1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT TRÌNH CHƯƠNG 4 tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH (IAS 16 – PROPERTY, PLANT AND EQUIPMENT)

30 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 584,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.1. Giới thiệu chuẩn mực IAS 16- Tài sản cố định hữu hình (4)
    • 4.1.1. Mục tiêu (4)
    • 4.1.2. Phạm vi áp dụng (4)
    • 4.1.3. Các định nghĩa quan trọng (5)
  • 4.2. Nội dung chuẩn mực (7)
    • 4.2.1. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình (7)
    • 4.2.2. Đo lường giá trị TSCĐ HH tại thời điểm ghi nhận ban đầu (9)
    • 4.2.3. Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu (10)
    • 4.2.4. Phương pháp khấu hao tài sản cố định (IAS 16, mục 60, 61, 62) (14)
    • 4.2.5: Khả năng thu hồi của giá trị ghi sổ (15)

Nội dung

Bất động sản, nhà 16-xưởng và thiết bị được ghi nhận ban đầu theo giá gốc,sau đó được đo lường theo mô hình chi phí hoặc mô hình đánh giá lại và được khấu hao mộtcách có hệ thống trong s

Giới thiệu chuẩn mực IAS 16- Tài sản cố định hữu hình

Mục tiêu

Mục tiêu của Chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho bất động sản, nhà xưởng và thiết bị để người sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được thông tin về đầu tư của đơn vị vào bất động sản, nhà xưởng và thiết bị cùng với những thay đổi trong khoản đầu tư đó Các vấn đề chính trong kế toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bao gồm: ã Ghi nhận tài sản ban đầu, bao gồm xỏc định thời điểm và giỏ trị ghi nhận ban đầu của bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị. ã Thay đổi giỏ trị tài sản sau khi ghi nhận ban đầu ã Xúa sổ tài sản đó được ghi nhận

Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực này phải được áp dụng trong kế toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trừ khi một Chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép một phương pháp kế toán khác, như: a) Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được phân loại là được giữ để bán theo IFRS 5 Tài sản dài hạn giữ để bán và các hoạt động bị chấm dứt.

1 b) Tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp ngoài cây lâu năm cho sản phẩm (xem IAS 41 Nông nghiệp) Chuẩn mục này áp dụng cho các cây lâu năm cho sản phẩm nhưng không áp dụng cho sản phẩm được sinh ra từ cây lâu năm c) Việc ghi nhận và xác định giá trị các tài sản phát sinh từ hoạt động thăm dò và đánh giá (xem IFRS 6 Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản). d) Quyền khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và các tài nguyên không tái sinh tương tự.

Tuy nhiên, Chuẩn mực này áp dụng cho bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được sử dụng để phát triển hoặc duy trì 3 loại tài sản cuối ở trên [IAS 16.3] Đơn vị sử dụng mô hình chi phí cho bất động sản đầu tư theo quy định tại IAS 40 Bất động sản đầu tư phải sử dụng mô hình chi phí trong Chuẩn mực này cho bất động sản đầu tư chủ sở hữu [IAS 16.5]

Chuẩn mực này áp dụng cho các cây lâu năm cho sản phẩm nhưng không áp dụng cho việc sản xuất trên cây lâu năm cho sản phẩm [IAS 16.3]

Các định nghĩa quan trọng

Một cây lâu năm cho sản phẩm là một cây trồng đang sống:

(a) được sử dụng trong sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm nông nghiệp;

(b) dự kiến cho sản phẩm nhiều hơn một kỳ; và

(c) ít có khả năng được bán dưới dạng sản phẩm nông nghiệp, trừ trường hợp thanh lí đột ngột (Các đoạn 5A–5B của IAS 41 giải thích về định nghĩa của một cây lâu năm cho sản phẩm.)

Giá trị còn lại là giá trị của tài sản được ghi nhận sau khi đã trừ số khấu hao lũy kế và các khoản lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản.

Nguyên giá là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản thanh toán khác để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng, hoặc khi áp dụng các IFRS khác, ví dụ như IFRS 2 Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu, là giá trị liên quan đến tài sản tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của tài sản hoặc giá trị khác thay thế cho nguyên giá trừ

(-) đi giá trị thanh lý có thể thu hồi.

Khấu hao là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

Giá trị xác định theo đặc thù đơn vị là giá trị hiện tại của dòng tiền mà một đơn vị dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng một tài sản và từ việc thanh lý nó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích hoặc dự kiến sẽ phát sinh khi thanh toán một khoản nợ phải trả.

Giá trị hợp lý là giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giá chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị (Xem IFRS 13 Xác định giá trị hợp lý)

Lỗ do suy giảm giá trị là phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi.

Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị là những tài sản hữu hình:

(a) được nắm giữ để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý; và

(b) dự kiến sẽ được sử dụng trong hơn một kỳ.

Giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản (hoặc đơn vị tạo tiền) trừ đi chi phí bán và giá trị sử dụng của tài sản đó.

Giá trị thanh lý có thể thu hồi của một tài sản là giá trị ước tính mà đơn vị sẽ thu được từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính nếu tài sản đã đến hạn thanh lý hoặc hết thời gian sử dụng hữu ích.

Thời gian sử dụng hữu ích là:

(a) khoảng thời gian mà một tài sản dự kiến có thể sử dụng được bởi đơn vị: hoặc

(b) số lượng sản phẩm được sản xuất hoặc các đơn vị tương tự dự kiến sẽ được tạo ra từ tài sản.

Khác biệt chung giữa IAS 16 và VAS 03

(a) bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (PPE) được phân loại là giữ để bán.

(b) các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp

(c) các quyền về khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu, khí và các nguồn tài nguyên không tái sinh tương tự.

VAS 3 không quy định về vấn đề này.

IAS 16 yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán này đối với các bất động sản đang được xây dựng/ phát triển để sử dụng trong tương lai như là bất động sản đầu tư nhưng chưa thỏa mãn điều kiện của bất động sản đầu tư VAS 3 không quy định về vấn đề này.

IAS 16 giải thích hai thuật ngữ bổ sung là giá trị đặc thù của doanh nghiệp và tổn thất do sụt giảm giá trị Theo IAS 16, giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giá bán ròng của một tài sản và giá trị sử dụng của tài sản đó.

Nội dung chuẩn mực

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình

 Khái niệm tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình là bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (PPE) có hình thái vật chất được nắm giữ để sử dụng trong hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê ít nhất là hơn 1 kỳ.

Như vậy, để phân biết PPE với các tài sản khác, chúng ta cần lưu ý 2 vấn đề:

PPE là tài sản dùng để sử dụng chứ không phải để bán;

PPE phải có thời gian sử dụng ít nhát là 1 kỳ (thường là 12 tháng).

Ví dụ: Phân biết PPE với Bất động sản đầu tư Đều là tài sản có hình thái vạt chất nhưng sự khác nhau giữa PPE và bất động sản đầu tư là nằm ở mục đích nắm giữa tài sản: Trong khi PPE được nắm giữ để sử dụng thì Bất động sản đầu tư được nắm giữ chỉ để cho thuê hoặc chờ tăng giá Nếu bất động sản mà nắm giữ để sử dụng thì thành PEE, còn để bán trong kỳ kinh doanh thông thường thì thành hàng tồn kho.

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình Để nguyên giá của một bất động sản, nhà xưởng và thiết bị phải được ghi nhận là một tài sản khi và chỉ khi thỏa mãn được 2 điều kiện sau: ỉ Nhiều khả năng đem lại lợi ớch kinh tế trong tương lai cho đơn vị; ỉ Nguyờn giỏ của tài sản này cú thể được xỏc định một cỏch đỏng tin cậy. a) Nhiều khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho đơn vị

Một cách cụ thể, để xác định một khoản chi có là tài sản hay không cần xem xét lợ ích kinh tế mang lại từ khoản chi và khả năng nhận được lợi ích kinh tế đó Đối với những tài sản có thể mua bán một cách thông thường, lợi ích kinh tế trong tương lai có thể được xác định bằng cách xem xát liệu có thị trường để giao dịch những tài sản này hay không Đối với nhưng tài sản không có thị trường, lợi ích kinh tế phát sinh được xem xét khi sử dụng cùng với các tài sản khác tại doanh nghiệp Ở mức tối thiểu, lợi ích kinh tế tương lai có thể là phế liệu thanh lý từ tài sản đó Ngoài ra, lợi ích kinh tế trong tương lai còn được xem xét đối với những tài sản tự bản thân không tạo ra lợi ích nhưng cần thiết để doanh nghiệp hoạt động,

4 chẳng hạn như tài sản dùng cho mục đích an toàn bảo vệ môi trường… và doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận khi có tài sản đó. b) Nguyên giá của tài sản này có thể được xác định một cách đáng tin cậy Để ghi nhận một khoản chi phí là tài sản, điều kiện thứ hai cần xem xét đó là giá trị của nó. Theo đoạn 16 IAS 16, chi phí phát sinh để hình thành nên tài sản thường bao gồm ba bộ phận: Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp và chi phí tháo dỡ, di dời, khôi phục có liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá của tài có thể được xác định một cách đáng tin cậy với cách xác định nguyên giá, như sau:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Cac chi phí liên quan trực tiếp.

Công ty ABC mua 1 xe oto trị giá 500.000.000 đồng;

Lệ phí trước bạ: 60.000.000 đồng;

Phí làm biển kiểm soát: 20.000.000 đồng;

Phí sử dụng đường bộ: 2.000.000 đồng;

Phí kiểm định xe: 300.000 đồng, thuế GTGT 10% = 30.000 đồng;

=> Tất cả các khoản phí trên đều phát sinh tính đến thời điểm đưa ô tô vào trạng thái sẵn sàng sử dụng => Nên sẽ được tính và nguyên giá của ô tô.

=> Nguyên giá của ô tô là 582.300.000 đồng.

* Khác biệt giữa IAS 16 và VAS 03

- Ghi nhận PPE được mua, mà các tài sản PPE này bản thân chúng không tạo ra lợi ích kinh tế nhưng cần thiết để khiến cho các tài sản khác có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế (ví dụ: vì lý do an toàn hoặc thuộc về môi trường).

- Ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với tài sản.

- Đề cập việc sử dụng bất động sản, máy móc thiết bị trong hơn một niên độ kế toán.

- Thời hạn sử dụng hữu ích là hơn 1 năm.

- Đáp ứng các yêu cầu của quy định

5 hiện hành: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Đo lường giá trị TSCĐ HH tại thời điểm ghi nhận ban đầu

 Một khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị (Property, Plant & Equipment)

(PPE) được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá (IAS 16,15) Nguyên giá bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để đưa tài sản đến điều kiện hoạt động vì mục đích sử dụng của tài sản.

 Các chi phí này thường không chỉ là giá mua ban đầu mà bao gồm cho việc chuẩn bị giao hàng và xử lý đơn đặt hàng, lắp đặt, phí chuyên môn cho kiến trúc sư, kỹ sư và chi phí liên quan việc tháo dỡ tài sản , khôi phục mặt bằng (IAS 16 16,17).

 Ghi nhận theo nguyên giá của tài sản: Để ghi nhận một khoản chi phí là tài sản thì điều cần quan tâm đến là giá trị tài sản đó Theo đoạn 16 IAS 16 thì chi phí phát sinh hình thành tài sản bằng giá mua + chi phí liên quan trực tiếp + chi phí tháo dỡ, di dời, khôi phục

Cost = Purchase price + Directly attributable cost + restoration cost

Giá mua (Purchase price): là số tiền hoặc tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý (Fair value) của tài sản đem đi trao đổi, hoặc công cụ vốn phát hành để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng.

Ví dụ: Công ty ABC mua 20 máy photocopy HP với số tiền là 600 triệu đồng, trả góp trong vòng 3 năm Lãi suất trả chậm là 12%/ năm Xác định giá mua của 20 máy để ghi nhận trên BCĐKT.

Số tiền công ty ABC trả hàng năm: 600/3 0 triệu đồng

Số tiền mua máy theo giá hiện tại: 200/(1+12%)+ 200/(1+12%)^2 + 200/(1+12%)^3 = 179 + 159 + 142 = 480 triệu đồng

Tiền lãi phải trả: 600 - 480 = 120 triệu đồng

Ghi nhận trên BCĐKT tại thời điểm ghi nhận ban đầu là: 480 triệu đồng

Chi phí liên quan trực tiếp thường phát sinh trước khi sử dụng tài sản Lưu ý đối với các chi tiết phát sinh nhưng không hữu ích sẽ không được ghi nhận vào tài sản chẳng hạn như các

6 khoản tiền phạt; chi phí khắc phục sửa chữa do lắp đặt sai không được vốn hóa mà phải ghi nhận vào chi phí trong kỳ.

Những chi phí không liên quan trực tiếp vào việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được vốn hóa vào giá trị tài sản Ví dụ như chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; chi phí phát triển kinh doanh tại những địa điểm mới với khách hàng mới bao gồm cả chi phí huấn luyện viên; chi phí quản lý chung; chi phí di dời tái cơ cấu lại một phần hoặc toàn bộ hoạt động của công ty Nhìn chung những khoản chi phí này có liên quan đến hoạt động chung của công ty chứ không liên quan trực tiếp đến tài sản đó.

Chi phí tháo dỡ, di dời, khôi phục ( restoration cost): Tại thời điểm ghi nhận ban đầu đơn vị cần ước tính tất cả các chi phí cần thiết liên quan đến việc tháo dỡ, di dời và khôi phục địa điểm đặt tài sản Những chi phí này được vốn hóa vào giá trị tài sản theo hiện giá Ví dụ như khi xây dựng giàn khoan dầu, nếu có những quy định liên quan đến việc tháo dỡ giàn khoan sau khi sử dụng nhằm mục đích bảo vệ môi trường lúc này chủ sở hữu phải vốn hóa những khoản chi trên và giá trị của giàn khoan và chấp nhận đây là một phần chi phí liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Những khoản chi này sẽ được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu

 Theo đoạn 31 của IAS 16, “Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản có giá trị hợp lý có thể đo lường một cách đáng tin cậy sẽ được xác định theo giá trị đánh giá lại Đó là giá trị hợp lý tại ngày đánh giá trừ đi khấu hao luỹ kế và các khoản lỗ do tổn thất tài sản. Quá trình đánh giá lại cần thực hiện một cách đầy đủ và thường xuyên để giá trị còn lại của tài sản không khác biệt quá lớn với giá trị hợp lý tại ngày khóa sổ”.

 Giá trị còn lại tài sản được trình bày trên bảng cân đối kế toán = Giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại - Khấu hao lũy kế - Tổn thất lũy kế do tài sản giảm giá trị

 Như vậy, cơ sở để đánh giá lại tài sản là giá trị hợp lý Giá trị hợp lý được hiểu là mức giá mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên trong một giao dịch ngang giá Giá trị hợp lý thường là giá trị thị trường của tài sản Nếu tài sản không có giá trị thị trường thì có thể áp dụng các phương pháp khác như giá thay thế, hoặc dùng chỉ số thay đổi giá thị trường Nhìn chung việc đánh giá lại nên được thực hiện sao cho giá trị còn lại của tài sản không quá khác biệt so với GTHL.

 Theo đoạn 36 IAS 16 mô hình đánh giá lại không áp dụng cho từng tài sản riêng lẻ mà áp dụng cho toàn bộ từng loại tài sản Có hai lý do để áp dụng mô hình đánh giá lại cho từng loại tài sản chứ không phải là tài sản riêng lẽ đó là hạn chế khả năng nhà

7 quản lý sẽ lựa chọn tài sản để đánh giá và đảm bảo tất cả các tài sản trong cùng một loại được đánh giá một cách nhất quán Theo IAS 16 mô hình đánh giá lại chỉ sử dụng khi tất cả các tài sản trong cùng loại có thể đo lường một cách đáng tin cậy theo giá trị hợp lý.

 Mô hình đánh giá lại khi giá tăng: Nếu giá trị còn lại của tài sản tăng lên do đánh giá lại, khoản tăng thêm này phải được ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác và lũy kế trong vốn chủ sở hữu dưới chỉ tiêu thặng dư đánh giá lại tài sản Tuy nhiên, khoản tăng thêm này phải được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ nếu nó bù lại khoản giảm trước đó được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ do đánh giá lại chính tài sản này.

( 39 IAS 16) + Cách 1: Nếu điều chỉnh khấu hao lũy kế tỷ lệ với nguyên giá gộp sau đánh giá của TSCĐ hữu hình để giá trị còn lại của TSCĐ sau đánh giá bằng với giá đánh giá lại, kế toán ghi nhận:

Nợ TK TSCĐ hữu hình: Chênh lệch điều chỉnh tăng nguyên giá

Có TK hao mòn TSCĐ hữu hình: Chênh lệch điều chỉnh tăng hao mòn lũy kế

Có TK chênh lệch đánh giá lại tài sản: Chênh lệch do điều chỉnh tăng

+ Cách 2: Nếu khấu hao lũy kế được trừ vào nguyên giá gộp của TSCĐ và giá trị thuần được báo cáo bằng với giá đánh giá lại của TSCĐ Khi đó kế toán ghi nhận:

Nợ TK TSCĐ hữu hình: Chênh lệch nguyên giá gộp đánh giá tăng

Nợ TK hao mòn TSCĐ hữu hình: Số hao mòn lũy kế

Có TK chênh lệch đánh giá lại tài sản: Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ

Ví dụ: Giả sử đầu năm 20X1, Công ty XYZ mua một TSCĐ hữu hình có trị giá 12 tỷ đồng, thời gian sử dụng 20 năm, Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng Cuối năm 20X3, Công ty đánh giá lại TSCĐ này có nguyên giá gộp (bao gồm cả khấu hao lũy kế) là 13,2 tỷ đồng, giá trị còn lại là 10,56 tỷ đồng, thời gian sử dụng không thay đổi so với ban đầu (thời gian sử dụng còn lại sau đánh giá lại là 18 năm) Công ty điều chỉnh khấu hao lũy kế tỷ lệ với nguyên giá gộp sau đánh giá của TSCĐ để tính giá trị còn lại của TSCĐ.

Khấu hao lũy kế của TSCĐ trước khi đánh giá: 2 x 12 / 20 = 1,2 tỷ đồng

Giá trị còn lại trước khi đánh giá: 12 tỷ - 1,2 tỷ = 10,8 tỷ đồng.

Mức điều chỉnh tăng nguyên giá gộp của tài sản là 17% [(14 - 12)/12 = 17%] nên khấu hao lũy kế được điều chỉnh tăng 17%.

Khấu hao lũy kế sau đánh giá lại là 1,2 x (1 + 17%) = 1,404 tỷ đồng.

Giá trị còn lại sau đánh giá lại: 14 – 1,404 = 12,596 tỷ đồng

Chênh lệch điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ: 14 tỷ – 12 tỷ = 2 tỷ đồng

Chênh lệch điều chỉnh tăng hao mòn lũy kế TSCĐ: 1,404 tỷ - 1,2 tỷ = 0,204 tỷ đồng.

Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ: 12,596 tỷ - 10,8 tỷ = 1,796 tỷ đồng

Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK tài sản cố định hữu hình 1,2 tỷ đồng

Có TK hao mòn TSCĐ hữu hình 0,204 tỷ đồng

Có TK chênh lệch đánh giá lại TSCĐ 1,795 tỷ đồng

Sau bút toán này, nguyên giá mới của TSCĐ là 12 –2 + 1,796 = 11,796 tỷ đồng, khấu hao lũy kế bằng 0 Sau khi đánh giá lại, mức khấu hao hàng năm là 12,596/18=0,7 tỷ đồng. Hằng năm trích khấu hao công ty ghi:

Nợ TK chi phí khấu hao TSCĐ 0,7 tỷ đồng

Có TK hao mòn TSCĐ hữu hình 0,7 tỷ đồng

So với mức khấu hao cũ, mức khấu hao hàng năm sau đánh giá lại tăng 0,7 tỷ - 0,6 tỷ = 0,1 tỷ đồng Sự gia tăng về mức khấu hao này công ty có thể hạch toán tăng lợi nhuận chưa phân phối, giảm chênh lệch đánh giá lại tài sản:

Nợ TK chênh lệch đánh giá lại tài sản 0,1 tỷ đồng

Có TK lợi nhuận chưa phân phối 0,1 tỷ đồn

Trường hợp chính tài sản này trước đó đã được đánh giá giảm mà số chênh lệch giảm đó được ghi vào chi phí thì chênh lệch do đánh gia tăng lần này cần được bù trừ với chi phí phát sinh từ chênh lệch do đánh giá giảm trước đó Phần chênh lệch do đánh giá tăng mà vượt quá số có thể bù trừ với phần chênh lệch do đánh giá giảm đã được ghi nhận là chi phí sẽ được ghi nhận là thu nhập trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK hao mòn TSCĐ: Phần chênh lệch được ghi vào báo cáo lỗ lãi chưa hoàn nhập

Nợ TK TSCĐ hữu hình: Chênh lệch đánh giá tăng còn lại

Có TK lỗ do đánh giá lại TSCĐ (nếu có)

Có TK chênh lệch đánh giá lại TSCĐ

 Mô hình đánh giá lại khi giảm giá: Nếu giá trị còn lại của một tài sản bị giảm do đánh giá lại, khoản giảm này phải được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ Tuy nhiên, khoản giảm này phải được ghi nhận trong thu nhập toàn diện khác nếu thặng dư đánh giá lại tài sản của tài sản đó tồn tại bất kỳ số dư bên có nào Khoản giảm được ghi nhận trong thu nhập toàn diện khác này làm giảm khoản lũy kế trong vốn chủ sở hữu dưới chỉ tiêu thặng dư đánh giá lại tài sản ( 40 IAS 16)

 Khi đánh giá lại làm giảm giá trị ghi sổ của tài sản thì phần chênh lệch do đánh giá giảm đó sẽ được ghi nhận là chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK hao mòn TSCĐ: Hao mòn lỹ kế

Nợ TK Lỗ do đánh giá lại TSCĐ: Chênh lệch đánh giá giảm

Có TK TSCĐ hữu hình: Chênh lệch giảm nguyên giá

 Trong trường hợp đánh giá tăng tài sản sau đó đánh giá giảm, khoản thặng dư chênh lệch đánh giá tài sản được ghi nhận do đánh giá tăng trước đó phải được loại trừ trước khi ghi nhận lỗ do đánh giá lại giảm tài sản Phần chênh lệch do đánh giá giảm mà vượt quá số có thể ghi giảm vào khoản mục thặng dư đánh giá lại tài sản cần được ghi nhận là chi phí, cụ thể:

Nợ TK hao mòn TSCĐ hữu hình: Hao mòn lũy kế

Nợ TK lỗ do đánh giá lại TSCĐ: Phần chênh lệch còn lại sau khi trừ số dư trên báo cáo

Nợ TK chênh lệch đánh giá lại TSCĐ: Số dư còn lại của TSCĐ trên báo cáo

Có TK TSCĐ hữu hình: Tổng chênh lệch giảm TSCĐ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định (IAS 16, mục 60, 61, 62)

Phương pháp khấu hao được sử dụng phải phản ánh cách thức mang lại những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản từ việc sử dụng tài sản của đơn vị.

Phương pháp khấu hao áp dụng cho một tài sản phải được xem xét ít nhất một lần vào cuối năm tài chính và nếu có sự thay đổi đáng kể về cách thức mang lại những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản, phương pháp khấu hao phải được thay đổi để phản ánh mô hình đã thay đổi Sự thay đổi này sẽ được coi là một thay đổi ước tính kế toán theo quy định tại IAS 8.

Có nhiều phương pháp khấu hao có thể được sử dụng để phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của một tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của nó Các phương pháp này bao gồm: ã Phương phỏp khấu hao đường thẳng: Theo phương phỏp này, dẫn đến chi phớ khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích nếu giá trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản không đổi. ã Phương phỏp khấu hao theo số dư giảm dần: Theo phương phỏp này, số khấu hao giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. ã Phương phỏp khấu hao theo số lượng sản phẩm: Theo phương phỏp này, dẫn đến chi phớ khấu hao dựa trên mức độ sử dụng dự kiến hoặc sản phẩm đầu ra dự kiến. Đơn vị chọn phương pháp phản ánh gần nhất mô hình dự kiến sử dụng những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản Phương pháp đó phải được áp dụng nhất quán theo từng giai

11 đoạn trừ khi có sự thay đổi trong mô hình dự kiến sử dụng những lợi ích kinh tế trong tương lai.

Phương pháp khấu hao dựa trên doanh thu được tạo ra bởi một hoạt động có sử dụng một tài sản là không phù hợp Doanh thu được tạo ra bởi một hoạt động có sử dụng một tài sản thường phản ánh các yếu tố khác hơn là phản ánh việc sử dụng những lợi ích kinh tế của tài sản Ví dụ, doanh thu bị ảnh hưởng bởi các đầu vào và quy trình khác, hoạt động bán hàng, các thay đổi về khối lượng và giá bán Thành phần giá của doanh thu có thể bị ảnh hưởng bởi lạm phát, là thứ vốn không chịu ảnh hưởng bởi cách thức một tài sản được tiêu dùng. Ở công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk, khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng được ước tính như sau: ã Nhà cửa và vật kiến trỳc: 5-50 năm ã Mỏy múc và thiết bị: 2-20 năm ã Phương tiện vận chuyển: 4-10 năm ã Thiết bị văn phũng: 2-12 năm ã Gia sỳc: 6 năm ã Tài sản khỏc: 3-20 năm

Khả năng thu hồi của giá trị ghi sổ

Giá trị ghi sổ là là giá trị của tài sản được ghi nhận sau khi đã trừ số khấu hao lũy kế và các khoản lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản.( IAS 36- đoạn 6)

Giá trị ghi sổ của đơn vị tạo tiền:

(a) Chỉ bao gồm giá trị ghi sổ của những tài sản liên quan trực tiếp hoặc được phân bổ cho đơn vị tạo tiền dựa trên cơ sở phù hợp và nhất quán, tạo ra các dòng tiền vào trong tương lai được dùng để xác định giá trị sử dụng của đơn vị tạo tiền

Giá trị sử dụng là giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến trong tương lai sẽ thu được từ một tài sản hoặc đơn vị tạo tiền.

(b) Không bao gồm giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đã được ghi nhận, trừ khi giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền không thể xác định được nếu không tính đến việc thanh toán khoản nợ phải trả này.( IAS 36-76).

Giá trị ghi sổ của đơn vị tạo tiền phải được xác định nhất quán với cách xác định giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền (IAS 36- đoạn 6 )

Giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản trừ đi chi phí bán và giá trị sử dụng của tài sản đó.( IAS 36- đoạn 6)

( IAS 16- 66) Bồi thường cho suy giảm giá trị (Compensation for impairment)

Sự suy giảm giá trị hoặc tổn thất của các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị, các khoản bồi thường liên quan hoặc các khoản chi trả bồi thường từ bên thứ ba và bất kỳ giao dịch mua hoặc xây dựng tài sản thay thế nào sau đó đều là các sự kiện kinh tế riêng biệt và được hạch toán một cách riêng biệt như sau:

(a) Suy giảm giá trị của các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được ghi nhận theo quy định tại IAS 36.

(b) Việc dừng ghi nhận các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị không còn sử dụng hoặc đã thanh lý được xác định theo quy định tại Chuẩn mực này;

(c) Bồi thường từ bên thứ ba cho các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bị suy giảm giá trị, mất mát hoặc cho đi được tính vào lãi hoặc lỗ khi nó trở thành khoản phải thu;

(d) Nguyên giá của các khoản mục bất động sản, nhà xưởng và thiết bị được phục hồi, mua sắm hoặc xây dựng để thay thế được xác định theo quy định tại Chuẩn mực này.

( IAS 36- 66) Nếu có dấu hiệu cho thấy tài sản có thể bị suy giảm giá trị thì giá trị có thể thu hồi phải được ước tính cho từng tài sản Nếu không thể ước tính giá trị có thể thu hồi cho từng tài sản thì đơn vị phải xác định giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền có tài sản trong đó (gọi là đơn vị tạo tiền của tài sản).

( IAS 36-67) Giá trị có thể thu hồi của từng tài sản không thể xác định được nếu:

(a) Giá trị sử dụng của tài sản không thể được ước tính gần sát với giá trị hợp lý trừ chi phí bán (ví dụ, khi các dòng tiền trong tương lai từ việc tiếp tục sử dụng tài sản không thể ước tính được là rất nhỏ)

(b) Tài sản không tạo ra dòng tiền độc lập đáng kể với dòng tiền từ các tài sản khác.

Trong những hợp như vậy, giá trị sử dụng và do đó, giá trị có thể thu hồi chỉ có thể được xác định cho đơn vị tạo tiền của tài sản.

Một đơn vị khai thác mỏ sở hữu tuyến đường ray để hỗ trợ cho hoạt động khai thác mỏ. Đường ray chỉ có thể được bán với giá phế liệu và nó không tạo ra dòng tiền vào độc lập đáng kể với dòng tiền vào phát sinh từ các tài sản khác của mỏ.

( IAS 36-77) Khi các tài sản được nhóm lại để đánh giá khả năng thu hồi, điều quan trọng là đơn vị tạo tiền phải bao gồm tất cả tài sản tạo ra hoặc được sử dụng để tạo ra các dòng tiền vào phù hợp Nếu không thì đơn vị tạo tiền dường như là được thu hồi đầy đủ trong khi

Ngày đăng: 10/08/2022, 06:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w