MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Cuộc cách mạng Khoa học và Công nghệ 4.0 với các bước tiến như vũ bão diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã tạo ra cơ hội hết sức thuận lợi để các nước, nhất là các nước đang phát triển, tranh thủ và đẩy mạnh thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách so với các nước phát triển. Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng ta đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về vị trí, vai trò của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời luôn coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi để KH&CN nước nhà phát triển. Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay không chỉ mang đến sự thay đổi lớn về phương thức sản xuất kinh doanh mà còn kéo theo sự biến chuyển mạnh mẽ ở các vấn đề lao động, việc làm. ĐT nhân lực nhằm đáp ứng sự phát triển và đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động trong kỷ nguyên số là một thách thức lớn với các trường đại học hiện nay. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP đã nhấn mạnh tầm quan trọng của NCKH trong giáo dục:“xây dựng chính sách và cơ chế phát huy tiềm lực của đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao của các cơ sở giáo dục đại học” và “có chính sách phù hợp để SV, học viên cao học tích cực tham gia NCKH”.[5] Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV đã nêu “Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, NC triển khai ứng dụng KH&CN; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức KH&CN; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm KH&CN của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và GV thực hành, thực tập, NCKH và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo”. [27] Ngày 15/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 69/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019-2025" với mục tiêu tổng thể "tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về chất lượng đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ của hệ thống giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng và năng suất lao động, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh tranh của quốc gia trong khu vực và trên thế giới”.[7] Tại Khoản 1.Quyền tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn theo Điều 13.Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học của Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 99/2019/NĐ-CP đã ghi rõ nhiệm vụ của trường đại học là: “quyết định hoạt động khoa học và công nghệ”. [4] Tác giả Nguyễn Văn Tuấn chỉ rõ khoa học và công nghệ được xem là yếu tố hàng đầu để nâng tầm của một quốc gia trong nền kinh tế tri thức. Một nền kinh tế tri thức tốt, như tên gọi, được phát triển từ tri thức khoa học và công nghệ, hơn là lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và thể lực. Việt Nam cần nhiều người tham gia vào nghiên cứu khoa học để giúp nâng cao vị thế của nước nhà trong quá trình cạnh tranh trở thành một nền kinh tế tri thức. [32] Hoạt động NCKH trong môi trường giáo dục đào tạo càng có vai trò đặc biệt quan trọng vì có chức năng kép, đó là NC phục vụ giảng dạy và giảng dạy dựa trên các kết quả của NCKH. Để ĐT đội ngũ cán bộ, giáo viên có chất lượng phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đồng thời góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Trường ĐHYHN rất cần sự quan tâm chỉ đạo, thực hiện việc đẩy mạnh công tác NCKH, nhất là NCKH giáo dục của SVvì NCKH là một chức năng, nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình học tập của SV. Tổ chức cho SV NCKH là một trong các khâu quan trọng của quá trình đào tạo ở Nhà trường, NCKH là cách học sáng tạo, vừa tạo cho SVsay mê nghề nghiệp, bồi dưỡng chuyên môn, hoài bão khoa học, vừa có ý nghĩa rèn luyện năng lực tự NC, tự học cho người học, đồng thời NCKH của SV là đóng góp quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng ĐT của Nhà trường. Hoạt động NCKH của SV Trường ĐHYHN trong những năm vừa qua được thực hiện dưới dạng tham luận, tiểu luận, luận văn và đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của SVcòn hạn chế cả về số lượng và chất lượng, chưa khơi dậy phong trào NCKH rộng khắp trong Nhà trường. Thực tế đó cho thấy công tác quản lý hoạt động NCKH đối với SV còn nhiều bất cập, biểu hiện như: nhận thức của SV - những người trực tiếp thực hiện việc NCKH với tư cách là người học thực hiện nội dung học tập chưa cao, chưa đúng đắn; chưa có một cơ chế cụ thể, rõ ràng về công tác quản lý hoạt động này; đội ngũ CBQL giáo dục ở các đơn vị quản lý SVcòn nhiều lúng túng trong công tác quản lý hoạt động NCKH của SV; sự phối hợp giữa các lực lượng quản lý mà cụ thể là giữa đội ngũ CBQL SV, cán bộ chuyên môn khoa học, đội ngũ giảng viên - nhũng người trực tiếp hướng dẫn NCKH của SV chưa chặt chẽ, chưa thống nhất, dẫn đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động NCKH của SVchưa cao; đầu tư vật chất hỗ trợ cho hoạt động NCKH của SV còn hạn chế; chưa tạo được môi trường và động lực NCKH tích cực cho SV thực hiện nhiệm vụ NC. Thực tế đã đặt ra vấn đề là phải chú trọng hơn nữa đối với công tác quản lý hoạt động này ở Nhà trường, nói cách khác là cần phải có những biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi đề điều khiển, kích thích động lực học tập, nghiên cứu sáng tạo của người học. Với tầm nhìn “kết hợp chặt chẽ đào tạo, NCKH, chuyển giao công nghệ và chăm sóc sức khỏe” [2], Trường ĐHYHN hướng tới trở thành một trung tâm NC ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ đầu đàn về y học; ưu tiên phát triển khoa học mũi nhọn, chú trọng đẩy mạnh công tác NC y học cơ sở và khoa học cơ bản bao gồm cả dịch tễ học hiện đại, NC ứng dụng, phát triển công nghệ, kết hợp ĐT với NCKH, dịch vụ KH&CN. Để đạt được những mục tiêu trên, Nhà trường đã rất quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, GV và SV tham gia NCKH. Tuy nhiên, đây vẫn đang là vấn đề cần phải bàn thảo để có thể tìm ra cách thức quản lý phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển và đạt hiệu quả cao ở Trường ĐHYHN. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Y Hà Nội. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác định cơ sở lý luận quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học. - Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. - Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quá trình đào tạo ở trường đại học, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. 5. Phạm vi giới hạn nghiên cứu 5.1. Phạm vi giới hạn nội dung Đề tài chủ yếu nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội. 5.2. Phạm vi giới hạn không gian Khảo sát thực trạng ở Trường Đại học Y Hà Nội trong nghiên cứu khoa học của sinh viên các ngành đào tạo chính quy. 5.3. Phạm vi giới hạn thời gian Các dữ liệu được sử dụng trong giai đoạn năm học 2018-2019, 2019-2020. 5.4. Phạm vi giới hạn về khách thể Đại diện cán bộ, giảng viên của các Viện, Khoa, Bộ môn, Phòng và sinh viên của Nhà trường. 5.5. Phạm vi giới hạn về đối tượng Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấp quản lý từ đội ngũ cán bộ, giảng viên, cấp phòng, cấp khoa, cấp viện, cấp trường đại học. - 150 cán bộ quản lý và giảng viên: 80 cán bộ quản lý, 70 giảng viên ở Trường Đại học Y Hà Nội. - 1130 sinh viên thuộc các khóa từ năm thứ 2 (230 SV), năm thứ 3 (230 SV), năm thứ 4 (250 SV), năm thứ 5 (220 SV), năm thứ 6 (200 SV) 6. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội nhiều năm qua đã được quan tâm, tiến hành có kế hoạch và thực hiện tương đối hiệu quả, góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên để sinh viên được học tập, rèn luyện trong các điều kiện chuẩn mực và có thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và sự phát triển vững chắc của Nhà trường. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội còn một số tồn tại, chưa đạt được kết quả như mong muốn. Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội như tác giả luận văn đề xuất, có khả năng nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội, góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành y tế cho đất nước. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, mô hình hoá, hệ thống hoá lý thuyết trên cơ sở nghiên cứu và khái quát các tài liệu, các văn bản, tạp chí, thông tin, sách báo, các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xác định cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thu thập ý kiến của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trên cơ sở các báo cáo tổng kết kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo hoạt động NCKH của các đơn vị thuộc Trường ĐHYHN, của các đơn vị ngoài Trường nhằm vận dụng để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của SV. - Phương pháp điều tra viết bằng phiếu trưng cầu ý kiến (bảng hỏi) - Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu: một số sinh viên đạt giải NCKH sinh viên, cán bộ quản lý và một số cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH. - Phương pháp kiểm chứng nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. 7.3. Phương pháp xử lý thông tin Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các tư liệu, số liệu thu thập được từ các phương pháp khác nhau nhằm làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo tính chính xác, có độ tin cậy cao. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
- -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhậnđược sự động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnhđạo, của các thầy cô giáo, anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy giáo, cô giáo của Học
viện Quản lý Giáo dục và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Hà Thế Truyền đã tận
tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu lựa chọn đề tài, thiết lập đềcương, triển khai thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của các Viện, Khoa,Phòng, Bộ môn Trường Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu,đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp về các nội dung mà đề tàinghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, ý kiến đóng góp của Quý thầy cô giáo vàcác bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Liên
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, những số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng
và công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Liên
ii
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
iii
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi giới hạn nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 8
1.1.3 Một số bài học kinh nghiệm và những định hướng nghiên cứu tiếp của luận văn 9
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 10
1.2.1 Khái niệm quản lý 10
1.2.2 Khái niệm khoa học 12
1.2.3 Khái niệm nghiên cứu khoa học 14
1.2.4 Khái niệm hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 14
1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 15 1.3 Đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học y 16
1.4 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học 18
1.4.1 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học 18
iv
Trang 61.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trường đại học 19
1.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 24
1.5.1 Các yếu tố thuộc về sinh viên có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 24
1.5.2 Các yếu tố thuộc về nhà trường, xã hội và gia đình, bạn bè có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 25
2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Y Hà Nội 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.4 Về hoạt động khoa học và công nghệ ở Trường Đại học Y Hà Nội 30
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 31
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 31
2.2.2 Đối tượng khảo sát 31
2.2.3 Nội dung khảo sát 32
2.2.4 Phương pháp khảo sát 32
2.3 Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 32
2.3.1 Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học 33
2.3.2 Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học 34
2.3.3 Tham gia viết các bài báo khoa học 36
2.3.4 Đánh giá chung về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 37
v
Trang 72.4 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 39
2.4.1 Thực trạng phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 39 2.4.2 Thực trạng quản lý công tác tư tưởng nhận thức về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 45 2.4.3 Thực trạng quản lý các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 48 2.4.4 Thực trạng quản lý các loại hình nghiên cứu khoa học và rèn luyện
kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên 53 2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 56
2.5 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 59
2.5.1 Thực trạng những yếu tố thuộc về sinh viên có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 59 2.5.2 Thực trạng những yếu tố thuộc về nhà trường, xã hội, gia đình và bạn bè ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 60
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 63
2.6.1 Những thành tựu đạt được 63 2.6.2 Một số tồn tại 65 2.6.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 66
Kết luận chương 2 68 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 69
vi
Trang 83.1.Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 69
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 69
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.4.Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70
3.1.5 Đảm bảo tính cụ thể trong xác lập các biện pháp quản lý 71
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 71
3.2.Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 72
3.2.1 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 72
3.2.2 Chỉ đạo thực hiện phân cấp quản lý đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 75
3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp trong quản lý nghiên cứu khoa học nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học 77
3.2.4 Huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 80
3.2.5 Thành lập và phát triển“Nhóm nghiên cứu mạnh” nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 83
3.2.6 Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá, khen thưởng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội 88
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90
3.4.1 Tiến trình khảo nghiệm 90
vii
Trang 93.4.2 Kết quả khảo nghiệm về về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 91
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
viii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên từ năm
học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 32
Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá đề tài NCKH của SV Trường ĐHYHN 34
Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng đề tài đăng ký tại các hội nghị KH 35
cho SV năm học 2019-2020 35
Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng bài báo khoa học của SV 36
từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 36
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của SV cấp Nhà trường 39
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của SV cấp Viện, Khoa 42
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của SV do cán bộ, giảng viên hướng dẫn 44
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý công tác tư tưởng của SV Trường ĐHYHN tham gia NCKH 46
Bảng 2.9: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa hoạt động NCKH đối với SV 47
Bảng 2.10: Tổng hợp số lượng giảng viên cơ hữu năm học 2019-2020 49
Bảng 2.11: Tổng hợp học liệu phục vụ công tác ĐT và NCKH năm học 2019-2020 51
Bảng 2.12: Các nguồn kinh phí cho hoạt động NCKH của SV 52
Bảng 2.13: Thực trạng về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các kỹ năng cơ bản NCKH của SV 53
Bảng 2.14: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của SV 57
ix
Trang 11Bảng 2.15: Thực trạng những yếu tố thuộc về SV có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH 59 Bảng 2.16: Thực trạng những yếu tố thuộc về nhà trường, xã hội, gia đình và bạn bè có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCKH của SV 61 Bảng 3.1: Các tiêu chí đánh giá công trình NCKH của SVTrường Đại học Y
Hà Nội 86 Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92 Bảng 3.3: Đánh giá kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 93
x
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên từ năm học
2018-2019 đến năm học 2019-2020 33
Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lỷ hoạt động NCKH của SV cấp Nhà trường 40
Biểu đồ 2.3: Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của SV cấp Viện, Khoa 43
Biểu đồ 2.4: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa hoạt động NCKH đối với SV 48 Biểu đồ 2.5: Thực trạng mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các kỹ năng NCKH của SV 54
Biểu đồ 2.6: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý 57
hoạt động NCKH của SV 57
Biểu đồ 3.1: Ýkiến về tiêu chỉ đánh giá công trình NCKH của SV Trường Đại học Y Hà Nội 86
Biểu đồ 3.2: Tương quan giữa tính cần thiết và tỉnh khả thi của các biện pháp 94
Sơ đồ 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý 11
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Trường Đại học Y Hà Nội 30
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
xi
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Cuộc cách mạng Khoa học và Công nghệ 4.0 với các bước tiến như vũ bãodiễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã tạo ra cơ hội hết sứcthuận lợi để các nước, nhất là các nước đang phát triển, tranh thủ và đẩy mạnh thựchiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách sovới các nước phát triển Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt
từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng ta đã sớm có các định hướng vàchỉ đạo đúng đắn về vị trí, vai trò của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội;đồng thời luôn coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi để KH&CN nước nhà phát triển.Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay không chỉ mang đến sự thay đổi lớn vềphương thức sản xuất kinh doanh mà còn kéo theo sự biến chuyển mạnh mẽ ở cácvấn đề lao động, việc làm ĐT nhân lực nhằm đáp ứng sự phát triển và đòi hỏi ngàycàng cao của thị trường lao động trong kỷ nguyên số là một thách thức lớn với cáctrường đại học hiện nay
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP đã nhấn mạnh tầm quan trọng của NCKH
trong giáo dục:“xây dựng chính sách và cơ chế phát huy tiềm lực của đội ngũ cán
bộ KH&CN có trình độ cao của các cơ sở giáo dục đại học” và “có chính sách phù hợp để SV, học viên cao học tích cực tham gia NCKH”.[5]
Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 6,
Quốc hội khóa XIV đã nêu “Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị
trường, NC triển khai ứng dụng KH&CN; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức KH&CN; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm KH&CN của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và GV thực hành, thực tập, NCKH và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo” [27]
Ngày 15/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt đề án "Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019-2025"
69/QĐ-với mục tiêu tổng thể "tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về chất lượng đào tạo,
NCKH và chuyển giao công nghệ của hệ thống giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu
1
Trang 14nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng và năng suất lao động, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh tranh của quốc gia trong khu vực
và trên thế giới”.[7]
Tại Khoản 1.Quyền tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn theo Điều13.Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học của Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Giáo dục đại học số 99/2019/NĐ-CP đã ghi rõ nhiệm vụ của trường đại
học là: “quyết định hoạt động khoa học và công nghệ” [4]
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn chỉ rõ khoa học và công nghệ được xem là yếu tốhàng đầu để nâng tầm của một quốc gia trong nền kinh tế tri thức Một nền kinh tếtri thức tốt, như tên gọi, được phát triển từ tri thức khoa học và công nghệ, hơn là lệthuộc vào tài nguyên thiên nhiên và thể lực Việt Nam cần nhiều người tham gia vàonghiên cứu khoa học để giúp nâng cao vị thế của nước nhà trong quá trình cạnhtranh trở thành một nền kinh tế tri thức [32]
Hoạt động NCKH trong môi trường giáo dục đào tạo càng có vai trò đặc biệtquan trọng vì có chức năng kép, đó là NC phục vụ giảng dạy và giảng dạy dựa trêncác kết quả của NCKH Để ĐT đội ngũ cán bộ, giáo viên có chất lượng phục vụ sựnghiệp giáo dục và đào tạo, đồng thời góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, Trường ĐHYHN rất cần sự quan tâm chỉ đạo, thực hiện việcđẩy mạnh công tác NCKH, nhất là NCKH giáo dục của SVvì NCKH là một chứcnăng, nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình học tập của SV Tổ chức cho SV NCKH
là một trong các khâu quan trọng của quá trình đào tạo ở Nhà trường, NCKH làcách học sáng tạo, vừa tạo cho SVsay mê nghề nghiệp, bồi dưỡng chuyên môn, hoàibão khoa học, vừa có ý nghĩa rèn luyện năng lực tự NC, tự học cho người học, đồngthời NCKH của SV là đóng góp quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng ĐTcủa Nhà trường
Hoạt động NCKH của SV Trường ĐHYHN trong những năm vừa qua đượcthực hiện dưới dạng tham luận, tiểu luận, luận văn và đã đạt được một số kết quảnhất định Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của SVcòn hạn chế cả về số lượng vàchất lượng, chưa khơi dậy phong trào NCKH rộng khắp trong Nhà trường Thực tế
Trang 15đó cho thấy công tác quản lý hoạt động NCKH đối với SV còn nhiều bất cập, biểuhiện như: nhận thức của SV - những người trực tiếp thực hiện việc NCKH với tưcách là người học thực hiện nội dung học tập chưa cao, chưa đúng đắn; chưa có một
cơ chế cụ thể, rõ ràng về công tác quản lý hoạt động này; đội ngũ CBQL giáo dục ởcác đơn vị quản lý SVcòn nhiều lúng túng trong công tác quản lý hoạt động NCKHcủa SV; sự phối hợp giữa các lực lượng quản lý mà cụ thể là giữa đội ngũ CBQL
SV, cán bộ chuyên môn khoa học, đội ngũ giảng viên - nhũng người trực tiếp hướngdẫn NCKH của SV chưa chặt chẽ, chưa thống nhất, dẫn đến chất lượng, hiệu quảcủa hoạt động NCKH của SVchưa cao; đầu tư vật chất hỗ trợ cho hoạt động NCKHcủa SV còn hạn chế; chưa tạo được môi trường và động lực NCKH tích cực cho SVthực hiện nhiệm vụ NC Thực tế đã đặt ra vấn đề là phải chú trọng hơn nữa đối vớicông tác quản lý hoạt động này ở Nhà trường, nói cách khác là cần phải có nhữngbiện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi đề điều khiển, kích thích động lực họctập, nghiên cứu sáng tạo của người học
Với tầm nhìn “kết hợp chặt chẽ đào tạo, NCKH, chuyển giao công nghệ và
chăm sóc sức khỏe” [2], Trường ĐHYHN hướng tới trở thành một trung tâm NC
ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ đầu đàn về y học; ưu tiên phát triểnkhoa học mũi nhọn, chú trọng đẩy mạnh công tác NC y học cơ sở và khoa học cơbản bao gồm cả dịch tễ học hiện đại, NC ứng dụng, phát triển công nghệ, kết hợp
ĐT với NCKH, dịch vụ KH&CN Để đạt được những mục tiêu trên, Nhà trường đãrất quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, GV và SV tham gia NCKH Tuy nhiên, đâyvẫn đang là vấn đề cần phải bàn thảo để có thể tìm ra cách thức quản lý phù hợpnhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển và đạt hiệu quả cao ở Trường ĐHYHN
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hoạt động nghiên cứu khoahọc của sinh viên và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên TrườngĐại học Y Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý có tính khả thi nhằm nângcao chất lượng hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 163 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinhviên trường đại học
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinhviên Trường Đại học Y Hà Nội
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quá trình đào tạo ở trườngđại học, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y HàNội
5 Phạm vi giới hạn nghiên cứu
5.1 Phạm vi giới hạn nội dung
Đề tài chủ yếu nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên,quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và biện pháp quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội
5.2 Phạm vi giới hạn không gian
Khảo sát thực trạng ở Trường Đại học Y Hà Nội trong nghiên cứu khoa họccủa sinh viên các ngành đào tạo chính quy
5.3 Phạm vi giới hạn thời gian
Các dữ liệu được sử dụng trong giai đoạn năm học 2018-2019, 2019-2020
5.4 Phạm vi giới hạn về khách thể
Đại diện cán bộ, giảng viên của các Viện, Khoa, Bộ môn, Phòng và sinh viêncủa Nhà trường
5.5 Phạm vi giới hạn về đối tượng
Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấpquản lý từ đội ngũ cán bộ, giảng viên, cấp phòng, cấp khoa, cấp viện, cấp trường đạihọc
Trang 17- 150 cán bộ quản lý và giảng viên: 80 cán bộ quản lý, 70 giảng viên ởTrường Đại học Y Hà Nội.
- 1130 sinh viên thuộc các khóa từ năm thứ 2 (230 SV), năm thứ 3 (230 SV),năm thứ 4 (250 SV), năm thứ 5 (220 SV), năm thứ 6 (200 SV)
6 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trưởng Đạihọc Y Hà Nội nhiều năm qua đã được quan tâm, tiến hành có kế hoạch và thực hiệntương đối hiệu quả, góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên để sinh viên đượchọc tập, rèn luyện trong các điều kiện chuẩn mực và có thêm cơ hội phát triển nghềnghiệp sau khi tốt nghiệp, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và sự phát triểnvững chắc của Nhà trường
Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinhviên Trưởng Đại học Y Hà Nội còn một số tồn tại, chưa đạt được kết quả như mongmuốn Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứukhoa học của sinh viên Trưởng Đại học Y Hà Nội như tác giả luận văn đề xuất, cókhả năng nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên TrườngĐại học Y Hà Nội, góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành y tế cho đất nước
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, mô hình hoá, hệ thống hoá lýthuyết trên cơ sở nghiên cứu và khái quát các tài liệu, các văn bản, tạp chí, thôngtin, sách báo, các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xácđịnh cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viênTrường Đại học Y Hà Nội
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thu thập ý kiến của các chuyên gia vềvấn đề nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trên cơ sở các báo cáo tổngkết kinh nghiệm tổ chức chỉ đạo hoạt động NCKH của các đơn vị thuộc Trường
Trang 18ĐHYHN, của các đơn vị ngoài Trường nhằm vận dụng để xây dựng các biện phápquản lý hoạt động NCKH của SV.
- Phương pháp điều tra viết bằng phiếu trưng cầu ý kiến (bảng hỏi)
- Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu: một số sinh viên đạt giải NCKHsinh viên, cán bộ quản lý và một số cán bộ hướng dẫn sinh viên NCKH
- Phương pháp kiểm chứng nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp quản lý
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các tư liệu, số liệu thu thậpđược từ các phương pháp khác nhau nhằm làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo tínhchính xác, có độ tin cậy cao
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phụ lục, tài liệu thamkhảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên trường đại học
Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Học tập là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phúmình bằng cách thu thập và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh, cáchoạt động nhận thức tích cực của người học sẽ đem lại kết quả cao
JP.Keeves (1996) trình bày quy trình tổ chức hướng dẫn NCKH trong đó cóviệc hướng dẫn SV những thủ tục và kỹ thuật NCKH, các phương pháp đo lườngtrong NCKH có việc sử dụng các công cụ, thiết bị NC kể cả công nghệ thông tin vàmáy tính
Lubixưna M.T và Gơruxepxki A.A cho rằng: Nghiên cứu khoa học của sinhviên đại học là một trong những hình thức hoàn thiện nhất về mặt đào tạo khoa học,
có hiệu quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ của sinh viên [36]
Brian Allison đã nêu lên những vấn đề lý thuyết về NCKH, trong đó có nóitới các kỹ năng tiến hành điều tra việc thiết kế bảng hỏi đến kỹ thuật phỏng vấn.[35]
Edward Vockell cho rằng: nghiên cứu giáo dục không chỉ là một khoa họctrừu tượng Nó là một công cụ hữu ích để giải quyết những vấn đề thực tế Nó giúpcác nhà giáo dục xác định những kết quả cần đạt, tạo ra các dự đoán, xây dựngnhững mối quan hệ nhân quả [36]
Theo Uôntơ “Chúng ta có thể nâng cao khả năng NCKH nếu chúng ta đượcđào tạo một cuộc sống khoa học rất phong phú thông qua những cuộc trao đối kinhnghiệm rất rộng rãi và những cuộc tranh luận trao đổi ý kiến, tổ chức các hội nghịkhoa học ngay cả trong các khoa của các trường đại học Để nâng cao hiệu suấtNCKH, tăng cường cộng tác tập thề và giải quyết các vấn đề một cách toàn bộ, mỗivấn đề là một phạm vi nghiên cứu quan trọng, liên quan đến việc thu hút SV vàotrong công tác nghiên cửu và nhiệm vụ gắn liền với công tác đó nhằm phát triển khả
Trang 20năng sáng tạo của SV” Ngoài ra tác giả còn đề cập tới phương pháp quản lý, hướngdẫn SV trong việc NCKH có hiệu quả đó là phải tổ chức tạo mọi điều kiện cần thiết
để SV thể hiện tính tích cực, độc lập ở mức độ cao nhất, giáo viên chỉ giữ cho mìnhviệc theo dõi, việc tổ chức thực hiện NCKH và giám sát, định hướng nghiên cứucủa sinh viên, giúp họ đi đúng yêu cầu, đúng đích của việc nghiên cứu đặt ra Nhưvậy, NCKH của người học là đòi hỏi có tính bắt buộc ở bậc học đại học, đồng thờingười thầy, nhà quản lý có vai trò quan trọng đối với hoạt động NCKH của ngườihọc
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
1.1.2.1.Những nghiên cứu về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học
Tác giả Đặng Vũ Hoạt,Hà Thị Đức [17] và tác giả Phạm Viết Vượng [34] đãkhẳng định tầm quan trọng của NCKH đối với SV, đề xuất các giải pháp để nângcao hiệu quả của các hoạt động này
Nói chung, các công trình khoa học trên đã cung cấp những vấn đề cơ bản vềphương pháp luận, phương pháp NCKH và công nghệ của ngành giáo dục và đàotạo với đặc điểm tình hình trong giai đoạn đó
1.1.2.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học
Nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của công tác quản lý đối với hoạtđộng NCKH, những khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động NCKH ở cáctrường cao đẳng, đại học, các nhà khoa học đã có những nghiên cứu ở nhiều góc độ,khía cạnh và cấp độ khác nhau
Vận dụng những thành tựu về khoa học quản lý nói chung vào quản lý giáodục, các công trình nghiên cửu, giáo trình của Nhà trường quản lý giáo dục, các tácgiả: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, đã cung cấp nhiều vấn đề về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, trong
đó có nội dung quản lý hoạt động NCKH của SV ở các trường đại học và cao đẳng,đây là những vấn đề có liên quan chặt chẽ tới công tác quản lý giáo dục, trong đó cóquản lý hoạt động NCKH của SV ở các trường đại học
Trang 21Năm 1995, Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục chủ trì đề tài “Điều tra,đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và caođẳng Việt Nam” [16], là đề tài, do tác giả Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm Đề tài nàychỉ dừng lại ở khâu kiểm tra nguồn lực khoa học và công nghệ của các trường vàcao đẳng, đại học tại thời điểm đó mà chưa đề cập đến giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động khoa học và công nghệ.
Tác giả Vũ Cam Đàm nhấn mạnh “NCKH là một hoạt động Xã hội hướngvào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện ra bản chất sựvật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc sáng tạo phương pháp mới,phương tiện kỹ thuật mới đế cải tạo thế giới”.[10]
Phùng Quốc Việt với bài viết “Nâng cao chất lượng công tác nghiên cửukhoa học trường Đại học Hùng Vưong” đã nghiên cứu thực trạng, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động NCKH của trường Đại học Y
Hà Nội, tác giả đã đưa ra các biện pháp QL để nâng cao chất lượng hiệu quả choNCKH của nhà trường
1.1.3 Một số bài học kinh nghiệm và những định hướng nghiên cứu tiếp của luận văn
Liên quan đến đề tài quản lý hoạt động NCKH của SV đã có rất nhiều tài liệutrong nước và nước ngoài đề cập dưới nhiều góc độ và nội dung, nhiều công trình
đã cung cấp những cơ sở và hệ thống lý luận quan trọng về quản lý, QL giáo dục,
QL NCKH, QL NCKH của SV Nhìn chung, các tác giả đã phân tích nguyên nhânảnh hưởng đến kết quả NCKH và hướng giải quyết vấn đề thực tiễn trong công tácquản lý hoạt động NCKH ở trường đại học và cao đẳng, các tác giả đều đề cao ýnghĩa, vai trò của NCKH đối với việc nâng cao chất lượng dạy và học Nhưng mỗivấn đề chỉ giải quyết một vấn đề riêng, chỉ có giá trị gắn với nhà trường trong giaiđoạn lịch sử ngắn với những hoàn cảnh chính trị, kinh tế nhất thời
Cho đến nay chưa có một công trình nào NC QL hoạt động NCKH của SVTrường ĐHYHN trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện giáodục Việt Nam Vì vậy, vấn đề đặt ra trong luận văn này sẽ tập trung vào NC lý luận
và thực tiễn về QL hoạt động NCKH của SV ĐHYHN, cụ thể: QL công tác tư
Trang 22tưởng nhận thức về NCKH của SV; phân cấp thực hiện QL hoạt động NCKH củaSV; QL các nguồn lực cho hoạt động NCKH của SV; QL các hình thức NCKH và
kỹ năng NCKH của SV; kiểm tra, đánh giá hiệu quả QL hoạt động NCKH của SV
Từ đó,chúng tôi sẽ đề xuất các biện pháp QL khoa học có tính khả thi, hiệuquả góp phần nâng cao công tác QL của nhà trường về NCKH của SV; thúc đẩynâng cao chất lượng hiệu quả QL của nhà trường về hoạt động NCKH của SV nóiriêng và nâng cao chất lượng ĐT của Trường ĐHYHN nói chung
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
Có rất nhiều khái niệm về quản lý theo các cách tiếp cận khác nhau, ở đâytác giả nghiên cứu một số khái niệm của các tác giả:
Theo Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được
thực hiện thông qua người khác"
Robert Albanese cho rằng: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm
sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi
để đạt được mục tiêu của tổ chức"
Robert Kreitner viết:"Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người
khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn".
Nguyễn Minh Đạo nhận định:"Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [11]
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”.[17]
Từ những quan niệm này, chúng tôi nhận thấy, quản lý là một hoạt động liêntục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạonên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chứcnhằm đạt được mục tiêu chung
Trang 23Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản lý tiếpnhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu các tácđộng gián tiếp từ chủ thể quản lý Tác động có thể liên tục nhiều lần
- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đốitượng và khách thể quản lý Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng
- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thếchủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả
- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể là conngười (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật
Tóm lại: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung
Sơ đồ 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý
Chức năng quản lý: Chức năng quản lý được coi là dạng hoạt động quản lýsinh ra một cách khách quan từ chức năng sản xuất của khách thể quản lý Nó đượccoi là dạng hoạt động quản lý vì nó gồm 4 chức năng: Kế hoạch, tổ chức thực hiện,chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Cụ thể là:
Kế hoạch: Là hoạt động dựa trên các thông tin về thực trạng của tổ chức nhưnhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiện khác để đề ra mụctiêu, dự kiến của nguồn nhân lực, phân bổ thời gian, huy động phương tiện, đề xuất
Trang 24cơ chế hoạt động, đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và cánhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn nhân lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch
đó đề ra
Chỉ đạo: Là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kíchthích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theo đúngdụng ý trong bước tổ chức
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động bằng nhiều cách thức(trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ ) nhằm so sánh kết quả vớimục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt động, tìm ra những sailệch để kịp thời đưa ra những quyết định điều chỉnh
Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý thực hiện đan xen vàonhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình quản lý Mốiliên hệ này có thể được thể hiện trên sơ đồ 1.2
Trang 251.2.2 Khái niệm khoa học
Thuật ngữ “Khoa học” được hiểu theo nhiều góc độ, mức độ khác nhau, tuỳtheo mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận của mỗi người
Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, quyển XIX, trang 241 đã nêu:“Khoa học là
hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội”.
Sheldon (1997) cho rằng: “Khoa học là một hoạt động trí tuệ được thực hiện
bởi con người, được thiết kế để khám phá cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật hiện tượng”.
-Theo tác giả Vũ Cao Đàm: “Khoa học còn được hiểu là một hoạt động xã
hội nhằm tìm tòi, phát hiện quy luật của sự vật và hiện tượng và vận dụng các quy luật ấy để sáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động vào sự vật hoặc hiện tượng, nhằm biến đổi trạng thái của chúng”.
Tác giả Lưu Xuân Mới thì cho rằng: “Khoa học là những tri thức được hệ thống hóa, khái quát hóa từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm nó phản ánh dưới dạng logic, trìu tượng và khái quát những thuộc tính, những câu trúc, những mối liên hệ bản chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức về những biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đối thế giới để phục vụ cho lợi ích con người [24]
Theo tác giả Phạm Viết Vưọng:“Khoa học là một hình thải ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, tạo ra hệ thống chân lý về thế giới Hệ thống chân
lý này được diễn đạt bằng các khái niệm, phạm trừ trìu tượng, những nguyên lý khái quát, những giả thuyết, học thuyết Khoa học phản ảnh thế giới bằng các phương thức và công cụ đặc biệt Khoa học không nhũng hướng vào giải thích thế giới mà còn nhằm cải tạo thế giới Khoa học làm cho con người mạnh mẽ trước thiên nhiên, bắt thiên nhiên phải phục vụ cuộc sống của mình ” [34]
Như vậy, theo chúng tôi, khoa học là một quá trình nhận thức tìm tòi, pháthiện các quy luật của sự vật, hiện tượng và vận dụng các quy luật đó để sáng tạo ra
Trang 26các giải pháp tác động vào thế giới phục vụ lợi ích con người Khoa học vừa là mộtdạng sản phẩm hoạt động của con người, do con người tích luỹ được vừa là mộtphương thức sản sinh ra trí thức và nhận thức một cách đặc biệt có tính chất hệthống.
1.2.3 Khái niệm nghiên cứu khoa học
Theo Luật Khoa học và Công nghệ:“Nghiên cứu khoa học là hoạt động
khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”.[28]
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quyluật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứukhoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của conngười và xã hội
Edward Vockell đã viết: “Nghiên cứu khoa học là một sự tìm tòi có hệ thống
hoặc khảo sát về một vấn đề nhằm khám phá hay xem xét lại những sự kiện lý thuyết và cách ứng dụng” [36]
Theo Armstrong và Sperry (1994), “nghiên cứu khoa học dựa vào việc ứng
dụng các phương pháp khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,
về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Hình thức nghiên cứu này cung cấp thông tin và lý thuyết khoa học nhằm giải thích bản chất và tính chất của thế giới Kết quả của nghiên cứu khoa học tạo ra những ứng dụng cho thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học được tài trợ bởi các cơ quan chính quyền, các tổ chức tài trợ xã hội Hoạt động nghiên cứu khoa học được phân loại tùy lĩnh vực học thuật và ứng dụng Nghiên cứu khoa học là một tiêu chí được sử dụng rộng rãi trong đánh giá vị thế của các
cơ sở học thuật”.
Như vậy, theo chúng tôi, nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm hiểu, xemxét, điều tra hoặc thử nghiệm, dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từthực nghiệm, để phát hiện ra cái mới về bản chất sự vật, về thế tự nhiên và xã hội
Trang 271.2.4 Khái niệm hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (kháchthể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể) Hoạtđộng là một phương thức cơ bản của sự tồn tại con người, đó là sự tác động của chủthể vào đối tượng với sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp nhất định, nhằmbiến đổi đối tượng, bắt nó sản sinh ra những giá trị vật chất - tinh thần xác định đểlàm thoả mãn nhu cầu của bản thân cũng như của xã hội
NCKH là một hoạt động đặc biệt của con người Đây là hoạt động có mụcđích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của một đội ngũ các nhà KH với nhữngphẩm chất đặc biệt, được ĐT ở trình độ cao
Theo chúng tôi, có thể hiểu: Hoạt động NCKH của SV ở trường đại học làmột hình thức tổ chức dạy học của nhà trường, đó là quá trình vận dụng các kiếnthức tổng hợp và phương pháp luận NCKH vào giải quyết những vấn đề thực tiễnđặt ra trong quá trình học tập, dưới sự chỉ đạo của người dạy, nhằm phát triển nănglực trí tuệ, rèn luyện phương pháp và các phẩm chất tự học, tự nghiên cửu, góp phầnhoàn thiện mục tiêu, yêu cầu ĐT của nhà trường
1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động Quản lý là những tác động cóđịnh hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm mục đích nhất định Nếu nói giáo dục là hiện tượng xãhội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lýgiáo dục
Một trong những nội dung rất quan trọng trong quản lý giáo dục hiện nay làquản lý các nguồn lực giáo dục, trong đó quản lý nguồn nhân lực giáo dục đại họcgiữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục đại học, nguồn nhân lực giáo dục đạihọc bao gồm: đội ngũ giảng viên,SV và CBQL giáo dục Trường đại học là một bộphận trong hệ thống nhà trường của quốc gia, chức năng của nhà trường đại học là
ĐT nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực hoạt động, đáp ứng với yêu cầuđổi mới giáo dục hiện nay Quản lý nguồn nhân lực giáo dục đại học thực chất là
Trang 28quản lý hoạt động của giảng viên, SV, cán bộ làm công tác quản lý giáo dục và các
tổ chức sư phạm trong việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục vàđào tạo, trong đó, quản lý SV là một nội dung, một nhiệm vụ chủ yếu của quản lýnguồn nhân lực giáo dục đại học
QL hoạt động NCKH của SV đại học là hoạt động mang tính chất của QLhành chính nhà nước, chịu sự lãnh đạo của Đảng Do đó, mọi hoạt động NCKH của
SV trong nhà trường đều phải tuân theo Chỉ thị, Nghị quyết và đường lối của Đảng
về định hướng phát triển NCKH nói chung và phát triển NCKH trong các nhàtrường nói riêng Quản lý hoạt động NCKH của SV đại học mang tính pháp lý đượcthực hiện dựa trên cơ sở pháp luật và các văn bản, thông tư hướng dẫn của Bộ GD-
ĐT và Điều lệ nhà trường về hoạt động NCKH của SV
Từ những phân tích trên đây có thể thấy, hoạt động NCKH của SV là mộthoạt động cơ bản của người học ở nhà trường đại học, đồng thời NCKH của SV gópphần quan trọng để hoàn thiện mục tiêu, yêu cầu ĐT
Như vậy, theo chúng tôi, có thể hiểu khái niệm quản lý hoạt động NCKH của
SV như sau: Quản lý hoạt động NCKH của SV là tổng thể những cách thức tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý hoạt động NCKH của SV đếnquá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức điều khiển thực hiện các nhiệm vụ nghiêncứu, đánh giá và ứng dụng kết quả NCKH của SV, nhằm thực hiện tốt mục tiêu yêucầu ĐT đã đặt ra
1.3 Đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học y
Nghiên cứu về sức khỏe là một sức mạnh then chốt để cải thiện các hoạtđộng của hệ thống y tế Việc nghiên cứu giúp các quốc gia xác định nhu cầu và liênkết việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu Xây dựng khả năng làm nghiên cứu làmột bước quan trọng trong việc phát triển hệ thống y tế ở các nước phát triển TạiViệt Nam, đào tạo y khoa liên tục ngày càng được quan tâm qua việc thiết lập cácchính sách và các chương trình chính thức gần đây
Các trường đại học y đào tạo các nhóm ngành đặc thù Sau khi tốt nghiệp,sinh viên sẽ trở thành các bác sĩ Các bác sĩ lâm sàng luôn luôn đứng trước thửthách làm thế nào để điều trị tốt nhất cho người bệnh Tuy đã hấp thu được một khối
Trang 29lượng kiến thức không nhỏ tại giảng đường trường đại học, thực tế công việc đòihỏi sự liên hệ mật thiết giữa kiến thức cơ bản, môi trường làm việc cùng các tiến bộmới của y học
Những thay đổi về môi trường, xã hội, những tiến bộ mới về sinh học phân
tử, miễn dịch học, bệnh học …khiến cho các bác sĩ luôn luôn phải cập nhật kiếnthức Trong một rừng thông tin được cập nhật hàng tuần, thậm chí hàng ngày làmcách nào có thể chọn được những thông tin đúng và thực sự cần thiết cho công việc.Ngoài ra các nghiên cứu thường được thực hiện tại các nước công nghiệp phát triển,việc áp dụng kết quả vào thực tế Việt Nam cần sự phán đoán tích cực
Thực tế lâm sàng phong phú và đa dạng nhưng để có thể thực sự rút ra kinhnghiệm từ thực tế, cần có những NC nghiêm chỉnh để giải quyết các câu hỏi NCxuất phát từ chính công việc hàng ngày của các bác sĩ Những kinh nghiệm lâmsàng cần được trình bày ở tầm cao hơn kinh nghiệm cá nhân, dịch tễ học chính làngôn ngữ chung để các bác sĩ lâm sàng trình bày kinh nghiệm của mình thông quacác nghiên cứu, hội nhập với đồng nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới Các kỹnăng đánh giá thông tin và nghiên cứu khoa học không thể tự nhiên xuất hiện, kỹnăng chỉ được mài dũa nhờ các kiến thức về dịch tễ học và thực hiện các nghiêncứu
NCKH của SV đại học y mang tính tìm tòi, phát hiện, sáng tạo, phục vụ chomục đíchchuyênmôn về y học, nghiệp vụ đào tạo tay nghề và góp phần phục vụthực tiễnnghề y, thực tiễn xã hội
NCKH của SV đại học y có tính chất học tập, vận dụng những hiểu biết vàoviệc tập dược, nghiên cứu một vấn đề, một đề tài về y học vừa sức với SV
NCKH của SV đại học y có tính chất vận dụng các hiểu biết chung vềphương pháp luận NCKH, các tri thức và các phương pháp đặc thù của ngành y vàoviệc nghiên cứu một vấn đề, một đề tài theo mức độ và hình thức khác nhau của đềtài nghiên cứu
NCKH của SV đại học y có tính độc lập, sáng tạo, tự chủ với sự nỗ lực củabản thân dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn thường cũng là các bác sĩ, trongmối quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau của tập thể SV và nhóm nghiên cứu
Trang 30NCKH của SV đại học y diễn ra theo quy trình chung của việc nghiên cứumột đề tài NCKH với các bước xác định, đòi hỏi một hệ thống kỹ năng NCKH phùhợp với mục tiêu, nội dung, tính chất của đề tài nghiên cứu liên quan đến y học.
NCKH của SV đại học y có những đóng góp nhất định cho việc ĐT sâu hệthống hoá lý thuyết trong lĩnh vực y học, những tư liệu thực tiễn thu được qua việcnghiên cứu, từ đó có thể có những đóng góp cho thực tiễn xã hội
NCKH của SV đại học y góp phần hình thành phát triển nhân cách toàn diệncho SV, tư duy mới cho sự phát triển nhân cách, phong cách nhà khoa học của mộtbác sĩ tương lai
NCKH của sinh viên y có tính chất học tập, vận dụng những vấn đề tronglĩnh vực khoa học - đào tạo trong y học
NCKH của sinh viên y có đóng góp đưa các thành tựu khoa học - công nghệ,kết quả nghiên cứu vào phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, NCKH, nâng caochất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thúc đẩy khả năngthương mại hoá sản phẩm khoa học - công nghệ
1.4 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học
1.4.1 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học
NCKH là hoạt động sử dụng các phương pháp NC dựa trên lý thuyết để tiếnhành quá trình xem xét, tìm kiếm, điều tra thực tiễn nhằm phát hiện ra những cáimới liên quan đến vấn đề NC Hoạt động NC có vai trò quan trọng đối với sựnghiệp phát triển đất nước trong tất cả các lĩnh vực Đặc biệt, đối với SV là nguồnnhân lực có chất lượng, là chủ nhân tương lai của đất nước, NC khoa học mang lạinhững ý nghĩa thiết thực đối với SV NCKH sẽ rèn luyện cho SV khả năng tư duysáng tạo một cách khoa học những quan điểm, vấn đề Bên cạnh đó, hoạt động nàycòn giúp SV rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức, tư duy lôgic Trên cơ
sở đó, NC khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp SV tiếp cận với nhữngvấn đề mà khoa học và cuộc sống đang đặt ra, gắn lý luận với thực tiễn
Nội dung hoạt động NC khoa học của SV trường đại học bao gồm:
1.4.1.1 Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học :
Trang 31Với những nỗ lực NC, thời gian qua có nhiều nhóm sinh viên đã được tham
dự và công bố kết quả NC tại các hội nghị, hội thảo lớn
Hiện nay, phong trào NCKH của SV đã trở thành hoạt động mang tínhtruyền thông và thực sự tạo môi trường khoa học trong công tác ĐT của các trườngđại học Thực tế trong những năm gần đây, tỷ lệ SV NCKH có những bước chuyển
cả về diện rộng và chiều sâu Đặc biệt, thông qua các hướng đề tài các em đã chọnthực hiện và kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học Nhà trường Hàng năm, cáccông trình khoa học của SV đều đạt các giải cao của Tài năng khoa học trẻ ViệtNam
1.4.1.2 Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học:
Việc tổ chức các Hội nghị khoa nhằm mở rộng giao lưu khoa học, trao đổikinh nghiệm và kết quả NCKH giữa các cán bộ, giảng viên, SV và các nhà khoahọc.Đồng thời tham gia đăng ký, đấu thầu các đề tài, dự án KHCN Từ đó khuyếnkhích, động viên thế hệ trẻ tích cực học tập, nghiên cứu, phát triển tiềm năng khoahọc Sinh viên được khuyến khích tham dự hội thảo thường xuyên để dần dần làmquen với hàng loạt các đề tài NCKH sau này của mình hoặc học hỏi những kinhnghiệm thực tiễn giúp ích cho công việc sau khi tốt nghiệp
1.4.1.3 Tham gia viết các bài báo khoa học:
Hợp tác, chia sẻ thông tin NCKH luôn được quan tâm và thực hiện thông tinqua các hình thức bài viết: Tạp chí khoa học chuyên ngành, thông tin khoa học côngnghệ, trang Web, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học, ấn phẩm Khoa học và Côngnghệ của mỗi trường
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học
Quản lý giáo dục và đào tạo của trường đại học là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm đưa ra các hoạt động giáo dục và đào tạo của nhàtrường nhằm bồi dưỡng cho SV hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo gắn với nghềnghiệp tương lai của SV; phát triển ở họ năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt lànăng lực tư duy nghề nghiệp; trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, lý
Trang 32tưởng, ước mơ hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức tác phong ngườicán bộ khoa học, CBQL, cán bộ nghiệp vụ hành chính
Xuất phát từ những cơ sở lý luận, tác giả nhận thấy nội dung quản lý hoạtđộng NCKH của SV cần tập trung vào các vấn đề sau:
1.4.2.1 Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Quản lý ở cấp trường: Nhà trường quản lý các hướng NCKH của SV, có kếhoạch tổ chức cho SV NCKH Chi đạo các cơ quan chức năng, các khoa giáo viên,đơn vị quản lý SV trong việc tạo điều kiện cho SV NCKH Tạo điều kiện về cơ sởvật chất, thông tin tài liệu, nguồn kinh phí trang bị cho SV NCKH Hằng năm tổchức hội nghị báo cáo và công bố kết quả NCKH của SV Có chế độ khen thưởngcho SV có thành tích trong NCKH
Quản lý ở cấp phòng, khoa, đơn vị quản lý SV: Quản lý hướng nghiên cứu,việc tổ chức hướng dẫn SV NCKH Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phân công cán
bộ hướng đẫn SV NCKH Tổ chức hội nghị khoa học hàng năm cấp mình quản lý
Quản lý của cán bộ, giảng viên hướng dẫn SV NCKH: Gợi mở cho SVhướng nghiên cứu, giúp SV lựa chọn đề tài nghiên cứu phù hợp, hướng dẫn SV xâydựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài Cung cấp tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ và kết quả nghiêncứu Động viên, khuyến khích, nhắc nhở SV trong quá trình nghiên cứu Đánh giákết quả nghiên cứu đề tài của SV
Mối quan hệ giữa các cấp trong việc quản lý hoạt động NCKH của SV: Cáccấp quản lý hoạt động NCKH của SV có mối quan hệ khăng khít với nhau Sau khi
có kế hoạch triển khai hoạt động NCKH hàng năm của nhà trường, các khoa tổ chứcviệc hướng dẫn SV NCKH của các bộ môn Tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất,trang thiết bị cho các bộ môn và cán bộ hướng dẫn SV NCKH Cán bộ hướng dẫn làngười trực tiếp kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài của SV, chịu tráchnhiệm trước tổ bộ môn về chuyên môn, chất lượng nghiên cứu của đề tài được phâncông hướng dẫn Việc kiểm tra, đảm bảo tiến độ, chất lượng của đề tài sẽ bảo đảmcho việc tổ chức Hội nghị báo cáo kết quả NCKH hàng năm của nhà trường đảmbảo chất lượng, đúng thời gian quy định
Trang 331.4.2.2 Quản lý công tác tư tưởng nhận thức về nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động NCKH của SV thì người chủ thểquản lý cần làm tốt việc giáo dục tuyên truyền ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng củaNCKH cho SV từ đó tác động lên nhận thức tạo tiền đề để thực hiện các nội dung
về quản lý hoạt động NCKH của SV được tốt hơn
SV phải nhận thức đúng đắn về hoạt động NCKH, có nhu cầu, hứng thú,động cơ, niềm tin vào NCKH, từ đó xây dựng ý chí quyết tâm trong nghiên cứukhắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Nhà trường, các cơ quan chuyên trách, các khoa giáo viên và đơn vị quản lý
SV cần làm tốt công tác thông tin qua việc tổ chức các hoạt động thu hút SV thamgia
Để thực hiện một đề tài nghiên cứu, ngoài kiến thức chuyên môn, SV cầnđược trang bị những kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu và cần có các kỹnăng NCKH Nhà trường, các cơ quan chuyên trách, các khoa giáo viên, đơn vịquản lý SV luôn có yêu cầu cao trong NCKH bởi nếu không thực sự cố gắng và vậndụng tốt các kỹ năng thì sẽ không có kết quả trong NCKH
1.4.2.3 Quản lý các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Nguồn lực gồm: nguồn nhân lực (CBQL, cán bộ hướng dẫn, SV), nguồn vậtlực (cơ sở vật chất, trang thiết bị), nguồn tài lực (kinh phí) CBQL chủ chốt phảiđược ĐT cơ bản, có kinh nghiệm quản lý và NCKH
Đội ngũ giảng viên: Phải có phẩm chất chính trị, thế giới quan khoa học, cókiến thức chuyên sâu, năng lực sư phạm, năng lực NCKH, năng lực giao tiếp, quản
lý, có kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm đạt hiệu quả tốt
Đội ngũ SV: Đây là lực lượng đông đảo trong các trường đại học, có phẩmchất tốt, có tư tưởng vững vàng, có nhận thức đúng đắn về hoạt động học tập vàNCKH song hiện nay số lượng SV tham gia NCKH của các trường đại học còn hạnchế vì thế cần sự quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn của cán bộ các cấp trong nhàtrường
Trang 34Nguồn kinh phí chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí do nhà nước cấp dành chohoạt động GD-ĐT
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH đồng thờiphục vụ cho hoạt động chung của nhà trường trong đó có hệ thống thư viện phổthông, thư viện điện tử, phòng đọc đa chức năng, mạng internet và hệ thống dữ liệu
- Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tiễn trong các lĩnh vực
GD-ĐT , công tác quản lý của nhà trường
- Nghiệm thu, đánh giá, công bố kết quả NCKH của SV
Trong mỗi hình thức tập dược NCKH đòi hỏi SV phải có kiến thức vềchuyên ngành, về phương pháp luận NCKH và các kỹ năng NCKH cần thiết
Kỹ năng NCKH của SV là năng lực vận dụng những tri thức, phương pháp,cách thức, phương tiện, kinh nghiệm đã có vào nghiên cứu giải quyết những vấn đềnảy sinh trong quá trình học tập, rèn luyện theo mục tiêu yêu cầu ĐT có tính mới vàsáng tạo
Kỹ năng NCKH của SV phản ánh khả năng vận dụng tri thức, kỹ xảo,phương tiện, kinh nghiệm mà người học tiếp thu được vào giải quyết nhiệm vụNCKH trong các điều kiện tình huống khác nhau để đạt kết quả cao nhất Đặc trưngnày phản ánh tính năng động, sáng tạo tiềm ẩn của người học và sẵn sàng hiện hữutrong suốt quá trình hoạt động NCKH
Kỹ năng NCKH có mối liên hệ với kết quả NCKH Việc thực hiện các kỹnăng NCKH luôn gắn với việc thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và đượcbiểu hiện, đánh giá ở kết quả hoạt động NCKH
Có kỹ năng tốt SV có thể sử dụng các công cụ phương tiện nghiên cứu theo
Trang 35yêu cầu của đề tài, biết xác định các bước nghiên cứu của một đề tài, nghiên cứu cơ
sở lý thuyết, lựa chọn phương pháp nghiên cứu đến khâu tiến hành nghiên cứu trongthực tiễn, thu thập dữ liệu khoa học, xử lý, phân tích, đánh giá, đưa ra kết luận khoahọc và đề xuất các khuyến nghị, kiến nghị vận dụng các kết quả nghiên cứu vàphương hướng tiếp tục nghiên cứu phát triển đề tài hoặc tiếp tục nghiên cứu ở cácbậc học cao hơn
Nhà trường cần tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị khoa học và các hình thứcsinh hoạt khoa học phong phú, tạo nên không khí NCKH sống động
1.4.2.5 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Công tác kiểm tra đánh giá là chức năng cuối cùng của quản lý Nhà trườngmuốn biết hiệu quả trong việc thực hiện các nội dung, kế hoạch, tiến độ thực hiệncác kế hoạch đó thì phải thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá sẽ giúp cho SV hệ thống, khái quát hoá những tri thức đã
có, giúp phát triển tư duy sáng tạo cho người học, nâng cao tinh thần trách nhiệmđối với hoạt động NCKH Như vậy, việc quản lý, theo dõi, chỉ đạo đánh giá kết quảNCKH của SV là một nội dung không thể thiếu được trong quá trình quản lý hoạtđộng này Tuy nhiên, đây là công việc khó khăn, đòi hỏi người quản lý phải kết hợpnhiều yếu tố, nhiều hình thức mềm dẻo và linh hoạt thì mới đánh giá đúng, chínhxác kết quả nghiên cứu của người học
Việc đánh giá kết quả NCKH của SV thường được thực hiện theo các tiêuchí, tiêu chí hiểu theo nghĩa thông thường là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhậnbiết, xếp loại một sự vật, một khái niệm nào đó Theo từ điển Tiếng Việt, “tiêu chí”dùng để chỉ tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết xếp loại một sự vật, mộtkhái niệm Trong GD-ĐT người ta thường dùng một bộ thước đo bao gồm các tiêuchí và các chỉ số định lượng hoặc định tính tương ứng với các lĩnh vực trong quátrình ĐT Bộ thước đo này dùng để đánh giá đo lường các điều kiện bảo đảm chấtlượng và đánh giá đo lường bản thân chất lượng ĐT của một nhà trường
Đối với hoạt động NCKH của SV Trường ĐHYHN, nhiệm vụ đánh giá chấtlượng các sản phẩm NCKH được thực hiện theo tiêu chí, các tiêu chí đó được xây
Trang 36dựng trên cơ sở quy chế giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy chế giáodục đào tạo và quy chế hoạt động khoa học của Trường Đại học Y Hà Nội.
Việc công bố rộng rãi các công trình NCKH của SV phải kể đến vai trò củacác nhà quản lý hoạt động NCKH Họ là những người xây dựng các kế hoạch công
bố, xuất bản các công trình khoa học cũng như tìm thấy con đường đê đưa kết quảđến với đời sống xã hội
Khi các công trình NCKH được công bố xuất bản phổ biến rộng rãi thì uy tíncủa cá nhân, tập thể với cộng đồng, với xã hội được nâng cao, điều đó góp phần tolớn tăng thêm động lực, niềm say mê của các nhà nghiên cứu
1.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Để quản lý tốt hoạt động NCKH của SV cần có sự quan tâm, tạo điều kiệncủa Ban giám hiệu Nhà trường, sự phối hợp thường xuyên giữa nhà trường với xãhội tạo điều kiện của các cơ quan chức năng quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc,kiểm tra kịp thời uốn nắn những lệch lạc, nắm bắt, phân tích, bao quát tình hình đểđưa ra những quyết định đúng đắn đẩy mạnh hoạt động NCKH của SV
1.5.1 Các yếu tố thuộc về sinh viên có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Đối tượng QL trong công tác QL hoạt động NCKH của SV đại học lại chính
là SV của nhà trường Đây là đội ngũ đông đảo, trẻ trung, có khả năng sáng tạo, trànđầy nhiệt huyết muốn được cống hiến, trực tiếp tham gia NCKH và là nguồn nhânlực thúc đẩy hoạt động NCKH của trường phát triển Tuy nhiên, kiến thức, kỹ năng,phương pháp của họ còn yếu, còn thiếu nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượngNCKH Đẻ hoạt động NCKH của SV có hiệu quả, trước hết, chính SV phải có niềmđam mê NCKH và chủ động trong đăng ký đề tài nghiên cứu SV cần có nhiệt huyết
và sự trăn trở, vận dụng những kiến thức đã đang được học vào thực hiện đề tàiNCKH Đặc biệt, trong quá trình NCKH, SV chú trọng gán kết giữa lý luận và thựctiễn, trên cơ sở nắm vững triển khai lý luận, ứng dụng vào thực tiễn đề thấy đượcgiá trị của vấn đề nghiên cứu Chính thực tiễn này là tiêu chuẩn của chân lý, kiểmnghiệm lý luận và làm cho lý luận trở nên sâu sắc hơn, thuyết phục hơn
Trang 37Hiện nay, trước sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêucầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đòi hỏi ngày càng cao đối với việc ĐT ranguồn nhân lực chất lượng cao Việc SV được ĐT một cách thực học, thực nghiệpnhằm có được chuyên môn và năng lực toàn diện, tư duy sáng tạo đáp ứng yêu cầucủa bên sử dụng lao động là vấn đề đặc biệt quan trọng hiện nay Chính vì thế, nhậnthức và hành động tích cực của SV về hoạt động NCKH ngay từ khi còn đang học ởtrường đại học ngày càng được nâng cao và được thể hiện khá đa dạng, SV ngàycàng tích cực hơn trong đăng ký đề tài tham gia NCKH cấp khoa, cấp trường, phấnđấu học tập có kết quả cao để được làm khóa luận tốt nghiệp Thực tế, ở các trườngđại học đã có sự chuyển biến nhất định trong nhận thức và hành động của SV vềtầm quan trọng của hoạt động NCKH do đó có ảnh hưởng rất nhiều đến công tácquản lý hoạt động NCKH của SV đại học
1.5.2 Các yếu tố thuộc về nhà trường, xã hội và gia đình, bạn bè có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Ở trường đại học, Ban Giám hiệu, đội ngũ cán bộ QL NCKH và GV đềunhận thức về tầm quan trọng của hoạt động NCKH của SV Những tri thức kinhnghiệm, sự quan tâm của lãnh đạo các cấp trong nhà trường, trình độ và sự độngviên khuyến khích, hướng dẫn của GV là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩyhoạt động NCKH của SV
Hiệu quả hoạt động QL NCKH của SV phụ thuộc vào nhân cách người lãnhđạo, mà nhân cách là tổng hòa của phẩm chất và năng lực của người lãnh đạo vàquản lý Hiệu quả hoạt động NCKH của SV sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi chủ thểquản lý Đặc biệt là sự tác động ảnh hưởng từ nhân cách của đội ngũ GV từ phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực NCKH và hướng dẫn NCKH đến sựhình thành, phát triển nhân cách và chất lượng NCKH của SV
Điều mà SV khi tham gia vào hoạt động nghiên cứu, cái mà họ mong đợichưa hẳn đã phải là những thứ xa vời, như được xã hội nhìn nhận như là những
“nhà nghiên cứu”, những nhà khoa học chuyên gia v.v mà có khi chỉ đơn giản là
họ tham gia với mong muốn được tập dượt, làm quen với công việc nghiên cứu Vì
Trang 38lẽ đó, cái mà họ cần đó là những chính sách quan tâm một cách thực tế hơn tới họnhư chế độ khen thưởng, đầu tư kinh phí, chế độ cộng điểm
Khi được hỏi về các biện pháp để đẩy mạnh phong trào NCKH của SV, phầnlớn SV đều tập trung vào phương án: thành lập các câu lạc bộ nghiên cứu, xây dựng
và hoàn thiện hơn nữa các chính sách khích lệ như chế độ khen thưởng, sự trợ giúp
về kinh phí, nguồn tư liệu, về việc thiết lập cơ chế giám sát tổ chức quản lý các hoạtđộng NCKH trong SV Kết hợp với việc tăng cường vai trò của các tổ chức như tổchức lớp, khoa, tổ chức đoàn và các tổ chức với nhau cùng hướng tới những mụctiêu chung
Bên cạnh đó, việc bố trí thời gian học tập của SV cũng như việc sắp xếp thờiđiểm tiến hành hội thảo khoa học cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thựchiện và chất lượng của các báo cáo Nếu bố trí các hội thảo vào thời điểm SV cónhiều thời gian rảnh hoặc sau các đợt đi ngoại khóa, thì chắc chắn sẽ có nhiều SVtham gia hơn; đồng thòi, tránh việc gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của SVđối với các môn khác (vì quá tập trung vào môn lĩnh vực nào đó) Như vậy, yếu tốthời gian tuy không phải là yếu tố quyết định nhưng nó có tác động khá lớn đến chấtlượng của các báo cáo cũng như số lượng SV tham gia vào nghiên cứu khoa học
Sự khuyến khích động viên từ gia đình, bạn bè là yếu tố tác động không nhỏđến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, một trong những khó khăn cơbản mà SV gặp phải trong quá trình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học là khókhăn về kinh tế bởi nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học hầu hết họ đềuphải tự túc lấy Sự kết hợp giữa nhà trường, xã hội, gia đình và bạn bè là hết sức cầnthiết, quan trọng để tạo điều kiện, giúp đỡ cho SV có môi trường điều kiện thuận lợiphát triển niềm đam mê nghiên cứu khoa học và đạt chất lượng cao trong hoạt độngnghiên cứu khoa học
Trang 39Kết luận chương 1
NCKH là một hoạt động để SV hình thành cho mình những phẩm chất nănglực và kỹ năng cần thiết để làm việc và học tập với bậc học cao hơn Chất lượngnguồn nhân lực đang là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội vàphần thắng sẽ thuộc về những quốc gia nào có nền giáo dục và đào tạo phát triển, từ
đó sẽ ĐT được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất chính trịtốt, có năng lực sáng tạo trong công việc Trong y học hiện nay, việc thực hành ykhoa cần phải dựa vào bằng chứng và bằng chứng chỉ có thể tin cậy nếu phát ra từnghiên cứu Vì vậy, NCKH đối với sinh viên y rất cần thiết
Quản lý hoạt động NCKH của SV ở trường đại học là tổng thể những cáchthức tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý hoạt động NCKH của
SV đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức điều khiển thực hiện các nhiệm vụnghiên cứu, đánh giá và ứng dụng kết quả NCKH của SV, nhằm thực hiện tốt mụctiêu yêu cầu ĐT đã đặt ra
Chương I đã tổng quan một số vấn đề nghiên cứu dựa trên những khái niệm:quản lý, khoa học, NCKH, hoạt động NCKH của SV, QL hoạt động NCKH của SV
Từ đó đưa ra các đặc điểm NCKH của SV đại học y, đưa ra nội dung hoạt độngNCKH của SV và nội dung quản lý hoạt động NCKH của SV trường đại học Đồngthời đã làm rõ những yếu tố ảnh hướng tới quản lý hoạt động NCKH của SV như:yếu tố thuộc về SV, yếu tố thuộc về nhà trường, xã hội và gia đình, bạn bè Đây sẽ
là khung cơ sở lý luận để đánh giá đúng thực trạng hoạt động NCKH và quản lýhoạt động NCKH của SV Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Y Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Y Hà Nội tiền thân là Trường Y khoa Hà Nội (Ecole deMédecine de l’Indochine) được thành lập năm 1902, trực thuộc Trường đại họcParis Đây là một trong những trường ĐT theo lối giáo dục phương Tây đầu tiên ở
Việt Nam Trường có nhiệm vụ ‘‘Đào tạo các thầy thuốc người châu Á có khả năng
đảm nhiệm, cùng với các thầy thuốc người Pháp và dưới sự chỉ đạo của họ, công tác y tế ở Đông Dương và các chức vụ ở bên ngoài và góp phần NCKH về căn nguyên và điều trị các bệnh của người Âu và người bản xứ ở Viễn Đông”
Sắc lệnh ngày 28/6/1913 của tổng thống Pháp, quy định chi tiết thi hànhtrong Nghị định ngày 29/12/1913 của toàn quyền Đông Dương đã đặt lại tên trường
là Trường Y khoa Đông Dương trực thuộc Toàn quyền Đông Dương
Sau Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 15/11/1945, Chính phủ nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Nghị định thành lập Trường Đại học Y Dược Năm
1961, Bộ trưởng Bộ Y tế Phạm Ngọc Thạch ký Quyết định số 828/BYT-QĐ ngày29/9/1961 tách Trường Đại học Y Dược thành 02 trường là Trường Đại học Y khoa
và Trường Đại học Dược khoa Năm 1985, trường chính thức được đổi tên thànhTrường Đại học Y Hà Nội theo Quyết định số 1004/BYT-QĐ ngày 11/9/1985
Trải qua hơn 100 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Y Hà Nội đãnhiều lần được đổi tên cho phù hợp với hoàn cảnh và tình hình thực tế của đất nước.Trường đã ĐT được số lượng lớn cán bộ y tế, đáp ứng yêu cầu chăm sóc và nângcao sức khỏe cho nhân dân, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi
Sứ mạng: