1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương bài giảng Gia công lắp đặt cốt thép - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương bài giảng Gia công lắp đặt cốt thép - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Người hướng dẫn Lờ Minh Giang
Trường học Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Gia công lắp đặt cốt thép
Thể loại Đề cương bài giảng
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương bài giảng Gia công lắp đặt cốt thép giúp người học hình thành các kỹ năng sử dụng dụng cụ thủ công và các loại thiết bị dùng cho nghề cốt thép. Học xong mô đun này người học gia công được các loại cốt thép và lắp đặt được cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

U N T N ỒN T P TRƯỜN N Ề ỒN T P

Thời gian đào tạo: 3 năm

(Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số: , ngày tháng năm

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp)

Trang 2

1 Tên môn học: ia công lắp đặt cốt thép

2 Mã số môn học: M 31

3 ơn vị học trình, số tiết: 90 tiết

4 Trình độ: dành cho sinh viên lớp ao đẳng năm thứ 2

5 Phân bổ thời gian:

- Lí thuyết: 30 giờ

- Thực hành: 60 giờ

6 Mô tả nội dung vắn tắt học phần: nội dung học phần gồm các phần như sau:

Đây là mô đun cơ bản giúp người học hình thành các kỹ năng sử dụng dụng cụ thủ

công và các loại thiết bị dùng cho nghề cốt thép Học xong mô đun này người học gia công

được các loại cốt thép và lắp đặt được cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép

Bên cạnh đó trang bị cho học viên kỹ năng Designer các loại cấu kiện bất kì trên công

trình và có khả năng thống kê thép tính toán lượng cốt thép cân thiết và giá thành cốt thép

trong công trình

7 Mục tiêu môn học:

7.1 Về kiến thức:

- Trính bày được các yêu cầu kỹ thuật và cấu tạo cốt thép trong cấu kiện bê tông

- trình bày được phương pháp sử dụng các máy cắt thép, máy uốn thép (nắn thép)

- Nêu trình được lắp đặt (trình tự thi công) cốt thép vào ván khuôn cho cấu kiện bê tông

cốt thép đổ tại chỗ

- Phân tích được định mức vật liệu, nhân công cân thiết trong công tác thi công gia công

lắp dựng cốt thép

- Đọc được bản vẽ cốt thép ở phần thống kê thép, có khả năng Designer thép của bất kì

cấu kiện nào trên công trình

- Nêu được trình tự thi công cốt thép

Trang 3

7.3 Thái độ:

- Có trách nhiệm trong công việc Hợp tác tốt với người cùng làm, cẩn thận để đảm bảo an

toàn cho người và công trình

- Tạo thái độ, tác phong nghiêm túc và cẩn thận trong quá trình thiết kế kết cấu

- Cần có tính kiên trì và nhẩn nạy chịu ảnh hưởng của thời tiết như mưa, nằng

8 Nội dung môn học: được chia làm 13 chương

- Được chia thành:

+ LT, kiểm tra và ôn tập kết thúc môn học: 30 giờ

+ Thực hành: 60 giờ

+ Tổng cộng: 90 giờ

1 Phân bổ thời gian môn học: được chia làm 11 bài

TỔN ỢP TÊN ÀI IẢN VÀ SỐ IỜ IẢN

5 ài 5: Gia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép

6 ài 6: Gia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép

10 ài 10: Gia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép

11 ài 11: tính toán số lượng vật liệu công nhân cần thiết

Trang 4

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: nắn, thẳng thộp trũn, thộp cõy bằng thủ cụng, đỏnh rỉ cốt thộp

Thời gian: 8 giờ Mục tiêu của bài:

* Kiến thức :

- Trình bày đ-ợc ph-ơng pháp làm vam khuy để nắn cốt thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu về an toàn lao động khi kéo thép

* Kỹ năng:

- Nắn thẳng đ-ợc thép tròn dạng cuộn thành sợi thép thẳng

- Sử dụng đ-ợc vam và bàn vam khi nắn thép

- Thao tác đánh búa an toàn

- Nắn thẳng đ-ợc thép dạng cây

- Đảm bảo thời gian và an toàn

*Thái độ:

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có tính cẩn thận chịu khó và hợp

tác theo nhóm để thực hiện công việc.

- Luồn thép vào vam:

+ Xỏ đầu thép vào lỗ của vam khuy

Trang 5

ài 2: uốn cốt thộp, uốn thộp đai, uốn thộp cõy bằng mỏy và thủ cụng

Thời gian: 8 giờ Mục tiêu của bài:

* Kiến thức:

- Nêu đ-ợc quy cách bãi kéo thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Trình bày đ-ợc nguyên lý làm việc của tời quay tay, tời điện và dụng cụ phụ

Trợ

- Trình bày đ-ợc những quy định về an toàn khi kéo thép

* Kỹ năng :

- Sử dụng thành thạo tời quay tay, tời điện và dụng cụ phụ trợ

- Kéo thẳng đ-ợc thép tròn dạng cuộn thành dạng sợi bằng hai loại tời

* Thái độ:

- Cẩn thận trong quá trình kéo thẳng thép tròn

- Nghiêm túc thực hiện theo quy trình kéo thẳng thép tròn bằng tời

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp

1 Kéo thẳng thép bằng tời quay tay:

- Chuẩn bị:

+ Bãi kéo thép, giá đỡ cuộn thép

+ Kiểm tra tời và dụng cụ phụ trợ

+ Bãi kéo thép, giá đỡ cuộn thép

+ Kiểm tra tời và dụng cụ phụ trợ

- Kéo thép:

+ Duỗi sơ bộ

+ Cố định đầu thép

+ Xỏ đầu thép vào kẹp tời

+ Bấm nút cuộn tời

+ Bấm nút cuộn tời

+ Bấm nút nhả tời

+ Tháo thép

3 An toàn lao động:

Bài 3: nối cốt thộp trũn, thộp cõy Qui cỏch nối cốt thộp

và phương phỏp nối cố thộp Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu của bài:

* Kiến thức:

- Nêu đ-ợc quy cách bãi kéo thép

- Trình bày đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

Trang 6

- Nêu đ-ợc nguyên lý làm việc của máy Đồng tâm và dụng cụ phụ trợ

* Kỹ năng

- Rỡ đ-ợc cuộn thép thành từng sợi không bị rối

- Nắn thẳng cốt thép bằng máy Đồng tâm đạt yêu cầu kỹ thuật

* Thái độ

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp

- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chịu khó trong công việc

- Thực hiện tốt các quy định về an toàn trong lao động khi vận hành máy

- Cho đầu thép vào miệng đùn

- Cấp điện cho máy

Bài 4: ia cụng, lắp đặt, thống kờ thộp, designer thộp múng đơn

Thời gian: 8 giờ

- Nắm được qui tắc thiết kế múng đơn

- Nắm được qui tắc designer múng đơn

* Thỏi độ:

- Cú trỏch nhiệm với cụng việc, hợp tỏc tốt với người cựng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và cụng trỡnh

1 ản vẽ TK KTT múng đơn:

- Cho bản vẽ mẫu

2 Trỡnh tự thi cụng múng đơn: gồm cú 11 bước

3 Tỡm hiểu chi tiết cấu tạo, đọc bản vẽ múng đơn:

Trang 7

6 ài tập ví dụ minh họa

7 ài tập lớn số 1 về việc thiết kế móng

a Đề bài

b Cách thực hiện

Bài 5: ia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép móng băng

Thời gian: 8 giờ

- Nắm được qui tắc thiết kế móng băng

- Nắm được qui tắc designer móng băng

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 ản vẽ TK KTT móng băng

- Cho bản vẽ móng băng mẫu

2 Trình tự thi công móng băng: gồm có 12 bước

3 Tìm hiểu chi tiết cấu tạo, đọc bản vẽ móng băng

4 Thống kê cốt thép móng băng

a Thống kê thép vĩ móng

b Thống kê thép sườn móng

5 ài tập thực hành thống kê cốt thép, designer thép móng băng:

a Chuẩn bị dụng cụ và tài liệu

Trang 8

- Nắm được qui tắc thiết kế cột

- Nắm được qui tắc designer cột

* Thái độ:

- Cĩ trách nhiệm với cơng việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an tồn cho người và cơng trình

1 ấu kiện chịu Nén

a Một số qui định khi thiết kế cấu kiện chịu nén:

2 ốt thép: gốm 2 loại

a Cốt thép dọc

b Cốt đai:

c Ví dụ minh hoạ cách tính tốn cốt đai cột

3 Tính tốn cấu kiện chịu nén đúng tâm

a Sơ đồ ứng suất và cơng thức cơ bản

b Bài toán tính toán cốt thép

c Aùp dụng vào bài toán cụ thể

4 ài tốn kiểm tra khả năng chịu lực của dầm và cột

Bài tốn ví dụ minh họa

5 Thống kê thép cột

Thực hiện theo biểu mẫu

Trang 9

a Đề bài

b Cách thực hiện

Bài 7: ia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép dầm sàn 1 nhịp, đà kiềng 1 nhịp

Thời gian: 08 giờ

- Nắm được qui tắc thiết kế dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

- Nắm được qui tắc designer thép dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 Thiết kế dâm 1 nhịp:

a Công thức chọn tiết diện dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

b Cách xác định tải trọng

c Sơ đồ tính

d Công thức tính thép cho dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

e Trình bày lên bản vẽ với thuyết minh vừa tính toán được

Bài 8: ia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép dầm sàn 2 nhịp,

đà kiềng 2 nhịp, nhiều nhịp Thời gian: 8 giờ

Trang 10

* Môc tiªu:

- Tìm hiểu về cách thống kê thép dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Thiết kế dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Designer thÐp dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

* Kỹ năng:

- Nắm được qui tắc thiết kế dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Nắm được qui tắc designer dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 Thiết kế dâm sàn, đà kiềng 2 nhịp, nhiều nhịp:

a Công thức chọn tiết diện dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

b Cách xác định tải trọng

c Sơ đồ tính

d Công thức tính thép cho dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

e Trình bày lên bản vẽ với thuyết minh vừa tính toán được

f Cách bố trí và trình bày dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

2 ài tập áp dụng:

a Đề bài

b Cách thực hiện

3 Thống kê thép dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp:

Thực hiện theo biểu mẫu

4 ài tập về nhà

Bài 9: ia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép sàn T T toàn khối

Thời gian: 10 giờ

* Môc tiªu:

- Tìm hiểu về cách thống kê thép dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Thiết kế dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Designer thÐp dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

Trang 11

- Nắm được qui tắc thiết kế dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

- Nắm được qui tắc designer dầm sàn, đà kiềng 2 nhịp và nhiều nhịp

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 Thiết kế sàn T T toàn khối:

a Công thức chọn tiết diện sàn BTCT toàn khối.

Bài 10: ia công, lắp đặt, thống kê thép, designer thép dầm cầu thang, bản thang

Thời gian: 8 giờ

* Môc tiªu:

- Tìm hiểu về cấu tạo cầu thang, các dang thường gặp

- Thiết kế bản thang, dầm thang

- Designer thÐp bản thang, dầm thang

* Kỹ năng:

- Nắm được qui tắc thiết kế bản cầu thang, dầm thang

- Nắm được qui tắc designer bản thang, dầm thang

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

Trang 12

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 Khái niệm:

2 Phân loại

a Theo hình dáng:

b Theo khả năng chịu lực: theo 2 dạng

3 ấu tạo cầu thang:

4 Một số qui định khi thiết kế cầu thang:

a Xác định chiều cao bậc thang: ký hiệu : h

b Xác định bề rộng bậc thang: ký hiệu: b

c Lan can tay vin:

d Bài tập áp dụng

5 Thuyết minh tính toán và thiết kế cầu thang:

a Mặt bằng kiến trúc cầu thang:

b chọn sơ đồ tính toán:

c Xác định tải trọng

- Tĩnh tải, hoạt tải, tổng tải trọng tác dụng

6 Tính toán và thiết kế dầm thang:

a Công thức chọn tiết diện dầm thang

b Cách xác định tải trọng

c Sơ đồ tính

d Công thức tính thép cho dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

e Trình bày lên bản vẽ với thuyết minh vừa tính toán được

f Cách bố trí và trình bày dầm sàn, đà kiềng 1 nhịp

7 ài tập áp dụng:

a Đề bài

b Cách thực hiện

8 Thống kê thép cầu thang:

Thực hiện theo biểu mẫu

9 ài tập về nhà

Bài 11: tính toán số lƣợng vật liệu công nhân cần thiết cho công tác cốt thép

Trang 13

- Tổng hợp đ-ợc khối l-ợng công việc có cùng định mức đ-a vào bảng tính

- Lập đ-ợc bảng tính khối l-ợng, vật liêu, nhân công cho các công việc

* Thái độ:

- Kiên trì, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác tránh nhầm lẫn

- Nắm được qui tắc designer hồ nước mỏy, vỏch hầm

* Thỏi độ:

- Cú trỏch nhiệm với cụng việc, hợp tỏc tốt với người cựng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và cụng trỡnh

Trang 14

ài 1: Nắn, thẳng thộp trũn, thộp cõy bằng thủ cụng, đỏnh rỉ cốt thộp

Mục tiêu của bài:

* Kiến thức :

- Trình bày đ-ợc ph-ơng pháp làm vam khuy để nắn cốt thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu về an toàn lao động khi kéo thép

* Kỹ năng:

- Nắn thẳng đ-ợc thép tròn dạng cuộn thành sợi thép thẳng

- Sử dụng đ-ợc vam và bàn vam khi nắn thép

- Thao tác đánh búa an toàn

- Nắn thẳng đ-ợc thép dạng cây

- Đảm bảo thời gian và an toàn

*Thái độ:

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có tính cẩn thận chịu khó và hợp

tác theo nhóm để thực hiện công việc.

* ịnh nghĩa và phõn biệt từ thộp và sắt:

- Sắt là tờn nguyờn tố húa học trong bảng tuần hoàn nguyờn tố kớ hiệu là Fe Sắt là kim

loại được tỏch ra từ cỏc mỏ quặng sắt Sắt được sử dụng trong sản xuất gang và thộp Sắt cú

độ dẻo cao và cường độ thấp

- Thộp là hợp kim cú thành phần chớnh được tạo nờn từ sắt và hàm lượng cacbon

chiếm từ (0,02 ữ2,06)% xảy ra ơ nhiệt độ 1.147 độ C Cacbon cú tỏc dụng tăng độ cứng, tăng

cường độ kộo cho sắt nhưng lại giũn và dể gảy hơn Thộp cú cướng độ chịu kộo, nộn lớn thộp

được sử dụng nhiều trong ngành xõy dựng và cơ khớ

1 Một số qui định khi uốn thẳng cốt thộp

- Cốt thộp là thành phần quan trọng trong kết cấu bờ tụng cốt thộp, ngoài khả năng chịu

lực cốt thộp cũn được sử dụng theo yờu cầu cầu cấu tạo và thi cụng Cốt thộp phải đạt được

Trang 15

- Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép phải được gia công và lắp đặt theo đúng bản

vẽ thi công

- Nêu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (nhóm thép, đường kính, số hiệu) phải

được sự đồng ý của đơn vị thiết kế, đồng thời phải tuân thủ các qui tắc sau:

+ Khi thay đổi về nhóm số liệu thì phải căn cứ vào cường độ tính toán để qui đổi ra

diện tích cốt thép tương ứng theo công thức

td a

a a td

a

R

xF R

F

R , a F a: cường độ và diện tích cốt thép

R td a,F td a: cường độ và diện tích cốt thép sau khi thay đổi

+ Khi thay đổi đường kính diện tích cốt thép thì tổng diện tích thay đổi lớn hơn hoặc

bằng tổng diện tích cốt thép trong thiết kế và phải đảm bảo về qui định cấu tạo cốt thép sau:

Cốt thép có   ( 6  16 )mmđược phép thay đổi 2mm

Cốt thép có   16mmđược phép thay đổi 4mm

Nếu thay đổi ngoài thiết kế thì cần phải có sự đồng ý của phía thiết kế

- Cốt thép trước khi gia công phải tỏa mản các yếu tố sau:

+ Bề mặt thép phải sạch, không dính bùn đất, dầu mở, sơn, không bị rỉ sét

+ Cốt thép cần được uốn thẳng trước khi tạo hình

2 Làm sạch cốt thép:

- Cốt thép bị rỉ sét ít: cho thanh thép xuyên qua đống cát sau đó kéo qua kéo lại nhiều

lần chà sạch

- Cốt thép bị rỉ sét tương đối nhiều: dùng bàn chải cưới đánh sạch rỉ

- Cốt thép bị dình dầu mở, sơn, bùn dùng bàn chải cưới xăng để làm sạch

- Không được phép quét nước xi măng để chống rỉ trước khi đổ bê tông Các đoạn cốt

thép chờ của khối bê tông trước phải được làm sạch và cạo hết vữa xi măng bàm vào cốt thép

- Sản phẩm của công tác cốt thép gồm: thép thanh, lưới thép, khung phẳng, khung

không gian

3 Vận chuyển cốt thép và chuẩn bị mặt bằng:

- Tùy theo tính chất, vị trí mặt bằng xây dựng, khả năng vận chuyển và cẩu lắp của đơn

vị thi công mà ta có thể chọn một trong 2 cách lắp đặt sau:

Trang 16

+ Buộc thành khung, vỉ tại xưởng rồi vận chuyển đến nơi lắp đặt Áp dụng khi cấu

kiện cốt thép không cồng kềnh và phù hợp với phương tiện cẩu lắp thường lắp cốt thép dầm

đơn, thép cột, đan, móng nhỏ,

+ Vận chuyển cốt thép đến nơi cần lắp rồi liên kết từng thanh rời để tạo thành khung,

vỉ Áp dụng cho những cấu kiện hình dạng phức tạp, lớn, vượt quá phương tiện cẩu lắp (lắp

đặt thép sàn, dầm sàn, móng băng, móng bè, )

* hú ý:

- Trước khi lắp đặt cốt thép phải kiểm tra lại độ chính xác của vàn khuôn để phát hiện

và xử lí kịp thời các hư hing3 nếu có

- Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo thiết kế phải đặt các miếng đệm định vị

bằng vữa xi măng có chiều dày bằng với chiều dày lớp bê t6ong bảo vệ, không cho phép dùng

mẫu gỗ để kê đệm

- Cốt thép sau khi lắp đặt xong phải đảm bảo không bị biến dạng, hư hỏng và bị xê

dịch vị trí trong quá trình thi công

4 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

- Cốt thép là loại công tác khuất sau khi đổ bê tông, cho nên trước khi đổ bê tông phải

tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép Khi kiểm tra và nghiệm thu cần chú ý các vấn đề

sau:

+ Kiểm tra về chủng loại, hình dạng, kích thước, đường kính, số lượng từng loại

+ Kiểm tra vị trí khoảng cách cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

+ Kiểm tra vị trí nối buộc cốt thép, chất lượng mối nối

+ Kiểm tra vị trí chừa thép chờ, điều kiện vệ sinh cốt thép và vàn khuôn trước khi đổ

bê tông

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu cốt thép phải được thực hiện tại hiện trường

- Hồ sơ nghiệm thu cốt thép gồm:

+ Các bản vẽ TKKTTC có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công

và kèm biên bản về quyết định thay đổi

+ Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốt

thép

+ Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế

+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép

+ Nhật ký thi công cốt thép

Trang 17

b óy tiến hành thực hiện uốn cốt thộp trũn và thộp cõy

ài 2: Uốn cốt thộp, uốn thộp đai, uốn thộp cõy bằng mỏy và thủ cụng

Mục tiêu của bài:

* Kiến thức:

- Nêu đ-ợc quy cách bãi kéo thép

- Nêu đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Trình bày đ-ợc nguyên lý làm việc của tời quay tay, tời điện và dụng cụ phụ

Trợ

- Trình bày đ-ợc những quy định về an toàn khi kéo thép

* Kỹ năng :

- Sử dụng thành thạo tời quay tay, tời điện và dụng cụ phụ trợ

- Kéo thẳng đ-ợc thép tròn dạng cuộn thành dạng sợi bằng hai loại tời

* Thái độ:

- Cẩn thận trong quá trình kéo thẳng thép tròn

- Nghiêm túc thực hiện theo quy trình kéo thẳng thép tròn bằng tời

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp

1 Làm thẳng cốt thộp:

Trang 18

- Đối với thép tròn  6   8dùng máy tời để kéo thẳng thép Cũng có thể dùng kẹp sắt

(vam tay) tự chế uốn thẳng cốt thép

- Đối với thép gân lớn hơn  10 có thể dùng kẹp sắt (vam tay) tự chế uốn thẳng cốt

- Cốt thép bị rỉ sét tương đối nhiều: dùng bàn chải cưới đánh sạch rỉ

- Cốt thép bị dình dầu mở, sơn, bùn dùng bàn chải cưới xăng để làm sạch

3 ắt cốt thép:

- Tùy theo từng loại đường kính cốt thép, số lượng thép cần cắt nhiều hay ít mà dùng

đục, kéo, kìm, máy cắt sắt để cắt sắt

- Trước khi cắt cần xem kỹ bản vẽ KTTC xác định có bao nhiêu loại thép cần phải cắt

gồm đường kính thép, chiều dài, số lượng từng loại rồi tính toán chọn phương án cắt sao cho

tiết kiệm ít tốn công và ít vụn thép nhất

- Thép cắt xong phải đánh số kí hiệu từng loại, phân loại và sắp xếp gọn gàng để

không nhằm lẫn khi lắp dựng vào vị trí

- Cách tính chiều dài 1 thanh thép cần phải cắt:

L HH L mócneo L dandai

L

-L HH: tổng chiều dài hình học của thanh thép theo thiết kế

- L mócneo: tổng chiều dài của các đoạn móc uốn neo

- L dandai: tổng chiều dài dản của thép khi uốn móc

+ Dản dài = 1,5d khi uốn móc 0

180 + Dãn dài = 1d khi uốn móc 0

90 + Dãn dài = 2/3d khi uốn móc 0

60 + Dãn dài = 0.5d khi uốn móc 0

45

4 Thực hành uốn cốt thép tròn, thép cây:

a huẩn bị dụng cụ thiết bị:

- Thép tròn: 6,  8

Trang 19

- Dõy dẻo buộc thộp

b óy tiến hành thực hiện uốn cốt thộp trũn và thộp cõy

ài 3: Nối cốt thộp trũn, thộp cõy

Qui cỏch nối cốt thộp và phương phỏp nối cố thộp

Mục tiêu của bài:

* Kiến thức:

- Nêu đ-ợc quy cách bãi kéo thép

- Trình bày đ-ợc các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

- Nêu đ-ợc nguyên lý làm việc của máy Đồng tâm và dụng cụ phụ trợ

* Kỹ năng

- Rỡ đ-ợc cuộn thép thành từng sợi không bị rối

- Nắn thẳng cốt thép bằng máy Đồng tâm đạt yêu cầu kỹ thuật

* Thái độ

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp

- Có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chịu khó trong công việc

- Thực hiện tốt các quy định về an toàn trong lao động khi vận hành máy

1 Khỏi niệm:

- Thộp trũn hay cũn gọi là thộp cuộn cú đường kớnh từ  6   8 sử dụng cho cỏc loại cấu

kiện cú sức chịu tải nhỏ cỏc loại cấu kiện thường sử dụng như: tấm đan, sàn BTCT, nắp hầm,

nắp cống, sờ nụ mỏi, ụ văng mỏi, …

- Thộp cõy hay cũn gọi là thộp gõn cú đường kớnh  10   32, chiều dài mỗi thanh là

L=11,7m thường ỏp dụng cho cỏc cấu kiện cú sức chịu tải lớn sư dụng cho cỏc loại cấu kiện

như cột, đà kiềng, dầm sàn, đà lanh tụ, đà sờ nụ mỏi,…

Trang 20

2 Nối cốt thép tròn:

- Thép tròn có đường kính nhỏ 6   8 thường nối với nhau theo phương pháp buộc

hay hàn chồng mí lên nhau Tuy nhiên phương pháp buộc áp dụng phổ biến nhất

- Thép cây có đường kính thép lớn  10   32 thường nối với nhau theo 2 phương

pháp buộc và hàn Thép cây liên kết với nhau bằng các thép đai định hình để tạo thành hệ

khung vững chắc

3 Qui cách nối cốt thép:

- Cốt thép tròn và thép cây được nối theo theo liên kết buộc qui cách từ (3035)

- Cốt thép tròn và thép cây được nối theo theo liên kết hàn qui cách từ (2025)

Trang 21

- Càng cua  6,  8

- Ống tiếp thép  18

- Ngựa uốn thép đai

- Máy hàn sắt loại nhỏ

b ãy tiến hành thực hiện nối cốt thép liên kết buộc và liên kết hàn ở 3 ví dụ trên

ài 4: ia công, lắp đặt, thống kê

- Nắm được qui tắc thiết kế móng đơn

- Nắm được qui tắc designer móng đơn

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 ản vẽ TK KTT móng đơn:

- Sinh viên nhận bản vẽ TK KTTC móng đơn điển hình của công trình nhà ở gia đình

sau đó nghiên cưu và tìm hiểu các số liệu cần thiết để thi công móng đơn

- Tìm hiểu chi tiết cấu tạo móng đơn: hình dạng móng đơn, kích thước tiết diện, cốt

thép trong móng và chiều sâu chôn móng

- Bản vẽ móng đơn gồm: MB ranh đất, MB móng và chi tiết cấu tạo móng

2 Trình tự thi công móng đơn:

B1 Định vi mặt bằng, định vị trí ranh đất, định vị tim trục công trình

B2 Đào móng: xác định chiều sâu chôn móng Hm, xác định kích thước móng

Trang 22

B7 Đổ bê tông thân móng đá (1x2) cần xác định bê tông móng mác bao nhiêu

B8 Gia công lắp dựng coffa cổ móng

B9 Đổ bê tông cổ móng đá (1x2) cần xác định tiết diện cổ móng

B10 Tháo coffa thân móng và cổ móng

B11 Lắp đất hố móng

3 Tìm hiểu chi tiết cấu tạo, đọc bản vẽ móng đơn:

- Sinh viên nhận bản vẽ móng đơn mẫu của công trình nhà ở gia đình gồm:

+ Bản vẽ MB móng đơn

+ Bản vẽ chi tiết cấu tạo móng đơn đúng tâm

+ Bản vẽ chi tiết cấu tạo móng đơn lệch tâm

4 Thống kê cốt thép móng đơn:

- Thống kê cốt thép là công việc cần phải làm và không thể bỏ qua trong hồ sơ TK

KTTC Việc thống kê cốt thép nhằm mục đích tính toán lượng thép cân thiết cho từng loại

cấu kiện trong công trình Trên cơ sở thống kê số lượng thép từng loại cấu kiện sau đó tổng

hợp lại được kết quả thép của cả công trình

- Bên cạnh đó tính toán được dự toán số lượng thép và số tiền cân thiết để hoàn chỉnh

công tác cốt thép của công trình

- Việc thống kê cốt thép này giúp cho người thi công biết được số lượng thép từng loại

câu kiện và hình dạng kích thước từng loại thép

- Cốt thép móng đơn gồm:

+ Thép vĩ móng thép theo phương ngang và phương dọc móng (thép chịu lực chính

của móng)

+ Thép cổ móng: thép chịu lực và thép đai cổ móng

+ Thép sườn móng đơn (nếu có): thép dọc chịu lực sườn móng và thép đai sườn móng

5 ài tập thực hành thống kê cốt thép, designer thép:

a huẩn bị dụng cụ và tài liệu:

- Bản vẽ TK KTTC móng đơn

- Giấy vẽ A3

- Bút chì 2B, gôm, tẩy xóa màu trắng

- Thước thẳng, thước Nord 0.35, 0.5

- Viết kim mực nước màu đen

b ách thực hiện:

Trang 24

6 ài tập ví dụ:

Cho chi tiết móng như hình vẽ hãy tiến hành thống kê thép móng trên Tính trọng

lượng từng loại thép cần thiết để để thi công móng trên

Lập bảng kê ghi rỏ hình dạng kích thước và trong lượng từng loại thép

Trang 25

7 ài tập lớn số 1 về việc thiết kế móng:

Cho nội lực tác dụng xuống chân móng công trình nhà ở gia đình Ntc= 35(t)

a Hãy tiến hành thiết kế móng cho công trình nêu trên gồm: chiều sâu chôn móng, tiết

diện móng, cốt thép móng, tiết diện cổ móng, cốt thép cổ móng

b Hãy vẽ chi tiết cấu tạo móng trên

c Thống kê cốt thép móng trên theo bảng thống kê mẫu

d Nêu trình tự thi công móng đơn tương ứng với kết quả tình toán được

Cho biết cường độ đất nền ở khu vực ĐBSCL là Rđn= (1,1  1,2) (kg/cm2) Thép móng

sử dụng thép CII, mác bê tông người thiết kế quyết định

Trang 26

tc m

xH R

N F

+ Rn: cường độ chịu nén của bê tông

+ Ntc: là tải trọng sàn truyền vào cột

1 ƣớc 1: tính áp lực tác dụng tại đáy móng

) 2 / ( t m xH

+ Hm: là chiều sâu chôn móng

+  : là trọng lượng riêng trung bình của lớp đất và bê tông móng từ đáy móng trở lên,

trong tính toán thường lấy  =2022 (kN/m3) = 22.2(T/m3)

+ Ntc: lực dọc tiêu chuẩn tác dụng tại cổ móng (t)

+ Hm : là chiều sâu chôn móng

Trong đó: Rđn: là sức chịu tải tính toán của đất nền có xét đến sự làm việc đồng thời

của kết cấu bên trên và đất nền

3 Tính toán cốt thép móng:

Trang 27

- Khi tính toán cốt thép trong móng người ta quan điểm rằng cánh móng như consol

được ngàm tại tiết diện đi qua chân cột

a Trường hợp móng chịu tải đúng tâm:

MI I Ptcx L hc xB

8

) ( 

.0

306504h

M0

.0

306504h

M0

Trang 28

- Nắm được qui tắc designer móng băng

* Thái độ:

- Có trách nhiệm với công việc, hợp tác tốt với người cùng làm việc

- Cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình

1 ản vẽ TK KTT móng băng:

- Sinh viên nhận bản vẽ TK KTTC móng băng điển hình của công trình nhà ở gia đình

sau đó nghiên cưu và tìm hiểu các số liệu cần thiết để thi công móng đơn

- Tìm hiểu chi tiết cấu tạo móng băng: hình dạng móng băng, kích thước tiết diện, cốt

thép trong móng và chiều sâu chôn móng

- Bản vẽ móng băng gồm: MB ranh đất, MB móng và chi tiết cấu tạo móng

2 Trình tự thi công móng băng:

B1 Định vi mặt bằng, định vị trí ranh đất, định vị tim trục công trình

B2 Đào móng: xác định chiều sâu chôn móng Hm, xác định kích thước móng

B3 Bê tông lót móng đá (4x6)

B4 Gia công lắp dựng thép vĩ móng

B5 Gia công lắp dựng thép sườn móng băng

B6 Gia công lắp dựng thép cổ móng

B7 Gia công lắp dựng coffa móng

B8 Đổ bê tông thân móng đá (1x2) cần xác định bê tông móng mác bao nhiêu

B9 Tháo coffa thân móng

B9 Gia công lắp dựng coffa cổ móng

B10 Đổ bê tông cổ móng đá (1x2) cần xác định tiết diện cổ móng

B11 Tháo coffa cổ móng

B12 Lắp đất hố móng

3 Tìm hiểu chi tiết cấu tạo, đọc bản vẽ móng băng:

- Sinh viên nhận bản vẽ móng băng mẫu của công trình nhà ở gia đình gồm:

+ Bản vẽ MB móng băng

+ Bản vẽ chi tiết cấu tạo móng băng đúng tâm

+ Bản vẽ chi tiết cấu tạo móng băng lệch tâm

4 Thống kê cốt thép móng băng:

Trang 29

- Thống kê cốt thép là công việc cần phải làm và không thể bỏ qua trong hồ sơ TK

KTTC Việc thống kê cốt thép nhằm mục đích tính toán lượng thép cần thiết cho từng loại

cấu kiện trong công trình Trên cơ sở thống kê số lượng thép từng loại cấu kiện sau đó tổng

hợp lại được kết quả thép của cả công trình

- Bên cạnh đó tính toán được dự toán số lượng thép và số tiền cân thiết để hoàn chỉnh

công tác cốt thép của công trình

- Việc thống kê cốt thép này giúp cho người thi công biết được số lượng thép từng loại

câu kiện và hình dạng kích thước từng loại thép

- Cốt thép móng đơn gồm:

+ Thép vĩ móng thép theo phương ngang và phương dọc móng (thép chịu lực chính

của móng)

+ Thép cổ móng: thép chịu lực và thép đai cổ móng

+ Thép sườn móng đơn: thép dọc chịu lực sườn móng và thép đai sườn móng

5 ài tập thực hành thống kê cốt thép, designer thép:

a huẩn bị dụng cụ và tài liệu:

- Bản vẽ TK KTTC móng băng

- Giấy vẽ A3

- Bút chì 2B, gôm, tẩy xóa màu trắng

- Thước thẳng, thước Nord 0.35, 0.5

- Viết kim mực nước màu đen

b ách thực hiện:

Trang 31

ài tập thiết kế móng băng và TKT móng băng

Khi biết số liệu trong hồ sơ địa chất công trình như sau:

- Lớp đất dưới đáy móng là đất sét lẫn bột ít cát trạng thái dẻo cứng có các chỉ tiêu cơ

lí đặng trưng như sau:

- Độ ẩm: W=36.2%

- Dung trọng tự nhiên (trọng lượng riêng):  = 18 (KN/m3)

- Dung trọng đẩy nổi:  '= 0.8 (KN/m3)

- Lực dính qui ước: C= 0.132 (kg/cm2)

- Góc ma sát trong:   10015 '

Trang 32

- Tải trọng công trình tác dụng xuống trục móng A1 Ntc 1  61 ( t ), trục móng

B1Ntc 2  72 ( t ), trục móng C1Ntc 3  64 ( t ), nhịp trục cột L=4m,

Hãy tiến hành thiết kế móng băng trên nền đất tự nhiên

Các số liệu về bảng tra hệ số cho sẳn

ảng tra các gí trị hệ số điều kiện làm việc

m2 L/H4 L/H1.5

m1: là hệ số điều kiện làm việc của nền đất

m2: hệ số điều kiện làm việc công trình tác động qua lại với nền đất đồng nhất của đất

nền

ktc: là hệ số tin cậy

ktc=1 khi đặc trưng tính toán lấy từ thí nghiệm

ktc=1.1 khi đặc trưng tính toán lấy từ số liệu thống kê

L: chiều cao công trình (m)

Trang 33

- Chọn chiều sâu chôn móng Hm=1,5m

- Chọn chiều rộng móng băng b=1,3(m), kích thước móng (bxl)=(1,2 x 9,0) m

- Trọng lượng riêng bê tông và đất nền dưới đáy móng: tb= 2 (t/m3)

- Tìm Cường độ đất nền

m tb đn

tc m

xH R

N F

tc tc

tc

N N

N N

)

.

( 2 1

2

b A k

m m

Rđntc   m 

=1 x(0.1837x1.2x1.8 + 1.7349x1.5x1.8 + 1.3x4.1677)=10.5(T/m2)

Góc ma sát trong   10015 ' tra bảng tìm được

A=0.1837; B=1.7349; D=4.1677

Trang 34

m xH

R

N F

m tb đn

m l

F

9

3

.

( 2 1

2

b A k

m m

Rđntc   m 

= 1 x(0.1837x2.9x1.8 + 1.7349x1.5x1.8 + 1.3x4.1677)=11.06(T/m2)

5 1 2 06 11

197

m xH

R

N F

m tb đn

+ Rn: cường độ chịu nén của bê tông

+ Ntc: là tải trọng sàn truyền vào cột

Chọn kích thước ổ móng ( ac x bc)= (300 x 300)

4 Xác định chiều cao thân móng:

Giả định chọn chiều cao thân móng Htm= 450

h0= Htm- abv= 450-50=400 (mm)

Trang 35

- Chọn giá trị lớn nhất của Ntc= Pct= 72(t)

Pcx= 0.75 x Rk x 4 x (bc+h0) x h0= 0.75 x 8,8 x 4 x (30+40) x 40

= 73.920(kg)=73.92(t)

Pcx= 73.92(t)> Pxt= 72(t) vậy thoản về điều kiện xuyên thủng

ảng tra xác định cường độ chịu kéo của bê tông Rk

cường độ chịu nén của bê tông Rn

197

m t x

x

xH F

+  : là trọng lượng riêng trung bình của lớp đất và bê tông móng từ đáy móng trở lên,

trong tính toán thường lấy  =2022 (kN/m3) = 22.2(T/m3)

+ Ntc= 197 (t): lực dọc tiêu chuẩn tác dụng tại cổ móng (t)

+ Hm= 1.5 (m) : là chiều sâu chôn móng

Trang 36

.0

2301000h

M0

họn 16a90 có Fa chọn = 23,34 (cm2)

Cốt thép theo phương cạnh dài của vỉ sắt móng băng đặt theo cấu tạo 10a150

* Tính toán và thiết kế sướn móng băng: từ lực tập trung tại chân móng qui đổi thành

TC

(t/m)

Xem sườn móng băng liên tục như dầm sàn chịu uốn lật ngược

Chọn tiết diện sườn móng băng sơ bộ:

H>Htm= 500mm: bằng chiều cao của thân móng băng

2 2

2 2

ql

Trang 37

FaI =

4528009

.0

4030000h

M0

Do tiết diện thép quá lớn nếu muốn giảm tiết diện thép cần tăng tiết diện sườn móng

thành (300x600) Chọn lại thép như sau

FaI =

5528009

.0

4030000h

M0

 và đai6 chọn 6

- Khoảng cách cốt đai a15doc, ab

- Riêng tại vị trí nối cốt thép dọc qui định a10doc

Tính toán và chọn thép đai cho sườn móng băng

ái toán thiết kế móng băng khi không biết số liệu địa chất

Tải trọng công trình tác dụng xuống trục móng A1 Ntc 1  61 ( t ), trục móng

197

m xH

R

N F

m tb đn

Trang 38

+ Ntc: là tải trọng sàn truyền vào cột

Chọn kích thước ổ móng ( ac x bc)= (300 x 300)

4 Xác định chiều cao thân móng:

Giả định chọn chiều cao thân móng Htm= 450

197

m t x

x

xH F

2 / ( 55 ,

Trong đó:

+  : là trọng lượng riêng trung bình của lớp đất và bê tông móng từ đáy móng trở lên,

trong tính toán thường lấy  =2022 (kN/m3) = 22.2(T/m3)

+ Ntc= 197 (t): lực dọc tiêu chuẩn tác dụng tại cổ móng (t)

+ Hm= 1.5 (m) : là chiều sâu chôn móng

Trang 39

.0

2301000h

M0

họn 16a90 có Fa chọn = 23,34 (cm2)

Cốt thép theo phương cạnh dài của vỉ sắt móng băng đặt theo cấu tạo 10a150

* Tính toán và thiết kế sướn móng băng: từ lực tập trung tại chân móng qui đổi thành

TC

(t/m)

Xem sườn móng băng liên tục như dầm sàn chịu uốn lật ngược

Chọn tiết diện sườn móng băng sơ bộ:

H>Htm= 500mm: bằng chiều cao của thân móng băng

2 2

2 2

ql

Trang 40

FaI =

4528009

.0

4030000h

M0

Do tiết diện thép quá lớn nếu muốn giảm tiết diện thép cần tăng tiết diện sườn móng

thành (300x600) Chọn lại thép như sau

FaI =

5528009

.0

4030000h

M0

Nội dung đề bài:

- Lớp đất dưới đáy móng là đất sét lẫn bột ít cát trạng thái dẻo cứng có các chỉ tiêu cơ

lí đặc trưng như sau:

- Độ ẩm: W=30.2%

- Dung trọng tự nhiên (trọng lượng riêng):  = 18 (KN/m3)

- Dung trọng đẩy nổi:  '= 0.8 (KN/m3) Lực dính qui ước: C= 0.132 (kg/cm2)

- Góc ma sát trong:   0 '; Tải trọng công trình tác dụng xuống

- Trục móng : A1 Ntc 1 A  ( t ); Trục móng: B1Ntc 1 B  ( t )

- Trục móng: C1Ntc 1 C  ( t ), nhịp trục cột AB =….m, BC =….m,

a Hãy tiến hành thiết kế móng băng, sườn móng băng trên nền đất tự nhiên

b Vẽ chi tiết móng và sườn móng với kết quả thuyết minh vừa tính được

c Thống kế thép móng và sườn móng

d Nêu trình tự thi công móng băng

Ngày đăng: 10/08/2022, 13:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm