1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh

133 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Sở Nội Vụ Hà Tĩnh
Tác giả Bùi Hồng Lĩnh
Người hướng dẫn GS. TS. Hoàng Văn Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cán bộ, công chức là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại đối với việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của một cơ quan, đơn vị Nhà nước. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020” đề ra năm mục tiêu quan trọng, trong đó “Xây dựng đội ngũ công chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân và sự phát triển của đất nước” là mục tiêu then chốt (Chính phủ, 2011). Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” của Chính phủ cũng đề ra nhiệm vụ phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở. Theo Báo cáo số 135/BC-BNV ngày 11/01/2021 của Bộ Nội vụ tổng kết công tác giai đoạn 2016 - 2020 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2021 ngành Nội vụ, hiện nay trong cả nước: Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước là 246.000 người; biên chế sự nghiệp là 1,7 triệu người; số lượng cán bộ, công chức cấp xã và số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là 1 triệu người. Trong thời gian qua, Bộ Nội vụ, ngành Nội vụ đã chú trọng, triển khai nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức như đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bổ sung vào đội ngũ công chức ngành. Từ đó chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ ngày càng được nâng cao, có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thường xuyên. Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vừa “hồng”, vừa “chuyên” đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Sở Nội vụ Hà Tĩnh trên chặng đường phát triển đã có những đổi mới, chuyển biến đáng kể góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống mọi mặt của Nhân dân trên địa bàn cũng như cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng đi lên. Trong thời gian qua, Sở Nội vụ Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 trên tinh thần chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, một số công tác như cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức… đã đạt được những kết quả nhất định. Đội ngũ cán bộ, công chức xếp loại đánh giá Hoàn thành tốt nhiệm vụ và Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt tỷ lệ cao. Tuy nhiên, ngoài những thành tựu và ưu điểm đã đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục, hoàn thiện và thay đổi, đặc biệt là trong tư duy, nhận thức trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ… để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của công việc cũng như của xã hội. Và do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh từ nay đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là một yêu cầu cấp bách cần thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh” cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều cơ quan, nhiều tác giả, nhiều cán bộ khoa nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Tiêu biểu như: Bùi Thị Hoa (2013), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay”, luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia. Tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận về cán bộ chính quyền cấp xã và chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã; hệ thống hoá được những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã. Từ đó, tác giả đúc kết thành những khái niệm và tiêu chí đánh giá, những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã. Đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ trước những yêu cầu đổi mới trong công tác công vụ và phát triển đất nước. Nguyễn Nhật Linh (2018), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”, luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Theo nghiên cứu của tác giả, trong thời gian qua, mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng các cấp chính quyền huyện đã coi trọng công tác xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng. Do vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, tác giả đã đề xuất 03 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. Hà Quốc Hưng (2020), “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn”, luận văn Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn. Qua đó, tác giả đề xuất 06 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn. Ngoài các tài liệu nghiên cứu trên, còn có nhiều bài viết đăng trên báo, tạp chí như “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành Nội vụ” của tác giả Nguyễn Bá Chiến đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước ngày 30/10/2020, “Nâng cao chất lượng tham mưu thực hiện công tác quản lý đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn” của tác giả Nguyễn Mạnh Khôi đăng trên trang Ban Dân vận tỉnh uỷ Nghệ An, số ngày 25/9/2020, “Bộ Nội vụ đề ra 15 nhiệm vụ trọng tâm, 8 giải pháp chủ yếu trong năm 2020” của tác giả Anh Cao đăng trên trang tin của Bộ Nội vụ… cũng đều nêu rõ vai trò của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ; nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và những giải pháp cụ thể trước mắt và lâu dài để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Các nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này tại những đơn vị cụ thể. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện nay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh. Do vậy, đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh” là không trùng lặp. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn được thực hiện nhằm mục tiêu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác định được khung nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ - Phân tích được thực trạng chất lượng và các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh. Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của những điểm yếu về chất lượng và các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh. - Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh. - Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng và phân tích số liệu thống kê từ năm 2018 đến năm 2020, giải pháp đến năm 2025. - Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ với các tiêu chí và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Cơ sở số liệu dựa vào kết quả điều tra, khảo sát chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu 5.2. Quy trình nghiên cứu - Bước 1: Xác định khung nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ thông qua việc nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan. - Bước 2: Xác định các yếu tố chất lượng và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh. Để thực hiện được nội dung này, tác giả tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu thứ cấp phản ánh về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2021 và định hướng phát triển của Sở đến năm 2025; đồng thời tác giả thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn và điều tra các cán bộ, công chức thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh. - Bước 3: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh thông qua khảo sát, điều tra (đối tượng điều tra như đã xác định ở bước 2). Với dữ liệu thu thập được từ các phiếu điều tra, tác giả sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích bằng các bảng, sơ đồ, biểu đồ. Tác giả thực hiện đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. - Bước 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025. Các giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025. 5.3. Thu thập và xử lý dữ liệu 5.3.1. Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy gồm các văn bản, tài liệu của Đảng, Chính phủ, Bộ Nội vụ; kế hoạch và báo cáo về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ nói chung và tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh nói riêng tập trung vào giai đoạn 2018 – 2020. Ngoài ra, tác giả còn thu thập thông tin qua mạng Internet một số luận văn, bài báo với các nội dung có liên quan. 5.3.2. Dữ liệu sơ cấp Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu và điều tra bằng phiếu hỏi. (1) Phỏng vấn sâu: + Đối tượng phỏng vấn: 02 đồng chí trong Lãnh đạo Sở và 03 đồng chí là công chức thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh. + Nội dung phỏng vấn: vai trò, chức năng của cán bộ, công chức ngành Nội vụ; đánh giá, nhận xét về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ nói chung và tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh nói riêng. Để đánh giá các dữ liệu thu thập tương ứng với các nội dung nghiên cứu, tác giả quy định mức đánh giá trong bảng 01 dưới đây. Bảng 01 được xây dựng dựa trên thang đo Likert gồm 05 mức đánh giá là: 1- Kém; 2- Trung bình; 3- Khá; 4- Tốt; 5- Rất tốt với 05 khoảng điểm đánh giá. Bảng 01: Quy định mức đánh giá MứcKhoảng điểm đánh giáMức đánh giá 11,00 – 1,80Kém 21,81 – 2,60Trung bình 32,61 – 3,40Khá 43,41 – 4,20Tốt 54,21 – 5,00Rất tốt Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2010 (2) Điều tra bằng phiếu hỏi: sử dụng phiếu điều tra để thu thập ý kiến về thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra tại bảng 02 như sau: Bảng 02: Tổng hợp phiếu điều tra TTĐối tượng điều traSố phiếu gửi điSố phiếu thu vềĐạt tỷ lệ % 1Các đồng chí lãnh đạo Sở Nội vụ Hà Tĩnh0303100 2Các đồng chí chuyên viên thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh1212100 3Cán bộ phòng Nội vụ thị xã Kỳ Anh và huyện Hương Sơn2020100 Tổng3535100 Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu điều tra thu về + Đối tượng điều tra: Tác giả phát phiếu điều tra tới 03 đồng chí trong Lãnh đạo Sở Nội vụ Hà Tĩnh, 12 phiếu tới các đồng chí chuyên viên thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh; 20 phiếu đến các đối tượng là cán bộ phòng Nội vụ (bao gồm cán bộ phòng Nội vụ thị xã Kỳ Anh và huyện Hương Sơn). Việc điều tra tới các đồng chí lãnh đạo, công chức và cán bộ Phòng trực thuộc giúp tác giả có được những thông tin đầy đủ hơn về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay của Sở Nội vụ Hà Tĩnh; đồng thời nắm được những tâm tư, đề xuất của các đồng chí tham gia khảo sát nhằm xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh trong thời gian tới. + Nội dung điều tra: đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đang sử dụng hiện nay. + Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các tiêu chí và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đang được thực hiện tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh, tác giả thiết kế mẫu phiếu điều tra với các câu hỏi nhằm xác định mức độ thực hiện các tiêu chí và các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay. Mẫu phiếu được thiết kế chung cho cả 02 nhóm đối tượng khảo sát. + Mức đánh giá như bảng 01. + Thời gian thực hiện: tháng 05/2021 5.3.3. Xử lý dữ liệu thu thập - Đối với dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh. Các thông tin là số liệu thì tiến hành lập bảng, biểu, sơ đồ. - Đối với dữ sơ cấp: Phiếu điều tra sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, nhập liệu trên máy tính bằng phần mềm Excel 2010 để tiến hành xử lý tổng hợp. 6. Kết cấu của luận văn Luận văn được kết cấu thành 03 chương chính: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức ngành Nội vụ Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh Chương 3: Mục tiêu, quan điểm và một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh.

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

Trang 4

dung nghiên cứu do chính tôi thực hiện Số liệu trong luận văn được thực hiện khảo sát, điều tra trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày … tháng 1 năm 2022

Học viên

Bùi Hồng Lĩnh

Trang 5

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Viện Sau Đạihọc trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã động viên và tạo mọi điều kiện để em hoànthiện bài nghiên cứu.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Văn Cường,Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - người đã hướng dẫn chỉ bảotận tình, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ, công chức Sở Nội vụ HàTĩnh đã hỗ trợ cung cấp tài liệu, số liệu để em có cơ sở thực tiễn bổ sung cho bàinghiên cứu

Dù đã cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả năng lực và sựnhiệt tình của bản thân, luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và đồng nghiệp để emhoàn thiện hơn nữa bài luận văn của mình

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH NỘI VỤ 9

1.1 Cán bộ, công chức ngành Nội vụ 9

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức ngành Nội vụ 9

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức ngành Nội vụ 10

1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 11

1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 11

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 11 1.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 14

1.3.1 Công tác quy hoạch cán bộ, công chức 14

1.3.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 15

1.3.3 Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 18

1.3.4 Đánh giá thực hiện công việc đối với cán bộ, công chức ngành Nội vụ 19 1.3.5 Đãi ngộ cán bộ, công chức 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ 20

1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân cán bộ, công chức 20

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về ngành Nội vụ 21

1.4.3 Nhóm nhân tố khách quan khác 22

Trang 7

1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở một số

Sở Nội vụ 23

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Sở Nội vụ Hà Tĩnh 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ HÀ TĨNH 27

2.1 Khái quát về Sở Nội vụ Hà Tĩnh 27

2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 28

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh theo các tiêu chí 30

2.2.1 Về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 30

2.2.2 Về trí lực của đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 35

2.2.3 Về tâm lực của đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 38

2.2.4 Về thể lực của đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 41

2.3 Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 45

2.3.1 Công tác quy hoạch cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 45

2.3.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 48

2.3.3 Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh .56

2.3.4 Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh .59

2.3.5 Chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức 62

2.4 Đánh giá chất lượng và các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh 65

2.4.1 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ

Trang 8

Sở Nội vụ Hà Tĩnh 672.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ HÀ TĨNH 70 3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 70

3.1.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ

Hà Tĩnh đến năm 2025 703.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở

Nội vụ Hà Tĩnh 71 3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của

Sở Nội vụ Hà Tĩnh 72

3.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ, công chức của Sở Nội vụ HàTĩnh 723.2.2 Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh 743.2.3 Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chứccủa Sở Nội vụ Hà Tĩnh 773.2.4 Hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 803.2.5 Hoàn thiện và giải quyết tốt chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, côngchức ở Sở Nội vụ Hà Tĩnh 833.2.6 Một số giải pháp khác 84

KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

TT Chữ viết tắt Diễn giải

4 CBCC, VC Cán bộ, công chức, viên chức

6 CNH-HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

Trang 11

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 30

Bảng 2.2: Số lượng CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh theo vị trí công việc 32

Bảng 2.3: CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh phân theo độ tuổi 33

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh theo giới tính 34

Bảng 2.5: Trình độ chuyên môn của CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh 36

Bảng 2.6: Tình hình học tập nâng cao trình độ LLCT và quản lý nhà nước của CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh 37

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh 40

Bảng 2.8: Thực trạng thể chất của đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh 41

Bảng 2.9: Tình hình sức khoẻ của đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh 42

Bảng 2.10: Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 43 Bảng 2.11: Thực trạng xây dựng quy hoạch CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 46

Bảng 2.12: Kế hoạch biên chế công chức, viên chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2020 47

Bảng 2.13: Tình hình thực hiện kế hoạch biên chế CBCC tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020 47

Bảng 2.14: Tình hình tuyển dụng công chức tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh trong 03 năm gần đây 51

Bảng 2.15: Tình hình điều động công chức tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020 52

Bảng 2.16: Công tác bổ nhiệm tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020 54

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát đánh giá về công tác bổ nhiệm và tuyển dụng CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 55

Bảng 2.18: Thực trạng đào tạo CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 58 Bảng 2.19: Kết quả khảo sát đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Sở

Trang 12

Bảng 2.21: Kết quả đánh giá về công tác đánh giá đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà

Tĩnh hiện nay 61Bảng 2.22: Tình hình đãi ngộ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020 .62Bảng 2.23: Kết quả khảo sát về chế độ đãi ngộ đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà

Tĩnh hiện nay 63Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá CBCC thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh 82

Trang 13

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 29

Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh 49

Sơ đồ 2.3: Quy trình bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội

vụ Hà Tĩnh 53

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh phân theo

độ tuổi 33Biểu đồ 2.2: Cơ cấu CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh phân theo giới tính 35

Hộp:

Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà

Tĩnh 44Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn về công tác quy hoạch CBCC của Sở Nội vụ Hà

Tĩnh 48Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn về công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ CBCC Sở

Nội vụ Hà Tĩnh 56Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ CBCC Sở

Nội vụ Hà Tĩnh 59Hộp 2.5: Kết quả phỏng vấn về chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà

Tĩnh trong thời gian qua 64Hộp 2.6: Kết quả phỏng vấn đánh giá về các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ

CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh hiện nay 64

Trang 15

MỞ ĐẦU

Cán bộ, công chức là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyếtđịnh đối với sự thành công hay thất bại đối với việc thực hiện các nhiệm vụ chính trịcủa một cơ quan, đơn vị Nhà nước Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11năm 2011 của Chính phủ ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhànước giai đoạn 2011 – 2020” đề ra năm mục tiêu quan trọng, trong đó “Xây dựngđội ngũ công chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụNhân dân và sự phát triển của đất nước” là mục tiêu then chốt (Chính phủ, 2011)

Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” của Chính phủ cũng đề ranhiệm vụ phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở

Trong thời gian qua, Bộ Nội vụ, ngành Nội vụ đã chú trọng, triển khai nhiềugiải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức như đào tạo, bồidưỡng, tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bổ sung vào đội ngũcông chức ngành Từ đó chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụngày càng được nâng cao, có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thường xuyên.Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước đòi hỏiphải xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vừa “hồng”, vừa “chuyên” đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội

Sở Nội vụ Hà Tĩnh trên chặng đường phát triển đã có những đổi mới, chuyểnbiến đáng kể góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nângcao đời sống mọi mặt của Nhân dân trên địa bàn cũng như cải thiện môi trường đầu

tư, kinh doanh thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng đi lên.Trong thời gian qua, Sở Nội vụ Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các nhiệm vụ cải cáchhành chính giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 trên tinh thần chỉ đạocủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Bên cạnh đó, một số công tác như cải cách tổchức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức… đã đạtđược những kết quả nhất định Đội ngũ cán bộ, công chức xếp loại đánh giá Hoànthành tốt nhiệm vụ và Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt tỷ lệ cao Tuy nhiên, ngoàinhững thành tựu và ưu điểm đã đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ HàTĩnh còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục, hoàn thiện và thay đổi, đặc biệt

là trong tư duy, nhận thức trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng

Trang 16

cao tinh thần, thái độ phục vụ… để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của côngviệc cũng như của xã hội Và do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh từ nay đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 là một yêu cầu cấp bách cần thực hiện.

Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Đề tài hướng tới mục tiêu là phân tích, đánh giá được thực trạng từ đó đềxuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ HàTĩnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nói trên, các nhiệm vụ nghiên cứu của đềtài bao gồm:

Thứ nhất: Xác định được khung nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức Sở Nội vụ

Thứ hai: Phân tích được thực trạng chất lượng và các nội dung nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh Đánh giá được điểmmạnh, điểm yếu, nguyên nhân của những điểm yếu về chất lượng và các hoạt độngnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Thứ ba: Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn baogồm 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH NỘI VỤ

Chương 1 của luận văn, trước tiên Tác giả đề cập đến một số nội dung về cán

bộ, công chức (CBCC) ngành Nội vụ; chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũCBCC ngành Nội vụ Trong đó:

CBCC ngành Nội vụ là các cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan BộNội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; công chức làm việc tại các Sở Nội

vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và làm việc tại phòng Nội vụ cấp quận,

Trang 17

huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh CBCC ngành Nội vụ có bốn đặc điểm cơbản gồm: Một là, CBCC ngành Nội vụ là những người được tuyển dụng và đượcxếp vào ngạch công chức và làm việc trong cơ quan thuộc ngành Nội vụ Hai là,CBCC ngành Nội vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Nội vụ Ba là,đặc trưng của nền hành chính Việt Nam là tính pháp quyền do đó CBCC ngành Nội

vụ phải hoạt động theo quy định của luật pháp trong hoạch định chính sách và thựcthi công vụ Bốn là, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về ngành Nội vụ và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộclĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

Chất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ là chỉ tiêu tổng hợp được biểu hiệnqua các tiêu chí như: tình trạng sức khoẻ, chất lượng lao động, khả năng triển khai,hoàn thành nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần phục vụ Nhân dân trong quá trìnhthực thi nhiệm vụ; trình độ, năng lực chuyên môn; phẩm chất đạo đức, chính trị vàkhả năng thích ứng của đội ngũ CBCC đối với yêu cầu công việc của tổ chức vàđảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đặt ra Các tiêu chí đánh giá chấtlượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ gồm: i) Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ cán bộ,công chức; ii) Tiêu chí về trí lực; iii) Tiêu chí về tâm lực và iv) Tiêu chí về thể lực

Có năm hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ: côngtác quy hoạch CBCC; tuyển dụng và sử dụng đội ngũ CBCC; đào tạo và phát triểnđội ngũ cán bộ, công chức; đánh giá thực hiện công việc và Đãi ngộ đội ngũ CBCCngành Nội vụ

Trong chương 1, tác giả cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ Đồng thời, phân tích và chỉ ranhững kinh nghiệm thực tiễn trong nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụtỉnh Quảng Ninh và Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang Đây là các căn cứ quan trọng để tác giảtiến hành phân tích, đánh giá thực trạng trong chương 2 của luận văn

Trang 18

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ HÀ TĨNH

Trước tiên, tác giả giới thiệu khái quát về Sở Nội vụ Hà Tĩnh Tiếp theo tácgiả phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh theo cáctiêu chí về cơ cấu đội ngũ, về trí lực, tâm lực và thể lực Đồng thời, tác giả cũng đisâu phân tích thực trạng các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của SởNội vụ Hà Tĩnh trong thời gian qua

Đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức SởNội vụ Hà Tĩnh

Thứ nhất, đánh giá về chất lượng đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Ưu điểm: i) Hiện nay, cơ cấu về tuổi, trình độ, giới tính của CBCC của SởNội vụ Hà Tĩnh về cơ bản đảm bảo quá trình thực hiện nhiệm vụ CBCC đang có xuhướng trẻ hoá nên tạo điều kiện cho quá trình thực hiện nhiệm vụ, quá trình đào tạo

và ứng dụng công nghệ trong quá trình thực thi công vụ ii) Tiêu chí về trí lực: độingũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh đều tốt nghiệp Đại học trở lên, nhiều CBCC có trình

độ Thạc sĩ, trình độ lý luận chính trị và QLNN nên có nền tảng cơ sở lý luận vànhận thức để tiếp thu những chủ trương, chính sách mới và đảm bảo vận dụng nóvào trong thực tiễn phục vụ Nhân dân và cơ quan; iii) Tiêu chí về tâm lực: đội ngũCBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luậtcao, lập trường chính trị vững vàng, iv) Đa số đội ngũ CBCC có sức khoẻ tốt, linhhoạt trong quá trình thực thi nhiệm vụ

Hạn chế: i) Số lượng CBCC nữ hiện nay chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 57,10%)trong tổng số CBCC; ii) Đội ngũ CBCC có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ trọngkhá cao (khoảng 40%) - là những đội ngũ “ngại” thay đổi, ngại tham gia các lớp đàotạo, bồi dưỡng dài ngày, đặc biệt là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trongquá trình thực hiện công vụ nên cũng ảnh hưởng một phần đến chất lượng công việccũng như đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh hiệnnay; ii) Một số CBCC chưa thực hiện đúng quy định về văn hóa công sở, còn ngạirèn luyện, tu dưỡng, phấn đấu, còn có hiện tượng cán bộ, công chức xử lý công việc

Trang 19

còn chậm, chất lượng chưa cao; việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các phòngchuyên môn có lúc còn hạn chế, chưa nhịp nhàng; iv) Một số CBCC vẫn còn hạnchế về trình độ lý luận chính trị, kỹ năng giải quyết công việc Nhiều CBCC trình

độ ngoại ngữ và tin học còn ở mức trung bình

Thứ hai, đánh giá về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Ưu điểm: i) Công tác quy hoạch được chủ động thực hiện, thực hiện định kỳtheo năm nên thuận lợi cho công tác tuyển dụng và sử dụng CBCC; ii) Công táctuyển dụng được thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, khách quan,minh bạch Quy trình tuyển dụng được đánh giá là khoa học, không gây khó khăncho ứng viên và cũng dễ dàng sàng lọc, tuyển chọn Hội đồng tuyển dụng làm việckhách quan, công tâm và minh bạch Đội ngũ công chức được tuyển dụng có trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; iii) Quá trình sắpxếp, bố trí công việc đảm bảo đúng người, đúng việc; iv) Đối với công tác bổ nhiệmcán bộ: các căn cứ bổ nhiệm tối ưu, phù hợp và có tính minh bạch, khách quan Quytrình bổ nhiệm đảm bảo đúng quy định; v) Công tác đào tạo và phát triển đội ngũCBCC được quan tâm và thực hiện hàng năm Số CBCC được cử tham gia các lớpđào tạo, bồi dưỡng có xu hướng tăng lên trong ba năm trở lại đây Nội dung đào tạo,bồi dưỡng CBCC đa dạng, phù hợp với vị trí công việc, ngạch công chức và yêu cầucủa công việc; vi) Công tác đánh giá CBCC được thực hiện nghiêm túc, đúng quyđịnh và định kỳ hàng năm Công tác đánh giá đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnhhiện nay là một công cụ khá hữu hiệu trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triểncủa đội ngũ CBCC Sở; vii) Chế độ đãi ngộ phi tài chính được quan tâm thực hiện

Hạn chế: i) Công tác quy hoạch chưa được chú trọng thực hiện hiệu quả, cònmang tính hình thức, định kỳ; nguồn quy hoạch cán bộ chủ yếu là nguồn tại chỗ; ii)Công tác tuyển dụng còn chưa thực sự hiệu quả: kênh đăng tải “Thông tin tuyểndụng công chức” hiện nay chỉ sử dụng là kênh website của Sở Nội vụ, Báo Hà Tĩnh

và qua sự giới thiệu của CBCC,VC thuộc Sở nên chưa phổ biến rộng rãi, ứng viên ởnhững địa bàn dân cư xa, gặp nhiều khó khăn về công nghệ thông tin rất khó tiếpcận Hình thức tuyển dụng mang tính truyền thống, chưa có sự đổi mới, linh hoạt

Trang 20

đối với mỗi vị trí công việc; iii) Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng: hình thức đàotạo chưa đa dạng, Sở chưa có biện pháp thoả đáng trong kiểm tra, đánh giá CBCCsau khi kết thúc khoá đào tạo, bồi dưỡng Đặc biệt, Sở chưa thực hiện đào tạo, bồidưỡng cho những đối tượng trong quy hoạch nguồn; iv) Nội dung đánh giá hiện naychưa thực sự phản ánh toàn diện mức độ thực hiện nhiệm vụ của CBCC nên sẽ ảnhhưởng đến việc đánh giá chất lượng của từng CBCC và cả đội ngũ CBCC của Sởhiện nay; v) Phương thức đãi ngộ phi tài chính cho đội ngũ CBCC Sở còn chưa thực

Thứ tư, hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức của Sở Nội vụ HàTĩnh

Thứ năm, hoàn thiện và giải quyết tốt chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ,công chức ở Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Thứ sáu, một số giải pháp khác

Trang 21

KẾT LUẬN

Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũCBCC ngành Nội vụ Theo đó, tác giả đã làm rõ các khái niệm, đặc điểm đội ngũCBCC ngành Nội vụ; khái niệm, các tiêu chí và nội dung nâng cao chất lượng độingũ CBCC ngành Nội vụ; các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũCBCC ngành Nội vụ Đồng thời phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũCBCC ở một số Sở Nội vụ và bài học rút ra cho Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Tại chương 2, trên cơ sở lý luận đã xây dựng, luận văn đã phân tích thựctrạng chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ Hà Tĩnh; đi sâu đánh giá phân tíchthực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh.Qua đó, tác giả đã đánh giá và rút ra những ưu điểm, hạn chế trong thực trạng chấtlượng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Sở Nội vụ Hà Tĩnh, đồng thời chỉ racác nguyên nhân

Trong chương 3, luận văn cũng đã tập trung đề xuất năm giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh Để thực hiện các giảipháp thuận lợi, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với Bộ Nội vụ và UBND tỉnh

Hà Tĩnh

Trang 22

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ, công chức là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyếtđịnh đối với sự thành công hay thất bại đối với việc thực hiện các nhiệm vụ chính trịcủa một cơ quan, đơn vị Nhà nước Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11năm 2011 của Chính phủ ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhànước giai đoạn 2011 – 2020” đề ra năm mục tiêu quan trọng, trong đó “Xây dựngđội ngũ công chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụNhân dân và sự phát triển của đất nước” là mục tiêu then chốt (Chính phủ, 2011)

Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” của Chính phủ cũng đề ranhiệm vụ phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở

Theo Báo cáo số 135/BC-BNV ngày 11/01/2021 của Bộ Nội vụ tổng kếtcông tác giai đoạn 2016 - 2020 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2021 ngànhNội vụ, hiện nay trong cả nước: Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chứchành chính nhà nước là 246.000 người; biên chế sự nghiệp là 1,7 triệu người; sốlượng cán bộ, công chức cấp xã và số người hoạt động không chuyên trách ở cấp

xã, ở thôn, tổ dân phố là 1 triệu người Trong thời gian qua, Bộ Nội vụ, ngành Nội

vụ đã chú trọng, triển khai nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức như đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượngcao bổ sung vào đội ngũ công chức ngành Từ đó chất lượng của đội ngũ cán bộ,công chức ngành Nội vụ ngày càng được nâng cao, có khả năng đáp ứng yêu cầucông việc thường xuyên Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiệnđại hoá đất nước đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vừa “hồng”, vừa

“chuyên” đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Sở Nội vụ Hà Tĩnh trên chặng đường phát triển đã có những đổi mới, chuyểnbiến đáng kể góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nângcao đời sống mọi mặt của Nhân dân trên địa bàn cũng như cải thiện môi trường đầu

tư, kinh doanh thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng đi lên.Trong thời gian qua, Sở Nội vụ Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các nhiệm vụ cải cách

Trang 25

hành chính giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 trên tinh thần chỉ đạocủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Bên cạnh đó, một số công tác như cải cách tổchức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức… đã đạtđược những kết quả nhất định Đội ngũ cán bộ, công chức xếp loại đánh giá Hoànthành tốt nhiệm vụ và Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt tỷ lệ cao Tuy nhiên, ngoàinhững thành tựu và ưu điểm đã đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ HàTĩnh còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục, hoàn thiện và thay đổi, đặc biệt

là trong tư duy, nhận thức trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nângcao tinh thần, thái độ phục vụ… để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của côngviệc cũng như của xã hội Và do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh từ nay đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 là một yêu cầu cấp bách cần thực hiện

Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh” cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều cơquan, nhiều tác giả, nhiều cán bộ khoa nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức Tiêu biểu như:

Bùi Thị Hoa (2013), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp

xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay”, luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính

quốc gia Tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận về cán bộ chính quyền cấp xã

và chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã; hệ thống hoá được những quanđiểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những đường lối, chủtrương của Đảng và Nhà nước ta về đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã Từ đó, tácgiả đúc kết thành những khái niệm và tiêu chí đánh giá, những yếu tố ảnh hưởngđến chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã Đồng thời đề xuất các giải pháp

cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọtrước những yêu cầu đổi mới trong công tác công vụ và phát triển đất nước

Nguyễn Nhật Linh (2018), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”, luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế,

Trang 26

Đại học Kinh tế - Đại học Huế Theo nghiên cứu của tác giả, trong thời gian qua,mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng các cấp chính quyền huyện đã coitrọng công tác xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức nói chung và cán bộ,công chức cấp xã nói riêng Do vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức cấp xã, tác giả đã đề xuất 03 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh QuảngTrị trong thời gian tới

Hà Quốc Hưng (2020), “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn”, luận văn Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, Đại học

Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Tác giả đã hệ thống hoá cơ

sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; phân tích

và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và công tác nângcao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn Qua đó,tác giả đề xuất 06 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viênchức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn

Ngoài các tài liệu nghiên cứu trên, còn có nhiều bài viết đăng trên báo, tạp

chí như “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành Nội

vụ” của tác giả Nguyễn Bá Chiến đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước ngày

30/10/2020, “Nâng cao chất lượng tham mưu thực hiện công tác quản lý đội ngũ công

chức, viên chức trên địa bàn” của tác giả Nguyễn Mạnh Khôi đăng trên trang Ban Dân

vận tỉnh uỷ Nghệ An, số ngày 25/9/2020, “Bộ Nội vụ đề ra 15 nhiệm vụ trọng tâm, 8

giải pháp chủ yếu trong năm 2020” của tác giả Anh Cao đăng trên trang tin của Bộ

Nội vụ… cũng đều nêu rõ vai trò của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ; nêu ra những thuậnlợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và những giải pháp cụ thể trước mắt và lâu dài

để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức Các nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận và thựctiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đồng thời đưa ra các biệnpháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác này tại những đơn vị cụ thể Tuy nhiên,tính đến thời điểm hiện nay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến nâng cao chất lượng

Trang 27

cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh Do vậy, đề tài “Nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh” là không trùng lặp.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được thực hiện nhằm mục tiêu đề xuất một số giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025,định hướng đến năm 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định được khung nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Sở Nội vụ

- Phân tích được thực trạng chất lượng và các nội dung nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh Đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu, nguyên nhân của những điểm yếu về chất lượng và các hoạt động nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng và phân tích số liệu thống kê

từ năm 2018 đến năm 2020, giải pháp đến năm 2025

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức Sở Nội vụ với các tiêu chí và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức Cơ sở số liệu dựa vào kết quả điều tra, khảo sát chất lượng độingũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2020

Trang 28

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Xác định khung nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công

chức Sở Nội vụ thông qua việc nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu và công trình

nghiên cứu có liên quan

- Bước 2: Xác định các yếu tố chất lượng và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh Để thực hiện được nội dung này, tác

giả tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu thứ cấp phản ánh về tình hình độingũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh giai đoạn 2018 – 2021 và định hướng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ

- Trí lực

- Tâm lực

- Thể lực

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức Sở Nội vụ

- Đánh giá

- Chế độ đãi ngộ

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức Sở Nội vụ trong thời gian tới

Trang 29

phát triển của Sở đến năm 2025; đồng thời tác giả thu thập số liệu sơ cấp thông quaphỏng vấn và điều tra các cán bộ, công chức thuộc Sở Nội vụ Hà Tĩnh.

- Bước 3: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội

vụ Hà Tĩnh thông qua khảo sát, điều tra (đối tượng điều tra như đã xác định ở bước

2) Với dữ liệu thu thập được từ các phiếu điều tra, tác giả sử dụng phần mềm Excel

để tổng hợp, phân tích bằng các bảng, sơ đồ, biểu đồ Tác giả thực hiện đánh giáthực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh, xác định ưuđiểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

- Bước 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnh đến năm 2025 Các giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở

mục tiêu và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội

Trang 30

Để đánh giá các dữ liệu thu thập tương ứng với các nội dung nghiên cứu, tácgiả quy định mức đánh giá trong bảng 01 dưới đây Bảng 01 được xây dựng dựatrên thang đo Likert gồm 05 mức đánh giá là: 1- Kém; 2- Trung bình; 3- Khá; 4-Tốt; 5- Rất tốt với 05 khoảng điểm đánh giá.

Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2010

(2) Điều tra bằng phiếu hỏi: sử dụng phiếu điều tra để thu thập ý kiến về thựctrạng chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh

Kết quả tổng hợp phiếu điều tra tại bảng 02 như sau:

Bảng 02: Tổng hợp phiếu điều tra

TT Đối tượng điều tra Số phiếu gửi đi Số phiếu thu về Đạt tỷ lệ %

Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu điều tra thu về

+ Đối tượng điều tra: Tác giả phát phiếu điều tra tới 03 đồng chí trong Lãnhđạo Sở Nội vụ Hà Tĩnh, 12 phiếu tới các đồng chí chuyên viên thuộc Sở Nội vụ HàTĩnh; 20 phiếu đến các đối tượng là cán bộ phòng Nội vụ (bao gồm cán bộ phòngNội vụ thị xã Kỳ Anh và huyện Hương Sơn) Việc điều tra tới các đồng chí lãnhđạo, công chức và cán bộ Phòng trực thuộc giúp tác giả có được những thông tin

Trang 31

đầy đủ hơn về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay của Sở Nội

vụ Hà Tĩnh; đồng thời nắm được những tâm tư, đề xuất của các đồng chí tham giakhảo sát nhằm xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Sở Nội vụ Hà Tĩnh trong thời gian tới

+ Nội dung điều tra: đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức vàcác nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ Hà Tĩnhđang sử dụng hiện nay

+ Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các tiêu chí và nội dung nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đang được thực hiện tại Sở Nội vụ Hà Tĩnh,tác giả thiết kế mẫu phiếu điều tra với các câu hỏi nhằm xác định mức độ thực hiệncác tiêu chí và các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiệnnay Mẫu phiếu được thiết kế chung cho cả 02 nhóm đối tượng khảo sát

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 03 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức ngành Nội vụChương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Nội vụ

Hà Tĩnh

Chương 3: Mục tiêu, quan điểm và một số giải pháp nâng cao chất lượng cán

bộ, công chức của Sở Nội vụ Hà Tĩnh

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC NGÀNH NỘI VỤ

Trang 32

1.1 Cán bộ, công chức ngành Nội vụ

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đưa ra quy định về cán bộ như sau:

“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước” (Quốc hội, 2008)

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện…” (Quốc hội, 2008)

Như vậy, cán bộ, công chức (CBCC) là những người làm việc trong các cơquan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; được bầu cử,phê chuẩn hoặc thi tuyển, bổ nhiệm các chức danh trong biên chế

Ngành Nội vụ là ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnhvực: tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giớihành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; … Công chức cơ quan Bộ Nội

vụ và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ do Bộ Nội vụ quản lý; công chứcthuộc các Sở Nội vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngquản lý; công chức làm việc tại phòng Nội vụ cấp quận, huyện, thị xã do Ủy bannhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trựcthuộc trung ương quản lý

Từ những phân tích nêu trên, tác giả rút ra khái niệm sau: CBCC ngành Nội

vụ là các cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; công chức làm việc tại các Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và làm việc tại phòng Nội vụ cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Trang 33

Đội ngũ CBCC ngành Nội vụ có những đặc điểm chung của đội ngũ CBCCtrong các cơ quan hành chính công của Việt Nam đồng thời cũng có những đặctrưng riêng mang tính đặc thù được quy định bởi chức năng, nhiệm vụ của ngành,

cụ thể:

Một là, CBCC ngành Nội vụ là những người được tuyển dụng và được xếp

vào ngạch công chức và làm việc trong cơ quan thuộc ngành Nội vụ

Hai là, CBCC ngành Nội vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực

Nội vụ Đội ngũ CBCC ngành Nội vụ có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện tốt nhữngnhiệm vụ chính trị do Chính phủ quyết định gồm quản lý biên chế; các nội dung vềcán bộ, công chức, viên chức nhà nước, chính sách tiền lương, tổ chức hội và các tổchức phi chính phủ, phân loại hành chính địa phương Các nhiệm vụ đều hướng tớimục tiêu là làm cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Nội vụ ngày càng cóhiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách công vụ trong tình hình đổimới và hội nhập của đất nước

Ba là, đặc trưng của nền hành chính Việt Nam là tính pháp quyền do đó

CBCC ngành Nội vụ phải hoạt động theo quy định của luật pháp trong hoạch địnhchính sách và thực thi công vụ Đội ngũ CBCC phải luôn trau dồi đạo đức, phẩmchất chính trị, năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý, nắm vững quyền lực, sử dụngđúng đắn quyền lực được giao, đảm bảo đúng chức năng và thẩm quyền của mìnhtại mỗi vị trí việc làm trong khi thực thi công vụ Đồng thời, CBCC phải khôngngừng hoàn thiện bản thân, đáp ứng được yêu cầu công việc của vị trí việc làm,thích ứng với từng giai đoạn phát triển của ngành Nội vụ và của đất nước

Bốn là, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về ngành Nội vụ và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnhvực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật Do đó, đội ngũ CBCC ngành Nội

vụ ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật như Luật Cán bộ, côngchức, Bộ Luật Lao động… thì còn phải tuân thủ các quy định của Bộ Nội vụ

1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Trang 34

Từ quá trình nghiên cứu tài liệu, đặc biệt là Nghị quyết số 26-NQ/TW Hộinghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về tập trung xây dựng độingũ cán bộ các cấp, nhất là chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầmnhiệm vụ; tác giả luận văn đưa ra khái niệm chất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội

vụ như sau:

Chất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ là chỉ tiêu tổng hợp được biểu hiện

qua các tiêu chí như: tình trạng sức khoẻ, chất lượng lao động, khả năng triển khai, hoàn thành nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần phục vụ Nhân dân trong quá trình thực thi nhiệm vụ; trình độ, năng lực chuyên môn; phẩm chất đạo đức, chính trị và khả năng thích ứng của đội ngũ CBCC đối với yêu cầu công việc của tổ chức

và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đặt ra

Theo khái niệm trên, chất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ là một trạngthái nhất định của đội ngũ CBCC ngành Nội vụ ở một thời điểm nghiên cứu.Chất lượng đội ngũ CBCC không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng mà là sựtổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ Do đó, chất lượng đội ngũ CBCC ngànhNội vụ bao gồm:

- Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độnăng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng của từng CBCC là yếu tố cơbản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ

- Chất lượng của cả đội ngũ CBCC thể hiện ở cơ cấu đội ngũ được tổ chứckhoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý với số lượng và độ tuổi bình quân phù hợp

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Tác giả luận văn hoàn toàn đồng nhất quan điểm với tác giả Nguyễn NgọcQuân (2010) và tác giả Hà Quốc Hưng (2020) về các tiêu chí đánh giá chất lượngNNL nói chung và chất lượng đội ngũ CBCC nói chung Theo đó, tiêu chí đánh giáchất lượng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ bao gồm các nội dung sau:

Trang 35

1.2.2.1 Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức

Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ CBCC ngành Nội vụ được thể hiện ở nhữngđiểm sau:

Thứ nhất, đủ về số lượng: đó là sự đảm bảo số lượng CBCC với số lượng vị

trí, công việc trong tổ chức không dư thừa cũng không thiếu người thực hiện

Thứ hai, hợp lý về mặt cơ cấu: cơ cấu CBCC hợp lý sẽ giúp cho việc xác

định biên chế phù hợp và hiệu quả, từ đó giúp người đứng đầu tổ chức tiến hànhhoạt động tuyển dụng, bố trí quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, quản lý công chức phùhợp và sử dụng có hiệu quả nguồn lực này Sự hợp lý về mặt cơ cấu thể hiện ở sựhài hoà về độ tuổi; cân đối về giới tính; sự bố trí hợp lý về chức năng, nhiệm vụ,trình độ chuyên môn…

1.2.2.2 Tiêu chí về trí lực

Các nội dung tiêu chí nâng cao trí lực cho đội ngũ CBCC ngành Nội vụ gồm:

- Trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước

Trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước của độingũ CBCC ngành Nội vụ được thể hiện qua kết quả của quá trình đào tạo chuyênsâu của các CBCC được tham gia đào tạo Kết quả của quá trình đào tạo nhằmnâng cao trình độ chuyên môn là các văn bằng, chứng chỉ mà họ đạt được sauquá trình đào tạo, học tập Ở nước ta hiện nay, tuỳ từng yêu cầu công việc mà sựđòi hỏi bằng cấp là khác nhau

- Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ là khả năng ứng xử và giải quyết công việc.Khả năng này bộc lộ thông qua sự hiểu biết, nhận thức và rèn luyện để có kỹ nănggiải quyết công việc Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ được hình thành khi đội ngũCBCC ngành Nội vụ có sự trải nghiệm trong công việc hay qua quá trình thực hiệncác thao tác trực tiếp trong công việc

- Khả năng hoàn thành công việc

Khả năng hoàn thành công việc của đội ngũ CBCC ngành Nội vụ được hiểu

là khả năng mà một cá nhân hoặc tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Khảnăng hoàn thành công việc của đội ngũ CBCC được thể hiện qua kết quả công việc

Trang 36

mà CBCC đó thực hiện, khả năng sử dụng các thiết bị điện tử thông minh, khả năngứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giải quyết công việc… Kết quả có thể

là số lượng công việc được giải quyết và cũng có thể là mức độ thoả mãn của Nhândân, của các cơ quan khác khi tham gia giải quyết công việc với CBCC Để đánhgiá chất lượng đội ngũ CBCC với tiêu chí khả năng hoàn thành công việc thì ta cóthể thông qua kết quả đánh giá, xếp loại CCVC và chất lượng dịch vụ công đượccung cấp Kết quả đánh giá, xếp loại công chức là một tiêu chí quan trọng để đánhgiá chất lượng công chức, đồng thời là cơ sở để xác định những đóng góp của cánhân, tập thể vào thành tích chung của tổ chức, từ đó có những quyết định trả lương,nâng lương, trả thưởng và các lợi ích và nghĩa vụ khác với từng CBCC

1.2.2.3 Tiêu chí về tâm lực

Tâm lực còn được gọi là phẩm chất tâm lý – xã hội, là tác phong tinh thần, ýthức trong lao động bao gồm phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng, thái độ làmviệc, tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực công việc Các tiêu chí về tâm lực đốivới đội ngũ CBCC ngành Nội vụ gồm:

- Phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng

Tiêu chí phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng của đội ngũ CBCC ngànhNội vụ được biểu hiện ở sự gương mẫu về đạo đức, có lối sống lành mạnh; chấphành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; sựtận tuỵ phục vụ Nhân dân, không quan liêu hách dịch, cửa quyền; không gây khókhăn cho Nhân dân khi đến giải quyết công việc

- Thái độ làm việc: Thái độ làm việc chính là ý thức trong quá trình làm việc.

Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khí chất và tính cách mỗi cá nhân Khi đứngtrong một tổ chức, mỗi CBCC nói chung và đội ngũ CBCC ngành Nội vụ nói riêngđều buộc phải tuân thủ các quy tắc, nội quy làm việc nhất định, thể hiện được tinhthần, trách nhiệm cao trong công việc

- Tác phong làm việc và mức độ phối hợp trong công việc

Mỗi một vị trí công việc của từng CBCC đều có sự ảnh hưởng và sự tươngtác với các cá nhân khác trong đơn vị, trong tổ chức Tác phong làm việc thể hiện sựchỉn chu, khoa học, nghiêm túc trong quá trình giải quyết công việc của mỗi CBCC.Mức độ phối hợp trong công việc thể hiện cách thức, sự sẵn sàng phối hợp của một

Trang 37

CBCC với các cá nhân khác trong công việc Đội ngũ CBCC ngành Nội vụ cần cótác phong làm việc nghiêm túc, biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp vànhững người xung quanh, lời nói đi đôi với việc làm Quá trình thực hiện nhiệm vụphải có sự phối hợp chặt chẽ trong công việc với đồng nghiệp, với lãnh đạo, vớinhững người cấp dưới để đạt được hiệu quả cao nhất, hạn chế tối đa tình trạng bấtđồng quan điểm dẫn đến bất mãn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1.2.2.4 Tiêu chí về thể lực

Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho conngười phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng đượcnhững đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động Sức mạnh trítuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh Một

số hoạt động giúp nâng cao thể lực cho CBCC ngành Nội vụ cũng như NNL nóichung mà tổ chức cần thực hiện gồm: tổ chức cho CBCC có cơ hội được tham giaHội thao trong đơn vị, trong ngành hoặc liên ngành; tăng cường mở rộng các câulạc bộ (CLB) thể thao trong cơ quan như CLB cầu lông, CLB bóng bàn, bóng đá…

1.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Nâng cao chất lượng CBCC ngành Nội vụ về cơ bản được hiểu là nhữngcông việc nhằm tăng giá trị cho CBCC ở các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, nănglực, trình độ, kỹ năng hay nói cách khác là nâng cao thể lực, trí lực và tâm lực thôngqua chính sách phát triển CBCC Thông qua các hoạt động nâng cao chất lượng, độingũ CBCC ngành Nội vụ được trang bị những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để

có thể hoàn thành tốt hơn các nhiệm vụ được giao phó và giúp tổ chức đạt đượcnhững mục tiêu đề ra

Nâng cao chất lượng CBCC ngành Nội vụ bao gồm những nội dung sau:

1.3.1 Công tác quy hoạch cán bộ, công chức

Quy hoạch CBCC ngành Nội vụ là quá trình xem xét một cách có hệ thốngcác nhu cầu về CBCC nhằm xây dựng kế hoạch nhân lực để đảm bảo mục tiêu

“đúng người, đúng việc, đúng thời điểm”

Quy hoạch CBCC ngành Nội vụ là nội dung đầu tiên, trọng yếu nhằm đảmbảo và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của ngành Mục tiêu của quy hoạch

Trang 38

CBCC ngành Nội vụ là nhằm bảo đảm sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ, đáp ứng đượccác tiêu chí về trí lực, tâm lực và thể lực cho đội ngũ CBCC; chủ động xây dựngđược các kế hoạch về quản lý và sử dụng CBCC; đồng thời hình thành được đội ngũCBCC làm việc nền nếp, chuyên nghiệp, chủ động, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt

và lâu dài của ngành Nội vụ

Đối tượng quy hoạch phụ thuộc vào các vị trí quy hoạch và thông thườngđược chia thành 02 nhóm chính là: đối tượng được quy hoạch giữ vị trí lãnh đạo quản

lý và đối tượng được quy hoạch không giữ vị trí lãnh đạo, quản lý

Cũng giống như quy hoạch NNL, quy hoạch đội ngũ CBCC ngành Nội vụđược thực hiện theo các nội dung được thể hiện qua quy trình 03 bước như sau:

Bước 1: Dự báo nhu cầu CBCC Để thực hiện bước này, người làm công tác

quy hoạch cần xác định được mục tiêu phát triển của ngành, nằm rõ được yêu cầu,tiêu chuẩn của các vị trí công việc và các mốc thời gian cụ thể của quá trình thựchiện hoạch định

Bước 2: Phân tích thực trạng đội ngũ CBCC Bước này nhằm mục đích rà

soát đội ngũ CBCC của ngành, đánh giá những ưu và nhược điểm của đội ngũCBCC hiện có theo các tiêu chí về số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm,năng lực làm việc…

Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm CBCC Đây là bước so sánh nhu

cầu xã hội với thực trạng đội ngũ CBCC của ngành để xác định sự dư thừa haythiếu hụt, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục

1.3.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

1.3.2.1 Tuyển dụng cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Tuyển dụng CBCC ngành Nội vụ là quá trình bổ sung những người đủ tiêuchuẩn, điều kiện vào đội ngũ CBCC của ngành Mục đích của tuyển dụng là thu hútđược những ứng viên tiềm năng, đủ tiêu chuẩn theo quy hoạch vào những vị trí cònthiếu Đây là một quá trình thường xuyên và cần thiết để xây dựng và phát triển độingũ CBCC ngành Nội vụ

- Công tác tuyển dụng CBCC ngành Nội vụ tuân thủ theo quy định của Luật

Trang 39

Cán bộ, công chức Việc tuyển dụng căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm

và chỉ tiêu biên chế

- Nguyên tắc tuyển dụng: Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan vàđúng pháp luật; bảo đảm tính cạnh tranh; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầunhiệm vụ và vị trí việc làm Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có côngvới nước, người dân tộc thiểu số

- Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng CBCC được thực hiện thông quathi tuyển “Người có đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cam kết tình nguyệnlàm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùngdân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyểndụng thông qua xét tuyển Hình thức, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợpvới ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ vànăng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, xéttuyển công chức” (Quốc hội, 2008)

1.3.2.2 Sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Nội vụ

Sử dụng đội ngũ CBCC ngành Nội vụ gồm những nội dung sau:

* Bố trí, phân công công tác: Đây là việc sắp xếp vị trí làm việc cho CBCC sau khi

đã trúng tuyển Việc bố trí, phân công công tác cho CBCC phải bảo đảm phù hợpgiữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chứcđược bổ nhiệm “Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm bốtrí, phân công công tác, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, bảo đảmcác điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ và thực hiện các chế độ,chính sách đối với công chức” (Quốc hội, 2008)

Trang 40

quyền; c) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật” (Quốchội, 2008).

Trình tự, thủ tục điều động công chức tuân thủ theo Luật Cán bộ, Công chức

* Luân chuyên cán bộ, công chức:

Căn cứ quy định tại khoản 11, Điều 7, Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

“Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệmgiữ chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đượcđào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ” (Quốc hội, 2008)

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng CBCC, CBCCđược luân chuyển từ Trung ương về địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới và giữacác địa phương, cơ quan, đơn vị trong ngành Nội vụ

Quy trình luân chuyển gồm: Cơ quan đề xuất chủ trương -> Đề xuất nhân sựluân chuyển-> Trao đổi với các cơ quan liên quan, với CBCC được dự kiến luânchuyển -> Tổ chức thực hiện luân chuyển

* Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cán bộ

Cán bộ ngành Nội vụ cũng được hình thành thông qua con đường bầu cử,phê chuẩn, bổ nhiệm Để được bầu cử, trước hết, người được đề cử phải là ngườitrong quy hoạch cán bộ, được Hội nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và Hộinghị cán bộ chủ chốt trong tổ chức lấy ý kiến quyết định

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được bầu cử, phêchuẩn, bổ nhiệm vào các vị trí, chức vụ quản lý

Yêu cầu đối với CBCC được bầu cử, bổ nhiệm; quy trình thực hiện được tuânthủ theo Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ và Luật Cán bộ, công chức

* Từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ:

“Từ chức là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm

kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận

Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức

vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được

Ngày đăng: 10/08/2022, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30C/Q-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 ban hành “Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 –2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
14. Chính phủ (2012), Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
17. Bùi Thị Hoa (2013), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay”, luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xãở tỉnh Phú Thọ hiện nay”
Tác giả: Bùi Thị Hoa
Năm: 2013
18. Hà Quốc Hưng (2020), “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn”, luận văn Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chứccủa Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn”
Tác giả: Hà Quốc Hưng
Năm: 2020
21. Trần Minh (2016), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”, luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Uỷban nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Trần Minh
Năm: 2016
22. Nguyễn Ngọc Quân (2010), “Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức” , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
12. Chính phủ (2020), Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo quản lý ở tất cả các cấp hoạch định chính sách từ 2021 đến 2030 Khác
15. Chính phủ (2020), Nghị định số 108/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Khác
16. Đảng uỷ Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh (2020), Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ lần thứ IX, nhiệm kỳ 2015 – 2020 trình Đại hội Đảng bộ lần thứ X, nhiệm kỳ 2020 – 2025 Khác
23. Quốc hội (2008), Luật số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008, Luật Cán bộ, Công chức Khác
24. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh (2018), Báo cáo kết quả công tác năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2019 Khác
25. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh (2019), Báo cáo kết quả công tác năm 2019, phương hướng nhiệm vụ năm 2020 Khác
26. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh (2020), Báo cáo kết quả công tác năm 2020, phương hướng nhiệm vụ năm 2021 Khác
27. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh (2020), Báo cáo Tổng kết phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng giai đoạn 2015- 2020, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2020 – 2025 Khác
28. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh, Phiếu khám sức khoẻ cán bộ, viên chức các năm 2018, 2019, 2020 Khác
29. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2019), Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 10/5/2019, Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh Khác
30. UBND tỉnh Hà Tĩnh, Thông báo Biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng các năm 2018, 2019, 2020 Khác
31. UBND tỉnh Hà Tĩnh, Công văn về việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ các năm 2018, 2019, 2020 Khác
32. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (1998), Số: 2-L/CTN ngày 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh cán bộ công chức Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w