BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y LÊ THỊ ĐÀO ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƢỜNG DIỄN CỦA CAO LỎNG BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƢƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LÊ THỊ ĐÀO
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA CAO LỎNG BÀI THUỐC CỬU VỊ
KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM TRÊN
ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LÊ THỊ ĐÀO
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA CAO LỎNG BÀI THUỐC CỬU VỊ
KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM TRÊN
ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC
Cán bộ hướng dẫn: ThS Đỗ Thị Hương Lan
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập tại Học viện Quân y, được sự giúp đỡ của Nhà trường và các Phòng, Ban, Bộ môn của Học viện và Viện Đào tạo Dược, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - Ban Giám đốc Học viện và Viện Đào tạo Dược, Phòng Đào tạo, Bộ môn Dược lý - Viện Đào tạo Dược đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến ThS Đỗ Thị Hương Lan - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô cùng toàn thể Cán
bộ, Nhân viên Viện Đào tạo Dược, đặc biệt là Bộ môn Dược lý đã luôn luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm khóa luận
đã dành nhiều thời gian để cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện và bảo vệ khóa luận
Tôi vô cùng biết ơn sự chăm sóc, động viên của gia đình, bạn bè những người thân yêu của tôi, luôn luôn bên cạnh chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2022
Học viên
Lê Thị Đào
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG
GIA GIẢM TRONG ĐIỀU TRỊ 2
1.1.1 Nguồn gốc của bài thuốc 2
1.1.2 Những vị thuốc trong bài thuốc 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA THUỐC 24
1.2.1 Mục tiêu 24
1.2.2 Lựa chọn mô hình thử 24
1.2.3 Thời gian thử 25
1.2.4 Liều dùng 25
1.2.5 Đường dùng thuốc 26
1.2.6 Theo dõi, đánh giá 27
CHƯƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 29
2.1.1 Nguyên vật liệu 29
2.1.2 Động vật thí nghiệm 29
2.1.3 Thiết bị, hóa chất 30
Trang 52.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.2.1 Thiết kế thí nghiệm 31
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 31
2.2.3 Thời điểm xét nghiệm 32
2.2.4 Phương pháp xác định các chỉ số nghiên cứu 33
2.2.5 Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu 35
2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 35
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 35
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 36 3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên tình trạng chung của chuột cống trắng khi dùng dài ngày 36
3.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên trọng lượng cơ thể của chuột cống trắng khi dùng dài ngày 36
3.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến một số chỉ số huyết học của chuột khi dùng dài ngày 37
3.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến một số chỉ số sinh hóa của chuột khi dùng dài ngày 42
3.1.5 Kết quả mô bệnh học gan, lách, thận của chuột thí nghiệm 48
3.2 BÀN LUẬN 51
3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến tình trạng chung và sự thay đổi trọng lượng của chuột 52
3.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên chức năng cơ quan tạo máu 53
3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến gan 54
3.2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến thận 56
3.2.5 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đến lách 57
Trang 6KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 73.2 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên số lượng hồng
cầu của chuột
37
3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên hàm lượng
huyết sắc tố trong máu chuột
38
3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên hematocrit của
chuột
39
3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên thể tích trung
bình hồng cầu của chuột
40
3.6 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên số lượng bạch
cầu của chuột
41
3.7 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên số lượng tiểu
cầu của chuột
42
3.8 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đối với hoạt độ AST 43 3.9 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đối với hoạt độ ALT 44
3.10 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đối với chỉ số
albumin huyết tương
45
3.11 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đối với chỉ số
bilirubin toàn phần
46
Trang 83.12 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên cholesterol toàn
phần trong máu
47
3.13 Ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu lên nồng độ
creatinin máu chuột
48
Trang 103.1 Hình ảnh đại thể gan, lách, thận chuột lô chứng (chuột 05,
Trang 11DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 ALT Alanine transaminase
2 AST Aspartate transaminase
3 CPNC Chế phẩm nghiên cứu
3 CVKHT Cửu vị Khương hoạt thang
4 ĐVTN Động vật thí nghiệm
5 HE Hematoxylin - Eosin
6 ICH International Conference on Harmonization (Hội nghị
quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm
sử dụng cho con người)
7 OECD The Organization for Economic Cooperation and
Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
Trang 12Tiếp thu có kế thừa, phát triển nền Y học cổ truyền lâu đời mà điển hình là các bài thuốc cổ truyền làm phong phú hơn sự lựa chọn thuốc cho điều trị Trong đó Cửu vị Khương hoạt thang là bài thuốc quý trong kho tàng phương thuốc cổ truyền, được gia giảm (bỏ Tế tân, giảm liều Thương truật, gia Quế chi, Cát cánh, Bách bộ, Kim ngân hoa) dùng cho các chứng cảm mạo
4 mùa với các triệu chứng như: sốt sợ lạnh, không ra mồ hôi, đau đầu, đau họng, ho, cứng cổ gáy, cơ thể đau mỏi, đắng miệng, khát nước Thuốc có tác dụng phát hàn, trừ thấp, thanh lý nhiệt, chỉ khái, trừ đàm, nhuận phế, giảm đau, nhức thân mình [1]
Tuy nhiên, cho đến nay phương thuốc vẫn chủ yếu được sử dụng dưới dạng thuốc thang nên có nhiều hạn chế và bất tiện trong quá trình sử dụng, không tiện lợi bằng các chế phẩm dạng cao lỏng, cao khô Bên cạnh đó, qua quá trình chiết xuất, bào chế và việc phối hợp nhiều thành phần dược liệu trong công thức bào chế có thể làm thay đổi độc tính và tác dụng của chế phẩm so với dược liệu ban đầu [2] Để có thể đưa cao lỏng bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm ứng dụng trên lâm sàng và nhằm tạo tiền đề, làm nguyên liệu cho việc bào chế các chế phẩm hiện đại từ bài thuốc thì việc đánh giá độc tính là một trong những quy định cần thiết Do đó, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Đánh giá độc tính bán trường diễn của cao lỏng bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm trên động vật thực nghiệm”
Nghiên cứu có mục tiêu: Đánh giá được độc tính bán trường diễn của cao lỏng bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm trên chuột cống trắng
Trang 132
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM
1.1.1 Nguồn gốc của bài thuốc
Bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang (CVKHT) là bài thuốc cổ có xuất
xứ từ Thử sự nan trị Thành phần Bài thuốc CVKHT nguyên bản gồm: Khương hoạt 6 g (gram), Phòng phong 6 g, Xuyên khung 4 g, Sinh địa 4 g, Cam thảo 4 g, Thương truật 6 g, Tế tân 2 g, Bạch chỉ 4 g, Hoàng cầm 4 g
Bài thuốc này có công năng: phát hàn, trừ thấp, thanh lý nhiệt Bài thuốc được dùng cho các chứng cảm mạo 4 mùa, tác dụng khu hàn, thanh nhiệt, giảm đau, nhức thân mình Các vị Khương hoạt, Phòng phong, Thương truật, Bạch chỉ, Xuyên khung, Tế tân đều là loại thuốc tân ôn, táo, có mùi thơm, dùng chung với các bài như ‘Ma hoàng thang’, ‘Quế chi thang’, đều thuộc phạm vi của tân ôn giải biểu Tuy nhiên, đời nhà Tống, Kim, Nguyên,
có một số thầy thuốc cho rằng dùng ‘Ma hoàng thang’, ‘Quế chi thang’ thường bị thời tiết hạn chế, không thể sử dụng quanh năm được Vì vậy, Trương Khiết cổ đã chế ra bài ‘Cửu vị khương hoạt thang’ để thay thế cho các bài ‘Ma hoàng thang’ và ‘Quế chi thang’, là những bài thuốc thường dùng để giải biểu
Khi dùng, cần phải theo chứng mà biến hoá, như thấp tà nhẹ, có thể bỏ Thương truật; đầu không đau nhiều, có thể bỏ Tế tân; nếu không có nhiệt bên trong, nên giảm Hoàng cầm, Sinh địa (Phương tễ học giảng nghĩa); gia Quế chi để thông kinh hoạt lạc
Bài thuốc CVKHT gia giảm được bỏ Tế tân, giảm liều Thương truật, gia Quế chi, Cát cánh, Bách bộ, Kim ngân hoa có thành phần như sau:
Trang 143
Bảng 1.1 Thành phần bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm
TT Vị thuốc Tên khoa học Khối lượng
5 Cam thảo Radix Glycyrrhizae 4
6 Thương truật Rhizoma
9 Hoàng cầm Radix Scutellariae 4
10 Kim ngân hoa Flos Lonicerae 6
11 Cát cánh Radix Platycodi
12 Bách bộ Radix Stemonae
Trang 154
* Giải thích bài thuốc:
Trong bài thuốc này, Khương hoạt vị cay thơm, tính ấm, nhập kinh thái dương, có tác dụng phát tán lên trên để trừ khử phong hàn thấp tà ở biểu Do
đó, Khương hoạt là Quân dược Phòng phong nhập kinh thiếu dương và kinh quyết âm, có tác dụng tán phong Thương truật nhập kinh thái âm, có tác dụng trừ thấp tương đối mạnh Hai vị thuốc này giúp Khương hoạt phát hãn trừ phong thấp nên đều là Thần dược Xuyên khung, Bạch chỉ trừ phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết để điều trị chứng đau đầu và đau mỏi cơ thể Hai vị này đều là Tá dược Sinh địa và Hoàng cầm có tác dụng thanh lý nhiệt, giảm bớt tính cay, ôn táo của các vị thuốc là Tá dược Quế chi vị cay ngọt, tính ấm, giúp hành huyết giảm đau, thông kinh hoạt lạc là Tá dược Kim ngân hoa thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm; Cát cánh chỉ khái, khử đờm, bài nùng, tuyên phế; Bách bộ nhuận phế, chỉ khái, sát trùng đều là Tá dược Cam thảo có tác dụng điều hòa các vị thuốc nên là Sứ dược
* Công dụng:
Bài thuốc có công năng: phát hàn, trừ thấp, thanh lý nhiệt, chỉ khái, khử đờm, bài nùng, tuyên phế, nhuận phế, sát trùng, thông kinh hoạt lạc dùng trong các chứng ngoại cảm phong hàn thấp, ôn bệnh
* Ứng dụng lâm sàng:
- CVKHT gia giảm dùng cho các chứng cảm mạo bốn mùa với các biểu hiện: sốt sợ lạnh, không ra mồ hôi, đau đầu, đau họng, ho, cứng cổ gáy, đau nhức chân tay, đắng miệng, khát nước, rêu lưỡi trắng, mạch phù
- Vận dụng trong Y học hiện đại: bài thuốc này điều trị các bệnh truyền nhiễm giai đoạn đầu, dùng hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp, ban chẩn ngoài da cấp, đau dây thần kinh tọa [1], [3], [4]
Trang 165
1.1.2 Những vị thuốc trong bài thuốc
1.1.2.1 Khương hoạt
Hình 1.1 Khương hoạt
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Rhizoma et Radix Notopterygii [6]
- Bộ phận dùng: vị thuốc Khương hoạt được chế biến từ rễ và thân rễ
đã phơi khô của hai loài:
Notopterygium incisum Ting ex H.T Chang (Khương hoạt)
Notopterygium forbesii Boiss (Khương hoạt lá rộng)
Họ Hoa tán (Apiaceae) [7]
- Tính vị, quy kinh: vị đắng cay, tính ấm; quy bàng quang, can, thận [6]
- Thành phần hóa học: tinh dầu, coumarin (notopterol, isoimperatorin ), β-sitosterol [8], [9]
Trang 176
Năm 1993, các tác giả Nhật Bản đã công bố notopterol là thành phần có tác dụng giảm đau của Khương hoạt trên thí nghiệm gây đau quặn bởi acid acetic trên chuột Bằng thử nghiệm trên tính thấm thành mạch các tác giả cũng xác định đây là một trong những thành phần có tác dụng chống viêm của Khương hoạt
Năm 1997, các tác giả Đức đã công bố tác dụng giảm đau chống viêm của Khương hoạt bằng các thử nghiệm trên 5-lypoxygenase (5-LO) và cyclooxygenase (COX) - là các enzym xúc tác chuyển acid arachidonic thành leucotrien và prostaglandin (các chất trung gian hóa học gây viêm và đau)
+ Tác dụng đối với cơ tim thiếu máu cấp tính
+ Tác dụng chống choáng
+ Nước sắc Khương hoạt có tác dụng chống loạn nhịp tim
+ Nhóm chất coumarin được chiết từ Khương hoạt còn có tác dụng chống ung thư
+ Dịch chiết methanol của thân rễ Khương hoạt có tác dụng ngăn cản
Trang 187
1.1.2.2 Phòng phong
Hình 1.2 Phòng phong
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Radix Ledebouriellae seseloidis
- Bộ phận dùng: dùng rễ của cây Phòng phong Lygusticum seseloides Wolff và cây Xuyên phòng phong Lygusticum bachylobum Franch hoặc Thiên phòng phong Ledebourienla seleloides Wolff, họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay ngọt, tính hơi ấm; quy kinh bàng quang, can [6]
+ Chống dị ứng và nâng cao miễn dịch cơ thể [8], [9]
- Công dụng: giải cảm hàn, trừ phong thấp, giảm đau, giải kinh, giải độc
- Chủ trị:
Trang 198
+ Bệnh cảm mạo phong hàn xuất hiện sốt rét, đau đầu, ho
+ Bệnh đau nhức xương khớp, hoặc đau mình mẩy, buốt cơ, đau nửa đầu + Bệnh co quắp, uốn ván
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii
- Bộ phận dùng: thân rễ phơi khô của cây Xuyên khung Ligusticum
Wallichii Franch, họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay, tính ấm; quy vào can, tâm bào [6]
- Thành phần hóa học: chủ yếu là alcaloid bay hơi và tinh dầu, ferulic acid, senkyunolide, ligustilide [8], [9], [14]
- Tác dụng dược lý:
Trang 209
+ Đối với hệ thần kinh trung ương: có tác dụng trấn tĩnh hệ thần kinh trung ương Tinh dầu Xuyên khung có thể ức chế hoạt động của đại não ở cả liều thấp
+ Tác dụng với tuần hoàn: tinh dầu của Xuyên khung có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi, tăng lưu thông máu ở mạch vành, cải thiện tình trạng thiếu oxy ở tim Liều cao có thể làm hạ huyết áp, tê liệt cơ tim
+ Đối với tiểu cầu: ức chế kết tập tiểu cầu và sự hình thành cục máu đông + Đối với cơ trơn: liều nhỏ có tác dụng kích thích co bóp của tử cung thỏ có thai, cuối cùng đi đến hiện tượng co quắp Ngược lại nếu dùng liều lớn,
tử cung tê liệt và đi đến ngừng co bóp
+ Tác dụng kháng khuẩn: ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh như phế cầu,
tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh [8], [9], [14]
- Công dụng: hoạt huyết thông kinh, giải nhiệt hạ sốt, hành khí giải uất, giảm đau, bổ huyết
+ Cơ thể suy nhược huyết kém, xanh xao
Trang 2110
1.1.2.4 Sinh địa
Hình 1.4 Sinh địa
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Rhizoma Rhehmaniae
- Bộ phận dùng: thân rễ phơi hay sấy khô của cây Sinh địa hoàng
Rehmannia Glutinosa Libosch, họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, tính lạnh; quy kinh tâm, can, phế [6]
- Thành phần hóa học:
+ Manit: C6H8(OH)6
+ Iridoid glycosid: catalpol, rehmaniosid A, B, C, D
+ Acid amin và D-glucozamin
+ Carbohydrat: D-glucose, D-galactose, D-fructose, sucrose, rafinose, mannotriose, stachyose, verbascose và D-manitol
+ Acid: Acid phosphoric, acid sucinic, acid α-aminobutyric [8], [15], [16]
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng điều chỉnh nồng độ hormon tuyến giáp bất thường Trong Y học cổ truyền Việt Nam cũng như Trung Quốc, rễ củ Địa hoàng được dùng trong các bệnh đái tháo đường do có tác dụng hạ đường huyết, mà thành phần chính có tác dụng này là catalpol
+ Tác dụng cường tim, lợi niệu
Trang 2211
+ Tác dụng cầm máu, lương huyết và bổ huyết
+ Tác dụng chống khối u, catalpol là thành phần chính có tác dụng chống ung thư
+ Tác dụng điều hòa miễn dịch
+ Chứng tân dịch hao tổn, nội nhiệt tiêu khát
+ Trị ôn bệnh thương âm gây đại tiện táo bón, bí tiểu tiện
+ Điều trị bệnh đái đường
- Liều lượng: 12 - 40 g/ngày
- Lưu ý: do thuốc có nhiều dịch, bản chất của nó là trệ nhờn cho nên những người tì hư, bụng đầy, đại tiện lỏng, dương hư, nhiều đờm thấp nhiệt đều không dùng [6], [12]
Trang 2312
1.1.2.5 Cam thảo
Hình 1.5 Cam thảo
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Radix Glycyrrhizae
- Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo Glycyrrhiza
glabra L hoặc Glycyrrhiza uralensis Fish, họ Đậu (Fabaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình; quy vào kinh can tỳ, thông hành
12 kinh [6]
- Thành phần hóa học:
Trong cam thảo có 2 nhóm hoạt chất chính:
+ Các saponin: acid glycyrrhizic là chất quan trọng nhất (6 - 12%) + Các flavonoid: là nhóm hợp chất quan trọng thứ hai có trong Cam thảo với hàm lƣợng 3 - 4% Trong đó, Liquiritin và Isoliquiritin là hai chất quan trọng nhất
+ Ngoài ra, trong Cam thảo còn có các thành phần phụ khác nhƣ: carbohydrat (glucose và saccharose) 4,7 - 10,97%, tinh bột 4,17 - 5,92%, chất
vô cơ 4 - 6%, malnitol, lipid 0,5 - 1%, nhựa 5%, coumarin [8], [14], [16]
Trang 2413
lũy mỡ bụng
+ Tác dụng bảo vệ tế bào gan: ức chế sự phát triển của dòng tế bào lưu trữ chất béo gây ra xơ gan bằng cách giảm sự tăng sinh và gây ra apoptosis (sự chết tế bào)
+ Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Cam thảo cho thấy tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm vận động tự nhiên và hạ thân nhiệt
+ Tác dụng lên hệ tuần hoàn: Cam thảo được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim
+ Tác dụng trên hệ hô hấp: Cam thảo cho thấy tác dụng chống ho dai dẳng và tác dụng tốt trên bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
+ Tác dụng trên hệ hô hấp: dịch chiết của G Glabra có thể ngăn chặn
sự kết dính của Helicobacter pylori với mô dạ dày của con người và tạo ra tác dụng chống loét trên mô hình thí nghiệm trên động vật [8], [12], [14], [16-20]
- Công dụng: ích khí, dưỡng huyết; nhuận phế, chỉ ho; tả hỏa giải độc; hoãn cấp chỉ thống
- Chủ trị:
+ Bệnh khí huyết hư nhược mệt mỏi thiếu máu
+ Bệnh đau hầu họng, viêm họng cấp, mạn tính, viêm amidan, hoặc ho nhiều đàm
+ Bệnh mụn nhọt đinh độc sưng đau
+ Dẫn thuốc và giải quyết một số tác dụng phụ trong đơn thuốc
+ Trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút
- Liều dùng: 8 - 12 g/ngày
- Lưu ý: nếu tì vị có thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng không dùng Cam thảo dùng lâu dễ bị phù nề [6], [12]
Trang 25- Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis lanceae
- Bộ phận dùng: thân rễ của cây Thương truật Atractylodes lancea
+ Trong thương truật còn có polysaccharid, glycosid [8], [9], [22]
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng lên hệ tiêu hóa: kích thích tiêu hóa, chống loét dạ dày
+ Tác dụng lên đường huyết: glycosid kali atractylat trong Thương truật đầu tiên gây tăng, sau đó gây hạ đường huyết có thể đến mức co giật
+ Tăng khả năng miễn dịch
+ Tác dụng chống viêm, kháng nấm
+ Tác dụng lợi tiểu [8], [9], [22]
- Công dụng: hóa thấp kiện tỳ, trừ phong thấp, thanh can sáng mắt
- Chủ trị:
Trang 26- Lưu ý: những người âm hư có nhiệt, tân dịch khô kiệt, tiện bí, nhiều
mồ hôi không nên dùng [6], [12]
1.1.2.7 Quế chi
Hình 1.7 Quế chi
* Nguồn: https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/que-chi [23]
- Tên khoa học: Ramulus Cinnamomi
- Bộ phận dùng: là cành non phơi hay sấy khô của một số loài quế
Cinnamomum cassia Presl, hoặc của một số loài khác Cinnamomum zeylanicum Blume, Cinnamomum loureirii Nees, họ Long não (Lauraceae) [7]
- Tính vị, quy kinh: vị cay ngọt, tính ấm; quy 3 kinh phế, tâm, bàng quang [6]
Trang 27+ Tác dụng hạ đường huyết và giảm cholesterol
+ Ức chế sinh tổng hợp acid uric trong cơ thể (là chất dư thừa làm tăng acid máu, ứ đọng tại các khớp gây đau)
+ Tác dụng kháng khuẩn: ức chế hoạt động của một số vi khuẩn đường ruột như lỵ trực khuẩn, phẩy khuẩn tả
+ Tác dụng an thần và hạ nhiệt, kích thích tuyến mồ hôi bài tiết, giảm đau, giải co quắp
+ Tác dụng chống khối u, chống huyết khối, giảm kết tập tiểu cầu, chống oxi hóa, chống viêm, chống dị ứng [8], [9], [22], [24]
- Công dụng: giải biểu tán hàn, làm thông dương khí, ấm kinh thông mạch, hành huyết giảm đau, ấm thận hành thủy, khí hóa bàng quang
- Chủ trị:
+ Bệnh cảm mạo phong hàn, biểu hiện sốt cao, có rét run, không có mồ hôi + Dương khí bị ứ trệ, dẫn đến phần nước trong cơ thể bị ngưng đọng, gây phù nề; chứng đờm ẩm, khí huyết lưu thông kém
+ Bệnh phong hàn, thấp trệ dẫn đến đau nhức xương khớp
+ Dùng trong các trường hợp bế kinh ứ huyết của phụ nữ: thai chết lưu trong bụng, đau bụng do lạnh
+ Chức năng thận dương suy yếu,tiểu tiện bí tức, hen suyễn
- Liều dùng: 4 - 20 g/ngày
- Chú ý: những người có chứng thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng, đau bụng, các chứng xuất huyết, phụ nữ có thai không được dùng [6], [12]
Trang 2817
1.1.2.8 Bạch chỉ
Hình 1.8 Bạch chỉ
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Radix Angelicae
- Bộ phận dùng: rễ phơi hay sấy khô của cây Bạch chỉ Angelica
dahurica Benth et Hook, họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị cay, tính ấm, quy vào 3 kinh phế, vị, đại tràng [6]
- Thành phần hóa học:
+ Thành phần chính trong rễ củ Bạch chỉ là các dẫn chất coumarin: scopoletin, xanthotoxin, byak-angelicin, byak-angelicol
+ Trong rễ củ Bạch chỉ còn có tinh dầu, β-sitosterol, acid béo, các dẫn chất polyacetylen [8], [9], [14], [16]
+ Tác dụng kháng khuẩn với một số vi khuẩn nhƣ Shigella dysenteriae,
Escherichia coli, Salmonella typhi
+ Tác dụng hạ sốt, giảm đau
+ Liều nhỏ gây hƣng phấn cho trung khu thần kinh, làm tăng huyết áp, mạch chậm, hơi thở kéo dài Liều cao có thể gây co giật, tê liệt toàn thân khi
Trang 29* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Radix Scutellariae
- Bộ phận dùng: rễ đã phơi hay sấy khô và cạo vỏ của cây Hoàng cầm
Scutellaria baicalensis Georg, họ Bạc hà (Lamiaceae) [7]
Trang 30+ Hoàng cầm được dùng dưới dạng cồn thuốc để chữa bệnh cao huyết
Trang 3120
1.1.2.10 Kim ngân hoa
Hình 1.10 Kim ngân hoa
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Flos Lonicerae
- Bộ phận dùng: hoa phơi khô của cây Kim ngân Lonicera japonica Thunb và một số loài Lonicera khác như L.dasystyla Rehd; L.confusa DC và
L.cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, tính hàn; quy vào 4 kinh phế, vị, tâm,
tỳ [6]
- Thành phần hóa học:
+ Trong nụ hoa L japonica có các nhóm hợp chất: các dẫn chất cafeoyl
quinic, flavonoid, iridoid và saponin
+ Acid chlorogenic và các đồng phân của nó
+ Các flavonoid trong nụ hoa bao gồm: rutin, galactosid, lonicerin [16]
luteolin-7-O-β-D Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng thanh nhiệt, giải độc
+ Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc hoa Kim ngân có tác dụng ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga Nước sắc có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác
+ Tác dụng tăng cường chuyển hóa các chất béo [8], [9], [22]
- Công dụng: thanh nhiệt giải độc, thanh thấp nhiệt ở vị tràng, thanh
Trang 32+ Chữa lỵ
+ Thuốc có thể chất nhẹ, tính chất tuyên tán, có thể dùng trong các trường hợp ngoại cảm phong nhiệt, ôn nhiệt sơ khởi (bệnh sốt nóng ở thời kỳ đầu)
+ Kim ngân hoa sao vàng sém cạnh, chữa tiểu tiện ra máu
+ Dùng trong bệnh sưng đau ở hầu họng, viêm amidan
* Nguồn: theo Viện Dược liệu [5]
- Tên khoa học: Radix Platycodi grandiflori
- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây Cát cánh Platycodon grandiflorum (Jacq) A.DC, họ Hoa chuông (Campanulaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị đắng, cay, tính hơi ấm; quy vào kinh phế [6]
Trang 33- Liều dùng: 4 - 12 g/ngày
- Chú ý: những người âm hư hỏa vượng ho lâu ngày, ho ra máu đều không nên dùng, dùng lượng lớn quá, sau khi uống, dẫn đến đau tâm, buồn nôn [6], [12]
Trang 34- Tên khoa học: Radix Stemonae tuberosae
- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây Bách bộ Stemonae tuberosae
+ Dịch chiết rễ Bách bộ, alcaloid toàn phần và tuberostemonin LG đều
có tác dụng giảm ho, long đờm rõ rệt
+ Tác dụng kháng khuẩn: diệt vi khuẩn ở ruột già và kháng vi khuẩn ở bệnh lỵ, phó thương hàn
+ Tác dụng trị giun và diệt côn trùng [15], [22], [24]
Trang 351.2.1 Mục tiêu
Thử độc tính dài ngày chỉ được tiến hành sau khi đã có thông tin về độc tính cấp trên động vật và mẫu thử được dự định sử dụng hoặc tiếp xúc dài ngày trên người
Thử độc tính dài ngày nhằm xác định khả năng dung nạp của động vật thí nghiệm (ĐVTN) khi dùng mẫu thử nhiều lần Thông tin cần xác định có những biểu hiện độc tính sau khi dùng dài ngày, bao gồm:
- Mức liều không hoặc có gây thay đổi đáng kể tới chức năng, cơ quan hoặc một số biểu hiện sống có thể quan sát được trên ĐVTN
- Những độc tính có thể quan sát được trên động vật và khả năng hồi phục nếu có [29]
Trang 3625
1.2.3 Thời gian thử
Thời gian thử trên động vật được tính dựa theo thời gian dự kiến dùng trên người hoặc có thể thử với các khoảng thời gian xác định Ngoài ra, thời gian thử còn phụ thuộc vào đích của thử nghiệm là cung cấp thông tin cho thử lâm sàng giai đoạn nào Khi cần thông tin cho thử lâm sàng giai đoạn 1 hoặc
2, thời gian có thể ngắn hơn (14 - 28 ngày); khi cần cung cấp thông tin cho thử lâm sàng giai đoạn 3, thời gian thử cần dài hơn (28 - 90 ngày) Hiện nay, tài liệu hướng dẫn của các nước tham gia hòa hợp ICH giới thiệu tính thời gian thử độc tính theo 2 cách:
- Thời gian thử thuốc bằng 3 - 4 lần thời gian dự kiến dùng trên người
- Thời gian thử theo từng khoảng xác định: 14 ngày, 28 hoặc 90 ngày Lựa chọn từng khoảng thời gian thử tùy theo yêu cầu từng mẫu và điều kiện thử nghiệm
Đánh giá mức độ độc sẽ được xem xét trên báo cáo kết quả tương ứng với từng khoảng thời gian đã thử [29]
- Liều thấp: mức liều đủ để mẫu thử có tác dụng dược lý hoặc điều trị (tức là tương đương mức liều dự kiến dùng để điều trị cho người);
- Liều trung bình: mức liều có thể không gây những độc tính quan sát được hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể;
Trang 3726
- Liều cao: mức liều dự kiến sẽ quan sát được biểu hiện ngộ độc trên cơ quan của ĐVTN hoặc đến mức thể tích giới hạn cao nhất mà ĐVTN có thể dùng được
Thử nghiệm nên được tiến hành song song với 1 nhóm chứng trong cùng điều kiện với cùng số lượng động vật đã dùng trong nhóm thử Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại phần lớn các nghiên cứu có thể chấp nhận với
1 nhóm chứng và 2 nhóm thử (liều thấp và liều cao)
Cho động vật dùng thuốc hàng ngày, 7 ngày/tuần, trừ khi có chế độ liều đặc biệt
Số động vật trên mỗi nhóm tùy theo loài 8 - 10 con (gặm nhấm) hoặc 2
- 4 con (không gặm nhấm) Việc dùng các động vật không gặm nhấm thường rất tốn kém, đặc biệt là các loài linh trưởng Khi cần thử nghiệm trên động vật không gặm nhấm, đề cương cần được xem xét bởi Hội đồng khoa học hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc nhà sản xuất [29]
- Thử theo đường uống: Cho động vật dùng theo một số cách sau:
+ Đưa thẳng vào dạ dày bằng kim cho uống đầu tù hoặc các loại xông (sonde) y tế có kích thước thích hợp
+ Đưa thuốc qua một dụng cụ thích hợp vào miệng để động vật tự nuốt:
áp dụng với các loại động vật lớn (chó, khỉ) khi cho uống các các mẫu thử dạng rắn (thuốc viên)
- Thử theo đường tiêm: có thể đưa thuốc qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, phúc mạc hoặc dưới da, tùy theo đường dùng dự kiến trên người Khi tiêm tĩnh mạch với thể tích lớn, nên làm ấm dịch thử trên khoảng 37oC trước