Với ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng đã nêu trên, mô hình này phù hợp với thực tế.. 3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình, tìm hệ số xác định và nêu ý nghĩa của hệ Ý nghĩa: Diện tích phò
Trang 1BÀI TẬP NHÓM A9 KINH TẾ LƯỢNG
Lớp: ECE301_212_9_GE22
Mô hình LIN-LIN: Nguyễn Thị Yến Phương
1) Chạy ít nhất 1 mô hình từ số liệu của nhóm mình, từ đó chọn ra mô hình tốt
nhất
Chạy mô hình có biến phụ thuộc là GIATP
Phương pháp chạy: Stepwise LS chạy với giá trị xác suất p là 0.1 cho cả Forward và
Backward
Dependent Variable: GIATP
Method: Stepwise Regression
Date: 07/03/22 Time: 23:35
Sample: 1 145
Included observations: 144
Number of always included regressors: 1
Number of search regressors: 15
Selection method: Stepwise forwards
Stopping criterion: p-value forwards/backwards = 0.1/0.1
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.*
C 0.339806 0.159655 2.128375 0.0351 DTICH 0.024522 0.003772 6.501611 0.0000 KCACH -0.051480 0.016886 -3.048687 0.0028 CHUCAP 0.203399 0.035877 5.669306 0.0000
SL 0.097527 0.027200 3.585515 0.0005 TNLT 0.111977 0.036407 3.075708 0.0025 SVNAM -0.066510 0.024909 -2.670121 0.0085 R-squared 0.687305 Mean dependent var 1.646569
Adjusted R-squared 0.673611 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.258142 Akaike info criterion 0.176779
Sum squared resid 9.129334 Schwarz criterion 0.321145
Log likelihood -5.728070 Hannan-Quinn criter 0.235441
F-statistic 50.18782 Durbin-Watson stat 2.003000
Prob(F-statistic) 0.000000
Selection Summary Added DTICH
Trang 2Dependent Variable: GIATP
Method: Least Squares
SL 0.097527 0.027200 3.585515 0.0005 TNLT 0.111977 0.036407 3.075708 0.0025 SVNAM -0.066510 0.024909 -2.670121 0.0085 CHUCAP 0.203399 0.035877 5.669306 0.0000 R-squared 0.687305 Mean dependent var 1.646569
Adjusted R-squared 0.673611 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.258142 Akaike info criterion 0.176779
Sum squared resid 9.129334 Schwarz criterion 0.321145
Log likelihood -5.728070 Hannan-Quinn criter 0.235441
F-statistic 50.18782 Durbin-Watson stat 2.003000
Prob(F-statistic) 0.000000
Thêm biến WIFI, ta được mô hình như sau:
Dependent Variable: GIATP
Method: Least Squares
SL 0.096810 0.027229 3.555429 0.0005 TNLT 0.114789 0.036561 3.139674 0.0021 SVNAM -0.064197 0.025054 -2.562343 0.0115 CHUCAP 0.201873 0.035939 5.617093 0.0000 WIFI -0.061936 0.068071 -0.909880 0.3645 R-squared 0.689197 Mean dependent var 1.646569
Adjusted R-squared 0.673200 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.258305 Akaike info criterion 0.184599
Sum squared resid 9.074097 Schwarz criterion 0.349588
Log likelihood -5.291108 Hannan-Quinn criter 0.251641
F-statistic 43.08236 Durbin-Watson stat 2.012410
Prob(F-statistic) 0.000000
Gọi mô hình chứa biến WIFI là mô hình (1); mô hình không chứa biến WIFI là mô
hình (2)
Tiến hành so sánh 2 mô hình:
- Sum squared resid (1) < Sum squared resid (2) → Mô hình (1) tốt hơn
- Log likelihood (1) > Log likelihood (2) → Mô hình (1) tốt hơn
- Akaike info criterion (1) > Akaike info criterion (2) → Mô hình (2) tốt hơn
- Schwarz criterion (1) > Schwarz criterion (2) → Mô hình (2) tốt hơn
- Hannan-Quinn criter (1) > Hannan-Quinn criter (2) → Mô hình (2) tốt hơn
Vậy mô hình (2) tốt hơn mô hình (1)→Chọn mô hình (2)
Trang 32) Viết phương trình hồi quy tuyến tính tổng thể và phương trình hồi quy tuyến
tính mẫu tương ứng Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng của phương trình
hồi quy tuyến tính mẫu và cho biết chúng có phù hợp với thực tế hay không?
* Phương trình hồi quy tuyến tính tổng thể:
GIATP = β1+ β2DTICH + β3KCACH + β4SL + β5TNLT + β6SVNAM + β7CHUCAP
+ U
* Phương trình hồi quy tuyến tính mẫu:
GIATP = 0,3398 + 0,0245DTICH 0,0515KCACH + 0,0975SL + 0,1120TNLT
-0,0665SVNAM + 0,2034CHUCAP + e
* Ý nghĩa:
- �2= 0,0245: Khi diện tích phòng trọ tăng 1m và các biến độc lập khác không đổi thì2
giá thuê phòng trung bình tăng 0,0245 triệu đồng/tháng
- �3= -0,0515: Khi khoảng cách từ phòng trọ tới trường tăng 1 km và các biến độc lập
khác không đổi thì giá thuê phòng trung bình giảm 0,0515 triệu đồng/tháng
- �4= 0,0975: Khi số lượng người trong phòng trọ tăng 1 người và các biến độc lập
khác không đổi thì giá thuê phòng trung bình tăng 0,0975 triệu đồng/tháng
- �5= 0,1120: Khi thu nhập từ việc làm thêm tăng 1 triệu đồng/tháng và các biến độc
lập khác không đổi thì giá thuê phòng trung bình tăng 0,012 triệu đồng/tháng
- �6= -0,0665: Khi số năm học của sinh viên tăng 1 năm và các biến độc lập khác
không đổi thì giá thuê phòng trung bình giảm 0,0665 triệu đồng/tháng
- �7= 0,2034: Khi chu cấp từ gia đình tăng 1 triệu đồng/tháng và các biến độc lập
khác không đổi thì giá thuê phòng trung bình tăng 0,2034 triệu đồng/tháng
Với ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng đã nêu trên, mô hình này phù hợp với thực tế
3) Kiểm định sự phù hợp của mô hình, tìm hệ số xác định và nêu ý nghĩa của hệ
Ý nghĩa: Diện tích phòng trọ, khoảng cách từ phòng trọ tới trường, chu cấp từ gia
đình, số người trong phòng trọ, số năm sinh viên học, thu nhập từ việc làm thêm giải
thích được 68,73% sự thay đổi của giá thuê phòng trọ
4) Tìm khoảng tin cậy 95% cho các hệ số hồi quy riêng của phương trình hồi quy
Trang 45) Nêu một bài toán kiểm định 1 phía cho một hệ số hồi quy riêng của phương
trình hồi quy tổng thể và tiến hành chạy kiểm định trên Eviews với mức ý nghĩa
5%
Đề: Có ý kiến cho rằng, sinh viên năm 2 có đi làm thêm với thu nhập là 1 triệu
đồng/tháng và sinh viên năm 1 không đi làm thêm, các biến khác như nhau thì giá
thuê phòng trung bình mỗi tháng của sinh viên năm 2 cao hơn so với sinh viên năm 1
là 120 000 đồng Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho biết con số trong ý kiến trên có lớn
hơn so với thực tế hay không?
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err.
C(5) + C(6) 0.045467 0.043123
Restrictions are linear in coefficients.
t-statistic = 1,0544 < tα,n-k= 1,96 → Bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 5%, con số trên lớn hơn so với thực tế
6) Nêu một bài toán kiểm định 2 phía cho biểu thức tổ hợp tuyến tính của ít nhất
2 hệ số hồi quy riêng của phương trình hồi quy tổng thể và tiến hành chạy kiểm
định trên Eviews với mức ý nghĩa 5%
Đề: Có ý kiến cho rằng, sinh viên năm 2 có đi làm thêm với thu nhập là 1 triệu
đồng/tháng và sinh viên năm 1 không đi làm thêm, các biến khác như nhau thì giá
thuê phòng trung bình mỗi tháng của sinh viên năm 2 cao hơn so với sinh viên năm 1
là 120 000 đồng Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho nhận xét về ý kiến trên
Trang 5Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err.
-0.12 + C(5) + C(6) -0.074533 0.043123
Restrictions are linear in coefficients.
P = 0,0862 > 0,05 → Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 5%, chưa có cơ sở để cho rằng sinh viên năm 2 có đi làm thêm
với thu nhập là 1 triệu đồng/tháng và sinh viên năm 1 không đi làm thêm, các biến
khác như nhau thì giá thuê phòng trung bình mỗi tháng của sinh viên năm 2 cao hơn
so với sinh viên năm 1 là 120 000 đồng
7) Kiểm định/kiểm tra các trường hợp vi phạm giả thiết sau bằng Eviews:
8) Nhận xét từng trường hợp đã chạy Eviews trong câu 7 Khắc phục (nếu xảy ra
vi phạm giả thiết và có thể khắc phục) hoặc nêu ra biện pháp khắc phục (nếu xảy
ra vi phạm giả thiết mà không thể khắc phục được từ số liệu hiện hành)
a Dạng hàm sai theo Ramsey Reset
H0: Mô hình không xảy ra vi phạm giả thiết dạng hàm sai
H1: Mô hình xảy ra vi phạm giả thiết dạng hàm sai
Trang 6Ramsey RESET Test
Equation: EQ02
Specification: GIATP C DTICH KCACH SL TNLT SVNAM CHUCAP
Omitted Variables: Squares of fitted values
Value df Probability t-statistic 3.492540 136 0.0006
Unrestricted LogL 0.456241
Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: GIATP
Method: Least Squares
SL -0.012366 0.040915 -0.302234 0.7629 TNLT -0.030688 0.053795 -0.570467 0.5693 SVNAM 0.013590 0.033160 0.409834 0.6826 CHUCAP -0.044541 0.078928 -0.564322 0.5735 FITTED^2 0.363935 0.104204 3.492540 0.0006 R-squared 0.713042 Mean dependent var 1.646569
Adjusted R-squared 0.698273 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.248198 Akaike info criterion 0.104774
Sum squared resid 8.377919 Schwarz criterion 0.269764
Log likelihood 0.456241 Hannan-Quinn criter 0.171817
F-statistic 48.27681 Durbin-Watson stat 2.091616
Prob(F-statistic) 0.000000
P =0,0006 < 0,05 → Bác bỏ H0
Vậy mô hình xảy ra vi phạm giả thiết dạng hàm sai
Cách khắc phục:
- Sử dụng biến đại diện (proxy variable)
- Sử dụng biến công cụ (instrumental variable)
b Sai số ngẫu nhiên không tuân theo luật phân phối chuẩn
H0: Mô hình không xảy ra vi phạm giả thiết sai số ngẫu nhiên không tuân theo luật
phân phối chuẩn
H1: Mô hình xảy ra vi phạm giả thiết sai số ngẫu nhiên không tuân theo luật phân phối
chuẩn
Trang 7P = 0,047804 < 0,05 → Bác bỏ H0
Vậy mô hình xảy ra vi phạm giả thiết sai số ngẫu nhiên không tuân theo luật phân
phối chuẩn
Cách khắc phục: Đề xuất tăng cường khảo sát thêm số liệu
c Phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
H0: Mô hình không xảy ra vi phạm giả thiết phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
H1: Mô hình xảy ra vi phạm giả thiết phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
Trang 8Heteroskedasticity Test: White
F-statistic 1.554809 Prob F(27,116) 0.0568
Obs*R-squared 38.26499 Prob Chi-Square(27) 0.0738
Scaled explained SS 51.25844 Prob Chi-Square(27) 0.0032
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
DTICH -0.000376 0.017132 -0.021956 0.9825 KCACH^2 0.008347 0.005132 1.626414 0.1066 KCACH*SL 0.014310 0.009038 1.583243 0.1161 KCACH*TNLT 0.007066 0.013184 0.535975 0.5930 KCACH*SVNAM -0.012082 0.009195 -1.313935 0.1915
KCACH*CHUCAP 0.011381 0.014503 0.784735 0.4342
KCACH -0.010776 0.070442 -0.152972 0.8787 SL^2 -0.001701 0.010303 -0.165055 0.8692 SL*TNLT 0.030731 0.024163 1.271792 0.2060 SL*SVNAM -0.004975 0.018875 -0.263598 0.7926 SL*CHUCAP 0.021374 0.025668 0.832705 0.4067
SL -0.042661 0.108432 -0.393439 0.6947 TNLT^2 0.028011 0.030001 0.933656 0.3524 TNLT*SVNAM 0.012447 0.018698 0.665681 0.5069 TNLT*CHUCAP 0.044846 0.031802 1.410159 0.1612
TNLT -0.104931 0.141987 -0.739019 0.4614 SVNAM^2 0.009004 0.011968 0.752304 0.4534 SVNAM*CHUCAP 0.013490 0.020711 0.651377 0.5161
SVNAM -0.136930 0.093028 -1.471919 0.1438 CHUCAP^2 0.024426 0.019139 1.276206 0.2044 CHUCAP -0.165648 0.163626 -1.012357 0.3135 R-squared 0.265729 Mean dependent var 0.063398
Adjusted R-squared 0.094821 S.D dependent var 0.109453
S.E of regression 0.104135 Akaike info criterion -1.513595
Sum squared resid 1.257910 Schwarz criterion -0.936132
Log likelihood 136.9789 Hannan-Quinn criter -1.278947
F-statistic 1.554809 Durbin-Watson stat 2.222039
Trang 9Variance Inflation Factors
SL 0.000740 16.46542 1.470424 TNLT 0.001325 2.528313 1.236806 SVNAM 0.000620 9.376079 1.042756 CHUCAP 0.001287 21.22181 1.648404
Centered VIFmax= VIFDTICH= 1,847122 < 10
Vậy mô hình không xảy ra vi phạm giả thiết đa cộng tuyến
Câu 9: Đề xuất thêm 1 biến định lượng và 1 biến định tính mà bạn cho rằng có
tác động đến GIATP trong mô hình mà bạn đã chọn
Trang 10Mô hình LIN-LOG: Nguyễn Minh Quang
1) Mỗi sinh viên trong mỗi nhóm chạy ít nhất 1 mô hình từ số liệu của nhóm
mình, từ đó chọn ra mô hình tốt nhất (Đề xuất sử dụng Stepwise LS chạy với giá
trị xác suất p là 0.1 cho cả Forward và Backward)
Các bước xuất ra mô hình dạng Forward
Nhập file của nhóm từ Telegram vào Eviews
Chọn tất cả các biến – Nhấp chuột phải - Copy
Quick- Estimate Equation
Tại ô Dependent…regressors: GIATP C
Tại ô List of search regressors: CHUCAP LOG(DTICH) GGTD GIADNANPT HT_CAMERA KCACH KGYT LOAIPT SL SVNAM
THEM_NGUOI TIEN_NGHI TNLT WIFI
Options : chọn Forward và P-value chọn 0,1
Forward
Dependent Variable: GIATP
Method: Stepwise Regression
Date: 07/03/22 Time: 16:50
Sample: 1 145
Included observations: 144
Number of always included regressors: 1
Number of search regressors: 15
Selection method: Stepwise forwards
Stopping criterion: p-value forwards/backwards = 0.1/0.1
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.*
Adjusted R-squared 0.633552 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.273525 Akaike info criterion 0.292545
Log likelihood -14.06321 Hannan-Quinn criter 0.351207
Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 112) Viết phương trình hồi quy tuyến tính tổng thể và phương trình hồi quy tuyến
tính tương ứng Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng của phương trình hồi
quy tuyến tính mẫu và cho biết chúng có phù hợp với thực tế hay không?
*Phương trình hồi quy tuyến tính tổng thể:
GIATP = �1+ �2��(DTICH) + �3������ + �4�� + �5TNLT - �6�����
– �7����� + �
* Phương trìnhhồi quy tuyến tính mẫu:
GIATP = -0.857 + 0,53Ln(DTICH) + 0,231CHUCAP + 0,112SL + 0,126TNLT
*Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng của phương trình hồi quy tuyến tính mẫu
- B = 0,53: khi diện tích tăng 1% và các biến độc lập khác không đổi thì giá thuê2
phòng trọ trung bình tăng 0,0053trđ/tháng
- B = 0,231: khi chu cấp tăng 1trđ/tháng và các biến độc lập khác không đổi thì giá3
thuê phòng trọ trung bình tăng 0,231trđ/tháng
- B = 0,112: khi số người trong phòng trọ tăng 1 người và các biến độc lập khác4
không đổi thì giá thuê phòng trọ trung bình tăng 0,112trđ/tháng
- B = 0,126: khi thu nhập từ việc làm thêm tăng 1trđ/tháng và các biến độc lập khác5
không đổi thì giá thuê phòng trọ trung bình tăng 0,126trđ/tháng
- B =− 0.052: khi khoảng cách từ phòng trọ tới trường tăng 1km và các biến độc6
lập khác không đổi thì giá thuê phòng trọ trung bình giảm 0,052trđ/tháng
- B =− 0,062: khi số năm học của sinh viên tăng 1 năm và các biến độc lập khác7
không đổi thì giá thuê phòng trọ trung bình giảm 0,062trđ/tháng
→Theo đánh giá thì biến định lượng SL ở mô hình trên không phù hợp thực tế vì khi
số người trong phòng trọ tăng 1 người thì tiền thuê phòng trung bình sẽ giảm vì khi ở
càng nhiều người thì sẽ cùng chia tiền phòng làm cho tiền thuê phòng của từng người
sẽ ít đi Nên như mô hình thì giá thuê phòng trung bình lại tăng thì không hợp lý Còn
các biến diện tích, chu cấp,thu nhập làm thêm, khoảng cách, số năm học phù hợp với
thực tế Cùng tăng (dấu cộng) hoặc cùng giảm (dấu trừ) với giá thuê phòng
Trang 123) Kiểm định sự phù hợp của mô hình, tìm hệ số xác định và nêu ý nghĩa của hệ
Các bước tìm khoảng tin cậy trên Eview
Mở mô hình chạy ở câu 1
View- Coeffience Diagnostic- Confidence intervar
5) Nêu một bài toán kiểm định 1 phía cho một hệ số hồi quy riêng của phương
trình hồi quy tổng thể và tiến hành chạy kiểm định trên Eviews với mức ý nghĩa
5%
Đề bài: Có ý kiến cho rằng sinh viên năm 2 có thu thập từ việc làm thêm
1trđ/tháng còn sinh viên năm 1 thì không đi làm thêm và các biến khác nhưnhau thì giá thuê phòng trung bình của sinh viên năm 2 cao hơn 0,15trđ/tháng
so với sinh viên năm nhất Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho biết con số trên có lớnhơn so với thực tế hay không
Trang 13Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
6) Nêu một bài toán kiểm định 2 phía cho biểu thức tổ hợp tuyến tính của ít nhất
2 hệ số hồi quy riêng của phương trình hồi quy tổng thể và tiến hành chạy kiểm
định trên Eviews với mức ý nghĩa 5%
Đề bài: Có ý kiến cho rằng sinh viên năm 2 có thu thập từ việc làm thêm
1trđ/tháng còn sinh viên năm 1 thì không đi làm thêm và các biến khác nhưnhau thì giá thuê phòng trung bình của sinh viên năm 2 cao hơn 0,15trđ/tháng
so với sinh viên năm nhất Với mức ý nghĩa 5%, cho nhận xét về ý kiến trên
Trang 14→Với mức ý nghĩa 5%, chưa có cơ sở cho rằng sinh viên năm 2 có thu thập từ việc
làm thêm 1trđ/tháng còn sinh viên năm 1 thì không đi làm thêm và các biến khác như
nhau thì giá thuê phòng trung bình của sinh viên năm 2 cao hơn 0,15trđ/tháng so với
sinh viên năm nhất
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
7) Kiểm định/kiểm tra các trường hợp vi phạm giả thiết sau bằng Eviews
a Dạng hàm sai theo Ramsey Reset
Mở bảng câu 1
View – Stabiliti Diagnostic – Ramsey reset test
Number of fitted terms:1 - OK
→Với mức ý nghĩa 5%, có cơ sở cho rằng mô hình có dạng hàm sai
Ramsey RESET Test
Trang 15Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: GIATP
Method: Least Squares
Adjusted R-squared 0.676542 S.D dependent var 0.451847
S.E of regression 0.256981 Akaike info criterion 0.174320
Sum squared resid 8.981306 Schwarz criterion 0.339310
Trang 16Log likelihood -4.551050 Hannan-Quinn criter 0.241363
Gọi: Ho là u tuân theo quy luật phân phối chuẩn (không vi phạm giả thuyết)
H1là u không tuân theo quy luật phân phối chuẩn ( vi phạm giả thuyết)
Mean -7.60e-16Median -0.032307Maximum 0.814841Minimum -0.910772Std Dev 0.267726Skewness 0.399148Kurtosis 3.972215
Jarque-Bera 9.494870Probability 0.008674
c Phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
Mở bảng câu 1
Trang 17Scaled explained SS 66.87764 Prob Chi-Square(27) 0.0000
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 18Adjusted R-squared 0.192869 S.D dependent var 0.123142
S.E of regression 0.110631 Akaike info criterion -1.392560
Sum squared resid 1.419759 Schwarz criterion -0.815096
Log likelihood 128.2643 Hannan-Quinn criter -1.157912
Prob(F-statistic) 0.001464
d Đa cộng tuyến
Mở bảng câu 1
View– Coeffidence Diagnostic – Variance Inflation Factor
Kiểm tra cột Centered VIF
VIFmax = 1,906 <10
=> Không xảy ra đa cộng tuyến
Variance Inflation Factors
Date: 07/03/22 Time: 20:52
Sample: 1 145
Included observations: 144
Coefficient Uncentered Centered