Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐÈ TÀI
Tầm quan trọng của công tác GDĐĐ,
GDĐĐ cho HSSV là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của các trường cao ding, dai hoc nhằm đảo tạo những con người phát triển toàn diện Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo những người lao động có trỉ thức khoa học, có tay nghề, có khả năng thực hành, năng động sáng tạo, có khả năng thích ứng với những thay đổi nghề nghiệp; có bản lĩnh tự tạo ra việc làm, tìm kiếm việc làm, cần phải bồi dưỡng cho họ lý tưởng niềm tin, hình thành ở họ nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, những phẩm chất tốt đẹp, có tâm hồn trong sáng, có tác phong và lối sống lành mạnh, xứng đáng là lớp người kế thừa sự nghiệp cách mạng “vừa hồng, vừa chuyên” thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc
GDĐĐ giúp HSSV biết giải quyết đúng đắn các mối quan hệ với con người, với cộng đồng, với xã hội, với tự nhiên và với chính bản thân; ý thức về bỗn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và đối với sự nghiệp của Đảng, của nhân dân
GDĐĐ tạo cho HSSV ý thức được những việc nên làm, cần làm và phải làm; tránh những thói hư, tật xấu, tư tưởng lạc hậu, mê tín dị đoan; phòng tránh những tệ nạn xã hội, cám dỗ, mua chuộc, lôi kéo của phần tử xấu, chống phá cách mạng; góp phần xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh
GDDD giúp HSSV tự hoàn thiện bản thân, hình thành thái độ đúng đắn trước mọi sự việc, mọi hiện tượng Từ đó, tạo cho họ lựa chọn hành vi một cách đúng đắn phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
Yêu cầu về giáo dục đạo đức cho HSSV trong giai đoạn hiện nay 19 1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho HSSV.21 1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho HSSV
thế hệ trẻ phục vụ đất nước, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra Muốn thực hiện điều đó, giáo dục jý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội giữ vai trò quyết định, nó là nền tảng điều chỉnh mọi hành vi của HSSV, xác định thái độ lựa chọn và ứng xử trước những biến động to lớn do cơ chế thị trường đặt ra
Thứ hai, khi tiến hành giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chúng ta không thể tách rời khỏi việc giáo đực thế giới quan cách mạng và nhận sinh quan công sản chủ nghĩa cho HSSV Bởi vì, nhận thức đúng là yếu tổ cốt lõi tạo niềm tin có căn cứ khoa học Tuy nhiên, thế giới quan và nhất là nhân sinh quan giai đoạn cách mạng hiện nay đã được bổ sung nhiều nhân tố mới do chính cuộc sống mang lại
Thứ ba, một nội dung khác nữa khi giáo dục đạo đức cho HSSV, là tạo dựng ý thức cộng đông, tỉnh thân khoan dung, mình vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, bảo vệ môi trường sóng Tĩnh thần khoan dung và ý thức cộng đồng là kết tỉnh của các giá trị truyền thống, nó được hình thành trong lịch sử chống giặc ngoại xâm và dựng nước của dân tộc, tỉnh thần ấy tạo nên sức mạnh tiềm An bên trong của con người Việt Nam Biểu hiện cụ sinh động là bằng nhiều hình thức giáo dục cho HSSV ý thức tập thể, phong trào "uống nước nhớ nguôn", "đền ơn đáp nghĩa", phụng dưỡng những người có công với cách mạng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, bảo vệ của công, giữ vững kỷ cương, nội quy, quy chế ở trường cũng như nơi sinh sống
Thứ tư, sự tác động của khoa học, công nghệ đang làm cho đời sống kinh tế - xã hội có những bước chuyển biến mau lẹ Để có thể thích nghỉ được với hoàn cảnh đó, đòi hỏi thế hệ HSSV phải có tỉnh thân tự chú nhạy bén, chấp nhận sự hy sinh, dám đương đầu khẳng định mình Vì thễ, một trí tuệ cao, thể chất cường tráng, ý chí mạnh mẽ chủ động trong công việc là những phẩm chất của thanh niên HSSV, phải coi đó là những điều kiện để sau khi ra trường, họ có thể hoàn thành được nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra Đây có thể được xem là nét đạo đức khác biệt hơn cả so với các giá trị đạo đức truyền thống
Thứ năm, các mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động sâu rộng lên mọi mặt của đời sống xã hội, có nguy cơ làm băng hoại những giá trị được hình thành lâu đời trong lịch sử Vì thế, một trong những nội dung quan trọng của giáo dục đạo đức cho HSSV là giáo dục đạo đức của văn hóa giao tiếp, những quan niệm lành mạnh về tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc gia đình, về cái đẹp và đạo đức trong kinh doanh Các giá trị nêu trên có ý nghĩa nhân văn to lớn khi các em bước vào cuộc sống sau nay [1].
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho HSSV a Muc tiêu GDĐĐ cho HSSV'
GDĐĐ nhằm mục đích giáo dục, đào tạo con người phát triển hoàn thiện về nhân cách, lối sống và đạo đức cách mạng; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở nhà trường đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới
Việc rèn luyện đạo đức cho HSSV là một bộ phận của quá trình giáo dục tông thẻ, nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HSSV Xuất phát từ lý luận Tâm lý học giáo dục về hình thành hành vi đạo đức, muốn hình thành hành vi đạo đức, cần hình thành cho HSSV ý thức, tình cảm và hành vi thực tiễn Cả ba mặt thống nhất với nhau thể hiện năng lực phục vụ một cách tích cực, tự giác của cá nhân trong mối tương quan vì lợi ích của người khác và xã hội Do đó, việc GDĐĐ phải bao gồm cả ba mặt này Hình thành những hành vi đạo đức luôn luôn mang tính tích cực xã hội
~ Giáo dục ý thức đạo đức: Giúp HSSV có những tri thức cơ bản về các phẩm chất và các chuẩn mực đạo đức, giúp họ hình thành niềm tin đạo đức
~ Giáo dục tinh cam dao dite: Khoi dậy ở HSSV những rung động, những xúc cảm với hiện thực xung quanh, biết yêu biết ghét và có thái độ đúng đắn đối với hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội và tập thể
~ Giáo dục hành vi và thói quen đạo đức: tổ chức cho HSSV thực hiện nhiều lần những hành vi đạo đức trong học tập, sinh hoạt và trong cuộc sống nhằm tạo hành vi và thói quen đạo đức bền vững Điều 4 Luật Dạy nghề nêu rõ “Mục riêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghÈ tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức ký luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [23] Điều 35 Luật Giáo dục nêu rõ “Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dẫn, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ”
Như vậy, mục tiêu của công tác GDĐĐ được thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
- Trang bị cho HSSV những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội
- Hình thành ở HSSV có thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, con người, và sự nghiệp của đất nước
- Rèn luyện HSSV tự giác thực hiện những chuẩn mức đạo đức xã hội có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vào sự tiến bộ của xã hội loài người b, Nội dung GDĐĐ cho HSSV
Giáo dục cho HSSV những phẩm chất đạo đức cơ bản của nhân cách con người xã hội chủ nghĩa như lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, tỉnh thần quốc tế vô sản, lòng nhân ái và tỉnh thần tập thê Xã hội chủ nghĩa Trang bị cho HSSV những hiểu biết khoa học và niềm tin về các chuẩn mực đạo đức như giáo dục ý thức về mục đích của cuộc sống, ý thức về lối sống, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, tập thể và ngoài xã hội; giáo dục ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, giáo dục ý thức lao động sáng tạo, nghĩa vụ lao động và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Từ những nội dung giáo dục trên, hình thành trong bản thân mỗi HSSV nhu cầu, động cơ, tình cảm đạo đức phù hợp với nền đạo đức xã hội; tự xây dựng ý chí, hệ thống hành vi và thói quen đạo đức phù hợp chuẩn mực của xã hội
€ Phương pháp GDĐĐ cho HSSV
Phương pháp giáo dục là một trong những thành tố quan trọng của quá trình GDĐĐ
Có 3 nhóm phương pháp giáo dục cơ bản sau:
Nhém phương pháp hình thành ý thức cá nhân:
- Phuong pháp đàm thoại: Sử dụng những đề tài có nội dung chính trị, tư tưởng đạo đức đa dạng và phong phú để HSSV có cơ hội trao đổi ý kiến, quan điểm, qua đó giúp HSSV có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn các sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
- Phương pháp nêu gương: Phương pháp này dựa vào những hình mẫu cụ thể, của HSSV nh động, gần gũi, ấn tượng và đề lại dấu ấn sâu đậm trong nhận thức s* Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xứ:
~ Đòi hỏi sư phạm: Nhà giáo dục đề ra những đòi hỏi, những yêu cầu về mặt sư phạm đối với người học
LÝ LUẬN VỀ QUAN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ CHO HSSV
Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý công tác GDĐĐ
a Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ
Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, GDĐĐ cũng cần được quản lý để đưa hoạt động GDĐĐ trở nên có tính khoa học hơn phù hợp với đặc điểm của nội dung giáo dục, đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng được giáo dục với các qui phạm nhà nước, của xã hội từ đó nâng cao hiệu quả GDĐĐ. b Noi dung quiin ly cong tic GDDD
Chi đạo công tác xây dựng kế hoạch, đảm bảo cho kế hoạch phải vừa bao quát vừa cụ thê phù hợp với đối tượng, kế hoạch phải khả thi Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch phải tiến hành đúng yêu cầu về nội dung và tiến độ, cần thường xuyên kiểm tra, uốn nắn những sai lệch và bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn Có biện pháp tổng kết, đánh giá, khen thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên khích lệ các lực lượng tham gia quản lý công tác GDĐD ở nhà trường Để quản lý công tác GDĐĐ đạt hiệu quả, chủ thể quản lý thực hiện những nội dung sau:
- Kế hoạch hóa quản lý công tác GDĐĐ: Là đưa mọi hoạt động vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể với các điều kiện cần thiết cho việc cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ Đề làm được việc đó, nhà quản lý cần phải nắm tình hình, xác định rõ các mục tiêu cần đạt tới; xây dựng chương trình hành động, lựa chọn các phương pháp và biện pháp thực hiện; xác định các điều kiện tiến hành thông qua tập thể; trình duyệt, điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch
- Tổ chức thực hiện công tác GDĐĐ: Là giai đoạn thực hóa những ý tưởng đã được kế hoạch hóa, là sự sắp đặt những con đường, những công việc một cách khoa học, hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận để tạo ra các tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần Ở giai đoạn này phải thực hiện các hoạt động: nhà quản lý phải thông báo kế hoạch, chương trình hành động đến các thành viên trong trường; xác định cơ cầu bộ máy, bố trí các bộ phận và các cá nhân cho đúng người đúng việc; quy định chức năng, quyển hạn trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận, tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy, xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên.
- Giám sát, chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ: Là việc xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của chủ thể quản lý trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra trật tự kỷ cương
Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm: Chỉ huy, giám sát, điều chỉnh, sửa chữa, chỉnh lý, bỗ sung, ra lệnh, động viên, khuyến khích, theo dõi
- Kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ: Đây là chức năng xuyên suốt quá trình quản lý, nhưng thực hiện tập trung cao nhất ở giai đoạn cuối cùng của quá trình quản lý Nội dung của kiểm tra bao gồm: Đánh giá tiến độ, tốc độ, nhịp độ của quá trình quản lý so với kế hoạch; xác định chính xác mức độ đạt được so với mục tiêu đã đặt ra; phát hiện những lệch lạc, sai sót cũng như những nguyên nhân, phát hiện những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn cần tiếp tục giải quyết; rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý tiếp theo, e Phương pháp quản If công tác GDĐĐ
Phương pháp tổ chức hành chính: Đây là phương pháp cần thiết trong công tác quản lý, nó tác động trực tiếp đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc như nghị định, nghị quyết, quy chế, quy định, nội quy
Phương pháp kinh tế: Là phương pháp dựa trên các lợi ích về vật chất và các đòn bẩy kinh tế, mà chủ thê quản lý tác động gián tiếp làm cho đối tượng quan lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất
Phương pháp tâm lý - xã hội: Là phương pháp nhằm kích thích đối tượng quản lý làm cho họ luôn luôn coi những mục tiêu nhiệm vụ quản lý như là những mục tiêu và công việc của chính họ, từ đó họ có ý thức và toàn tâm toàn ý với công việc, tập trung học hỏi, tích luy kinh nghiém dé ngay cang tét hơn, đoàn kết gắn bó với tập thẻ, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Vai trò của công tác quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV
Trong giai đoạn hiện nay, để công tác GDĐĐ cho HSSV có hiệu qua, không thể không nhắc tới vai trò của công tác quản lý Công tác quản lý đóng vai trò then chốt, là nhân tố đảm bảo sự thành công của hoạt động GDĐĐ Nó tạo ra sự thống nhất cao trong nhà trường; định hướng, hướng sự nỗ lực của tắt cả các lực lượng vào mục tiêu chung; tô chức, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong quá trình giáo dục; tạo động lực cá nhân, môi trường và điều kiện bảo đảm phát triển ôn định, bền vững và hiệu quả Dang uỷ, BGH nhà trường cần phải nắm chắc tình hình giáo dục chính trị tư tưởng của HSSV, hiểu đúng về HSSV với đầy đủ ưu, nhược điểm, tâm tư, nguyện vọng, điều kiện học tập Tăng cường quản lý, giáo dục HSSV 6 tat cả các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác GDĐĐ Cần chú trọng đến khâu dự báo tình hình HSSV trên cơ sở quản lý các hoạt động của họ, từ đó có những tông kết, rút kinh nghiệm và đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác quản lý giáo dục HSSV ngày càng chất lượng và hiệu quả.
Các điều kiện quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV
Dé quan lý công tác GDĐĐ cho HSSV đạt hiệu quả, các nhà quản lý cần quan tâm đến hai van đề lớn đó là nhân lực và cơ sở vật chất
'Về nhân lực, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của mọi công việc Trong quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV, các nhà quan lý cần phải nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của công việc, phải coi đó là việc của mình và nếu có những biểu hiện sai lệch về đạo đức của HSSV, thì đó cũng là một phần trách nhiệm của mình Không đạt hiệu quả cao trong công tác GDĐĐ cho HSSV nếu đội ngũ quản lý làm công tác này không quan tâm, thờ ơ, thiếu tâm huyết, thiếu trách nhiệm với HSSV
Cơ sở vật chất (CSVC) có ý nghĩa quan trọng trong công tác GDĐĐ cho
HSSV, vì nó là điều kiện cần thiết cho công tác giáo dục và nó tạo cảnh quan sư phạm, cung cấp phương tiện cho các hoạt động học tập, rèn luyện của
HSSV, giúp HSSV thực hiện được những hành vi cần được giáo dục, theo mục tiêu chung của nhà trường Trong giai đoạn hiện nay, không thể mong muốn tăng cường quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV đạt hiệu quả mà nhà trường không quan tâm, tạo điều kiện đầu tư CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động này
1.4.4 Những yêu cầu đối với việc quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV a Lồng ghép phối hợp công tác GDĐĐ với các hoạt động nội, ngoại khoá
Van dé quan trong trong quản lý công tác GDĐĐ là phải đưa nội dung hoạt động vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng; các bước tiến hành phải cụ thể như thời gian, các điều kiện nhân lực, vật lực và sự quan tâm dau tư của các nhà quản lý Các hoạt động ngoại khoá không chỉ có ý nghĩa là bồi dưỡng, mở rộng và khắc sâu tri thức mà còn là phương pháp tốt nhất, hình thành động cơ và hứng thú học tập các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh Công tác GDĐĐ cho HSSV là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong nhà trường, các nhà quản lý muốn đạt hiệu quả theo mong muốn thì cần quan tâm đầu tư đúng mức cả về nhân lực, vật lực và thời gian, xây dựng kế hoạch cụ thể chỉ tiết, nội dung cũng như biện pháp phong phú, luôn có cải tiến thay đổi cho phù hợp và phải biết phối kết hợp giữa hoạt động nội khoá và hoạt động ngoại khoá sao cho phù hợp, tránh sự chồng chéo, nhằm hỗ trợ, bỗ sung cho nhau trong quá trình thực hiện kế hoạch. b Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc GDĐĐ cho hoc sinh sinh viên
Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường, nhằm huy động tất cả mọi lực lượng tham gia vào quá trình quản lý, tạo kỷ cương, nề nếp làm việc, tạo cơ chế phối hợp, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
GDĐĐ cho HSSV Hoạt động của các nhà quản lý, các lực lượng tham gia vào công tác GDĐĐ cho HSSV được phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, thống nhất một cách có hệ thống từ trên xuống, sự chủ động, sáng tạo của các bộ phận càng linh hoạt, thì sự tác động vào nhận thức và hành động của
HSSV sẽ được nâng cao e Tạo lập môi trường lành mạnh, tích cực, kích thích sự tự giáo dục của học sinh sinh viên
Nhà trường là môi trường giáo dục, là xã hội thu nhỏ mà người học trực tiếp chịu ảnh hưởng; là nơi diễn ra tất cả các mối quan hệ giữa HSSV với
HSSV, với giảng viên, với cán bộ nhân viên Vì vậy, thời gian học tập, rèn luyện sinh hoạt ở nhà trường sẽ là một dấu ấn không thể phai mờ trong tâm trí của mỗi HSSV Một tập thê lớn với tỉnh thần trách nhiệm cao trước thế hệ trẻ, tình yêu thương, đoàn kết nội bộ của các phòng, ban, khoa, bộ môn, các giảng viên, các GVCN tận tình vì sự nghiệp giáo dục, gương mẫu thực hiện tốt các quy chế của bộ, ngành, nội quy, quy chế của nhà trường, có ý thức tôn trọng kỷ cương, pháp luật tất cả cho mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện (Đức, Trí, Thể, Mỹ), luôn là tắm gương sáng để HSSV hoe tap và noi theo, sẽ là môi trường tốt, thuận lợi, kích thích ý thức tự giáo dục của
4L Thực hiện tốt công tác kiễm tra, déinh gid cong tie GDBB cho HSSV
'Việc kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm giúp các nhà quản lý thấy được những gì còn tồn tại, những vấn đề mà thực tế đặt ra cần được giải quyết, nắm vững tình hình, kịp thời uốn nắn những sai sót; khen thưởng, kỷ luật một cách khách quan; thu nhập những thông tin để điều chỉnh quá trình quản lý, kiểm nghiệm các quyết định và tính khả thi của nó Để kiểm tra đánh giá một cách khách quan, chính xác cần phải coi trọng việc xây dựng các chuẩn mực, từ đó xây dựng các công cụ đánh giá cho phù hợp để thúc đây quá trình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả
1.4.5 Giáo dục HSSV thông qua cuộc vận động “Học tập và làm theo tắm sương đạo đức Hồ Chí Minh” Đánh giá rất cao vai trò của thế hệ trẻ, Hồ Chí Minh viết: “Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuôi trẻ Tuôi trẻ là mùa xuân của xã hội” Đầy nhiệt huyết, có sức sống tràn trề và năng lực sáng tạo , đó là thế mạnh, là vốn quý của tuổi trẻ Với tư cách là đội ngũ dự bị, lực lượng kế cận hùng hậu của cách mạng và là những người chủ tương lai của nước nhà, các thế hệ trẻ - trước hết là thanh niên, có trách nhiệm kế tục sự nghiệp cách mạng, thực hiện sứ mệnh lịch sử vẻ vang mà lớp người đi trước đã chuyển giao vào tay mình Coi vận mệnh của nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do thanh niên Hồ Chí Minh khẳng định, thanh niên phải trở thành một lực lượng to lớn, vững chắc trong công cuộc kháng chiến và kiến quốc, phải “là người tiếp sức cách mạng cho thế hệ thanh niên già, là người xung phong trong công cuộc phát triển kinh tế và văn hóa, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội”.
Có thể khẳng định, như một lô-gíc tất yếu, việc “bồi dưỡng thế hệ cách mang cho đời sau” là nhiệm vụ rất quan trong và rất cần thiết Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ những mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng như của xu thế toàn cầu hóa, và đặc biệt, do không nghiêm túc trong rèn luyện, phấn đấu, một bộ phận thanh, thiếu niên ở nước ta đang có những biểu hiện tiêu cực đáng lo ngại, như phai nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống buông thả, lười học tập và tu dưỡng đạo đức, thích hưởng thụ, ngại lao động, chuộng những sinh hoạt thiếu lành mạnh hoặc phản văn hóa, nghiện ngập, thậm chí vi phạm pháp luật Những hiện tượng đó, trước hết là nguy cơ đe dọa tương lai của chính bản thân họ, đồng thời cản trở sự phát triển theo hướng lành mạnh, tiến bộ và văn minh của xã hội ta hiện nay Mặt khác, cũng cần nói rằng, các thế lực thù địch đang “chờ đợi” và sẽ ra sức khai thác, lợi dụng những hiện tượng đó đề tiến hành chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm chống phá và ngăn chặn sự phát triển của cách mạng Việt Nam Vì vậy, hơn bao giờ hết, toàn Đảng và toàn dân ta càng phải chăm lo giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ; coi đó là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, bởi nó liên quan trực tiếp đến tương lai của đất nước Đó cũng là một biểu hiện, một nội dung quan trọng của chiến lược
“lấy dân làm góc” Có thê khẳng định, cùng với những biện pháp tích cực và đồng bộ khác, cuộc vận động “Học tập và làm theo tắm gương đạo đức Hồ Chi Minh” mà Đảng ta vừa phát động chính là một cơ hội tốt cho thế hệ trẻ rèn luyện, phần đấu vươn lên
Trường cao đăng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ mẫu trường Cao đẳng nghề Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng [23]
TRUONG CAO DANG NGHE - a 1.6 DAC TRUNG HSSV TRUONG CAO DANG NGHE 1.7 TIEU KET CHUONG 1 - oversee 38
THUC TRANG QUAN LY CONG TAC GIAO DUC DAO
DUC CHO HSSV TRUONG CAO DANG NGHE DA NANG
2.1 GIGI THIEU TRUONG CAO DANG NGHE DA NANG
2.1.1 Tiến trình phát triển của trường Cao đẳng nghề Da Nẵng
Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng là tiền thân của Trường Dạy nghề Kỹ thuật Kinh tế Đà Nẵng được thành lập ngày 18/01/2000 theo Quyết định số 05/2000/QĐ-UB của UBND thành phô Đà Nẵng, trên cơ sở hợp nhất trường Trung học Kinh tế Đà Nẵng với Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp Dạy nghề Đà Nẵng
Sau khi hợp nhất, Trường Dạy nghề Kỹ thuật-Kinh tế Đà Nẵng đã tích cực ồn định và xây dựng phát triển, đặc biệt là khi nằm trong danh sách 15
Trường trọng điểm Quốc gia được Chính phủ Việt Nam phê duyệt tham gia
Dự án “Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề” Do điều kiện Trường được hình thành trên 2 đơn vị hợp nhất nên nhiệm vụ của 2 đơn vị Trường được giữ nguyên, tiếp tục thực hiện và được bổ sung nhiệm vụ đào tạo nghề kỹ thuật dài hạn tập trung bậc 3/7, thực hiện Dự án “Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề” Trong quá trình hoạt động, ban đầu mới thành lập Trường có nhiều khó khăn, bất cập nên UBND thành phố Đà Nẵng đã có Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 19/6/2000 đổi tên Trường thành Trường Kỹ thuật - Kinh tế Đà Nẵng
Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số:
194/QĐ-BLĐTB&XH ngày 31/1/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp Trường Kỹ thuật - Kinh tế Đà Nẵng
Qua nhiều năm phấn đấu, trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tích và được UBND Thành phố Đà Nẵng tặng bằng khen và được
Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội phê duyệt nghề trọng điểm và trường được
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HSSV TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ ĐÀ NẴNG
GIGI THIEU TRUONG CAO DANG NGHE DA NANG 39 1 Tiến trình phát triển của trường Cao đăng nghề Da Nẵng
2.1.1 Tiến trình phát triển của trường Cao đẳng nghề Da Nẵng
Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng là tiền thân của Trường Dạy nghề Kỹ thuật Kinh tế Đà Nẵng được thành lập ngày 18/01/2000 theo Quyết định số 05/2000/QĐ-UB của UBND thành phô Đà Nẵng, trên cơ sở hợp nhất trường Trung học Kinh tế Đà Nẵng với Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp Dạy nghề Đà Nẵng
Sau khi hợp nhất, Trường Dạy nghề Kỹ thuật-Kinh tế Đà Nẵng đã tích cực ồn định và xây dựng phát triển, đặc biệt là khi nằm trong danh sách 15
Trường trọng điểm Quốc gia được Chính phủ Việt Nam phê duyệt tham gia
Dự án “Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề” Do điều kiện Trường được hình thành trên 2 đơn vị hợp nhất nên nhiệm vụ của 2 đơn vị Trường được giữ nguyên, tiếp tục thực hiện và được bổ sung nhiệm vụ đào tạo nghề kỹ thuật dài hạn tập trung bậc 3/7, thực hiện Dự án “Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề” Trong quá trình hoạt động, ban đầu mới thành lập Trường có nhiều khó khăn, bất cập nên UBND thành phố Đà Nẵng đã có Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 19/6/2000 đổi tên Trường thành Trường Kỹ thuật - Kinh tế Đà Nẵng
Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số:
194/QĐ-BLĐTB&XH ngày 31/1/2007 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp Trường Kỹ thuật - Kinh tế Đà Nẵng
Qua nhiều năm phấn đấu, trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tích và được UBND Thành phố Đà Nẵng tặng bằng khen và được
Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn nghề trọng điểm để hỗ trợ đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định 826/QĐ-BLĐTB&XH ngày 7 tháng 7 nam 2011
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XX Dang bộ thành phố Da Nẵng, nhiệm kỳ 2010-2015, đã đề ra 5 hướng đột phá chiến lược về phát triển kinh tế xã hội, trong đó nhắn mạnh “Phát triển các ngành dịch vụ nhất là dịch vụ dụ lịch và thương mại; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin; phát triển nhanh nguôn nhân lực chất lượng cao”, đề đến năm 2015 “7ù lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%” Quy hoạch tụng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã đề ra mục tiêu: “7ăng cường công tác đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo tắt cả lao động được đào tạo nghề phù hợp” Từ đô “Tạo bước đột phá về dạy nghề, phần đầu tăng tỉ lệ qua đào tạo, tỉ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo đạt trên 70% vào năm 2020” Là trường nghề trực thuộc UBND Thành phô Đà Nẵng, Trường Cao đăng nghề Đà Nẵng ý thức sâu sắc nhiệm vụ đào tạo nghề để đạt được mục tiêu mà Thành phố đề ra, từ đó cần tập trung nghiên cứu, xây dựng các biện pháp cho phù hợp để phát huy những thuận lợi ở mức tối đa, hạn chế những khó khăn để hoàn thành tốt công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV, đạt hiệu quả góp phần hoàn thành và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân lực s* Cơ cấu tổ chức
- Ban giám hiệu: 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng
- Phòng Tổ chức-Hành chính
~ Phòng Kiểm định-Hợp tác và Phát triển
~ Phòng Quản trị-Thiết bị
~ Khoa Công nghệ thông tin
- Khoa May-Thiết kế thời trang
- Khoa Sư phạm day nghé
- Trung tam Ung dụng thực hành và Dịch vụ sản xuất
~ Trung tâm Đào tạo thường xuyên-Tư vấn và Xúc tiến việc làm
~ Trung tâm Tin học-Ngoại ngữ Danavtc
+ Số lượng CB-GV-NI
Tổng số Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên hiện có 249 người Trong đó:
2.1.3 Các ngành đang đạo tạo và quy mô đào tạo a Các ngành Trường đang đào tạo
Các ngành Trường đang đào tạo được thể hiện qua bang 2.1.
Bảng 2.1 Các ngành nghề trường đang đào tạo
TT| Ngành Nghề Cao | Trung] So đăng | cấp | cấp
1 May May công nghiệp x xX [x
2 | Công nghệ Quan tri mang x X
Thông tin Quản trị Cơ sở dữ liệu x
Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp x X máy tính
KT lấp đặt điện và ĐK trong | x
4 Điện tử Điện tử dân dụng CN x x Điện tử công nghiệp x x
5 Co khi Cụng nghệ ệ tụ x xX [x
6 | Dulich Hướng dẫn viên Du lịch x
Dịch vụ nhà hàng xX [x
7 Kinh té Kê toán doanh nghiệp x X x
Quan tri doanh nghiép vira x và nhỏ
(Nguồn: phòng Đào tạo nhà trường) b Quy mô đào tạo của Trường
Quy mô đào tạo của Trường từ năm 2008 đến năm 2012, được thẻ hiện trong Bảng 2.2.
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của trường
TT Trình độ đào tạo
SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trường Cao đẳng nghề Đà Ning thông qua phiếu hỏi, trưng cầu ý kiến của HSSV, cán bộ quản lý, giảng viên, GVCN, cán bộ Đoàn của nhà trường từ đó đưa ra những biện pháp quản lý công tác GDĐĐ phù hợp
Chúng tôi tiền hành tìm hiễu thực trạng của công tác GDĐĐ cho HSSV: Cao đăng nghề Đà Nẵng về nhận thức, nội dung, hình thức giáo dục thực hiện trong chương trình nội khoá, ngoại khoá và thực trạng về quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV Cao đăng nghề Đà Nẵng về công tác kế hoạch, công tác tổ chức phối hợp, công tác huy động nguồn lực, công tác xây dựng môi trường giáo dục, công tác kiểm tra đánh giá kết quả
Chúng tôi tiến hành xử lý kết quả dựa theo tính chất câu hỏi đặt ra:
- Những câu hỏi yêu cầu người trả lời lựa chọn những ý cho là đúng, kết quả câu trả lời được tính theo % số người đánh dấu vào các câu trả lời trên tổng số người tham gia Trên cơ sở đó, kết hợp với kết quả thông tin thu thập
Trong phiếu hỏi (Anket) cho CBGV và HSSV chúng tôi có dùng những câu hỏi trùng nhau, với mục đích là để ¡ chiếu, so sánh nhằm tìm ra thông tin có độ tin cậy cao, giúp cho việc đề xuất các biện pháp sát với thực tiễn và có hiệu quả cao hơn
2.2.3 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ đoàn và HSSV gồm:
- 400 HSSV năm thứ 2 và 3 hệ chính quy tập trung
- 80 Cán bộ quản lý, giảng viên, GVCN, cán bộ Đoàn (gọi chung CBGV)
Phương pháp khảo sát mà chúng tôi sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ankét, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp toán học thống kê dùng phần mềm
2.3.1 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HSSV trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng a Thực trạng nhận thức về tằm quan trọng của GDĐĐ cho HSSV Để tìm hiểu về tầm quan trọng của GDĐĐ cho HSSV, chúng tôi đặt ra 2 câu hỏi.
Câu 1: “Đ/c hãy cho biết mức độ quan trọng của việc GDDD cho HSSV đối với mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà trường hiện nay như thế nào? " Kết quả được trình bày ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Nhận thức tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho HSSI Đối tượng CBGV HSSV
Mức độ Số lượng | % |Sốlượng| %
Nhìn vào kết quả khảo sát ở bảng 2.3 và qua trao đổi trực tiếp chúng tôi đã tìm hiểu và được biết CBGV và HSSV đã thấy được vai trò to lớn của công tác GDĐĐ trong cơ chế thị trường, trong sự hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, đồng thời đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDDD trong nhà trường, bởi sự định hướng chuẩn mực giá trị trong môi trường sư phạm; tuy nhiên về phía HSSV vẫn còn thờ ơ với công tác này, có ý kiến cho rằng việc GDĐĐ là không cần thiết, chỉ quan tâm đến kết quả học tập chuyên môn, nếu chuyên môn giỏi sẽ đáp ứng được yêu cầu của xã hội, sẽ có việc làm sau khi ra trường Đó là quan điểm thực dụng, đi chệch định hướng, đường lối giáo dục của Nhà nước là đào tạo con người phải vừa hồng, vừa chuyên Không có những phẩm chất đạo đức cân thiết thì không thể tạo ra những động cơ nội lực của hoạt động nhận thức và hành vi cuộc sống Khi đó thì xã hội không thể thừa nhận một lao động “có tài mà không có đức ”
Câu 2: “Đ/c cho biết ý kiến của mình về mức độ quan trọng của các phẩm chất đạo đức mà nhà trường cân giáo dục HSSV?”
Bảng 2.4 Nhận thức vẻ tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức nhà trường can giéo duc cho HSSV
TT | Phẩm chất Ritquen oun ne re a Điểm TBC pov|Hssv |CBGV ]HSsV CBGV[HSSV |CBGV [HSSV
“Tầm quan trọng của phẩm chất đạo đức
Phim chit 1 Phimchit 2 | Phimchst 3| Phim chit 4 | Phim chit 5 | Phim chit 6 | Phim chit 7 | Phim chit @ quan ra)
Hình 2.1 Nhận thức về giáo dục cho HSSI của HSSI” ìm quan trọng các phẩm chất đạo đức nhà trường
Tâm (quan trọng của phẩm chất đạo đức
000 Phán chit | Phim chit 2 | Phim chit 3 | Phim chit ¢ | Phimchit | Phim cht6 | Phim chit 7 | Phimchit 8 Ý kiến của CBGV (%) sRĂqmnmpgiS) ĐMU | 6430 | 6/20 S50 5N 6750 - 4300 - 4500
Hinh 2.2 Nhận thức vẻ tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức nhà trường gidio duc cho HSSV ctia CBGV
Phẩm chất 1 Lap trường tư tưởng vững vàng, tin tưởng vào Đảng và đường lối đổi mới của Đảng, của nhà nước, có ý thức dân tộc, có tỉnh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội
Phẩm chất 2 Có ý thức tổ chức kỷ luật trong học tập, rèn luyện, trong sinh hoạt, chấp hành tốt đường lối chủ trương, chính sách của Đảng của Nhà nước, nội quy, quy chế của Bộ GD&ĐT và của nhà trường
Phẩm chất 3 Có thái độ, động cơ đúng đắn trong các hoạt động, có tỉnh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng quan tâm, tương trợ trong học tập cũng như trong sinh hoạt hàng ngày
Phâm chất 4 Tỉnh thần lạc quan, chủ động, sáng tạo, có hướng phấn dau không ngừng vươn lên trong học tập, rèn luyện.
Phẩm chất 5 Có lối sống lành mạnh, giản dị, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Phẩm chất 6 Biết học tập tiếp thu những tri thức mới, tiến bộ và biết đầu tranh phê phán với những biểu hiện tiêu cực, mê tín dị đoan và những tệ nạn xã hội khác
Pham chat 7 Có ý thức bảo vệ và xây dựng môi trường tự nhiên và môi trường văn hoá - xã hội
Phẩm chất § Có óc sáng tạo, linh hoạt trong ứng xử giao tiếp, có khả năng thích ứng trong mọi điều kiện hoàn cảnh, trách nhiệm và giữ chữ tín trong công việc, cạnh tranh lành mạnh trong nên kinh tế thị trường
Số liệu trên cho thấy, cả hai đối tượng được hỏi có quan điểm rất rõ ràng và có nhiều điểm tương đồng về những phâm chất mà HSSV cần được trang bị Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản cho công tác quản lý giáo dục HSSV trong nhà trường
Tuy nhiên từ bảng 2.4 cho chúng ta thấy những phẩm chất (1,4) được CBGV và HSSV cho là rất quan trọng, bên cạnh đó thì một số phẩm chất cá nhân đối với bản thân, đối với cộng đồng chưa được coi trọng như phẩm chất 7- Có ý thức bảo vệ và xây dựng môi trường tự nhiên và môi trường văn hoá - xã hội (chiếm tỷ lệ phiếu hỏi của HSSV 25%) Và phẩm chất 8: Có óc sáng tạo, linh hoạt trong ứng xử giao tiếp, có khả năng thích ứng trong mọi điều kiện hoàn cảnh, trách nhiệm và giữ chữ tín trong công việc, cạnh tranh lành mạnh trong nếi kinh tế thị trường có đến 14% tỷ lệ phiếu hỏi của HSSV cho là không cân thiết