1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình

30 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 513,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mô hình kinh tế tập thể trong nền kinh tế nh

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã có nhiều đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trên đà phát triển của những năm qua,

hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân vẫn tiếp tục ổn định và phát triển màng lưới, củng

cố và nâng cao chất lượng tín dụng, đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh trên phương diện hỗ trợ thành viên và tăng trưởng nguồn vốn, lợi nhuận Các chỉ tiêu đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mô hình kinh tế tập thể trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta, đóng góp tích cực trong việc tạo vốn, hạn chế, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo, làm thay đổi căn bản bộ mặt nông

thôn

Tính đến năm 2006, hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân gồm Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (1 Hội sở chính và 24 chi nhánh); 938 Quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở hoạt động tại 55/64 tỉnh, thành phố

Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã, phường, thị trấn ở nông thôn, đã thu hút 1.098.754 thành viên tham gia Tổng nguồn vốn đạt 9.408.494 triệu đồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 28,9%), trong đó vốn huy động 6.256.223 triệu đồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 31,2%), chiếm 66,5% tổng nguồn vốn Bên cạnh công tác nguồn vốn, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ngoài việc chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên, còn tư vấn cho thành viên mở rộng ngành nghề sản xuất, kinh doanh, từng bước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương Tổng dư nợ cho vay đạt 8.209.443 triệu đồng (tăng so với cùng kỳ nam trước 27,6% và bằng 87,3% nguồn vốn), trong đó dư nợ cho vay trung hạn là 948.431 triệu đồng (tăng 54,4% so với cùng kỳ năm trước) Do đặc điểm hoạt động trên địa bàn nông thôn nên cơ cấu dư nợ tập trung vào cho vay sản xuất nông nghiệp, chiếm 55,2% dư nợ, cho vay ngành nghề chiếm 30,1%, cho vay đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đối tượng khác chiếm 14,7%

Trang 3

Cùng với tăng trưởng quy mô dư nợ, chất lượng tín dụng cũng luôn được các Quỹ quan tâm thường xuyên, kiểm tra chặt chẽ công tác cho vay và thu nợ, từ đó chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm thấp, chỉ chiếm 0,53% so với tổng dư nợ Nhờ đó các Quỹ đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đề ra, hoạt động kinh doanh hàng năm đều có lãi, tính riêng năm 2006, kết quả kinh doanh đạt 169.038 triệu đồng

Có được kết quả trên, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân từng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương cũng đóng góp rất lớn trong việc điều hoà vốn trong hệ thống bằng việc mở rộng màng lưới hoạt động, thành lập thêm 7 phòng giao dịch và điểm giao dịch trực thuộc các Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để phục vụ tốt hơn các Quỹ tín dụng thành viên Bên cạnh đó, ngoài việc khai thác tốt nguồn vốn trong nước, tham gia thị trường liên ngân hàng góp phần khơi tăng nguồn vốn, hỗ trợ vốn kịp thời cho Quỹ cơ sở trong những thời điểm mang tính chất mùa vụ, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương còn tranh thủ tốt và đấy mạnh việc rút vốn từ các Tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, trong năm 2006 đã rút được 34.944 triệu đồng từ dự án ADB và 57.435 triệu đồng

từ chương trình tài chính vi mô Tây Ban Nha Đây là nguồn vốn trung, dài hạn giúp cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần tại khu vực nông thôn Nhờ nguồn vốn này đã giúp các Quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở có nguồn vốn trung, dài hạn để cho vay thành viên mở rộng sản xuất, kinh doanh, đầu tư chiều sâu, phát triển kinh tế trang trại…

Sau thời gian thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình, được sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, nhân viên trong quỹ tín dụng và đặc biệt là sự tận tình của thầy giáo hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bán báo cáo này

Trong thời gian đầu thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình, em

xin trình bày bài: "Báo cáo thực tập tổng hợp" của mình, bao gồm những nội dung

sau:

Trang 4

Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

xã an bình

Phần2: Các đặc điểm chủ yếu của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình Phần3: Kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình nhiệm kỳ 2005-2009

Phần 4: Đánh giá khái quát về quản trị ở quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã

an bình

Phần 5: Định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình

Trang 5

NỘI DUNG Phần 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ TÍN DỤNG

NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ AN BÌNH

1.Lịch sử ra đời của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình

Xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh có diện tích đất tự nhiên là:8,04km2.Phía bắc giáp xã Mão Điền,phía đông giáp xã Đại Bái (huyện Gia Bình),phía nam giáp xã Trạm Lộ,phía tây giáp thị trấn Hồ.Xã An Bình có 6 thôn với tổng số hộ là 1820 hộ,số khẩu là 8650 khẩu,với diện tích đất canh tác là 504 ha,nghành nghề chủ yếu là nông nghiệp,đời sống nhân dân nhiều năm còn khó khăn

Từ những năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước đến nay kinh tế trong xã ngày càng phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã được cải thiện,thu nhập bình quân đầu người là 370-375USD/người/năm Phương hướng của Đảng uỷ -UBND xã An Bình là phát triển đa dạng hoá nghành nghề,phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn,đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuất kinh doanh,dịch vụ,do đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ đòi hỏi ngày càng cao,nhu cầu cần vốn ngày càng lớn.Để tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng về các thủ tục vay,đáp ứng nhu cầu về tính thời cơ trong sản xuất kinh doanh của nhân dân,trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thuận Thành chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nhân dân trong xã,còn nặng

về khâu thủ tục.Vì thế trong địa bàn xã vẫn còn tình trạng cho vay nặng lãi gây ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của mỗi hộ gia đình nói riêng và của địa phương nói chung

Để khắc phục tình trạng trên,đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển thuận lợi và bền vững,đoàn cán bộ gồm các đồng chí lãnh đạo Đảng uỷ-HDND-UBND xã đã đi khảo sát và học tập một số nơi có quỹ tín dụng

Trang 6

trên địa bàn tỉnh.Đoàn cán bộ thấy rằng kinh tế các nơi đó đều phát triển,đặc biệt được đông đảo nhân dân ủng hộ,đồng tình

Căn cứ Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân,căn cứ vào kết luận số 21/KL-TU của ban thường vụ tỉnh uỷ Bắc Ninh ngày 27/7/2002 về việc củng cố và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,Đảng uỷ-HDND-UBND xã An Bình

đã họp và ra nghị quyết thành lập quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình.Nghị quyết nêu rõ việc thành lập QTDND xã An Bình là chủ trương của Đảng và Nhà nước,nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế,xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân

Chủ trương trên đã được Huyện uỷ-UBND huyện Thuận Thành chấp thuận

và đồng ý cho phép Đảng uỷ-UBND xã An Bình tổ chức thành lập QTDND trên địa bàn xã,nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn,đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thanh viên trên địa bàn xã

Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình được thành lập theo Quyết định số 21/QĐ-NHNN-BNI1 của Ngân hàng Nhà nước tỉnh với số vốn điều lệ 443.800.000 đồng

Tên gọi đầy đủ : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình

Tên gọi tắt : QTDND xã An Bình

Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Trụ sở làm việc : Thôn Giữa – xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh

Số điện thoai: (0241) 3782145.Fax :: (0241) 3782145

Thời gian hoạt động: 50 năm (năm mươi năm)

Địa bàn hoạt động: xã An Bình-huyện Thuận Thành-tỉnh Bắc Ninh

Quỹ hoạt động trên các lĩnh vực: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt động; Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), trung và dài hạn (trên 12 tháng đối với các thành viên); thực hiện các dịch

vụ ngân hành khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

Trang 7

2.Chức năng và nhiệm vụ cụ thể

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên để phát triển sản xuất ,kinh doanh ,dịch vụ và đời sống,khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay,góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,xoá đói giảm nghèo và vì lợi ích của các thành viên

Trang 8

Phần 2.CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ

SỞ XÃ AN BÌNH

1.Cơ cấu tổ chức của QTDND xã An Bình

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND xã An Bình

Chức năng của các bộ phận trong quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình:

 Đại hội thành viên:

- Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng

- Báo cáo kết quả hoạt động trong năm,báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát

- Báo cáo công khai tài chính-kế toán ,dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ (nếu có)

- Phương hướng hoạt động năm tới

- Tăng,giảm vốn điều lệ theo mức quy định của ngân hàng nhà nước ,mức góp vốn tối thiểu của thành viên

Đại hội thành viên

Trang 9

- Bầu ,bầu bổ xung hoặc bãi miễn chủ tịch HĐQT ,các thành viên HĐQT ,Ban kiểm soát quỹ tín dụng

- Thông qua phương án do HĐQT xây dựng về mức thù lao cho thành viên HĐQT ,Ban kiểm soát,mức lương của giám đốc và các nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng

- Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi quỹ tín dụng do HĐQT báo cáo ,quyết định khai trừ thành viên

- Chia ,tách ,hợp nhất ,sát nhập ,giải thể quỹ tín dụng

- Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng

- Những vấn đề khác do HĐQT ,Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 tổng số thành viên đề nghị

- Riêng đại hội thành viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong nhiệm kỳ ,báo cáo hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát ,thông qua phương hướng hoạt động và bầu chủ tịch HĐQT,các thành viên HĐQT,Ban kiểm soát của nhiệm kỳ tới

 Hội đồng quản trị:

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội thành viên;

- Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng (trừ

những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên);

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyết

định số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng;

- Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội

thành viên;

- Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thành

viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, mức lương của Giám đốc và các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng

Trang 10

- Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi Quỹ tín

dụng (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua;

- Quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ trong mức được Ngân hàng Nhà nước cho phép và tổng hợp báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố

và báo cáo trước Đại hội thành viên gần nhất

- Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác

theo quy định của Nhà nước;

- Trình Đại hội thành viên Báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả hoạt

động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có); phương hướng kế hoạch hoạt động năm tới;

- Kiến nghị sửa đổi Điều lệ;

- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người ký các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQT (Các văn bản trình Đại hội thành viên; trình Ngân hàng Nhà nước )

 Ban kiểm soát :

- Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật;

- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đại

hội thành viên, Nghị quyết Hội đồng quản trị;

- Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử

dụng các Quỹ của Quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

Trang 11

- Tiếp nhận và Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của

Quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình;

- Trưởng Ban kiểm soát hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các cuộc

họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết;

- Yêu cầu những Người có liên quan trong Quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ

sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;

- Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng nhân

dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát;

- Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có

một trong các trường hợp sau:

+ Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả

những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành viên mà Ban kiểm soát đã yêu cầu

+ Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo

yêu cầu của thành viên

- Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và

Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng

 Giám đốc:

-Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo đúng

pháp luật, Điều lệ và Nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị;

-Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó

Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng;

-Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng; -Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ; trình Hội đồng quản trị các

báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng;

-Giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị được tham dự các

cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;

Trang 12

-Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm tới để Hội đồng quản trị xem xét và trình Đại hội thành viên;

-Được từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị ,

các thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên đồng thời báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý

2.Đội ngũ lao động

Số lượng lao động ở QTDND xã An Bình qua các năm:

Năm 2009,bộ máy nhân sự của QTDND xã An Bình như sau:

-HĐQT gồm 5 người có kiêm nhiệm các vị trí khác trong các bộ phận -Bộ phận kế toán: 2 người

-Kho quỹ : 1 người

Trang 13

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình gồm có:

-01 trụ sở làm việc tại thôn giữa-xã An Bình-huyện Thuận Thành- tỉnh Bắc Ninh

-2 giàn máy vi tính có nối mạng internet,máy fax

- 1 máy đếm tiền

- 1 máy soi tiền giả

-2 két bạc…

Trang 14

Phần 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QTDND XÃ AN

BÌNH TRONG NHIỆM KỲ 2005-2009

1.Đặc điểm tình hình:

Năm 2008, trong điều kiện nền kinh tế chung của cả nước có biến động lớn,

là năm có những khó khăn đặc biệt đối với ngành tài chính, ngân hàng nói chung và của hệ thống QTDND nói riêng vì lãi suất biến động liên tục hết thời kỳ lạm phát đến giảm phát; đây cũng là năm cuối cùng thực hiện nhiệm vụ 5 năm lần thứ nhất của QTDND xã An Bình trong điều kiện kinh tế địa phương cũng bị những ảnh hưởng chung như lạm phát ,việc sản xuất ,kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình ,doanh nghiệp nhỏ cũng khó khăn hơn do phải cạnh tranh nhiều hơn ,chi phí sản xuất kinh doanh cũng như chi phí sinh hoạt đều tăng cao Trong tình hình đó Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh, giữ vững tốc độ phát triển,nhiều yếu tố thuận lợi và khó khăn đã xuất hiện trong quá trình thực hiện

1.1 Thuận lợi

- Luôn có sự quan tâm lãnh đạo của Đảng uỷ - UBND xã An Bình và sự chỉ đạo trực tiếp,hướng dẫn giúp đỡ về chuyên môn của chi nhánh NHNN Tỉnh Bắc Ninh; sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của QTD TW Chi nhánh Bắc Ninh trong việc điều hoà vốn

- Đội ngũ cán bộ nhân viên đã được đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, được trẻ hoá đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

- Sự ủng hộ nhiệt tình của các đoàn thể ,của nhân dân địa phương và đặc biệt

là sự ủng hộ của 640 thành viên

1.2 Khó khăn

- Lãi suất cơ bản thay đổi liên tục với sự chênh lệch quá lớn trong một thời gian ngắn đã khiến cho cả việc huy động vốn và sử dụng vốn đều vấp phải những khó khăn, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh

Trang 15

- Thị trường khách hàng bị chi phối và cạnh tranh do có nhiều các tổ chức tín dụng liền kề cùng hoạt động trong khu vực QTDND xã An Bình không chỉ phải cạnh tranh với các tổ chức tín dụng có quy mô hoạt động tương đương mà còn phải cạnh tranh với các tổ chức tín dụng có quy mô lớn, nguồn vốn lớn như ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn…

-Những thuận lợi, khó khăn trên có tác động ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chung của QTD Năm 2009 vừa qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo vừa cụ thể vừa linh hoạt của HĐQT và Ban điều hành, sự nỗ lực tích cực của các bộ phận chuyên môn, công tác kiểm soát nội bộ chặt chẽ và hiệu quả, QTDND xã An Bình hoạt động an toàn và đạt được sự tăng trưởng về nguồn vốn,

về lợi nhuận Đến cuối năm, Quỹ đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của đại hội thương niên 2008 đề ra Từ năm 2005 đến hết năm 2009, trong năm 5 liền hoạt động với sự tăng trưởng ổn định, các năm đều hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra, cán bộ nhân viên Quỹ đã thực sự hết mình phấn đấu vì mục tiêu tăng trưởng bền vững của Quỹ, xứng đáng với sự tin tưởng của các thành viên,góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa phương

2.Những kết quả hoạt động cụ thể

2.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản 5 năm nhiệm kỳ 2005-2009

-Vốn điều lệ năm 2005 từ 443,8 triệu đồng đến nay đạt 1.001,3 triệu đồng -Vốn huy động năm 2005 đạt 1.555 triệu đồng đến 31 tháng 12 năm 2009 đạt 11.333 triệu đồng

-Dư nợ cho vay tăng trưởng đều theo các năm,năm 2005 đạt 3.528 triệu đến

Ngày đăng: 05/03/2014, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND xã An Bình - định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của QTDND xã An Bình (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w