật tiêm 117

3 Kỹ thuật tiêm bắp thịt 118

3.1 Chỉ định, chống chỉ định 118

3.2 Kỹ thuật tiêm 118

Trang 11

x

4 Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch 119

4.1 Chỉ định, chống chỉ định 119

4.2 Kỹ thuật tiêm 119

5 Kỹ thuật tiêm phúc mô 120

5.1 Chỉ định, chống chỉ định 120

5.2 Kỹ thuật tiêm 120

6 Kỹ thuật bơm nhủ tuyến, nhỏ mắt, mũi, xuyên màng cánh,… 120

6.1 Chỉ định, chống chỉ định 120

6.2 Kỹ thuật 121

7 Thực hành 122

7.1 Kỹ thuật tiêm dưới da 122

7.2 Kỹ thuật tiêm bắp 122

7.3 Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch 123

7.4 Kỹ thuật tiêm phúc mô 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 12

xi

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Dược lý thú y

Mã môn học: CNN501

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: môn học này bố trí giảng dạy sau các môn học / mô đun: Chẩn đoán xét nghiệm, Thống kê phép thí nghiệm; bố trí giảng dạy trước các môn học / mô đun: Bệnh truyền nhiễm, Bệnh ký sinh vật nuôi

- Tính chất: Là học phần chuyên môn, làm nền tảng cho các môn học / mô đun: Bệnh truyền nhiễm, Bệnh ký sinh vật nuôi

- Ý nghĩa và vai trò của môn học:

+ Ý nghĩa: Dược lý học là môn khoa học về thuốc – nghiên cứu về sự tương

tác của thuốc với các hệ sinh học; thuốc là các chất hoặc hợp chất có tác dụng

điều trị hoặc dự phòng bệnh tật cho súc vật, hoặc dùng trong chẩn đoán bệnh ở lâm sàng, dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của cơ quan

+ Vai trò: Dược lý học là môn học cung cấp những kiến thức về tác dụng của thuốc và những vấn đề liên quan đến điều trị để sinh viên có thể kê đơn thuốc được an toàn và hợp lý

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về thuốc như: tính chất, tác dụng, công dụng và cách dùng của thuốc, cũng như tác dụng chính và phụ của thuốc

- Kỹ năng: Biết nhận dạng thuốc, biết các phương pháp đưa thuốc vào cơ thể gia súc, gia cầm Biết phối hợp thuốc, sử dụng thuốc và kinh doanh thuốc thú y

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng vào các học phần về bệnh hay lĩnh vực chẩn đoán và điều trị gia súc, gia cầm Chọn được thuốc sử dụng để điều trị cho thú

Nội dung của môn học:

Trang 13

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra (định kỳ)/ Ôn thi, thi kết thúc môn học

PHẦN I DƯỢC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

1 Chương 1: Đại cương về dược lý

2 Chương 2: Sự hấp thu, phân bố,

3 Chương 3: Các cách tác dụng của

PHẦN II DƯỢC LÝ HỌC CHUYÊN KHOA

4 Chương 4: Thuốc tác dụng hệ

5 Chương 5: Thuốc tác dụng trên

6 Chương 6: Thuốc tác dụng trên

7 Chương 7: Thuốc tác dụng trên

8 Chương 8: Thuốc tác dụng trên

tiết niệu – sinh dục – sinh trường 2 1 1

9 Chương 9: Thuốc trị ký sinh

Trang 14

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra (định kỳ)/ Ôn thi, thi kết thúc môn học

Trang 15

1

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ THÚ Y

MH19-01 Giới thiệu

Nội dung chương 1 nhằm giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong dược lý thú y như: dược động học, dược lực học,… Các kiến thức về chỉ định và chống chỉ định, phân biệt giữa thức ăn – chất độc – thuốc cũng như phương pháp học

tập của môn học được đề cập đến trong chương này

Mục tiêu

- Kiến thức: Giải thích được các khái niệm: thuốc, dược phẩm, dược chất, tác dụng, công dụng,…

- Kỹ năng: Phân biệt được dược lực học và dược động học

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Định hướng phương pháp học tập phù hợp

1 Vị trí và nhiệm vụ của môn học

Dược lý là môn học cơ sở nhằm trang bị cho học sinh sinh viên những kiến thức cơ bản về thuốc để vận dụng vào điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm và biết cách bảo quản thuốc

2 Sự liên hệ giữa môn Dược lý học với những môn học khác

Môn Dược lý học không đứng riêng lẽ mà có liên hệ chặt chẽ với các môn:

- Sinh lý học: vận dụng tác động thuốc, hiệu chỉnh chức năng cơ thể

- Sinh hóa: nghiên cứu những biến đổi sinh hóa của cơ thể khi đưa thuốc vào

- Hóa dược học: nghiên cứu tính chất hóa lý của thuốc

- Vi sinh học: Dược lý học những thuốc điều chế từ vaccin hay những loại

thuốc tác dụng trên vi khuẩn

- Độc chất học: nghiên cứu những tính chất độc của thuốc và phương pháp

giải độc

- Dược liệu học: nghiên cứu cây cỏ dùng làm thuốc

- Điều trị học: khi điều trị gia súc phải nắm được tính chất, tác dụng của

thuốc

Do đó, môn Dược lý học sẽ làm cơ sở vững chắc cho các môn học khác: bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa, sản khoa, ngoại khoa,…

3 Phương pháp học tập

Trang 16

2

Để học môn Dược lý học được tốt, phải:

- Học tập toàn diện, nhưng phải nắm vững những trọng tâm của từng bài

- Học kỹ các tác dụng, công dụng, liều dùng và cách dùng các loại thuốc

- Cần cù, đọc và viết nhiều lần tên thuốc Phải có tóm tắt so sánh tác dụng các thuốc cùng họ, hoặc các thuốc có tác dụng tương tự

4.3 Dược lực học (Pharmacodynamics)

Dược lực học nghiên cứu ảnh hưởng sinh lý sinh hóa của thuốc, cơ chế tác dụng của thuốc đối với cơ thể sinh vật và mối liên quan của thuốc về nồng độ và thời gian với hiệu lực thuốc

4.4 Chỉ định và chống chỉ định (indication và contra-indication)

Chỉ định: phạm vi sử dụng của một thuốc trong thăm dò, chẩn đoán, phòng

và điều trị một số bệnh nhất định

Chống chỉ định: không được sử dụng thuốc trong những trường hợp cụ thể

để tránh độc tính và các tai biến khi dùng thuốc

4.5 Thức ăn, chất độc, thuốc

Trang 17

3

Thức ăn là vật chất ăn được và được sử dụng làm nguồn cấp năng lượng và

dinh dưỡng cho cơ thể sinh vật nhằm duy trì mọi hoạt động và làm cơ thể phát triển

Chất độc là những chất có thể làm hư hỏng, phá hoại cơ năng hay thực thể

5.2 Mỗi loại thuốc có bao nhiêu tên gọi?

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Sự khác biệt giữa thuốc – thức ăn – chất độc

2 Định nghĩa dược động học và dược lực học

Trang 18

4

CHƯƠNG 2

SỰ HẤP THU, PHÂN BỐ, BIẾN ĐỔI, THẢI TRỪ THUỐC

MH19-02 Giới thiệu

Nội dung chương 2 cho biết sự vận chuyển của thuốc, các yếu tố ảnh hưởng sự hấp thu của thuốc,… Các kiến thức về các đường hấp thu của thuốc, sự phân bố của thuốc trong máu và mô cũng như sự chuyển hóa của thuốc trong cơ thể thú được đề

cập đến trong chương này

Mục tiêu

- Kiến thức: Giải thích được quá trình hấp thu, phân bố và chuyển hóa cũng như

sự loại thải của thuốc sau khi vào cơ thể

- Kỹ năng: Phân tích được sự lưu hành, chuyển hóa của thuốc trong cơ thể thú

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng kiến thức cho chương tiếp theo

1 Sự vận chuyển thuốc qua các màng sinh học

Thuốc được đưa vào cơ thể qua nhiều đường cấp thuốc, sau khi hấp thu, phát huy tác dụng dược lý, cuối cùng được loại thải ra ngoài cũng qua nhiều đường Thuốc để được hấp thu vào cơ thể, đi đến các cơ quan và sau đó thải trừ ra khỏi cơ thể, phải đi qua rất nhiều hàng rào, đó là các màng tế bào hay màng sinh học

Thuốc vận chuyển qua màng bằng nhiều cách:

và có phân tử lượng thấp (< 150) sẽ đi qua ống dẫn bằng áp lực lọc

Kết quả lọc phụ thuộc vào đường kính ống dẫn, số lượng ống dẫn và sự chênh lệch nồng độ và bậc thang điện hóa 2 bên màng

Trang 19

Sự hấp thu thuốc bao gồm toàn bộ các hiện tượng giúp thuốc thật sự vào cơ thể

từ nơi được chọn để đưa thuốc vào Ngoài cách tiêm thẳng vào mạch máu, thuốc phải qua các màng sinh học trước khi vào hệ thống tuần hoàn

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Sự hấp thu thuốc phụ thuộc nhiều yếu tố:

- Dạng bào chế của thuốc: có thể làm tăng hay giới hạn sự hấp thu (dạng thuốc, tá dược, dung môi pha thuốc)

- Hoạt chất: ảnh hưởng bởi kích thước, hệ số phân tán trong nước và dầu, mức độ ion hóa, pH của môi trường, của các phân tử có hoạt tính

- Nồng độ thuốc được cấp

- Lưu lượng máu đưa đến chỗ cấp thuốc Cơ chế làm trống dạ dày và hiệu ứng của sự vượt qua lần đầu (liên quan đến thuốc uống: cơ chế đưa thuốc từ dạ dày xuống

tá tràng)

2.3 Các đường hấp thu của thuốc

a) Sự hấp thu qua da (percutaneous absorption)

Thuốc khuếch tán thụ động qua biểu bì, tuyến bã, nang lông và tuyến mồ hôi Thuốc muốn hấp thu được qua da phải tan nhiều trong lipid Nhưng để hấp thu được tốt hơn phải có chỉ số tan trong lipid/nước thích hợp Xoa bóp mạnh hoặc dùng thuốc giãn mạch tại chỗ hoặc dùng phương pháp ion di (iontophoresis) làm tăng tốc độ hấp thu

Các chất qua được mặt da vào cơ thể bao gồm iod, muối kim loại nặng, alkaloid, hormone, các steroid, vitamin tan trong dầu,

b) Sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa (Per os, P.O)

- Ở miệng: có sự hấp thu của thuốc qua niêm mạc miệng, nhưng do cấu tạo của niêm mạc miệng và thời gian thuốc nằm ở miệng không lâu, nên sự hấp thu thuốc ở miệng không đáng kể

- Ở dạ dày: sự hấp thu rất hạn chế, vì hệ thống mạch máu ở niêm mạc ít nên máu lưu thông ở đây ít và có nhiều cholesterol Dịch vị rất acid (pH = 1,2-3,5) nên thường chỉ hấp thu được các thuốc là acid yếu, càng hấp thu tốt nếu phần thuốc không ion hóa này có hệ số phân tán lipid/nước cao Thuốc dễ hấp thu khi dạ dày trống

Trang 20

6

- Ở ruột non: niêm mạc ruột non là nơi hấp thu rất quan trọng vì có diện tích tiếp xúc rất lớn và hệ thống máu lưu thông nhiều Ruột non còn là màng sinh lý rất hoạt động có khả năng chọn lựa những chất thẩm thấu qua màng Thường màng cho qua được những thuốc không ion hóa và dễ tan trong lipid

Ruột non là nơi thuốc hấp thu tốt nhất, nhưng không phải là nơi hấp thu hoàn hảo,

vì ruột non còn là nơi chứa nhiều enzyme phân hủy các thuốc

Ngoài ra, khi đến gan tế bào gan có thể làm biến chất một số thuốc, nên gan cũng ngăn cản hiệu năng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa

Tuy nhiên, cũng có những thuốc nhờ tác động của các enzyme đường tiêu hóa mà trở nên chất có hoạt tính hơn

Sau khi uống thuốc khoảng 30-90 phút thấy có hiện diện thuốc trong máu Thuốc hấp thu nhanh lúc bụng trống

- Ở ruột già: năng lực hấp thu ở ruột già kém hơn ruột non Nhưng nếu đặt thuốc đạn vào trực tràng, do nồng độ đậm đặc nên thuốc hấp thu với lượng đáng kể, tác dụng mạnh hơn khi uống Đặt thuốc ở trực tràng thuốc vẫn qua gan được

c) Sự hấp thu qua các màng nhầy khác

Ngoài màng nhầy ở đường tiêu hóa, thuốc còn có thể được hấp thu qua các màng nhầy khác như:

- Kết mạc: nhỏ thuốc vào mắt thấm qua kết mạc và giác mạc

- Màng nhầy mũi và yết hầu: cho thuốc vào đường này khi muốn có tác dụng tại chỗ

- Màng nhầy của khí quản, cuống phổi hoặc bì mô phế nang: tổng diện tích phế nang rất rộng, tính thấm cao, hệ thống huyết quản dồi dào nên dễ hấp thu các chất lỏng bay hơi, các chất khí

- Màng nhầy âm đạo, màng nhầy tử cung

d) Sự hấp thu qua đường dưới da (Subcutaneous injection, SC)

Dưới da là tổ chức liên kết lỏng lẻo, trong có chất căn bản Thuốc hấp thu qua đường dưới da, trước hết khuếch tán trong chất căn bản rồi thấm qua nội mô các mạch máu và mạch bạch huyết

Thuốc sẽ có tác dụng sau khi tiêm 30-60 phút, liều dùng thường bằng 1/2 liều uống

Có thể làm tăng hoặc giảm hấp thu thuốc bằng cách sử dụng kèm thuốc gây giãn hoặc co mạch máu

e) Hấp thu qua đường bắp thịt (Intramuscular injection, IM)

Trang 21

7

Sự hấp thu qua đường này nhanh hơn đường dưới da vì cơ vân có hệ thống huyết quản rất rộng, thuốc khuếch tán nhanh hơn Ngoài ra, ít thần kinh giao cảm nên ít đau hơn chích dưới da

Hấp thu qua đường bắp thịt dùng tiêm dung dịch nước, dầu hoặc các dung dịch treo

Thuốc sẽ có tác dụng sau khi tiêm 10-30 phút, liều dùng thường bằng 1/3 liều uống

Vị trí chích:

- Trâu bò: bắp thịt cổ hoặc mông

- Ngựa: bắp thịt vùng tam giác ngay sau chân

- Heo: bắp thịt sau tai

- Mèo chó: bắp thịt đùi sau

f) Sự hấp thu qua đường tĩnh mạch (Intravenous injection, IV)

Qua tĩnh mạch thuốc hấp thu nhanh (sau khi tiêm 15 giây) và hoàn toàn nhất, được dùng trong trường hợp khẩn cấp Liều dùng thường bằng 1/4 liều uống

Tuy nhiên, vì đưa thuốc trực tiếp vào hệ tuần hoàn nên cấp thuốc qua đường này đòi hỏi yêu cầu cao: không tiêm tĩnh mạch dung môi dầu hoặc các dung dịch treo sẽ gây tắc mạch phổi, không tiêm thuốc gây tiêu huyết và phải tiêm chậm

Nếu lượng tiêm lớn (250-1000ml) thuốc phải đằng trương với huyết tương

Vị trí chích:

- Ngựa, trâu, bò: tĩnh mạch cổ

- Chó, mèo: tĩnh mạch chân

- Heo, thỏ: tĩnh mạch tai

g) Tiệm giữa da (Intradernal injection, ID)

Tiêm giữa da thường chỉ dùng để chẩn đoán phát hiện bệnh do Brucella, lao, thử phản ứng thuốc penicillin

h) Tiêm xoang bụng (Intraperitoneal injection, IP)

Tiêm xoang bụng do bề mặt hấp thu lớn và mạng lưới mao mạch phát triển, thuốc được hấp thu nhanh chóng gần bằng tiêm tĩnh mạch

Tiêm xoang bụng được sử dụng để cấp một lượng lớn thuốc trong thời gian ngắn i) Qua các đường khác

Thuốc cũng được hấp thu vào cơ thể qua các đường:

Trang 22

8

- Tiêm động mạch (Intra-arterial injection)

- Tiêm vào tim (Intracardiac injection)

- Tiêm vào tủy sống (Intrathecal injection)

- Tiêm vào khớp (Intra-articular injection)

- Tiêm vào bầu vú (Intramammary injection)

3 Sự phân bố thuốc

3.1 Đại cương

Sự phân bổ thuốc là toàn bộ các hiện tượng chi phối sự phân chia hoạt chất trong

cơ thể Được thực hiện bằng vận chuyển thụ động bởi máu và các cơ chế vận chuyển qua các màng sinh vật Sự phân bố thuốc chịu ảnh hưởng bởi sự gắn kết thuốc vào protein huyết tương, gắn kết thuốc vào mô, lưu lượng máu đưa đến cơ quan, sự hòa tan của thuốc và sự thẩm thấu thuốc qua màng sinh học

3.2 Sự phân bố ở máu

Sau khi hấp thu thuốc được phân phối vào huyết tương Ở đây hoạt chất thuốc có thể gắn protein huyết tương tạo phức protein-thuốc Protein huyết tương là kho dự trữ thuốc, sau khi gắn thuốc sẽ được phóng thích từ từ ra dạng tự do và chỉ có phần hoạt chất thuốc ở dạng tự do là có thể phân tán vào các mô trong cơ thể và có tác động

3.3 Phân phối ở mô

Ở mô thuốc bị chi phối bởi các yếu tố:

- Khả năng gắn kết của thuốc vào protein của mô: nếu thuốc có ái lực với protein

mô thì sự phân phối thuốc ở mô sẽ nhiều

- Các đặc tính lý hóa của thuốc: thuốc phải có khả năng đi qua các màng sinh học

và có khả năng tuần hoàn

- Sự tưới máu của các cơ quan: có sự tương quan giữa vận tốc tuần hoàn máu ở

mô và vận tốc phân bố thuốc ở mô đó

- Ái lực đặc biệt của thuốc đối với một số mô

4 Sự chuyển hóa

4.1 Hậu quả của sự chuyển hóa thuốc

Sự chuyển hóa thuốc hay biến đổi sinh học xảy ra ở tất cả các loại mô trong cơ thể trừ những mô chết (móng tay, móng chân, lông, tóc), nhưng chủ yếu do microsome

ở gan thực hiện (ngoài gan còn xảy ra ở đường tiêu hóa, phổi, thận, lách, não, )

Sự chuyển hóa thuốc giúp các thuốc và tan trong lipid dễ phân cực hơn nên bài thải dễ dàng hơn dạng ban đầu

Trang 23

9

Sự chuyển hóa thuốc có thể biến đổi thuốc từ dạng không hoạt tính trở thành có hoạt tính (hoặc thành chất độc), hoặc từ chất có hoạt tính trở thành vô hoạt

4.2 Các cơ chế chuyển hóa của thuốc

Một thuốc có thể trải qua nhiều bước biến đổi sinh học bằng các phản ứng oxy hóa , khử, thủy phân và liên hợp, đặc biệt là liên hợp với acid glucoronic để tạo thành các nhóm hữu cực, tan trong nước, khó thấm qua màng tế bào, mất hoạt tính được lực

và dễ loại thải

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử chuyển hóa thuốc

Nhiều yếu tố sinh lý và bệnh lý ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc như di truyền, tuổi tác, thời điểm dùng thuốc, sự cảm ứng men, nồng độ thuốc, tình trạng bệnh

lý, hormone sinh dục, chế độ dinh dưỡng, tác động môi trường, sự tương tác thuốc với các chất nội sinh và cả tạp khuẩn ở ruột cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc

5 Sự thải trừ

Sau khi được hấp thu vào cơ thể, qua một thời gian tác dụng, thuốc được thải trừ

ra khỏi cơ thể bằng nhiều đường

5.1 Các đường thải trừ thuốc

a) Sự thải trừ thuốc qua đường tiêu hóa

Ở đường tiêu hóa thuốc có thể thải trừ qua:

- Nước bọt

- Dạ dày

- Mật: thường là những chất có phân tử lượng cao (300-800) Chúng được bài tiết qua mật và từ mật thải trừ theo phân, có khi chúng lại được tái hấp thu vào ruột, chuyển hóa lại vào mật và tiếp tục bài thải

- Lọc qua mao mạch cầu thận

- Thải trừ qua các tế bào của biểu mô ống thận: bao gồm 2 hệ thống vận chuyển tích cực là hệ thống vận chuyển anion hữu cơ và hệ thống vận chuyển cation hữu cơ

- Tái hấp thu qua các tế bào biểu mô ống thận

pH nước tiểu có liên quan đến tái hấp thu và thải trừ thuốc

Trang 24

10

Muốn thuốc thải trừ tốt cần phải có lượng nước phù hợp với từng loại thuốc Khi

bị thiểu năng thận sẽ ngăn cản thải trừ thuốc, dễ làm tăng độc tính, nên khi cấp thuốc phải giảm liều

c) Sự thải trừ qua đường hô hấp

Thông thường những chất khí hay chất lỏng dễ bay hơi được thải trừ qua đường

hô hấp ra ngoài: rượu, chloroform, H2S, các tinh dầu thảo mộc (dù đưa qua các đường khác nhau: uống, tiêm, )

d) Sự thải trừ qua sữa

Thuốc bài thải qua tuyến vú tuân theo nguyên tắc chung của khuếch tán qua màng sinh vật Nếu thuốc có phân tử lượng thấp và tan trong nước cũng đi qua được hàng rào ống dẫn

Do đó trong điều trị đôi khi cho con mẹ uống thuốc để điều trị cho con còn bú e) Sự thải trừ qua các đường khác

Thuốc cũng được thải trừ qua các đường khác:

- Qua da, sừng, lông, tóc: các hợp chất chứa As, F

- Qua mồ hôi: iod, những hợp chất kim loại nặng, As, long não, tinh dầu,

- Qua nước mắt, nước mũi: iod, sulfonamides,

5.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc

a) Yếu tố sinh lý

Các yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc bao gồm:

- pH máu, pH nước tiểu

- Chu kỳ gan-ruột của thuốc (tuần hoàn gan-ruột)

- Lưu lượng máu đưa đến ruột và ở cầu thận

- Protein huyết tương thấp

- Loài gia súc, tuổi tác, phải tính, cân nặng, tính quen thuốc

b) Yếu tố bệnh lý

Các yếu tố bệnh lý ảnh hưởng sự thải trừ thuốc bao gồm: thiểu năng gan, thận, thiểu năng tim, bệnh tuyến giáp

6 Thảo luận

6.1 Thuốc vận chuyển qua màng sinh học bằng cách nào?

6.2 Sau khi được hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hóa ra sao?

Trang 25

11

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Thuốc được hấp thu vào cơ thể qua những đường nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc?

2 Thuốc được thải trừ khỏi cơ thể qua những đường nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc?

Trang 26

12

CHƯƠNG 3 CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

MH19-03 Giới thiệu

Nội dung chương 3 giới thiệu các cách tác dụng của thuốc; tại chỗ và toàn diện, tác dụng chính và tác dụng phụ,… Các kiến thức về những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc; thuốc, yếu tố con vật cũng như những hiện tượng dược lý xuất hiện

trong quá trình tác dụng của thuốc được đề cập đến trong chương này

Mục tiêu

- Kiến thức: Giải thích được các cách tác dụng của thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khi vào cơ thể vật nuôi

- Kỹ năng: Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng kiến thức cho chương tiếp theo Khi vào cơ thể chỉ một số ít thuốc không bị biến đổi, còn đa số có những chuyển hóa phức tạp và có những tác dụng nhất định đối với một số cơ quan trong cơ thể Thuốc muốn tác dụng phải lưu thông trong máu và được đưa đến cơ quan cần tác dụng Do đó, tác dụng của thuốc tùy thuộc vào sự phân phối thuốc trong các mô và sự nhạy cảm nhiều hay ít của cơ quan đối với thuốc Thuốc khi vào cơ thể có thể tác dụng bằng nhiều cách

1 Các cách tác dụng của thuốc

1.1 Tác dụng tại chỗ và toàn diện

Tác dụng tại chỗ là chỉ gây tác dụng ngay nơi thuốc tiếp xúc

Tác dụng toàn diện là gây tác dụng ở nhiều bộ phận hay toàn thân, xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu

1.2 Tác dụng chính và tác dụng phụ

Tác dụng chính là tác dụng chủ yếu, để điều trị Tác dụng phụ là tác dụng kèm theo, được gọi tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc cần đề phòng sự nguy hại của tác dụng phụ

Trang 27

- Trạng thái dược chất: thuốc ở thể khí tác động nhanh hơn thể lỏng, thể rắn

- Khả năng hòa tan và khuếch tán: thuốc tan nhiều hoặc bay hơi và khuếch tán mạnh thì tác động nhanh, mạnh hơn thuốc ít tan hoặc bay hơi, khuếch tán chậm

b) Tá dược

Ảnh hưởng đến độ hòa tan và khuếch tán của thuốc nên ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

c) Do dung môi pha thuốc

Dung môi rượu làm thuốc tác động nhanh, mạnh hơn dung môi nước và dầu pH của dung môi ảnh hưởng tác động của thuốc

d) Do liều dùng

Liều dùng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của thuốc Thường liều điều trị cao hơn liều tối thiểu có tác dụng, nhưng nếu sử dụng liều cao hơn liều điều trị có thể gây độc cho cơ thể

Đối với gia súc già: các cơ quan bắt đầu suy yếu, không tổng hợp đủ các men chuyển hóa thuốc, sự thanh lọc ở thận giảm, thời gian bán thải T1/2 kéo dài, do đó sự giải độc và thải trừ thuốc kém

Trang 28

- Tính quen thuốc: đáp ứng của cơ thể đối với thuốc bị giảm đi

- Loài gia súc: cùng một loại thuốc, loài vật này có thể nhạy cảm hơn loài khác

- Tính cảm thụ của từng cá thể: tác dụng của thuốc còn tùy thuộc độ cảm thụ của mỗi cá thể khác nhau

- Tình trạng cơ thể: nhiều loại thuốc chỉ có tác dụng mạnh khi cơ thể ở trạng thái bệnh, khi cơ thể bình thường không có tác dụng (thuốc hạ sốt)

- Đối với gia súc cái nên chú ý:

• Thời kỳ có chửa: khả năng gắn thuốc vào protein huyết tương giảm, lưu lượng tim và lưu lượng thận tăng; tránh dùng thuốc kích thích tử cung co bóp, các thuốc gây nôn, các thuốc có As, Hg, rượu thuốc, thuốc làm cơ thể mất nước

• Thời kỳ nuôi con: tránh dùng thuốc làm cơ thể mất nước; thuốc thải qua sữa do

đó tránh dùng thuốc có chất độc, thuốc tác động trên thần kinh

Trang 29

15

Nghiện thuốc là tính quen thuốc kết hợp với sự nô lệ của cơ thể đối với tác động của thuốc

4 Thảo luận

4.1 Ứng dụng tính tương kỵ để giải độc thuốc?

4.2 Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng thuốc?

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Thế nào là tác dụng chính và thế nào là tác dụng phụ?

2 Tác dụng chuyên trị là gì?

Trang 30

16

CHƯƠNG 4 THUỐC TÁC DỤNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

MH19-04 Giới thiệu

Nội dung chương 4 giới thiệu các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương; thuốc

mê, rượu etylic, morphine, thuốc giảm sốt Các kiến thức về thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương; strychnine, caffeine, long não cũng như cơ chế tác dụng của thuốc

giảm sốt được đề cập đến trong chương này

Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được các tính chất, tác dụng chính và phụ của các loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

- Kỹ năng: Phân biệt được thuốc ức chế với thuốc kích thích thần kinh trung ương

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận trong việc tính liều lượng thuốc khi tiêm cho thú

1 Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể chia làm 2 loại tác dụng:

- Tác dụng toàn bộ hệ thần kinh trung ương: thuốc mê, thuốc ngủ,…

- Tác dụng từng trung khu ở hệ thần kinh trung ương: thuốc giảm đau, hạ sốt,…

1.1 Thuốc mê

1.1.1 Định nghĩa

Thuốc mê là những chất đi vào cơ thể và đến hệ thần kinh trung ương gây ra mê

Mê là trạng thái ngủ biểu lộ trước hết sự mất ý thức và cảm giác, rồi đến sự giãn nghỉ của các cơ vân, nhưng không tác động trên hoạt động tuần hoàn và hô hấp

Thuốc mê lý tưởng là những chất chỉ sinh ra các tác động kể trên mà thôi, nhưng trong thực tế không có thuốc như vậy Vì khi cho vào cơ thể thuốc mê làm xáo trộn những cơ năng sinh lí hoặc làm xáo trộn hệ thống sinh-hóa-học và gây ra những phản ứng phụ tùy theo cấu tạo và tình trạng sử dụng thuốc

1.1.2 Tác dụng của thuốc mê

Tác dụng của thuốc mê thể hiện qua 4 giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Mất cảm giác (Analgesia)

Con vật cảm thấy nóng và ngạt thở, sau đó mất cảm giác đau Trạng thái này do

sự suy yếu của những trung khu ở miền thượng não

Trang 31

17

Lúc này ý thức và mối liên hệ với hoàn cảnh bên ngoài của gia súc chưa bị hoàn toàn cắt đứt

Khi ý thức gia súc mất hẳn báo hiệu độ sâu gây mê đã đi vào giai đoạn 2

Tai biến thường xảy ra ở giai đoạn này là ngừng hô hấp, ngừng tim do phản xạ b) Giai đoạn 2: Giai đoạn kích thích (Excitement)

Ở giai đoạn này con vật bị kích thích rất mạnh Con vật hung hăng, cử chỉ rối loạn

vô trật tự do vỏ não không còn tác động ngăn cản hai bán cầu não Các phản xạ như nuốt, nôn bị kích thích, nhãn cầu hoạt động mạnh, càng về sau hoạt động kích thích đó giảm dần

Tai biến đáng chú ý ở giai đoạn này là choáng

c) Giai đoạn 3: Giai đoạn phẫu thuật (Surgical anaesthesia)

Con vật mất ý thức, cơ duỗi nghỉ hoàn toàn và cuối cùng mất phản xạ do giảm hoạt động của toàn bộ hệ thống não tủy ngoại trừ hành tủy

Giai đoạn phẫu thuật được chia thành 4 thì:

* Thì 1: Những hiện tượng kích thích của giai đoạn trước đi dần và ổn định, vật thở sâu và đều

* Thì 2: Các cơ giãn nghỉ, con vật mềm nhũn, nhịp tim yếu, hô hấp đều đặn nhưng chậm hơn, phản xạ mắt mất Lúc này chỉ có hành tủy và thần kinh tự động còn duy trì hoạt động sống

* Thì 3: Các cơ liên sườn bị liệt, hô hấp suy yếu dần, vật thở kiểu bụng, cơ hoành tăng cường hoạt động, hơi thở bị rối loạn

* Thì 4: Hô hấp và vận mạch bị rối loạn, thở kiểu Cheyne Stokes

Tuy nhiên trên thực tế, khó phân biệt các thì này do thuốc mê thường sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường hô hấp nên tác động nhanh, mặt khác còn bị ảnh hưởng bởi những thuốc dùng kèm theo khi gây mê như Atropine, morphine,

d) Giai đoạn 4: Giai đoạn liệt hành tủy (Medullary paralysis)

Xảy ra khi dùng quá liều Hành tủy bị tác động, con vật bị nghẹt thở và tim ngừng đập đưa đến chết

Nếu sử dụng thuốc mê đúng liều, khi hết mê, con vật hồi phục dần dần ngược qua các giai đoạn 3,2 rồi 1

1.1.3 Những tai biến khi dùng thuốc mê

a) Chảy nước bọt và nôn mửa

Trang 32

b) Ngừng tim và ngừng hô hấp do phản xạ

Thường xảy ra do dùng thuốc mê đường hô hấp, thuốc được hít vào nhiều cùng một lúc gây kích thích niêm mạc đường hô hấp, kích thích đầu mút dây thần kinh đối giao cảm rồi truyền lên trung khu đối giao cảm làm ngừng tim do phản xạ

Để tránh tai biến này, cho thuốc mê từ từ đúng chỉ định, bôi vaseine hoặc dung dịch cocain gây tê niêm mạc

Ngừng hô hấp do phản xạ cơ chế như ngừng tim do phản xạ, nhưng ít nguy hiểm hơn Chữa bằng hô hấp nhân tạo, cho ngửi carbogene và tiêm thuốc kích thích hô hấp c) Ngừng tim trực tiếp

Thường gặp khi gây mê bằng chloroform, do hít thuốc mê vào nhiều cùng một lúc, thuốc mê vào phổi, qua tĩnh mạch phổi và làm nhiễm độc hệ thần kinh tự động của tim làm tim ngừng đập trực tiếp

Để tránh hiện tượng này, chúng ta cho thuốc mê từ từ, nếu có tai biến xảy ra lập tức tiêm ngay adrenaline 1% vào tĩnh mạch

d) Sốc (shock)

Ở vật bình thường, nếu có một tác nhân kích thích vào trung khu co giãn mạch máu, mạch máu sẽ co lại và làm huyết áp tăng; huyết áp tăng sẽ kích thích vào trung khu đối giao cảm làm tim đập chậm lại, do đó huyết áp lại hạ xuống Nên huyết áp chỉ thay đổi nhất thời, rồi trở lại bình thường

Trong giai đoạn con vật ngủ bởi thuốc mê, trung khu co mạch máu bị ức chế, còn trung khu đối giao cảm chưa bị ức chế, nếu có kích thích mạnh nào đó sẽ làm tim ngừng đập hoặc đập chậm, trong lúc mạch máu không co, kết quả huyết áp xuống nhanh, đồng thời do tủy sống chưa bị ức chế nên con vật giãy giụa, gọi là hiện tượng sốc trong lúc phẫu thuật Xử lý bằng tiêm adrenaline 1% vào cơ tim hoặc tiêm tĩnh mạch hay ngay lập tức truyền máu cho con vật

e) Hạ thân nhiệt

Gây mê thường kèm theo hạ thân nhiệt

1.1.4 Phân loại

Trang 33

Do đó phải đựng trong lọ thủy tinh màu, đậy nút kỹ, để nơi tối và mát

hô hấp và tuần hoàn Con vật giãy giụa, hô hấp và tim đập không đều, sau đó vật ngủ

và mê Sự giãn cơ khi gây mê bằng chloroform hoàn toàn hơn so với dùng ether Nên cho thuốc mê từ từ hoặc có thể bôi Vaseline hay cocain gây tê niêm mạc mũi + Tác dụng đối với trao đổi chất: biến dưỡng thường bị giảm, rối loạn trao đổi chất như tăng sự phân hủy protein, rối loạn sự trao đổi glucid, làm mất, thăng bằng quá trình oxy hóa, trong nước tiểu có aceton, đường, Fe,…

- Tác dụng của chloroform đối với những gia súc khác nhau:

+ Đối với ngựa giai đoạn kích thích xảy ra rõ rệt, kéo dài 3-15 phút Trong thời gian này có sự biến đổi hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt tăng, mồ hôi ra nhiều Phải cố định ngựa thật chắc khi gây mê

Mê thường xuất hiện sau 10-15 phút, có khi phải đến 30-40 phút

Trước khi gây mê bằng chloroform nên gây mê cơ sở trước bằng chloralhydrate hoặc rượu ethanol, hay tiêm tĩnh mạch thiobarbiturate hoặc tiêm morphin 1% dưới da kết hợp với atropine (trước đó 30 phút)

+ Đối với gia súc có sừng thường không dùng chloroform vì phản ứng rất mạnh,

tỉ lệ chết tới 10% Nếu không chết, sau khi gây mê thường bị viêm phổi hoặc rối loạn trao đổi chất kéo dài gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe con vật

+ Đối với heo gây mê bằng chloroform có tác dụng tốt, giai đoạn kích thích ngắn, thời gian mê sâu

Trang 34

20

+ Đối với chó: thường dùng hỗn hợp chloroform với ether tỉ lệ 3:2, có thể thêm rượu Nên gây mê cơ sở trước 30 phút bằng morphine 10%

- Ứng dụng của chloroform trong điều trị:

+ Cho uống làm giảm đau như đau bụng, sát trùng đường ruột, an thần

+ Uống kết hợp với glyceryl: 1 phần chloroform + 15 phần glyceryl

+ Bôi ngoài da làm dịu đau, cầm máu, sát trùng vết thương có giòi

* Chú ý:

- Không dùng cho những gia súc có bệnh về tim

- Khi gây mê phải bôi vaseline lên mũi con vật để phòng phản xạ xấu

- Để mê nhanh và giảm độc, thường phối hợp chloroform với ether và ethyl chloride

b) Ether (Diethyl ether)

+ Dùng ngoài: bôi gây tê

+ Uống: sát trùng ruột, làm dịu đau bụng, kích thích tiêu hóa, chống lên men trong bệnh đầy bụng không tiêu, chướng hơi dạ cỏ

Trong phẫu thuật ngắn, dùng vinyl ether, tác dụng mạnh hơn diethyl ether (gấp 7 lần), mê nhanh và thải trừ cũng nhanh hơn, tuy nhiên nhiều độc tính hơn

Trang 35

21

c) Ethyl chloride

Ethyl chloride là chất lỏng không màu, độ sôi: 13°C Rất dễ bốc hơi và làm lạnh nơi tác động Ít tan trong nước, tan nhiều trong ether, cồn, chất béo

Thời gian kích ứng ngắn, không làm hại phổi và thận nhưng độc cho tim và gan,

là một thuốc mê tác động mạnh, nhanh nhưng ngắn

Trong thực tế, ethyl chloride thường được dùng gây tê hơn gây mê

d) Halothane (Fluothane, Halsan)

Là một chất lỏng bay hơi, trong, có mùi hơi ngọt Bị hủy bởi ánh sáng mặt trời nên phải lưu trữ trong chai màu sẫm Thymol (0.01%) được thêm vào chế phẩm để giảm hư hại

Có tác dụng gây mê gấp 4 lần ether và gấp 2 lần chloroform

Không dùng adrenaline và nor-adrenaline khi gây mê bằng halothane và không dùng acetaminophen sau khi gây mê bằng halothane

Halothane gây mê và giãn cơ tốt, được dùng gây mê cho cả thú lớn lẫn thú nhỏ, đối với thú lớn, thường gây mê cơ sở bằng barbiturates

Đối với ngựa: sau khi dùng barbiturates, dùng 35-40ml halothane cho 450kg thể trọng, mê trong 1 giờ

Đối với bò: sau khi gây mê với thiopental sodium, dùng 25-30ml halothane cho 450kg thể trọng, mê trong 1 giờ

e) Các thuốc mê bay hơi khác

- Isoflurane (Forane, Aerrane): gây mê nhanh và hồi phục nhanh hơn halothane

- Desflurane (Suprane): thuốc gây mê mới, gây mê nhanh, mạnh, hồi phục nhanh,

ít độc tính, sử dụng trong gây mê khẩn cấp

- Sevoflurane: gây mê nhanh, nhẹ nhàng và hồi phục nhanh

- Nitrous oxide (N2O): giúp giảm đau tốt, nhưng khả năng gây mê yếu

- Carbon dioxide (CO2): thường được dùng gây mê trước khi giết thịt gia súc

- Cyclopropane (C3H6): thường gây nổ nên ít dùng

- Trichloroethylene (C2HCl3): ít sử dụng, được thay thế bằng nhóm halothane

Trang 36

22

1.1.4.2 Thuốc mê không bay hơi (non-volatile anesthetics)

Thuốc mê không bay hơi tiện dụng trong thú y vì cách dùng đơn giản, dễ sinh mê, không gây ói mửa, nhưng bất lợi là sợ bị cho thuốc quá liều sẽ nguy hiểm hơn thuốc

mê bay hơi Dùng liều thấp gây ngủ, liều cao gây mê

Thiopental sodium (*) Rất ngắn Ethyl 1-Metyl butyl Thiamalyl sodium (*) Rất ngắn Allyl 1-Metyl butyl Thialbarbital sodium (*) Rất ngắn Allyl Cyclohexenyl (*): Sulfur thay thế oxy ở C2

Khi vào cơ thể phần lớn muối barbiturate bị phân hủy ở gan, phần còn lại thải trừ qua thận theo nước tiểu ra ngoài

* Thiopental sodium (Pentothal sodium, Intraval sodium, Thiopentone sodium)

- Tính chất: dạng bột kết tinh nhỏ, trắng hay vàng nhạt, có mùi lưu huỳnh, tan trong nước, ra không khí mau bị hư và ở thể dung dịch dễ bị phân hủy (chỉ sử dụng trong 4 giờ), do đó chỉ pha thành dung dịch khi sắp dùng

- Tác dụng: thường được dùng trong thú y, ít độc, gây mê được cho nhiều loài gia súc Thời gian gây mê nhanh

Tùy liều lượng dùng thiopental sodium sẽ có tác dụng mê 15 phút hay 2 giờ 30 phút Quá trình mê xảy ra đầy đủ các giai đoạn

Thường dùng dung dịch thiopental sodium 2,5% tiêm tĩnh mạch, thú lớn có thể tăng 5%

Trang 37

+ Bôi ngoài da: Dùng dung dịch 10% bôi lên da sẽ gây tê, chữa ngứa da, rụng lông Nếu nồng độ cao hơn gây kích ứng da và ăn da làm hoại tử

Sử dụng chloral hydrate cũng như nhóm barbiturate để gây mê thường không có tác dụng giãn cơ tốt, nên khi gây mê để phẫu thuật thường các loại thuốc này được sử dụng làm thuốc gây mê cơ sở, sau đó sử dụng tiếp thuốc mê bay hơi

- Chú ý: Không sử dụng cho con vật bị kiệt sức, đau tim, sưng phổi

* Magnesium Sulfate

Tinh thể không màu, vị đắng, tan trong nước

Tiêm SC, IM dung dịch 25% để gây mê, không tiêm tĩnh mạch vì ức chế tim, rối loạn hô hấp

Thường dùng dung dịch MgSO4 bão hòa tiêm IV để giết con vật

Dùng dung dịch CaCl2 tiêm tĩnh mạch có khả năng làm mất tác dụng gây mê của MgSO4

Trang 38

24

* Ketamine (Ketanest, Ketaset, Ketalar)

Dạng bột tinh thể màu trắng, mùi đặc trưng, hòa tan được trong nước và cồn Có thể pha Ketamine với Xylazine trong cùng ống tiêm, nhưng không dùng chung với barbiturates hoặc diazepam

Ketamine có tác dụng giảm đau, gây mê nhanh, không ức chế tim phổi Nhưng không gây giãn cơ tốt nên không dùng riêng lẽ trong phẫu thuật

* Zoletil (Telazol)

Zoletil là phối hợp của tiletamine và zolazepam, giúp giảm liều tiletamine và gây giãn cơ tốt, dùng gây mê cho tiểu gia súc

Sauk hi pha dung dịch có thể trữ ở nhiệt độ phòng trong 4 ngày hoặc trong tủ lạnh

14 ngày Không sử dụng khi dung dịch bị tủa hay đổi màu

- Chú ý:

+ Không sử dụng zoletil cho gia súc bệnh tim, phổi

+ Zoletil qua được nhau thai gây ức chế hô hấp thai, nên không dùng trong phẫu thuật mổ bắt con

Thường sử dụng rượu ethanol 70% tác dụng sát trùng da tốt nhất

Khi bôi lên da có cảm giác lạnh, kế đó nóng và có xung huyết Bôi thời gian lâu

và nếu dùng rượu cao độ không gây hoại tử Tác dụng làm săn, khô da, làm phân tán quá trình viên trong tổ chức nằm sâu dưới da

Tác dụng sát trùng của rượu ethanol giảm khi có hiện diện của dịch tiết, chất nhầy

và máu

b) Gây mê

Hấp thụ lượng lớn cùng một lúc sẽ gây ngủ và mê

Trong thú y không dùng rượu ethanol đơn độc để gây ngủ hay gây mê cho gia súc Phối hợp ethanol với chloral hydrate gây ngủ và gây mê tốt hơn

c) Tác dụng trên trao đổi chất

Trang 39

25

Rượu vào cơ thể bị oxy hóa cung cấp năng lượng cho cơ thể

Rượu < 30° có tác dụng kích thích tiết dịch vị và tăng sự hấp thu chất dinh dưỡng nhưng rượu cao độ thì ngược lại và còn gây xung huyết dạ dày

d) Đối với thân nhiệt

Lúc mới uống rượu nhiệt độ tăng chút ít, nhưng sau đó thân nhiệt hạ vì rượu làm

ức chế trong khu điều tiết thân nhiệt Thường làm giảm thân nhiệt từ 0,5 - 3 ° C nên có thể dùng rượu làm giảm nhiệt trường hợp vật sốt

e) Tác dụng đối với những gia súc khác nhau

* Ngựa

Giai đoạn kích thích xảy ra điều hòa hơn Cho ngựa uống liều 300g có tác dụng gây mê Tiêm IV phân nửa liều uống cho con vật bị yếu hô hấp, tỉ lệ chết 10%

* Heo

Gây co giật, tiêu chảy và có thể liệt trung khu hô hấp nên không dùng gây mê heo

* Loài nhai lại

Với liều gây mê, rượu gây kích thích vừa phải, mau hết, không gây tai biến và ngăn cản sự lên men dạ cỏ

* Chó

Dùng rượu 33° gây mê, liều: 4g/kg thể trọng (IV)

Liều ngộ độc cấp tính ở gia súc gia cầm là 8g/kg thể trọng (IV)

1.2.4 Ứng dụng điều trị

- Dùng gây mê ngựa, loài nhai lại, chó

- Dùng xoa bóp làm giảm sưng, giảm đau

- Sát trùng

- Uống liều vừa làm an thần, giảm đau, hạ sốt Uống rượu nhẹ kích thích tiêu hóa, hấp thu thức ăn tốt, chống lên men trong bệnh đầy bụng, chướng hơi dạ cỏ

Trang 40

26

- Phối hợp thuốc để tăng tác dụng thuốc

- Do tương tranh alcohol dehydrogenase, nên rượu ethanol còn được sử dụng giải độc ethylene glycol và methanol

1.3 Thuốc giảm đau (morphine)

1.3.1 Tính chất

Morphine là một alkaloid được ly trích từ quả cây thuốc phiện (Papaver Somniferum họ Paraveraceae), kết tinh hình kim mịn, trắng, khó tan trong nước Ở dạng muối chlohydrate hay muối sulfate dễ tan trong nước

1.3.2 Tác dụng

Morphine là thuốc tiêu biểu cho thuốc giảm đau, có tác dụng trực tiếp đối với hệ thần kinh trung ương nhất là não Đầu tiên ức chế não, sau đó ức chế hành tủy sau cùng ức chế tủy sống

Mỗi loài động vật nhạy cảm với morphine khác nhau:

- Thỏ, bọ, chó, khỉ, người: bị suy yếu hệ thần kinh trung ương

- Mèo, ngựa, trâu, bò, dê, cừu: bị kích thích gây co giật

Chính vì sự bất thường này nên Morphine không được sử dụng thông thường ở các loài, ngoại trừ chó

a) Tác dụng trên trung khu cảm giác đau

Morphine có tác dụng chọn lọc trên trung khu cảm giác đau nằm ở vỏ não làm giảm đau ngay khi sử dụng với liều thấp

Tác dụng giảm đau xuất hiện mạnh đối với cơn đau lâu dài như viêm, đau bụng ung thư thời kì cuối Tác dụng giảm đau ít hơn đối với cơn đau đột ngột như phẫu thuật b) Tác dụng trên tủy sống

Dùng liều cao kích thích tủy sống và có thể gây co giật như strychnine

c) Tác dụng trên trung khu hô hấp

Sự ức chế hay kích thích hô hấp thay đổi theo loài và theo liều sử dụng Dùng liều thấp, morphine kích thích hô hấp, kích thích mạnh đối với chó; liều cao làm giảm sức hưng phấn của trung khu hô hấp, ở chó liều vừa đến cao còn gây co thắt khi-phế quản; dùng quá liều làm liệt trung khu hô hấp

d) Tác dụng trên trung khu ho

Morphine có tác dụng ức chế phản xạ ho rất tốt, thường được sử dụng khi dùng codeine không hiệu quả

e) Tác dụng trên trung khu nôn

Ngày đăng: 10/08/2022, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm