Bên cạnh đó, ngày 15 tháng 6 năm 2001, ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm 2 nội dung: - sản xuất vật liệu xây dựng - xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công ngh
Trang 1TIỂU LUẬN:
Đánh giá về hoạt động kinh doanh
và Bộ máy tổ chức công tác kế toán
của Xí nghiệp
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Những năm qua đánh dấu sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam, bên cạnh đó nước ta cũng đã thu hút được một khối lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài Do vậy vốn đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản cũng tăng nhanh
Qua thời gian thực tập ở Xí nghiệp Xây dựng 2 -Công ty Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, em nhận thấy đây là một công ty lớn trong ngành xây dựng và là một công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả Các công trình mà công ty thắng thầu ngày càng có giá trị lớn, bên cạnh đó công ty cũng liên tục nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư
Thời gian thực tập tại Xí nghiệp cho em biết thêm nhiều điều mới, giúp em hiểu sâu hơn những kiến thức đã học ở trường và có cơ hội thực hành những kiến thức đó trong thực tế Để ghi lại giai đoạn đầu của quá trình thực tập, em viết báo cáo tổng quan này trình bày những hiểu biết của em về Xí nghiệp cũng như về Bộ máy kế toán của Xí nghiệp
Bài viết này của em bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp
Phần 2: Đặc điểm tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp
Phần 3: Đánh giá về hoạt động kinh doanh và Bộ máy tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 2- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & CBLT VĨNH HÀ
Tên giao dịch quốc tế: VINH HA FOOD PROCESSING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VINH HA FOOD JSC
Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Khối kinh doanh và chế biến lương thực
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty và Xí nghiệp xây dựng
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số
35 công ty thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc
Công ty được thành lập theo Quyết định số 44NN/TCCB-QĐ ngày 08 tháng
01 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Khi ấy
Trang 4công ty lấy có tên là CÔNG TY KINH DOANH XÂY DỰNG LƯƠNG THỰC, số
đăng kí kinh doanh : 105865 với ngành nghề kinh doanh khi thành lập là:
Vận tải hàng hoá
Thương nghiệp bán buôn bán lẻ
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
(Quyết định thành lập Công ty kinh doanh lương thực
Năm 2000, theo quyết định sáp nhập doanh nghiệp số 4680 QĐ/BNN-TCCB ngày 30 tháng 10 năm 2000, Công ty kinh doanh xây dựng lương thực sáp nhập với Công ty kinh doanh vận tải lương thực, lấy tên là Công ty Kinh doanh Vận tải lương thực (Quyết định thành lập Phụ lục 1)
Năm 2001, Công ty Kinh doanh Vận tải lương thực đổi tên thành Công ty Vận tải Xây dựng & Chế biến lương thực Vĩnh Hà theo quyết định đổi tên doanh nghiệp số 232 HĐQT/QĐ-TCLĐ ngày 05 tháng 06 năm 2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty Bên cạnh đó, ngày 15 tháng 6 năm 2001, ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm 2 nội dung:
- sản xuất vật liệu xây dựng
- xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp Tiếp tục thực hiện chuyển đổi và sắp xếp lại doanh ngiệp Nhà nước theo đường lối của Đảng và Nhà nước, năm 2005, theo quyết định số 3528/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 16 tháng 12 của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, doanh nghiệp nhà nước Công ty Vận tải Xây dựng & Chế biến lương thực Vĩnh Hà được chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến thực phẩm Vĩnh Hà
Xí nghiệp Xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà Xí nghiệp xây dựng 2 được thành lập trên có sở nâng cấp Đội xây dựng 2 trước đây, theo quyết định số 459 HĐQT/QĐ-TCLĐ ngày 26 tháng 11 năm 2002 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty lương thực Miền Bắc Theo
đó, Xí nghiệp Xây dựng 2 là đơn vị kinh tế phụ thuộc của Công ty Vận tải- Xây dựng và Chế biến thực phẩm Vĩnh Hà) Xí nghiệp xây dựng 2 đăng kí kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội Giấy phép đăng kí kinh doanh số
Trang 50113015637 ngày 29 tháng 11 năm 2006 với nội dung ngành nghề kinh doanh đăng
kí gồm:
- kinh doanh bất động sản
- bán lẻ và đại lý sắt thép ống thép, kim loại màu
- Xây dựng công trình dân dụng và các hạng mục công trình công nghiệp
- công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
1.3 Chức năng nhiệm vụ chính của Xí nghiệp
Xí nghiệp xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty cổ phần xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà, có tư cách pháp nhân, có quyền hạn và nghĩa vụ theo luật định, có con dấu và tài khoản mở tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ hoạt động của Tổng công ty lương thực Miền bắc và điều lệ riêng của Công ty cố phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà
Xí nghiệp chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty như sau:
- Nhận, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Công
ty giao, thực hiện quyết định của công ty về điều chỉnh vốn và các nguồn lực phù hợp với các nhiệm vụ của công ty
- được chủ động kinh doanh trên cơ sở phối kết hợp phương án phối hợp kế hoạch kinh doanh chung của công ty
-Trình nộp để hình thành quỹ tập trung của công ty theo quy định tại điều lệ của Tổng công ty và công ty
- Được Tổng công ty và công ty ủy quyền kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng trong và ngoài nước theo quyết định của tổng công ty và công ty
- Được công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của công ty dựa trên nguồn lực do Công ty giao
Trang 6Hiện nay, Xí nghiệp xây dựng 2 đang thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo sự phân công của công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà, cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ
- Sản xuất và kinh doanh Vật liệu xây dựng
- Phát triển và kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng
1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chính
Xí nghiệp xây dựng 2 được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Đội xây dựng số
2 đăng kí kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội Giấy phép đăng
kí kinh doanh số 0113015637 ngày 29 tháng 11 năm 2006 với nội dung ngành nghề kinh doanh đăng kí gồm
- Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại màu;
- xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp;
-Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng ( Không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát Karaoke, Vũ trường)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Xí nghiệp không ngừng nỗ lực mở rộng lĩnh vực hoạt động đồng thời nâng cao chất lượng uy tín trong các ngành nghề hoạt động truyền thống Tính đến năm 2009, xí nghiệp Xây dựng 2 đã có 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp và 21 năm kinh nghiệm trong khối xây dựng chuyên dụng
Với sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh
Hà, Xí nghiệp Xây dựng 2 đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, phát triển, tăng cường huy động vốn một cách có hiệu quả
Chặng đường phía trước còn nhiều khó khăn, thử thách nhưng với sự chỉ đạo giúp đỡ của các ban, các ngành trong đó đặc biệt là sự giúp đỡ của Tổng công ty lương thực Miền Bắc và Công ty cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà cùng với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo Xí nghiệp, sự nỗ lực không
Trang 7ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên trong xí nghiệp, Xí nghiệp sẽ vững bước đi lên, vượt qua mọi thử thách, tiếp tục đẩy mạn sản xuất kinh doanh, từng bước thích ứng với hoàn cảnh mới, góp phần vào công cuộc Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước Việt Nam nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.Đặc điểm hoạt động
2.1.1 Hình thức sở hữu vốn
Có thể nói vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Bước vào sản xuất kinh doanh, trước hết công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kì Xí nghiệp xây dựng 2 trực thuộc công ty Cổ phần Xây dựng
và chế biến lương thực Vĩnh Hà được thành lập ngày 26 tháng 11 năm 2002 với số vốn ban đầu được giao là 17 tỷ VNĐ và đến nay, vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp đã đạt trên 43 tỷ VNĐ ( tăng gần 153% trong 7 năm) Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng giá trị tài sản của Xí nghiệp đạt 137.410.438.575 VNĐ
Hiện tại, Xí nghiệp có chiến lược dành được các dự án có quy mô lớn, cần đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại cũng như việc cần thiết nâng cấp các phương tiện thiết bị hiện có của Xí nghiệp nên nhu cầu về vốn là rất cao Ngày 12 tháng 2 năm 2010 vừa qua, Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch với số lượng cổ phiếu niêm yết là 43 triệu tương ứng với số vốn huy động là 43
tỷ VNĐ Hi vọng với sự đáp ứng nhu cầu về vốn, Xí nghiệp Xây dựng 2 nói riêng
và Công ty cổ phần Xây dựng Vĩnh Hà sẽ hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh
đề ra trong năm 2010
2.1.2.Đặc điểm sản phẩm chính của Xí nghiệp
Xí nghiệp Xây dựng 2 tuy mới thành lập được hơn 7 năm nhưng tiền thân là Đội Xây dựng 2 nên số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng lớn hơn rất nhiều
so với thời gian thành lập Do vậy, tuy mới thành lập nhưng với những kinh nghiệm sẵn có, Xí nghiệp tự tin với những ngành nghề truyền thống và mạnh dạn mở rộng
Trang 8thị trường nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tăng cơ hội kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp đã đăng kí kinh doanh nhiều lĩnh vực như: Xây lắp, sản xuất- kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên, trong những năm qua, do các điều kiện khách quan nên lĩnh vực kinh doanh chính của Xí nghiệp là xây lắp các công trình xây dựng Đó là lĩnh vực chính tạo nên thu nhập của Xí nghiệp
Trong những năm qua,Xí nghiệp chủ yếu xây dựng các công trình dân dụng công trình công nghiệp và công trình xây dựng chuyên dụng Một số công trình mà
Xí nghiệp đã thực hiện trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng 1.1 phụ lục 2)
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Xí nghiệp Xây dựng 2 được quản lý theo chức năng, với chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động Cơ cấu quản
lý hiện tại hoạt động rất hiệu quả, phù hợp với điều kiện hoạt động của Xí nghiệp, với sơ đồ tổ chức như sau:
Đội Xây dựng số
2
Đội Xây
dựng số
1
Đội Xây dựng số
4
Đội Xây dựng số
3
Đội Xây dựng số
6
Đội Xây dựng số
5
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đầu bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Trong cơ cấu tổ chức trên:
Giám đốc Xí nghiệp lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp tới từng công trình, xưởng, đội sản xuất: Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Nhận vốn và các nguồn lực khác do Công ty trên giao, quản lý, sử dụng theo mục tiêu mà công ty giao cho Sử dụng, bảo toàn và phát triển
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Xí nghiệp
- Tổ chức điều hành hoạt động của Xí nghiệp
- Ban hành các định mức kinh tế- kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định của Nhà nước
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Ban lãnh đạo Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp
- Chịu sự kiểm tra giám sát của tổ chức giám sát do chính phủ quy định và của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của mình theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc tổ chức hành chính) cùng với các phòng ban chức năng, được tổ chức theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ chức năng là:
- Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nước và nội quy của Xí nghiệp và của Công ty, các chỉ thị mệnh lệnh của giám đốc
- Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh
- Đề xuất với giám đốc những chủ trương biện pháp giải quyết khó khăn trong sản xuất kinh doanh
Các phòng ban giúp việc cho ban giám đốc gồm có:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng tổ chức hành chính
Trang 10Trong đó:
Phòng kinh doanh, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ trợ giúp giám đốc trong việc tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu, giúp Xí nghiệp tham gia đấu thầu và thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Phòng kế toán: tổ chức thực hiện công tác kê toán, thống kê của doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự và các công tác hành chính của
Hàng năm, Xí nghiệp luôn tổ chức thi nâng bậc tay nghề cho công nhân và tạo điều kiện cho nhân viên các phòng ban đi học Đại hoc và tham dự một số khóa học ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, khoa học,
kĩ thuật Tuy nhiên, do đặc thù của ngành xây dựng nên lao động của Xí nghiệp chủ yếu là nam và tập trung phần lớn ở bộ phận lao động trực tiếp Tình hình lao động của Xí nghiệp trong 4 năm như sau:
Trang 11Bảng 1.1: Tình hình lao động của Xí nghiệp
ĐVT: người
Năm
Tổng số lao động
Theo giới tính Theo hình thức lao động
Hiện nay, tính đến 31/12/2009, tổng số cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp
là 571 người Trong đó có 8 người có trình độ sau đại học, trình độ đại học có 358 người và trình độ cao đẳng- trung cấp có 205 người
Với nguồn lao động có năng lực như trên, Xí nghiệp sẽ nhanh chóng đạt được các mục tiêu mà công ty giao cho, giúp Xí nghiệp ngày càng phát triển, vững mạnh
2.3.2 Đặc điểm thu nhập của người lao động
Hàng năm, Xí nghiệp lập quỹ tiền lương dựa trên cơ sở mức sản lượng của Công ty giao và các hợp đồng đã kí kết Có mức sản lượng Xí nghiệp sẽ bóc tách mức dự toán khả năng thực hiện của đơn vị, căn cứ vào mục đích tiến độ thi công của công trình, tính ra khối lượng của công việc, số lượng vật tư thiết bị máy móc
và nhân lực cần thiết
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, dựa trên cơ sở chính sách về lương của Nhà nước, hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng nhiều hình thức trả lương cho người lao động Mà điển hình là hình thức trả lương theo sản phẩm (cho khu vực sản xuất) và hình thức trả lương theo thời gian (cho khu vực quản lý)
Bảng 1.2: Thu nhập của người lao động
Trang 12Qua đây cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp tăng dẫn tới thu nhập của người lao động trong Xí nghiệp ngày một được nâng cao Tổng quỹ lương của Xí nghiệp tăng liên tục trong ba năm từ năm 2007 tới năm 2009 từ mức
588 triệu đồng tới 799,4 triệu đồng, tăng 211,4 triệu đồng (tương đương với tốc độ tăng 40%)
Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng từ 1.200.000 đồng lên tới 1.400.000 đồng/người/tháng Đây là điều đáng khích lệ, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên yên tâm lao động, tích cực sản xuất thi đua, tăng năng suất lao động, giúp Xí nghiệp ngày càng vững mạnh
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua một vài năm
3.1.Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh chính của Xí nghiệp
3.1.1 Đặc điểm thị trường chính
Ổn định thị trường là điều mà mọi doanh nghiệp mong muốn Thị trường được xác định là cơ sở để các chỉ tiêu khác được xác lập Tuy nhiên, với tính chất cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay, việc tìm kiếm thị trường đã trở thành một bài toán nan giải đối với bất cứ một đơn vị xây lắp nào Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có định hướng đúng đắn, có sự tập trung chỉ đạo, sự mở rộng địa bàn, ngành nghề, liên doanh liên kết, phải có năng lực, uy tín và kinh nghiệm trong quá trình xây lắp
Đối với Xí nghiệp Xây dựng 2, trong những năm gần đây, Xí nghiệp đã chú trọng phát triển thị trường và đạt được một số thành tựu đáng kể Hiện tại, thị trường chủ yếu mà Xí nghiệp chiếm lĩnh được thuộc vùng Đông Bắc Bộ, trong đó
có các địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình
Đối với thị trường địa phận Hà Nội mở rộng (Hà Tây cũ), Xí nghiệp là một trong những doanh nghiệp xây dựng chiếm được thị phần lớn, là một trong những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao, đủ năng lực thắng thầu và thi công những công trình có giá trị lớn, đòi hỏi về kỹ thuật, mỹ thuật cao trong tỉnh Có thể nói đây
là thị trường trọng điểm mà công ty đang khai thác
Trang 13Đối với thị trường ngoài thủ đô Hà Nội, với kinh nghiệm và tiềm lực của mình,
Xí nghiệp đang từng bước xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Xí nghiệp đã xây dựng và hoàn thành một số công trình lớn tại các tỉnh lân cận như tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hải Phòng
Trong những năm qua đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới đất nước, nhu cầu đầu tư cho cơ sở vật chất hạ tầng, vì vậy mà tăng lên rất cao Đó là tiền đề cho
Xí nghiệp mở rộng thị trường và đạt được những thành tích tốt hơn nữa Sau khi địa phận Hà Nội được mở rộng, nhu cầu xây dựng trong cả nước nói chung và trong khu vực thủ đô Hà Nội nói riêng tăng cao, đây là một thời cơ mà Xí nghiệp có thể tận dụng, mở rộng thị trường
3.1.2 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Ngành Xây dựng là một ngành rất có tiềm năng do nhu cầu đầu tư ở nước ta là rất lớn kể cả ở trong và ngoài nước Cũng chính bởi vì rất tiềm năng nên hiện tai ở Việt Nam có rất nhiều Doanh nghiệp đã và đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang ngành Xây dựng với sự đầu tư lớn về vốn và máy móc thiết bị Vì vậy, sự cạnh tranh trong ngành là rất khắc nghiệp Mọi doanh nghiệp đều cần phải nhận diện được các đối thủ cạnh tranh chính của mình để có thể có những phản ứng thích hợp trước những chiến lược của đối thủ cạnh tranh
Đối với Xí nghiệp Xây dựng 2, với thị trường trọng điểm là thị trường khu vực Đông Bắc Bộ, là một trong những công ty xây dựng có khả năng cạnh tranh cao trong thị trường này, tỷ trọng thị phần tương đối lớn Tuy nhiên Xí nghiệp phải chú trọng với hai đối thủ cạnh tranh chính là Công ty xây dựng số 21- VINACONEX và Công ty Sông Đà 2 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Đà Còn các công ty khác trong khu vực tuy chưa có đủ năng lực cạnh tranh chính với công ty song cũng
là đối thủ cạnh tranh mà Xí nghiệp cần phải chú ý
Trong xu thế phát triển như vũ bão của nền kinh tế, xây dựng đang trở thành một lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao, nên thật không ngạc nhiên khi hàng loạt các công ty xây dựng ra đời, trong đó có rất nhiều công ty tư nhân (với số vốn nhỏ nhưng rất năng động) và các công ty nước ngoài trong lĩnh vực xây lắp (xuất hiện
Trang 14với tư cách chi nhánh hoặc liên doanh liên kết) với số vốn lớn và tiềm lực cao Sự xuất hiện của hàng loạt các công ty xây dựng này đã khiến cho cạnh tranh trong xây dựng đã gay gắt nay lại càng gay gắt hơn Chính vì vậy mà ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện giờ, công ty cũng phải xem xét các đối thủ tiềm năng trong tương lai này
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua
Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn để xác định thế đứng của mình trong cơ chế thị trường, Xí nghiệp vẫn có nhiều cố gắng vươn lên, tìm kiếm thị trường, đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình, tạo được công ăn việc làm
ổn định cho người lao động trong Xí nghiệp và nộp vào ngân sách nhà nước hàng tỷ đồng
Bảng 1.3: Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15biệt năm 2009, với sự hỗ trợ của Công ty phía trên và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo Xí nghiệp và sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
Xí nghiệp, Xí nghiệp đã đạt được những kết quả to lớn; Xí nghiệp đã kí kết được các hợp đồng xây lắp quan trọng, có giá trị hàng chục tỷ đồng, như : Công trình trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia (giá trị công trình đạt 27.242.900.000 đồng), công trình nhà điều trú nội bộ của bệnh viện Y học cổ truyền- Bộ Công an (giá trị công trình đạt 36.801.380.000 đồng) và còn nhiều công trình khác Có thể nhận thấy năm 2008 là một năm khó khăn với tất cả các doanh nghiệp của Việt Nam cũng như nước ngoài nhưng Xí nghiệp vẫn đạt mức tăng trưởng tốt, điều này chứng tỏ Xí nghiệp đang sở hữu thị trường ổn định và tiềm lực kinh tế của Xí nghiệp còn khá dồi dào
Lợi nhuận của Xí nghiệp không ngừng tăng qua các năm, bên cạnh đó tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ Xí nghiệp sử dụng các nguồn lực ngày càng hiệu quả Kèm theo sự tăng lên của lợi nhuận, các khoản đóng góp vào Ngân sách nhà nước cũng liên tục tăng lên, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
I Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1 Bố trí cơ cấu tài sản
II Khả năng thanh toán
Trang 16Dựa vào bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản cố định dài hạn trong Xí nghiệp ngày càng tăng lên Sự tăng lên này chứng tỏ Xí nghiệp đã và đang đầu tư vào máy móc trang thiết bị, đây là một tín hiệu đáng mừng đối với Xí nghiệp Nó sẽ giúp cho quá trình mở rộng thị trường, tìm kiếm các công trình có giá trị đầu tư lớn Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng tăng lên chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính của Xí nghiệp đang được củng cố và tăng cường, bên cạnh đó vẫn là việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn vay ngắn hạn Chính những điều trên đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tổng tài sản tăng lên Một đồng doanh thu đã đem lại nhiều đồng lợi nhuận hơn, một đồng giá trị tài sản đã làm ra nhiều đồng lợi nhuận hơn Và như vậy cũng là sự tăng lên trong hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp Hơn nữa sự tăng lên trong tỷ suất sinh lời của lợi nhuận sau thuế so với nguồn vốn chủa sở hữu đã chứng tỏ một đồng vốn bỏ ra đã có thể đem
về nhiều lợi nhuận hơn, hay nói cách khác đây chính là sự tăng lên trong hiệu quả đầu tư, điều này sẽ tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư, giải quyết nhu cầu về vốn đầu tư, giải quyết nhu cầu về vốn, điều mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang gặp khó khăn
3.3 Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói chung và Xí nghiệp Xây dựng 2 nói riêng luôn luôn đặt mục tiêu tăng trưởng “năm sau cao hơn năm trước” Trong Kế hoạch sản xuất
III Tỷ suất sinh lời
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu Đồng 0.0041 0,0084
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Đồng 0,003 0,0063
2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi nhuận trước thuế/TTS Đồng 0,0089 0,0358
Trang 17kinh doanh của năm 2009-2010, Xí nghiệp đã đề ra những mục tiêu chung trong năm 2010 như sau:
+ Lấy lợi nhuận làm chỉ tiêu quan trọng nhất Bởi khi có lợi nhuận thì sẽ có cơ
sở kinh tế vững chắc giải quyết các vấn đề quan trọng khác
Do vậy sẽ không vì chỉ tiêu doanh thu mà thực hiện các thương vụ hay hợp đồng để dẫn đến thua lỗ
+ Kiên quyết mở thêm mặt hàng mới (đối với ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng) để tăng lợi nhuận và giải quyết công ăn việc làm
+ Thâm nhập sâu hơn vào thị trường các tỉnh lân cận thủ đô Hà Nội
Những chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2010 của Xí nghiệp như sau:
1 Tổng giá trị sản lượng
Trong đó: Giá trị xây dựng 400.000 triệu đồng Giá trị sản xuất và kinh doanh VLXD 100.000 triệu đồng Giá trị sản xuất khác 30.000 triệu đồng
2 Tổng doanh thu 600.000 triệu đồng
3 Nộp ngân sách 8.500 triệu đồng
4 Lợi nhuận trước thuế 5.400 triệu đồng
5 Tổng vốn đầu tư 50.000 triệu đồng
Dựa trên sự phân tích môi trường kinh doanh, căn cứ vào nguyên nhân đạt được kết quả kinh doanh trong những năm qua mà cụ thể là năm 2009, để đạt được những mục tiêu đề ra trong năm 2010 và định hướng phát triển kinh doanh trong những năm tới, Xí nghiệp xác định các biện pháp cơ bản sau:
3.3.1.Biện pháp về phát triển sản phẩm
Nâng cao khả năng cạnh tranh là một yêu cầu không thể thiếu đối với một sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường Nhưng với mỗi loại hàng hóa khác nhau ta lại có một khía cạnh riêng tạo nên khả năng cạnh tranh của nó Nhưng nhìn chung lại thì các phương thức để nâng cao khả năng cạnh tranh của bất cứ một loại hàng hóa nào, đó là: chất lượng, giá cả, xúc tiến và phân phối
Trang 18Đối với hầu hết các loại hàng hóa thông thường, trong bốn phương thức trên thì cạnh tranh bằng chất lượng là con đường lúc tối hậu người ta mới dùng tới, bởi việc nâng cao chất lượng một sản phẩm đòi hỏi một loạt các vấn đề về chi phí nguyên nhiên vật liệu cao hơn, về máy móc công nghệ cao hơn, về trình độ tay nghề cao hơn, và nhìn chung chi phí cho việc tăng lên 1% chất lượng cao hơn rất nhiều
so với chi phí chi cho tăng 1% hiệu quả của xúc tiến Mặt khác, việc tăng 1% chất lượng cũng đồng nghĩa với giá cả cao, nếu doanh nghiệp muốn thu được tỉ suất lợi nhuận như mong muốn thì chưa chắc có được doanh thu và ngược lại nếu doanh nghiệp muốn có được doanh thu lớn thì tỉ suất lợi nhuận thu được lại không cao, việc tăng 1% chất lượng trở thành vô nghĩa Cú kết quả như vậy là bởi một thực tế cho thấy trên thị trường, “ 1 sản phẩm tốt là 1 sản phẩm vừa đủ”
Vì vậy mà đối với các loại hàng hóa thông thường, để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó được đánh giá theo cấp độ từ thấp đến cao như sau: chất lượng, giá cả, phân phối, xúc tiến
Nhưng đối với sản phẩm xây dựng thì vấn đề đặt ra có phần khác biệt hơn Xét về đặc điểm của sản phẩm xây dựng , nếu các ngành sản xuất hàng hóa khác có tính chất sản xuất hàng loạt, phục vụ cho một nhóm khách hàng cú nhu cầu tương đối giống nhau thì sản phẩm xây dựng lại có tính chất sản xuất đơn lẻ, mỗi công trình là một sản phẩm có đặc điểm riêng phù hợp với từng khách hàng và thường chỉ phục vụ cho một khách hàng duy nhất; và nếu các sản phẩm hàng hóa khác trải qua quá trình: sản xuất – phân phối – tiêu dùng thì sản phẩm xây dựng lại trải qua quá trình phân phối-sản xuất-tiêu dùng, bởi một đặc điểm mang tính đặc thù của sản phẩm xây dựng: sản phẩm mang tính cố định, nó được tiêu dùng tại chính nơi nó được sản xuất ra Và một điểm khác biệt quan trọng cuối cùng đó là sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng tương đối dài, tuỳ vào mục từng công trình mà mỗi sản phẩm có thể tồn tại hàng chục năm, hàng trăm năm cho tới hàng ngàn năm
Vì vậy có thể nói đối với sản phẩm xây dựng, chất lượng là vấn đề được đặt lên hàng đầu Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm xây dựng của công ty là phụ thuộc vào yếu tố chất lượng
Trang 19Vì vậy biện pháp đối với sản phẩm xây dựng tại Xí nghiệp Xây dựng 2 đó là phải nâng cao chất lượng của của công trình xây dựng, Xí nghiệp phải không ngừng trang bị trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực để có thể đủ đội ngũ Kỹ sư và công nhân kỹ thuật có đủ năng lực tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đúng quy chuẩn nhà nước đề ra, đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thị trường
Cụ thể, theo kế hoạch năm 2010, Xí nghiệp dự tính tăng tỷ trọng tài sản dài hạn lên 35% Về lực lượng lao động, Xí nghiệp dự tính số lao động năm 2010 sẽ là
670 lao động và theo kế hoạch dài hạn 5 năm (2006-2010), trong đó phải có ít nhất
20 lao động có trình độ sau đại học, 400 lao động có trình độ đại học Để đạt được mục tiêu kế hoạch như trên, trong những năm qua, Xí nghiệp luôn hỗ trợ cho người lao động có cơ hội học tập nâng cao trình độ tay nghề, bằng cách đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả cạnh tranh của Xí nghiệp trên thị trường
3.3.2.Biện pháp về phát triển thị trường
Đối với công tác thị trường , ta thấy sản phẩm xây dựng là sản phẩm mà quá trình mua bán diễn ra trước khi sản phẩm được sản xuất, sản phẩm lúc này được đưa ra mua-bán là “ sản phẩm ảo”, là “sản phẩm thiết kế” Vấn đề đặt ra cho khách hàng trong quá trình chọn nhà sản xuất đó là “sản phẩm thực” có đúng như sản phẩm mình mong muốn theo sản phẩm thiết kế hay không Vì vậy có thể nói khách hàng sẽ chọn người sản xuất là người đó tạo ra những “sản phẩm thiết kế thật”, đó chính là đại diện cho uy tín của mỗi công ty xây dựng
Vì vậy để có phát triển thị trường, tìm kiếm việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, Xí nghiệp Xây dựng 2 phải “sản xuất” ra những công trình có chất lượng cao, tạo hình ảnh về công ty có uy tín cao trên thị trường
Mặt khác, bên cạnh việc tạo uy tín, công ty cũng cần phải có các hoạt động xúc tiến, tạo điều kiện cho khách hàng biết và tìm đến công ty
Để có được như vậy, lãnh đạo công ty không những phải có quan hệ rộng,
mà cần phải tổ chức một bộ phận chuyền nghiên cứu thị trường và các hoạt động xúc tiến khác
Trang 20Đối với Xí nghiệp Xây dựng 2, với thị trường trọng điểm mà Xí nghiệp xác định trong 5 năm tới vẫn là các tỉnh Đông Bắc Bộ vì đây là một vùng tiềm năng phát triển Tuy nhiên hiện tại, thị trường mà Xí nghiệp đang có ưu thế nhất vẫn là thủ đô Hà Nội, trong năm tới, Xí nghiệp có kế hoạch xâm nhập sâu hơn đối với thị trường các tỉnh lân cận Hà Nội như: Hải Phòng, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh
3.3.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty phải nâng cao hiệu quả quản lý, quán triệt kế hoạch sản xuất kinh doanh tới từng cơ sở, từng cán bộ công nhân viên trong công ty Thực hiện thi công công trình đúng tiến
độ, thực hiện thanh quyết toán nhanh gon để công ty thực hiện quay vòng vốn nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao
Mặt khác, trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, trong dự toán chi phí công ty phải thực hiện tính toán chính xác Trong quá trình điều chỉnh giá phải tuỳ thuộc và chiến lược về giá, và chiến lược đấu thầu của từng công trình Tuy nhiên để việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả công ty nên lựa chọn các công trình có lợi nhuận cao Trong trường hợp lợi nhuận không cao nhưng để phục vụ chiến lược kinh doanh của công ty (ví dụ như để tạo công ăn việc làm cho người lao động, ) thì cũng phải tuỳ thuộc vào từng công trình mà quyết định đấu thầu hay không
Để giải quyết nhu cầu về vốn trong năm tới, ngày 12/2/2010 Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà đã phát hành 43 triệu cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đồng một cổ phiếu trên sàn giao dịch Upcom Nhu cầu về vốn được giải quyết sẽ là tiền đề thuận lợi để Công ty cũng như Xí nghiệp có thể hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đề ra
Trang 21PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 2- CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1 Đặc điểm bộ máy kế toán của Xí nghiệp
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đảm bảo các yêu cầu trên, tổ chức
bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; vào khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính; cũng như trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán
Xí nghiệp Xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập với công tác kế toán của Công ty cấp trên Với tình hình thực tế của Xí nghiệp, để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của công tác tài chính kế toán, Xí nghiệp xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức tập trung theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng 2
Kế toán TSCĐ,NVL, CCDC
Kế toán kho thành phẩm
& tiêu thụ
Các nhân viên
KT ở các phân xưởng
Kế toán LĐTL
&
BHXH
Kế toán tập hợp CPSX
& tính giá thành
Trang 22* Kế toán trưởng trong Xí nghiệp có vai trò và nhiệm vụ như sau:
Tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp trong công tác kế toán tài chính của đơn
vị, điều hành toàn bộ hoạt động của phòng kế toán- tài chính theo chức năng nhiệm
vụ được giao; tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Xí nghiệp; tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quá trình phản ánh các hoạt động tài chính cũng như tuân thủ chế độ kế toán, chế độ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng chiến lược sản phẩm; tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán; tổ chức kiểm tra kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp; định kì báo cáo tình hình với Giám đốc Xí nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên
cơ sở số liệu ghi chép thực tế
* Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
Có nhiệm vụ trợ giúp kế toán trưởng, phụ trách các hoạt động của phòng tài
vụ, đồng thời cuối tháng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các chứng từ trong tháng Theo dõi các sổ tài khoản qua đó còn đối chiếu kiểm tra và lập báo cáo quyết toán toàn doanh nghiệp
* Kế toán tài sản cố định:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách chính xác kịp thời về số lượng và hiện trạng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ của xí nghiệp,
Trang 23phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng Tham gia lập
kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, định kỳ tham gia kiểm kê TSCĐ hoặc tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết
* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập và xuất kho các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
* Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập- xuất kho thành phẩm; việc tiêu thụ sản phẩm và theo dõi tình hình công nợ với khách hàng
* Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng:
Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của xí nghiệp, tổ chức tập hợp số liệu, các chứng từ ban đầu gửi về phòng kế toán của xí nghiệp
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:
Có nhiệm vụ theo dõi, tính ra các khoản lương phải trả và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản chi trả cho nhân viên theo chế độ, các khoản lương thưởng cho công nhân viên
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép vào sổ tập hợp chi phí chi tiết cho từng sản phẩm, công trình; phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành cho từng sản phẩm, từng công trình cụ thể căn cứ vào số liệu có trong bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng phân bổ tiền lương…
và các chứng từ có liên quan
Công việc kế toán ngày càng có vị trí quan trọng trong các doanh nghiệp, vì vậy công tác tổ chức kế toán được tổ chức và hoạt động phù hợp là điều kiện quan trọng giúp cho
Trang 242 Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành kế toán chủ yếu tại Xí nghiệp
2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp
Hiện nay Xí nghiệp Xây dựng 2 đang áp dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký - Chứng từ ”
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 25Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào Bảng kê và Nhật ký – chứng từ
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – chứng từ ghi trực tiếp vào sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái
Trong quá trình hạch toán, xí nghiệp xem chứng từ gốc là giấy xác nhận một nghiệp vụ kinh tế phát sinh như phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng, Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết, sổ quỹ có liên quan Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê để ghi sổ Nhật ký chứng từ Từ sổ Nhật ký chứng từ phân loại các bút toán theo nội dung kinh tế chuyển ghi vào sổ Cái
Số liệu tổng hợp ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
- Với hình thức “ Nhật ký - Chứng từ ” , xí nghiệp sử dụng hệ thống các sổ sách kế toán sau:
+ Sổ Cái tài khoản
+ Các Nhật ký chứng từ
+ Các Bảng kê
Trang 26+ Chuẩn mực kế toán áp dụng theo quy định hiện hành
* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
* Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng
* Phương pháp hạch toán tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : phương pháp khấu trừ
* Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu xuất kho : Áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao TSCĐ theo phương
pháp khấu hao đường thẳng
* Một số chính sách kế toán áp dụng
(1) Nguyên tắc xác định các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử
dụng trong kế toán : Theo tỷ giá giao dịch thực hiện
- Số dư cuối kỳ ngoại tệ được đánh giá : theo tỷ giá ngoại tệ giao dịch liên
ngân hàng được công bố tới thời điểm 31/12 hàng năm
(2) Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Phương pháp đơn giá
bình quân
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp Kê khai thường xuyên
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn
kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Trang 27(3) Nguyên tắc lập dự phòng phải thu khó đòi : Theo đánh giá khả năng thu
hồi công nợ
(4) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :
- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : Xác
định theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : Phương pháp
khấu hao đường thẳng
(5) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính : Theo hóa đơn tài chính và chứng từ quy định hợp lệ
khác
(6) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính :
- Những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, các khoản
lỗ tỷ giá hối đoái
- Được ghi nhận khi các chi phí này thực tế phát sinh
2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng trong Xí nghiệp thực hiện theo nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ( theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
2.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán mà xí nghiệp sử dụng theo Quyết định số
15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 Trong đó, Xí nghiệp có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Xí nghiệp
Do vậy, Xí nghiệp không sử dụng :
+ Các tài khoản 161, 461, 466, 008 vì các tài khoản này chỉ dùng cho lĩnh vực công