Lý do chọn đề tài Cách mạng Tháng Tám năm 1945 kết thúc với thắng l i vợ ẻ vang đã mở ra một trang m i trong l ch sớ ị ử đấu tranh dựng nước và giữ nước c a dân tủ ộc, đồng thời cũng để
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H C NGÂN HÀNG H CHÍ MINH Ọ Ồ
TIỂU LU N MÔN: L CH S Ậ Ị Ử ĐẢ NG C NG S N VI T NAM Ộ Ả Ệ
ĐẠO NHÂN DÂN VƯỢT QUA NHỮNG THÁCH THỨC
TRONG TH I K H I NH P HI N NAY T Ờ Ỳ Ộ Ậ Ệ Ừ VIỆ C GI ẢI
QUYẾT KHÓ KHĂN SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Trang 2MỞ ĐẦ U
1 Lý do chọn đề tài
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 kết thúc với thắng l i vợ ẻ vang đã mở ra một trang m i trong l ch sớ ị ử đấu tranh dựng nước và giữ nước c a dân tủ ộc, đồng thời cũng để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu Và lần đầu tiên trong chiều dài lịch s , chính quyử ền cả nước đã về tay nhân dân Bước ra kh i cách mỏ ạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có được tự do, độc lập, đánh đuổi quân Nh t kh i b cõi ậ ỏ ờnước ta, t ừ đó tạo ra nh ng thu n lữ ậ ợi nhất định Song song với đó, mới bước ra từ cuộc chiến, chúng ta cũng nhậ ại không ít khó khăn, thửn l thách Trước những chủ trương lãnh đạo tài tình, Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam đã dẫn dắt nhân dân, nước
ta ra kh i nh ng thách thỏ ữ ức đó Và trong thờ ỳ ội k h i nhập ngày nay, Đảng cũng tiếp tục hoàn thành s mứ ệnh đó lần nữa
Hội nhập qu c tố ế đã và đang trở thành xu th tế ất yếu đố ới tất ci v ả các nước trên thế giới cũng như đối với Việt Nam Việc tham gia vào quá trình này bên cạnh những cơ hội, Việt Nam còn phải đổi mặt với nhiều thách thức, khó khăn như những tác động xấu về mặt văn hóa – xã hội trong quá trình giao lưu cũng như kinh tế giữa các nước… Chính vì vậy, để ắ n m b t nhắ ững cơ hội và h n ch tạ ế ối thiểu những r i ro thách thủ ức mà quá trình h i nhộ ập đặt ra, những chủ trương, chính sách đường lối đúng đắn về vấn đề này là yêu cầu bức thiết đối với mỗi quốc gia nói chung và Vi t Nam nói riêng Trên th c tệ ự ế, Đảng và nhà nước ta đã hoạch định ra nh ng ch ữ ủ trương đường l i d n d t quá trình h i nhố ẫ ắ ộ ập đạt hi u qu ệ ảcao nh t V n d ng gi i quy t nhấ ậ ụ ả ế ững khó khăn sau cuộc cách m ng tháng Tám ạnăm 1945 vào việc phát triển và nâng cao hi u qu trong quá trình h i nh p ngày ệ ả ộ ậnay Trong quá trình h i nh p qu c tộ ậ ố ế, Đảng ta luôn dành s quan tâm sâu s c cho ự ắviệc phân tích b i c nh qu c tố ả ố ế, bám sát bước đi của nhân lo i, kạ ết h p s c mợ ứ ạnh dân t c và s c m nh thộ ứ ạ ời đại, coi đây là một trong nh ng nguyên tữ ắc cơ bản trong đường l i qu c t cố ố ế ủa mình để chủ động, tích cực, đẩy mạnh h i nh p qu c t Do ộ ậ ố ếvậy, tôi l a chự ọn đề tài “Vai trò của Đảng trong vi ệc lãnh đạo nhân dân vượt
Trang 3qua nh ng thách th c trong th i k h i nh p hi n nay t ữ ứ ờ ỳ ộ ậ ệ ừ việc gi i quy t nh ng ả ế ữ
khó khăn sau Cách m ng tháng Tám ạ .” (chủ đề 3) làm đề tài ti u lu n c a mình ể ậ ủ
2 Ph m vi nghiên c u ạ ứ
+ B i cố ảnh ị l ch s sau ử cuộc cách m ng tháng Tám ạ năm 1945
+ Th c trự ạng nước ta trong quá trình h i nh p ngày nay: 2018-2021 ộ ậ
4 Mục đích, yêu cầu
Nghiên c u vứ ề những n i dung xoay quanh b i c nh sau ộ ố ả cuộc cách m ng tháng ạTám năm 1945, v n d ng nhậ ụ ững quan điểm và chủ trương của Đảng để liên h ệvới vai trò của Đảng trong việc lãnh đạo nhân dân vượt qua nh ng thách thữ ức trong th i k h i nh p hi n nayờ ỳ ộ ậ ệ , đặc biệt trong 2 năm chống d ch COVID-19: ị2020-2021
3 Đối tượng nghiên c u ứ
Bài ti u lu n lể ậ ấy bố ải c nh sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 do Đảng Cộng s n ả Việt Nam lãnh đạo và th c tr ng quá trình h i nh p cự ạ ộ ậ ủa nước ta làm đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Kế ợp phương pháp nghiên cứt h u tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp, ch ng minh, ứ
Trang 4thức về một thời đạo lịch s , s ra đờử ự i và hình thành của Đảng, cũng như quá trình, đường lối, tư tưởng lãnh đạo của Đảng Qua môn học, sinh viên có thể tự đúc kết những bài học qua các tiến trình lịch sử, từ đó vận dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống Em xin cảm ơn cô đã đồng hành cùng em trong môn h c này, luôn s n sàng họ ẵ ỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều ki n cho em có th hoàn ệ ểthành t t nh t các bài tố ấ ập được giao
Trong quá trình th c hi n vự ệ ới điều ki n th i gian còn h n ch và ngu n tài liệ ờ ạ ế ồ ệu tham kh o nên ch c ch n s không tránh kh i nh ng thi u sót Mong nhả ắ ẵ ẽ ỏ ữ ế ận được những ý kiến đóng góp của cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC L C Ụ
MỞ ĐẦU
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.1 Khái quát bối c nh l ch sả ị ử nướ c ta sau cách m ng tháng 8/1945ạ 1
1.1.1 Nh ng thu n lữ ậ ợi c a Vi t Nam sau cách m ng tháng 8ủ ệ ạ 1
1.1.2 Nh ững khó khăn của Vi t Nam sau cách m ng tháng 8ệ ạ 1
1.2 Nh ng ch ữ ủ trương, chính sách của Đảng nhằm kh c ph c nhắ ụ ững khó khăn sau cuộc cách mạng tháng 8/1945 3
1.2.1 Xây d ng chính quy n cách mự ề ạng 3
1.2.2 Gi i quyả ết nạn đói và khó khăn về tài chính 4
1.2.3 V ề văn hoá – xã h ội 4
1.2.4 Đấu tranh chống ngo i xâm và n i ph n, b o vạ ộ ả ả ệ chính quy n cách mề ạng 5
2 CƠ SỞ THỰ C TI ỄN 5
2.1 H i nh p là gì ?ộ ậ 5
2.2 Quá trình hình thành ch ủ trương, cơ hội, thách th c và k t quứ ế ả đạt được trong h i nh p bộ ậ ối cảnh hiện nay 6
2.2.1 Quá trình hình thành, phát tri n ch ể ủ trương hội nh ập quốc tế của Đảng 6
2.2.2 Thành t u trong th c ti n hự ự ễ ội nh p qu c t cậ ố ế ủa Vi t Namệ 7
2.2.3 Khó khăn trong thực tiễn hội nh p qu c t cậ ố ế ủa Vi t Namệ 7
2.2.4 Nh ng chính sách, ch ữ ủ trương của Đảng nhằm kh c phắ ục khó khăn, nâng cao lợi thế trong b i c nh hố ả ội nh p hi n nayậ ệ 8
2.3 Bài h c rút ra t gi i quy t nhọ ừ ả ế ững khó khăn sau cách mạng tháng Tám đối với việc xử lý khó khăn của đất nước trong tình hình hi n nay, nh t là trong b i cệ ấ ố ảnh tác động của đại d ch ị COVID-19 đối với kinh t - xã hế ội của đất nước 11
3 ĐỀ XUẤT GI I PHÁP CẢ Ụ THỂ TRONG QUÁ TRÌNH H I NHỘ ẬP NGÀY NAY 12
3.1 Nh ng gi i pháp trong quá trình hữ ả ội nhập 12
3.2 Liên h b n thânệ ả 12
KẾT LUẬN 13 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
PHỤ Ụ L C
Trang 61
1 CƠ SỞ LÝ THUY ẾT
1.1 Khái quát b i c nh l ch s ố ả ị ử nước ta sau cách m ng tháng 8/1945 ạ
Sau cách mạng tháng 8 cùng v i di n biớ ễ ến của tình hình th ế giới đã mang lại cho Việt Nam không ít thu n l i trong vi c qu n lý và xây dậ ợ ệ ả ựng đất nước Tuy nhiên, dân t c Vi t Nam l i không th tránh khộ ệ ạ ể ỏi được nhiều khó khăn khi “thù trong,
giặc ngoài” ững tàn dư sau chiến tranh đang ngày càng tàn phá mạnh mẽ Có nhthể nói, tình th ế Việt Nam lúc b y gi ấ ờ là “ngàn cân treo sợi tóc”
1.1.1 Nh ng thu n l i c a Vi t Nam sau cách m ng tháng 8 ữ ậ ợ ủ ệ ạ
– Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân ch Cộng hoà rủ a đời Đảng và nhân dân Vi t Nam có b máy chính quyệ ộ ền nhà nước làm c ng c ộ ụ để xây dựng và b o vả ệ đất nước
– Năm 1945, phong trào đấu tranh c a Viủ ệt Nam giành được nhi u th ng l i, cùng ề ắ ợvới đó, tình hình thế giới cũng có nhiều chuy n bi n tể ế ốt đẹp v i s phát tri n mớ ự ể ạnh
mẽ c a phòng trào cách m ng thủ ạ ế giới và hệ thống Xã hội chủ nghĩa, góp phần tạo nên ch d a v ng ch c cho cách mỗ ự ữ ắ ạng Việt Nam
– Nhân dân Vi t Nam có truy n thệ ề ống yêu nước và truy n th ng cách mề ố ạng, được hưởng nh ng thành qu cữ ả ủa cách mạng Điều này khi n nhân dân càng thêm ph ế ấn khởi, tin tưởng và ng hủ ộ vào chế độ mới
– S ự lãnh đạo tr c ti p c a Ch t ch H ự ế ủ ủ ị ồ Chí Minh và Đảng C ng sộ ản, là trung tâm đoàn kết toàn dân trong công cuộc đấu tranh để xây dựng và bảo vệ chế độ cộng hoà dân ch ủ
– Hệ thống xã hội ch nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ủ
ở các nước thuộc địa và ph thuụ ộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân ch phát ủtriển ở nhiều nước tư bản chủ nghĩa
1.1.2 Những khó khăn của Vi t Nam sau cách m ng tháng 8 ệ ạ
Giặc ngoại xâm và n i phộ ản:
Trang 72
+ Quân đội các nước đế quốc, dưới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân
đội Nh t Bản, lũ lượt kéo vào Vi t Nam ậ ệ
+ Từ vĩ tuyến 16 tr ra B c có g n 20 v n quân Trung Hoa dân qu c Theo sau ở ắ ầ ạ ốTrung Hoa Dân qu c là Vi t Nam Quố ệ ốc dân Đảng (Vi t Qu c), Vi t Nam cách ệ ố ệmạng đồng minh hội (Việt Cách) với âm mưu xúc tiến thành lập một chính phủ
bù nhìn Dã tâm c a chúng là tiêu diủ ệt Đảng C ng s n, phá tan Vi t Minh, lộ ả ệ ật đổchính quy n cách m ng còn non tr c a nhân dân Vi t Nam [1] ề ạ ẻ ủ ệ
+ T ừ vĩ tuyến 16 tr ở vào Nam có hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, tạo điều ki n cho ệPháp tr lở ại xâm lược Việt Nam [2]
+ Ngoài ra còn quân Nhật đang chờ để giải giáp M t bộ ộ phận theo lệnh đế quốc Anh đánh lại lực lượng vũ trang cách mạng, tạo điều ki n cho quân Pháp mệ ở rộng chiếm đóng Nam Bộ Chưa bao gờ trên đất nướ c Việt Nam lại có nhiều loại kẻ thù đế quốc cùng xu t hi n mấ ệ ột lúc như vậ , đặy t ra m t bài toán nan giộ ải cho Đảng
và Nhà nước
Về chính tr : ị
+ Chính quy n cách m ng còn non trề ạ ẻ, chưa được c ng củ ố Đảng và nhân dân Việt
ngoại giao Cách m ng Vi t Nam trong tình th b bao vây, cô lạ ệ ở ế ị ập
Về kinh tế:
+ Nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 chưa được khắc phục N n l t l n, làm ạ ụ ớ
vỡ đê ở 9 t nh B c Bỉ ắ ộ, tiếp theo đó là hạn hán kéo dài làm cho hơn mộ ửt n a diện tích ruộng đất không th cày cể ấy được [3]
+ Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng, Chính quy n cách mề ạng chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương Trong khi đó quân Trung Hoa Dân quốc tung ra thị trường các lo i ti n c a Trung Quạ ề ủ ốc đã mất giá, càng làm cho n n tài chính ềthêm r i loố ạn
Về văn hoá, xã hội:
Trang 81.2 Nh ng ch ữ ủ trương, chính sách của Đảng nhằm kh ắc phụ c nh ng khó ữ
Trong hoàn cảnh đó, ngày 25 – 11 – 1945, Trung ương đảng ra b n ch ả ỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” [4], xác định:
+ Tính ch t và nhi m v c a cách m ng Viấ ệ ụ ủ ạ ệt Nam “vẫn là gi i phóng dân tả ộc”, khẩu hi u cệ ủa nhân dân là “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”;
+ K thù chính là thẻ ực dân Pháp xâm lược;
+ 4 nhi m v cệ ụ ấp bách trước m t là c ng c chính quy n, ch ng th c dân Pháp ắ ủ ố ề ố ựxâm lược, bài trừ n i ph n, c i thiộ ả ả ện đờ ối s ng cho nhân dân;
+ Phương hướng đối ngo i là kiên trì nguyên tạ ắc bình đẳng, hợp tác”, “ thêm b n, ạbớt thù ”, đố ới v i quân Trung Hoa dân qu c th c hi n kh u hiố ự ệ ẩ ệu “Hoa, Việt thân thiện”, đối với Pháp th c hiự ện “độc lập về chính trị, nhân nhượng v kinh tề ế”
1.2.1 Xây d ng chính quy n cách mự ề ạng
– Ngày 6/1/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân ch Cộng hoà t chức cu c ủ ổ ộTổng tuyển c b u Qu c hử ầ ố ội trong c ả nước [5]
– Ngày 2/3/1946, Qu c hố ội Khoá I Nước Vi t Nam Dân ch C ng hoà h p phiên ệ ủ ộ ọ
đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chi n do Hồ Chí Minh ếlàm ch t ch và l p ra Ban dủ ị ậ ự thảo Hi n pháp Ngày 9/11/1946, Hiế ến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân ch Củ ộng hoà được Qu c h i thông qua [6] ố ộ
– Đánh giá riêng của bản thân: những chính sách giúp b máy chính quy n nhà ộ ề
nước ợc ki n toàn, trđư ệ ở thành công cụ s c bén phắ ục vụ s nghiự ệp xây d ng và ựbảo v ệ đất nước
Trang 94
1.2.2 Gi i quy t nả ế ạn đói và khó khăn về tài chính
Giải quy t nế ạn đói
– Biện pháp trước mắt: quyên góp, điều hoà thóc gạo, đồng bào cả nước hưởng
ứng lời kêu g i c a Chủ t ch Hồ Chí Minh và noọ ủ ị i gương Người: Tổ chức hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm” để lấy gạo cứu đói, không dùng lương thực đểnấu rượu [7]
– Biện pháp lâu dài: toàn dân thi đua hăng hái tham gia sản xuất bãi b ỏ thuế thân
và các th thu vô lí khác, gi m tô 25%, chia l i ruứ ế ả ạ ộng đất cách công b ng ằ– Đánh giá riêng của b n thân: Nhờ có nh ng bi n pháp tích c c nói trên, ch ả ữ ệ ự ỉsau m t th i gian ng n nộ ờ ắ ạn đói bị đẩy lùi, đờ ối s ng nhân dân nh t là nông dân ấđược c i thiả ện, sản xu t nông nghi p cấ ệ ả nước nhanh chóng được phục hồi Nhân dân ph n khấ ởi, tin tưởng vào chính quy n cách mề ạng
Giải quy t nhế ững khó khăn về tài chính
– Biện pháp trước mắt: Chính ph phát động quyên góp, thực hiện phong trào ủ
“Tuần lễ vàng”, xây dựng “Quỹ độ ậc l p” [8] Kết quả chỉ sau một thời gian ng n ắnhân dân c ả nước đã góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng vào Qu ỹ độ ậc l p, 40 triệu cho Quỹ đảm ph ụ quốc phòng
– Biện pháp lâu dài: Ngày 23/11/1946, tại kì h p thứ 2 c a Quốc hội quyết định ọ ủlưu hành tiền Việt Nam trong cả nước Nhưng khó khăn về tài chính từng bước được đẩy lùi
1.2.3 V ề văn hoá – xã hội
– Ngày 8/9/1945, Ch tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệủ nh thành l p Nha bình dân học ậ
vụ, cơ quan chuyên trách việc chống “giặc dốt” [9] Người kêu gọi toàn dân đi học Chỉ sau 1 năm trên toàn quốc đã tổ chức g n 76.000 l p h c và có trên 2,5 ầ ớ ọtriệu người thoát n n mù ch ạ ữ
– Các trường ph thông và đạổ i học sớm được khai giảng nhằm đào tạo công dân, cán b ộ có năng lực ph ng s T ụ ự ổ quốc Nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinh th n dân t c, dân chầ ộ ủ
Trang 105
– Việc bài trừ các tệ n n xã hạ ội như mê tín dị đoan được quần chúng nhân dân hưởng ng sôi n i; k t h p v i xây d ng n p sứ ổ ế ợ ớ ự ế ống văn hoá mới
1.2.4 Đấu tranh ch ng ngo i xâm và n i ph n, b o v chính quy n cách mố ạ ộ ả ả ệ ề ạng
a Kháng chi n ch ng Pháp tr lế ố ở ại xâm lược ở Nam B ộ
- Ngay khi th c dân Pháp tr lự ở ại xâm lược, lực lượng vũ trang đột nhập sân bay Tân Sơn Nhất, phá kho tàng, triệt phá nguồn tiếp tế, dựng chướng ngại vật trên đường ph , bao vây và t n công quân Pháp trong thành ph [10] ố ấ ố
b Đấu tranh v i quân Trung Hoa Dân qu c ớ ố
- Đảng và Chính phủ chủ trương hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân qu c, tránh ốcùng m t lúc phộ ải đối phó v i nhi u k thù ớ ề ẻ Đảng rút vào hoạt động bí m t vậ ới danh nghĩa “tự ải tán” (11/11/1945), để tránh mũi nhọ gi n tiến công của k thù ẻ
c Hoà hoãn v i Pháp ớ
- Ngày 6/3/1946, Ch t ch H Chí Minh thay m t Chính phủ ị ồ ặ ủ Việt Nam Dân ch ủCộng hoà kí với G Xanhtơni, đại diện Chính ph Pháp b n Hiủ ả ệp định sơ bộ [11] Đánh giá riêng của bản thân về tổng vấn đề: Với vấn đề này, cá nhân tôi thấy bước đầu Đảng xác định rất đúng về khó khăn lớn nhất mà nước ta gặp phải lúc bấy giờ, đó là giặc ngo i xâm B i n u không gi i quyạ ở ế ả ết được khó khăn liên quan
đến giặc ngo i xâm thì nạ ền độc lập của dân tộc l i một lần n a bị ảnh hưởng, nó ạ ữ
đe dọa nghiêm tr ng t i thành quọ ớ ả của cu c cách m ng tháng 8 mà toàn th dân ộ ạ ểtộc Việt Nam đã phải nỗ lực để giành lấy Và chỉ khi Việt Nam gi ữ được độ ập c ldân tộc thì các khó khăn trong nước mới có th ể giải quyết được ổn thỏa Thứ hai, phương hướng đối ngoại được nêu trong b n ch ả ỉ thị ngày 25/11/1945, là sách lược
vô cùng khôn khéo, vừa đảm b o quyả ền độ ậc l p chính tr v i nh ng chính sách ị ớ ữhòa hoãn v i k thù, v a t rõ thi n chí hoà bình c a Chính ph và nhân dân Viớ ẻ ừ ỏ ệ ủ ủ ệt Nam Và cu i cùng, nhố ờ những chính sách và chủ trương của Đảng đã đưa đất nước ra kh i tình ỏ thế “ngàn cân treo s i tócợ ”
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 H i nh p là gì ? ộ ậ
Trang 116
Theo từ điển ti ng Vi t, h i nh p là vi c tham gia vào m t cế ệ ộ ậ ệ ộ ộng đồng để cùnghoạt động và phát triển với cộng đồng ấy, hội nhập thường được dùng trong các mối quan h ệ quốc tế
Theo đó, hội nhập hay hội nhập quốc tế được hiểu là quá trình liên kết, gắn kết giữa các chủ thể qu c tế (qu c gia ho c vùng lãnh th ) v i nhau Thông qua viố ố ặ ổ ớ ệc tham gia các t ổ chức, thi t chế ế, cơ chế, hoạt động h p tác qu c t vì m c tiêu phát ợ ố ế ụtriển của b n thân m i ch ả ỗ ủ thể đó, nhằm t o thành s c m nh t p th ạ ứ ạ ậ ể giải quy t cế ủa những vấn đề chung mà các bên cùng quan tâm, bao g m m i ồ ọ lĩnh vực khác nhau trong đờ ối s ng xã hội
2.2 Quá trình hình thành ch ủ trương, cơ hội, thách th c và kứ ết quả đạt được trong hội nh p b i c nh hi n nay ậ ố ả ệ
2.2.1 Quá trình hình thành, phát tri n ch ể ủ trương hội nh ập qu c t c ố ế ủa Đảng
Đạ ội h i VI (1986) của Đảng đã mở đầu cho thời k ỳ đổi mới toàn diện đất nước.Cũng chính từ Đại hội VI, bước đầu nhận thức về hội nhập quốc tế của Đảng ta được hình thành Tại Đại h i VIII (1996), lộ ần đầu tiên thu t ng ậ ữ "Hội nh p" chính ậthức được đề ập trong Văn kiệ c n của Đảng, đó là: "Xây dựng m t n n kinh t mộ ề ế ở, hội nh p v i khu v c và thậ ớ ự ế giới" Tiếp theo đến Đạ ội IX, tư duy về ội nhập i h hđược Đảng ch rõ và nh n mỉ ấ ạnh hơn Để c ụ thể hóa tinh th n này, ngày 27/11/2001 ầ
Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quy t sế ố 07-NQ/TW "V hề ội nhập kinh
tế quốc tế" Tại Đại hội Đại bi u toàn qu c l n th ể ố ầ ứ XI, tư duy nhận th c cứ ủa Đảng
về h i nhộ ập đã có một bước phát tri n toàn diể ện hơn, đó là từ "Hội nh p kinh t ậ ếquốc t " trong các kế ỳ Đạ ội trước chuyển thành "H i nh p qu c ti h ộ ậ ố ế" Đảng ta đã khẳng định, "Chủ động và tích c c hự ội nhập qu c t " Khố ế ẳng định và làm sâu sắc hơn tinh thần này, ngày 10/4/2013, B Chính ộ trị khóa XI đã ban hành Nghị quyết
số 22/NQ-TW "V h i nh p qu c tề ộ ậ ố ế" Như vậy, bằng việc ban hành Nghị quyết
số 22 "Về h i nh p qu c t " cho th y nh n th c cộ ậ ố ế ấ ậ ứ ủa Đảng và h i nh p qu c t ộ ậ ố ế đã
có m t quá trình phát tri n ngày m t sâu s c, toàn diộ ể ộ ắ ện hơn ớ ầ V i t m quan trọng của h i nh p qu c t , vộ ậ ố ế ấn đề này cũng đã được thể chế hóa trong Hiến pháp (năm 2013) c a Viủ ệt Nam
Trang 127
2.2.2 Thành t u trong th c ti n h i nhự ự ễ ộ ập quốc tế c a Vi t Nam ủ ệ
Thực hiện chủ trương, chính sách nhất quán của Đảng, Nhà nước ta trong đường lối chính sách đối ngo i và h i nh p qu c t ạ ộ ậ ố ế (trước Đại hội XI là h i nh p kinh tộ ậ ếquốc t ), quá trình h i nh p qu c t c a Vi t Nam ế ộ ậ ố ế ủ ệ hơn 30 năm qua đã, đang đạt được nhi u kề ết quả to lớn, đưa Việt Nam bước vào một giai đoạn h i nh p quộ ậ ốc
tế sâu s c và toàn diắ ện hơn
Th ứ nhất, h i nh p qu c t góp ph n phá th bao vây, c m v n, nâng cao vộ ậ ố ế ầ ế ấ ậ ị thếViệt Nam trên trường qu c tố ế
Th ứ hai, h i nh p qu c t m ra m t không gian phát tri n m i cho n n kinh t ộ ậ ố ế ở ộ ể ớ ề ếViệt Nam, tranh th ủ được môi trường qu c t ố ế thuận lợi để t p trung phát tri n kinh ậ ể
tế - xã h i Quá trình h i nhộ ộ ập, mà trước h t là h i nh p kinh tế ộ ậ ế quốc tế những năm qua đã giúp Việt Nam thu hút hi u qu c ba ngu n l c qu c t l n là: Nguệ ả ả ồ ự ố ế ớ ồn vốn h ỗ trợ phát tri n chính th c (ODA), vể ứ ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn ki u hề ối
Th ứ ba, thông qua h i nh p vộ ậ ới các nước trong khu v c và trên th ự ế giới, Vi t Nam ệ
đã tiếp thu được khoa h c, công ngh m i và cách qu n lý tiên ti n trên nhiọ ệ ớ ả ế ều lĩnh vực
2.2.3 Khó khăn trong thực tiễn hộ i nh p quậ ốc t c a Vi t Namế ủ ệ
Tiến trình h i nh p qu c t cộ ậ ố ế ủa nước ta hiện nay cũng như những năm tới không chỉ có thời cơ và thuận lợi, mà còn phải đối di n v i nhi u thách th c lệ ớ ề ứ ớn
Trước hết, thách th c l n nh t và d ứ ớ ấ ễ nhận th y nh t xu t phát t ấ ấ ấ ừ chỗ nước ta là một nước đang phát triển có trình độ kinh tế chưa cao, sức cạnh tranh c a hàng ủhóa, d ch v nói riêng và toàn b n n kinh t nói chung còn nhi u h n chị ụ ộ ề ế ề ạ ế, … Cho nên nước ta s g p khó khẽ ặ ăn lớn trong c nh tranh c ạ ả ở trong nước cả trên trường quốc t ế
Th ứ hai, quá trình h i nhộ ập đặt ta nh ng vữ ấn đề ớ ề ả m i v b o v an ninh qu c gia, ệ ốgiữ gìn b n sả ắc văn hóa và truyền thống dân tộc Trên lĩnh vực an ninh quốc gia, các nguy cơ đe dọa an ninh ngày càng ph c tứ ạp hơn, bên cạnh các hi m h a mang ể ọtính truy n thề ống, đã xuất hiện các nguy cơ phi truyền thống (an ninh môi trường,
Trang 138
dịch bệnh,…) Trên lĩnh vực văn hóa, quá trình hội nhập đặt nước ta trước nguy
cơ bị các giá trị ngoại lai, nhất là các giá trị văn hóa phương Tây xâm nhập ồ ạt làm t n h i b n sổ ạ ả ắc văn hóa dân tộc Giao lưu rộng mở nhưng vừa có nguy cơ bịnghèo văn hóa rất nghiêm tr ng ọ
Th ứ ba, trên lĩnh vực chính trị, tiến trình hội nhập ở nước ta đối diện với thách thức của nguy cơ đe dọa độc lập dân t c, chủ quyền qu c gia, toàn v n lãnh thộ ố ẹ ổ,
sự l a chự ọn định hướng chính tr , vai trò cị ủa nhà nước…Đã xuất hi n nhệ ững mưu
đồ hạ th p chủ quyền qu c gia; l y thấ ố ấ ị trường không biên giới để phủ nhận tính bất kh xâm ph m c a toàn v n lãnh th ả ạ ủ ẹ ổ quốc gia
2.2.4 Nh ng chính sách, ch ữ ủ trương của Đảng nhằm kh c phắ ục khó khăn,
nâng cao l i th trong b i c nh h i nh p hi n nay ợ ế ố ả ộ ậ ệ
thực hiện các chính sách an sinh xã h i, phúc lợi xã h i, dân tộc, tôn giáo để gi i ộ ộ ảquyết các vấn đề xã h i Nh n th c c a toàn xã h i vộ ậ ứ ủ ộ ề tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hi n ti n bệ ế ộ và công b ng xã hằ ội được nâng lên H ệthống luật pháp và chính sách được bổ sung nhằm điều tiết các quan hệ xã h i ộViệt Nam đã hoàn thành hầu hết và cơ bản các mục tiêu Thiên niên kỷ, đặc biệt
là đã thực hi n t t ch tiêu gi m nghèo, nâng cao chệ ố ỉ ả ất lượng ngu n nhân l c, thồ ự ực hiện nhiều chính sách để ổn định, từng bước nâng cao đời sống nhân dân giảm thiểu và kh c ph c rắ ụ ủi ro trong đờ ối s ng, kinh t , xã hế ội và môi trường, đờ ống i s
và thu nh p cậ ủa người dân không ngừng được nâng lên Văn kiện Đạ ội h i XIII nhấn m nh vi c ti p t c c i thiạ ệ ế ụ ả ện điều ki n khám, ch a bệ ữ ệnh cho nhân dân, đổi mới chính sách b o hi m y t , xây d ng và c ng cả ể ế ự ủ ố h ệ thống y t , nh t là h ế ấ ệ thống
y t d phòng c p t nh và ế ự ấ ỉ Trung ương hình thành hệ thống trung tâm ki m soát ểdịch bệnh đồng bộ ở ấ ả t t c các c p và k t n i v i mấ ế ố ớ ạng lưới ki m soát b nh tể ệ ật thế giới; nâng cao năng lực nghiên c u ch ứ ủ động s n xu t v c-xin, thu c sáng ch ả ấ ắ ố ế
Vai trò lãnh đạo của Đảng trong công tác phòng, chống dịch Covid- 19
Trước nh ng diễn biến ph c tạp của d ch b nh, Bộ Chính trữ ứ ị ệ ị, Ban Bí thư, Tổng
Bí thư, Chủ ịch nướ t c, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính ph , Ban Chủ ỉ đạo