1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổng hợp dietyltoluamid từ acid m-toluic và dietylamin sử dụng tác nhân ngưng tụ 1,1-carbonyldiimidazol

53 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tổng hợp dietyltoluamid từ acid m-toluic và dietylamin sử dụng tác nhân ngưng tụ 1,1-carbonyldiimidazol
Tác giả Vũ Thu Phương
Người hướng dẫn GS. TSKH. Phan Đình Châu, ThS. Phạm Đức Thịnh
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ DIETYLTOLUAMID (11)
      • 1.1.1. Công thức cấu tạo, các loại tên khoa học của Dietyltoluamid (11)
      • 1.1.2. Tính chất lý hóa (11)
      • 1.1.3. Tiêu chuẩn dược điển (12)
    • 1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP AMID (12)
      • 1.2.1. Sử dụng acid carboxylic và amin (12)
      • 1.2.2. Alkyl hóa và acid hoá amid (21)
      • 1.2.3. Các tác nhân nitril (0)
    • 1.3. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP (23)
      • 1.3.1. Lý giải việc xây dựng phương pháp (23)
      • 1.3.2. Tính chất lý hóa của nguyên phụ liệu (24)
  • CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ (27)
      • 2.1.1. Nguyên liệu, hóa chất và dung môi (27)
      • 2.1.2. Thiết bị (27)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
      • 2.2.1. Nghiên cứu phương pháp điều chế Dietyltoluamid từ acid m-toluic sử dụng tác nhân ngưng tụ CDI (28)
      • 2.2.2. Phương pháp đánh giá hợp chất Dietyltoluamid tổng hợp được (30)
      • 2.2.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3- THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (32)
    • 3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỔNG HỢP DIETYLTOLUAMID SỬ DỤNG TÁC NHÂN CDI (32)
      • 3.1.1. Tổng hợp DEET đi từ acid m-toluic và dietylamin theo quy trình xây dựng (32)
      • 3.1.2. Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trong quy trình tổng hợp DEET (33)
      • 3.1.3. Kết quả nâng cấp quy trình tổng hợp Dietyltoluamid sử dụng tác nhân (40)
    • 3.2. KẾT QUẢ NHẬN DẠNG CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA (42)
  • KẾT LUẬN (46)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y VŨ THU PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP DIETYLTOLUAMID TỪ ACID m TOLUIC VÀ DIETYLAMIN SỬ DỤNG TÁC NHÂN NGƯNG TỤ 1,1 CARBONYLDIIMIDAZOL KHOÁ LUẬN TỐT NGH.

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN VỀ DIETYLTOLUAMID

1.1.1 Công thức cấu tạo, các loại tên khoa học của Dietyltoluamid

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của DEET

- Công thức phân tử: C12H17NO

- Tên khoa học (theo danh pháp IUPAC): N,N-diethyl-3-methylbenzamid (1)

- Tên gọi khác: N,N-diethyl-m-toluamid, dieltamid, DEET, DET [5]

- Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, mùi thơm nhẹ

- Điểm sôi: 545 o F hoặc 285 o C tại 760 mmHg

- Sắc ký khí: Hệ thống GA-RI 1583

- Phổ UV: Có tín hiệu hấp thu từ 230 đến 280 nm

- Phổ hồng ngoại: đỉnh hấp thụ tại các bước sóng 1629, 1284, 794, 1305,

- Độ tan của DEET trong nước 912 mg/L ở nhiệt độ 25 o C [5]

- Hầu như không tan trong nước Tan tốt trong benzen, ethyl ether và ethanol [6]

Bảng 1.1 Chỉ tiêu chất lượng của DEET theo dược điển Mỹ USP 41

Chỉ tiêu Yêu cầu chất lượng

Tính chất Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt Khối lượng riêng 0,996-1,002 g/mL

Chỉ số khúc xạ của sản phẩm ở khoảng 1,520–1,524 Định tính bằng phổ IR cho thấy phổ hồng ngoại của sản phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của chất chuẩn Hàm lượng nước không quá 0,5% Độ tinh khiết đạt tối thiểu 95% đồng phân meta của chất.

Dietyltoluamid Định lượng Hàm lượng DEET phải đạt từ 95,0% đến

103,0% tính trên sản phẩm đã làm khan

CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP AMID

Có rất nhiều phương pháp tổng hợp amid được công bố, bắt nguồn từ nhiều nguyên liệu đầu vào khác nhau Điều này cho thấy mức độ đa dạng của các cách tiếp cận tổng hợp amid và sự linh hoạt trong việc lựa chọn điều kiện phản ứng tùy thuộc vào từng nguồn nguyên liệu Dưới đây là một số phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để tổng hợp amid, phản ánh các hướng tiếp cận khác nhau nhằm tối ưu hiệu suất, độ tinh khiết và tính ứng dụng của sản phẩm amid.

1.2.1 Sử dụng acid carboxylic và amin

1.2.1.1 Phản ứng loại nước của muối amoni tạo bởi acid carboxylic và amin

The synthesis of amides from carboxylic acids and amines typically occurs at elevated temperatures, forming an ammonium salt first, which is then dehydrated to yield the desired amide This transformation can be catalyzed by acids or by a cation-exchange resin Adding ammonium carbonate or urea to the reaction mixture helps lower the required temperature and enhances overall reaction efficiency.

1.2.1.2 Phản ứng hoạt hóa nhóm carboxyl Đây là phương pháp hiệu quả nhất trong tổng hợp amid Phản ứng acyl hóa các amoniac, amin bậc một hoặc bậc hai với một acid carboxylic đã hoạt hoá thông qua phản ứng thế SN2 Khả năng phản ứng của tác nhân acyl hóa phụ thuộc vào tính acid của HX Tốc độ phản ứng tăng khi tính ái nhân của amin cao cũng như có xúc tác bazơ hay acid a Tạo acid chlorid từ acid carboxylic

Carboxylic acids can be activated by several easy-to-implement methods, including conversion with thionyl chloride in DMF or via the dicyclohexylammonium salt of the acid Additional activation strategies involve cyanuric chloride or the triphenylphosphine/tetrachloromethane system The formation of carboxylic acid anhydrides is another approach discussed in this context.

Anhydrid acid carboxylic là tác nhân hữu ích để acyl hóa amin tạo amid [16]

Anhydrid nội phân tử mang lại ưu điểm nổi bật cho phương pháp tổng hợp peptid khi sử dụng α-amino-N-carboxylic anhydrid (NCA) và α-amino-N-thiocarboxylic (NTA) Việc chọn NCA hay NTA cho ra liên kết amide với hiệu suất từ trung bình đến cao và độ tinh khiết trên 98%, đồng thời quy trình được đơn giản hoá đáng kể.

* Anhydrid đối xứng và bất đối xứng

Phản ứng của phosgen với các amino acid được bảo vệ tạo ra các anhydrid đối xứng; sau quá trình khử hóa và giải phóng CO2, các anhydrid này tham gia hình thành chuỗi peptide Gần đây, các anhydrid đối xứng của amino acid đã được nghiên cứu và tổng hợp bằng các carbodiimid như DCC, carbodiimid tan trong nước và diisopropylcarbodiimid.

* Hỗn hợp anhydrid từ C-acid

Hỗn hợp các anhydrid của este có một gốc carboxyl chứa nhóm carbonyl được hoạt hóa, có đặc tính làm giảm thu nhận điện và dễ bị amid hóa bởi các amin Anhydrid được hình thành ở nhiệt độ thấp khi có mặt các amin bậc ba.

Isobutyl chloroformate được sử dụng phổ biến nhất trong tổng hợp peptit, kế đến là ethyl chloroformate Ưu điểm của phương pháp này là hỗn hợp anhydrid không cần phân lập, và trong quá trình phản ứng chỉ hình thành monoester với một nhóm carboxyl, sau đó phân hủy thành rượu và CO2.

Carbodiimid là tác nhân nối chính trong tổng hợp peptid và được sử dụng cả trong tổng hợp pha rắn (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Tổng hợp amid từ hỗn hợp anhydrid: Sử dụng các C-acid [24]

Diisopropylcarbodiimid (DIC) [26, 27] l-Ethyl-3-(3- dimethylamino)propylcarbodiimid

1-(4-Clorophenyl)-3-(4- methylpiperazinyl)- 2-propyn-1-on t-Butyl isocyanid

* Hỗn hợp anhydrid từ S-acid

Hoạt hóa các axit carboxylic béo và thơm bằng các dẫn xuất axit sulfuric thu được các amid Sulfuryl chloride fluoride và amin bậc 1 [29], hoặc chlorosulfonyl isocyanate và amin bậc 2 [30], được sử dụng làm tác nhân phản ứng Phương pháp hoạt hóa này cho phép tổng hợp amid từ axit carboxylic, nhưng đi kèm với các phản ứng phụ không mong muốn như sự hình thành nitril và quá trình racemization.

Bảng 1.3 Tổng hợp amid từ hỗn hợp anhydrid: Sử dụng các S-acid [24]

* Hỗn hợp anhydrid từ P-acid

Trong những năm gần đây, các tác nhân phospho hữu cơ nhận được sự quan tâm ngày càng lớn từ giới nghiên cứu và ngành công nghiệp Hỗn hợp anhydride và axit phospho carboxylic đóng vai trò như những trung gian phản ứng mạnh để tổng hợp các liên kết amide Phần lớn sản phẩm phụ là các hợp chất phospho có chứa nhóm oxy và có khả năng hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến đặc tính và hiệu quả của quy trình sản xuất.

Bảng 1.4 Tổng hợp amid từ hỗn hợp anhydrid: Sử dụng các P-acid [24]

Nhóm chất Tác nhân Công thức cấu tạo

Bis (o-nitrophenyl) phenyl phosphonat Thuốc thử Lawesson

Tris(dimethylamino) phosphonium anhydrid bis(tetrafluoroborat) (Thuốc thử Bate)

* Hỗn hợp anhydrid từ N-acid

Các azide của axit cacboxylic tạo ra ba phản ứng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện thực nghiệm Phản ứng ghép nối azide là phương pháp được sử dụng sớm nhất trong tổng hợp peptide và cho tới ngày nay vẫn là một trong những kỹ thuật quan trọng nhất trong điều chế peptide mạch vòng, vì quá trình racem hóa hầu như không xảy ra.

Hoạt hóa acid carboxylic với carbonyldiimidazol và phản ứng tiếp với các amin tạo ra các amid và peptid cho hiệu suất cao

Imidazol là tác nhân acyl hóa mạnh Do đó phải loại trừ ảnh hưởng của không khí ẩm và các acid phải được hoạt hoá trước khi thêm amin Quá trình racemic hoá ít xảy ra, đặc biệt là trong DMF Các sản phẩm phụ imidazol và carbon dioxid của phản ứng có thể dễ dàng tách được Các tác nhân hoạt hóa khác được liệt kê trong Bảng 1.5 [24]

Bảng 1.5 Tổng hợp amid từ hỗn hợp anhydrid: Sử dụng các N-acid

Tác nhân Công thức cấu tạo

Triphenyl phosphit, imidazol c Este hóa acid carboxylic

Quá trình amin hóa trực tiếp khử hoạt tính các este và lacton đặc biệt khó khăn với các amin bậc hai Phản ứng xảy ra trong điều kiện áp suất cao (8kbar, 1bar = 100 kPa), ở nhiệt độ phòng đến 45°C [24] Natri cyanua xúc tác phản ứng trên ở áp suất khí quyển, phản ứng diễn ra mà không có quá trình racemic hoá các este [31] d Các acid Lewis

Các acid Lewis như tetraclorosilan trong pyridin [32, 33] hoặc titan tetraclorid [34] có thể tạo ra các amid đơn giản với hiệu suất trung bình

Vào năm 1969, Chan và cộng sự đề xuất một phương pháp tổng hợp amid dựa trên việc sử dụng silic tetrachlorua trong pyridin làm tác nhân để chuyển hóa axit carboxylic và amin thành amid Sản phẩm phụ của phương pháp là silic dioxid không tan trong hầu hết các dung môi thông thường, từ đó giúp giảm thiểu nhiễm tạp cho sản phẩm.

In 1969, James Wilson and his colleagues synthesized an amide by using TiCl4, formic acid, and ethylamine in tetrahydrofuran (THF), carrying out the reaction at room temperature and atmospheric pressure to produce a carboxamide in good yield [34].

Các alkenylamin phản ứng với carbon monoxit ở cả nhóm chức amin và olefinic để tạo ra lactam [35], trong khi acrylamid tạo ra imid mạch vòng [16, 36]

12 f Sử dụng enzym xúc tác

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP

1.3.1 Lý giải việc xây dựng phương pháp

Qua tìm hiểu về các phương pháp tổng hợp amid nêu trên, nhận thấy

N,N- diethyl-m-toluamid là một amid có thể tổng hợp được dựa trên cơ sở phương pháp sử dụng các tác nhân hoạt hóa N-acid [24], đề tài tiến hành tổng hợp DEET xuất phát từ nguyên liệu acid m-toluic sử dụng tác nhân 1,1'-

Phản ứng điều chế DEET chủ yếu dựa trên quá trình m-toluoyl hóa dietylamin để hình thành liên kết H-N và tạo ra dietyltoluamid Tuy nhiên, acid m-toluic là một tác nhân m-toluoyl hóa yếu nên khó để m-toluoyl hóa dietylamin thành DEET trực tiếp và quá trình này có thể sinh ra muối dietylamoni m-toluolat Để khắc phục, acid m-toluic thường được hoạt hóa thành m-toluoyl chloride thông qua các tác nhân clo hóa Phương pháp tổng hợp DEET phổ biến nhất là acyl hóa dietylamin bằng acid m-toluic hoặc bằng m-toluoyl chloride, được điều chế từ acid m-toluic và các chất clo hóa, như thionyl chloride, oxalyl chloride và các tác nhân clo hóa khác, dù những chất này có độc tính cao.

Những phương pháp được liệt kê ở trên để điều chế DEET có một số nhược điểm phổ biến, chẳng hạn như phương pháp tổng hợp DEET từ acid m-toluic và dietylamin qua trung gian m-toluoyl chlorid, sử dụng các tác nhân clo hóa là những hóa chất có độc tính cao, quá trình khử nước của hợp chất trung gian tạo thành DEET phải được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ cao hay phương pháp sử dụng tác nhân ngưng tụ DCC, phương pháp hoạt hóa bằng isobutyl cloroformat, việc tinh chế sản phẩm ở giai đoạn cuối phải sử dụng phương pháp chưng cất chân không hoặc sắc ký cột Bên cạnh đó, tổng thời gian của quá trình tổng hợp kéo dài do đó hiệu suất kinh tế thấp hơn.

Đề tài này giới thiệu một phương pháp mới và khả thi để tổng hợp DEET Đồng thời, các tham số của quy trình được nghiên cứu tối ưu hóa nhằm tạo ra điều kiện vận hành tốt nhất cho quá trình tổng hợp Mục tiêu của đề tài là nâng cao hiệu quả của quy trình tổng hợp, thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp mà vẫn đảm bảo hiệu suất cao và mở rộng khả năng ứng dụng của phương pháp đối với sản xuất DEET.

Phương pháp tổng hợp được đề xuất có hiệu suất cao hơn và hạn chế sử dụng thuốc thử cũng như dung môi độc hại, đồng thời không cần tinh chế bằng chưng cất chân không hoặc sắc ký cột Đề tài xây dựng phương pháp này nhằm đạt được các ưu điểm nổi bật như tăng năng suất, giảm thiểu rủi ro cho người thực hiện, hạn chế tác động tới môi trường và tiết kiệm chi phí thực nghiệm.

Các nguyên liệu nền và dung môi thiết yếu cho quá trình tổng hợp được lựa chọn dựa trên tính an toàn cho sức khỏe và mức độ độc hại thấp Đây là những chất phổ biến, dễ tiếp cận từ các công ty cung cấp hóa chất trong nước và có sẵn trong nhiều phòng thí nghiệm hiện nay.

Các giai đoạn phản ứng có thể được thực hiện bằng các thiết bị và dụng cụ đơn giản, phù hợp với điều kiện quy mô phòng thí nghiệm hiện tại, và quá trình này cũng không quá khó khăn khi được triển khai ở quy mô lớn hơn, cho phép mở rộng từ thí nghiệm nhỏ lên quy mô sản xuất mà vẫn đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.

1.3.2 Tính chất lý hóa của nguyên phụ liệu

* Cấu tạo của acid m-toluic

- Khối lượng phân tử: 136,15 g/mol

- Độ tan: tan tốt trong các dung môi hữu cơ như diethyl ether, cloroform, benzen, ethyl acetat, diclometan Không tan hoặc tan rất ít trong nước (

Ngày đăng: 10/08/2022, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Health Organization (2021), World malaria report 2021, World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: World malaria report 2021
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2021
3. Chen-Hussey V., Behrens R. , Logan J. G. (2014) Assessment of methods used to determine the safety of the topical insect repellent N, N- diethyl-m-toluamide (DEET). Parasites & vectors, 7 (1): 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parasites & vectors
4. Drageset A. , Bjứrsvik H. R. (2018) Synthesis of amides from alcohols and amines through a domino oxidative amidation and telescoped transamidation process. European Journal of Organic Chemistry, 2018 (32):4436-4445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Organic Chemistry
6. Haynes W. M. (2014), CRC handbook of chemistry and physics, CRC press Sách, tạp chí
Tiêu đề: CRC handbook of chemistry and physics
Tác giả: Haynes W. M
Năm: 2014
24. Benz G. (1992) Synthesis of amides and related compounds. Comprehensive Organic Synthesis: 386-403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comprehensive Organic Synthesis
36. Falbe J. , Korte F. (1962) Imide durch Reaktion ungesọttigter Amide mit Kohlenmonoxyd. Chemische Berichte, 95 (11): 2680-2687 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemische Berichte
43. Habeck J. C., Diop L. , Dickman M. (2010) Synthesis of N, N- Diethyl-3-methylbenzamide (DEET): two ways to the same goal. Journal of Chemical Education, 87 (5): 528-529 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Chemical Education
44. Knoess P. H. , Neeland E. G. (1998) A modified synthesis of the insect repellent DEET. Journal of Chemical Education, 75 (10): 1267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Chemical Education
45. Bùi Thu Phương (2020), Nghiên cứu tổng hợp N,N’-diethyl-m- toluamid từ acid m-toluic, Luận văn dược sĩ đại học, Học viện Quân Y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp N,N’-diethyl-m-toluamid từ acid m-toluic
Tác giả: Bùi Thu Phương
Năm: 2020
46. Want B. J. (1974) An interesting and successful organic experiment. Journal of Chemical Education, 51 (10): 631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Chemical Education
47. Nguyễn Thị Thanh Hà (2021), Tổng hợp N,N-diethyl-3- methylbenzamid từ acid m-toluic và diethylamin với tác nhân ngưng tụ dicyclohexylcarbodiimid, Luận văn dược sĩ đại học, Học viện Quân Y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp N,N-diethyl-3-methylbenzamid từ acid m-toluic và diethylamin với tác nhân ngưng tụ dicyclohexylcarbodiimid
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2021
48. Lê Thị Thu Hà (2021), Tổng hợp Diethyltoluamid từ acid m-toluic được hoạt hóa bằng isopropyl cloroformat, Luận văn dược sĩ đại học, Học viện Quân Y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp Diethyltoluamid từ acid m-toluic được hoạt hóa bằng isopropyl cloroformat
Tác giả: Lê Thị Thu Hà
Năm: 2021
51. Phan Đình Châu (2018), Kỹ thuật tách và tinh chế trong hóa học, Nxb khoa học và kỹ thuật, pp. 164-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật tách và tinh chế trong hóa học
Tác giả: Phan Đình Châu
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2018
52. Phạm Khánh Long Lan (2007), Các phương pháp quang phổ xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ, Đại học Y dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp quang phổ xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ
Tác giả: Phạm Khánh Long Lan
Năm: 2007
7. Mitchell J. A. , Reid E. E. J. J. o. t. A. C. S. (1931) The preparation of aliphatic amides. 53 (5): 1879-1883 Khác
8. Walter M., Besendorf H. , Schnider O. J. H. C. A. (1961) Synthesen in der Isochinolinreihe 1, 2‐substituierte Octahydroisochinoline. 44 (6): 1546- 1554 Khác
9. Cherbuliez E. , Landolt F. J. H. C. A. (1946) 185. Sur l'acidolyse des amides. I. L'acidolyse des amides de l'acide carbonique, un nouveau procédé de préparation des amides en général. 29 (6): 1438-1446 Khác
11. Leffler M. , Calkins A. J. O. S. (1955) l-Menthoxy acetic acid. 3 Khác
12. Matsuda F., Itoh S., Hattori N. và cs (1985) A simple method for synthesis of amides and peptides through acyl chlorides: A rapid synthesis of thyrotropin releasing hormone. 41 (18): 3625-3631 Khác
13. Venkataraman K. , Wagle D. J. T. L. (1979) Cyanuric chloride: a Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm