Vấn đề đặt ra là: Thẻ vàng IUU đã gây ra những tác động gì cho ngành xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua?. Đây là một vấn đề quan tr ng không ọ những chỉ riêng ng
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH T Ế QUỐ C T Ế
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Xuân Đạo Sinh viên th c hi n: Lê Th Thu Trang ự ệ ị
Mã s sinh viên: 030836200211 ố
Lớp học ph n: D01 ầ
H C PH N: KINH T H C QU C T Ọ Ầ Ế Ọ Ố Ế
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA TH Ẻ VÀNG IUU ĐỐ I V Ớ I TH Y Ủ
SẢN XU ẤT KHẨ U C ỦA VI ỆT NAM GIAI ĐOẠ N 2017 - 2019
TPHCM, Ngày 9 Tháng 11 Năm 2021
Trang 2MỤC L C Ụ
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
1 CƠ SỞ LÝ LUẬ 3 N
1.1 Lý luận chung về rào c n k thuả ỹ ật 1
1.1.1 Khái niệ m 1
1.1.2 M ột s rào c n kố ả ỹ thuật ch y ủ ếu 1
1.2 Quy định kỹ thuật chống đánh bắt IUU c a EUủ 1
1.2.1 Khái niệ m 1
1.2.3 Tác động của th IUUẻ 2
1.3 Việt Nam b EU cị ảnh cáo th vàng IUUẻ 3
2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THẺ VÀNG IUU ĐỐI VỚI NGÀNH TH Y SỦ ẢN XUẤT KHẨ U C A VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2019 4 Ủ 2.1 Tác động của th ẻ vàng IUU đế n các s n phả ẩm cấp độ mã HS4 4
2.2 Tác động của th ẻ vàng IUU đế n các s n phả ẩm cấp độ mã HS6 5
3 ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GI I PHÁP GẢ Ỡ THẺ IUU ĐỐ I V I VI T NAMỚ Ệ 7
3.1 Đánh giá chung 7
3.2 Giải pháp g ỡ thẻ IUU đối với Việt Nam Bài h c t Thái Lan– ọ ừ 8
4 KẾT LUẬ 9 N
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1 C p nhậ ật 27 nước bị EU cảnh báo th ẻ (Cập nh t T8/2021) ậ 2 Hình 2 Mã hàng hóa và mô t s n ph m theo cả ả ẩ ấp độ 4 Hình 3 Bảng so sánh thay đổ ản lượi s ng (t n) c a s n ph m cấ ủ ả ẩ ấp độ mã HS4 5 Hình 4 B ng so sánh s ả ự thay đổ ản lượi s ng (tấn) sản phẩm cấp độ mã HS6 qua các năm 6
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Với sự h i nh p sâu rộ ậ ộng như ngày nay, khi ngày một có nhiều hơn những hi p ệ
đang dần được gỡ bỏ tạo điều kiện cho giao thương thuậ ợi hơn Tuy nhiên, n l các
hàng rào phi thu quan lế ại ngày càng được gia tăng áp dụng để ả b o h s n xu t trong ộ ả ấ nước và nổi bật trong đó chính là “Rào cản kĩ thuật” Hệ th ng rào cản kỹ thuật được ố xem là m t trong nh ng nhóm bi n pháp h u hi u nhộ ữ ệ ữ ệ ất để ngăn chặn hàng xu t kh u, ấ ẩ đặc biệt là hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
M sột ự ki n ệ đáng báo động đã và đang tiếp diễn trong vài năm trở ại đây của l
thác h i sả ản Và ch c ch n r i, quy nh IUU này c a EU chính là mắ ắ ồ đị ủ ột hình thức c a ủ rào cản kĩ thuật
Vấn đề đặt ra là: Thẻ vàng IUU đã gây ra những tác động gì cho ngành xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua? Giải pháp nào cho Vi t Nam ệ
nhằm thoát khỏi diện quốc gia bị dính thẻ? Đây là một vấn đề quan tr ng không ọ
những chỉ riêng ngành th y hủ ải sản mà còn ảnh hưởng đến c mả ột nền kinh t cùng uy ế tín quốc gia
Nhận thấy được tầm quan tr ng cọ ủa đề tài này, tôi quyết định thực hiện bài nghiên cứu về tác động của thẻ vàng IUU n ngành th y hđế ủ ải sản xu t khấ ẩu của Việt Nam
giai đoạn 2017 – 2019 Trong quá trình nghiên cứu, nếu chẳng may có những thiếu
sót không mong muốn, rất mong những góp ý của giảng viên để bài ti u lu n tr nên ể ậ ở hoàn thi n ệ
Trang 51 CƠ SỞ LÝ LU N Ậ
1.1 Lý luận chung v rào cề ản kỹ thu t ậ
1.1.1 Khái niệm
Rào c n kả ỹ thuật là một nhóm các biện pháp yêu c u v mầ ề ặt kỹ thuật áp d ng ụ đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài, tránh vi c thâm nh p cệ ậ ủa hàng hóa đó và bảo v ệ hàng hóa trong nước V ề lý thuy t, các rào cế ản k ỹ thuật trong thương mại được tạo ra nhằm bảo v sệ ức khỏe và sự an toàn của con người, các loài động thực vật và môi
trường sinh thái
1.1.2 M ột số rào c ản kỹ thuật chủ y u ế Quy định kỹ thu t: Quy định kỹ thuật là những yêu cầu kỹ thuật bắt buậ ộc áp dụng (các doanh nghiệp b t buắ ộc phải tuân thủ)
Tiêu chu n kẩ ỹ thu t: ậ Tiêu chu n kẩ ỹ thuật là các yêu c u kầ ỹ thuật được chấp thuận
Các th tủ ục đánh giá sự phù h p (conformity assessment procedure): ợ Các th tủ ục đánh giá sự phù hợp bao gồm việc xét nghiệm, thẩm tra xác thực, kiểm định, chứng
các quy định k thuật và tiêu chuẩn đặt ra ỹ
1.2 Quy đị nh kỹ thu t chống đánh bắt IUU của EU ậ
1.2.1 Khái niệm
IUU (Illegal, Unreported and Unregulated fishing) là tên viết tắ ủt c a các hoạt
Đánh bắt IUU: làm cạn ki n nguồn lợi biển, m t sinh k của hàng triệu người, phá ệ ấ ế hủy môi trường biển và ảnh hưởng tới an ninh lương thực
hoặc chuyển lên các tàu tại EU ph i có chả ứng nh n khai thác ậ Đây là một trong những yêu c u b t buầ ắ ộc của EU mà doanh nghiệp các nước xuất khẩu th y hủ ải sản ph i tuân ả theo nếu mu n thâm nh p vào thố ậ ị trường này
Trang 6i H ệ thố ng ch ng nhứ ận đánh bắt: Chỉ những s n ph m ả ẩ được xác định hợp pháp mới được xuất nhập khẩu vào EU
ii Hệ thống th ẻ đối với nước thứ ba:
• Cảnh báo thẻ vàng: Đối tho i và hạ ỗ trợ c i cách c n thi ả ầ ết;
• Phạt thẻ đỏ: cấm thương mại đối với các sản phẩm khai thác
iii Quy định ph ạt đối v i các quớ ốc gia thành viên EU
1.2.3 Tác động c a thủ ẻ IUU
❖ Thẻ vàng:
• Xuất khẩu sang EU bị suy giảm, khách hàng EU rất e sợ việc bị áp th vàngẻ
• Ảnh hưởng xấu đến uy tín và thương hiệu: Bị đăng trên các tạp chí và trang
• 100% container sang EU s b t m gi kiẽ ị ạ ữ để ểm tra nguồn g c: m t nhi u thố ấ ề ời gian (3-4 tuần) để kiểm tra xuất xứ; phí c ng và chi phí ki m ả ể tra; rủi ro t l ỷ ệ lớn container bị t ừ chối và tr lả ại
❖ Thẻ đỏ: Sau khi b c nh báo th vàng, qu c gia b c nh báo s ị ả ẻ ố ị ả ẽ có 6 tháng để ải gi
được EU đánh giá và ghi nhận, quốc gia này sẽ b xác định là quốc gia không h p tác ị ợ
và s bẽ ị phạt thẻ đỏ Th ẻ đỏ có nghĩa là không cho phép xuất khẩu các s n ph m th y ả ẩ ủ sản khai thác của quốc gia này vào EU
Hình 1: C ập nhật 27 nước bị EU cả nh báo th ẻ (Cậ p nh t T8/2021) ậ
Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ xanh
Saint Vincent
& Grenadines 12/2014 05/2017
Saint Kitts &
Trinidad and Tobego 04/2016
Panama
Các nước đang bị thẻ đỏ: (3 thẻ đỏ)
Các nước đang bị thẻ vàng: (8 thẻ vàng)
Tên nước Thẻ vàng Thẻ đỏ Thẻ xanh
Các nước đã lấy lại thẻ xanh (16)
Trang 71.3 Việt Nam b EU c nh cáo th vàng IUU ị ả ẻ
❖ K huyế n ngh cị ủa EU trước khi rút th vàng: ẻ
T ngày 13-ừ 19/5/2017, đoàn công tác của EU vào Vi t Nam ki m tra hoệ ể ạt động
hoạt động qu n lý khai thác thu s n c a Viả ỷ ả ủ ệt Nam chưa có nhiều ti n b trong viế ộ ệc
phải hoàn thành Theo đó, Việt Nam ph i hoàn thi n thả ệ ể chế qu n lý, quả ản lý đội tàu khai thác phù h p v i ngu n l i, hoàn thi n hợ ớ ồ ợ ệ ệ thống kiểm tra giám sát tàu cá trên
biển và tại cảng, thực xác nh n, ch ng nh n ngu n gậ ứ ậ ồ ốc nguyên li u th y sệ ủ ản và ngăn chặn, ch m dấ ứt tàu cá Việt Nam khai thác b t h p pháp vùng biấ ợ ở ển nước ngoài
❖ EU chính th ức cả nh cáo th ẻ vàng IUU đối v i Viớ ệt Nam:
Mặc dù Việt Nam đã rất tích cực triển khai các khuy n nghế ị của EU: công điện
Nam khai thác trái phép ở vùng biển nước ngoài; hoàn thi n dệ ự thảo Luật Thủy s n ả
sửa đổi; đã tối đa đưa vào Luật Thuỷ s n sả ửa đổi các quy định v IUU theo khuy n ề ế
nghị của EU; Xem xét việc quy ho ch lạ ại đội tàu khai thác, …
Tuy nhiên, do đặc thù ngh cá Việt Nam là ngh cá nhân dân, quy mô nhỏ, đa loài, ề ề trình độ ngư dân thấp, trang thiết bị trên tàu lạc hậu nên vi c áp dụng các biệ ện pháp để giải quyết các khuy n nghế ị của EU chưa được triệ ểt đ
=> Do v y, t ngày 23/10, EU chính th c tuyên bậ ừ ứ ố rút thẻ vàng đối với hoạt động
khai thác th y s n c a Viủ ả ủ ệt Nam
❖ 4 năm vẫn chưa được gỡ thẻ vàng:
Kể t ừ 23/10/2017 đến cuối tháng 10/2021 đã là 4 năm Việt Nam bị EU giơ thẻ vàng IUU Mặc dù ngay sau đó, một loạt các bi n pháp gệ ỡ "thẻ vàng" đã được triển
khai 28 t nh, thành phở ỉ ố Tuy nhiên, sau 4 năm, "thẻ vàng" vẫn chưa được gỡ Điều này gây khó nhi u m t cho th y s n Vi t Nam khi vào EU.ề ặ ủ ả ệ
Trang 82 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘ NG CỦA THẺ VÀNG IUU ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY
SẢN XU ẤT KHẨ U C A VIỦ ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2019
trong những năm qua Có thể đánh giá các biến động trong dòng thương mại thủy sản
ở Việt Nam theo Hệ thống mã hóa và mô tả hàng hóa hài hòa của Tổ chức Hải quan Thế gi i (HS), cớ ụ thể ẽ đánh giá dự s a vào 2 cấp độ sau:
Hình 2: Mã hàng hóa và mô t s ả ản phẩm theo cấp độ
2.1 Tác động của thẻ vàng IUU đến các sản phẩm cấp độ mã HS4
Nhìn chung, xuất kh u s n phẩ ả ẩm tươi sống, đông lạnh và ướ ạp l nh (HS0303, 0304
và 0307) gi m sau khi Viả ệt Nam bị ả c nh báo th vàng Ngoẻ ại trừ nhóm s n phả ẩm mã
Mã HS4 Mô tả sản phẩm
03 Cá và giáp xác
0301 Cá sống
0302 Cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ philê cá và thịt cá khác
0303 Cá đông lạnh, trừ philê cá và thịt cá khác
0304 Phi lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay nhỏ), tươi,
ướp lạnh hoặc đông lạnh 0305
Cá, khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa nấu trước hoặc trong quá trình hun khói; bột và thức ăn viên của cá, thích hợp cho người ăn
0306
Động vật giáp xác, còn vỏ hoặc không, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, ngâm muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, còn vỏ hoặc không, đã hoặc chưa nấu chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác, còn vỏ, làm chín bằng cách hấp hoặc luộc trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác dạng bột, bữa ăn và thức ăn viên cho người
0307
Động vật thân mềm, còn vỏ hoặc không, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, ngâm muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, còn vỏ hoặc không, đã hoặc chưa nấu chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột, thức ăn và thức
ăn viên của động vật thân mềm, thích hợp cho người
1604 Cá đã chế biến hoặc bảo quản; trứng cá muối và các sản phẩm
thay thế trứng cá muối được chế biến từ trứng cá
1605 Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh
không xương sống khác, đã chế biến hoặc bảo quản
Sản phẩm cấp độ HS6
Loài (HS6)
Chế biến hoặc bảo quản Tươi/ướp lạnh/đông lạnh Chế biến hoặc bảo quản Tươi/ướp lạnh/đông lạnh Chế biến hoặc bảo quản Tươi/ướp lạnh/đông lạnh
Chế biến hoặc bảo quản Tươi/ướp lạnh/đông lạnh
Cá tra
Chế biến hoặc bảo quản Tôm
Dạng sản phẩm
Sản phẩm đông lạnh
Giáp xác khác,tôm hùm, hàu, ngao, vẹm Mực, bạch tuộc
Cá ngừ, cá kiếm,
cá nhám và cá mập
Cá rô phi, cá chép và
cá khác
Tươi/ướp lạnh/đông lạnh, phi lê, nguyên con
Sản phẩm cấp độ HS4
Trang 9HS0306 (các loài giáp xác như tôm), tất cả các nhóm khác đều giảm đáng kể trong
năm đầu tiên bị rút thẻ (2018)
• Xuất khẩu cá đông lạnh không bao g m phi lê hoồ ặc thịt cá khác gi m 32% trong ả
• Xuất kh u s n ph m mã HS0304 ẩ ả ẩ (phi lê cá), là nhóm có thị ph n lầ ớn nhất, giảm
giảm 37,7% trong năm thứ hai sau khi bị thẻ vàng
• Xuất khẩu s n phả ẩm chế bi n và b o qu n có m c giế ả ả ứ ảm nhẹ trong năm đầu nhưng tăng vào năm thứ hai sau khi b cị ảnh báo thẻ vàng
Trong số các th ị trường chính c a EU, có s sủ ự ụt giảm đáng kể ề v khối lượng nh p ậ
chủ yếu là phi lê cá tra)
Hình 3: Bảng so sánh thay đổ ản lượ i s ng (t n) c a s n phấ ủ ả ẩm cấp độ mã HS4
Sản phẩm 2017 2018 2019
Thay đổi 2018/2017 (%)
Thay đổi 2019/2018 (%)
Thay đổi 2019/2017 (%) HS0303 16,932 11,536 11,931 -32 3,4 -29,5
HS0304 97,269 87,761 89,954 -10 2,5 -7,5
HS0306 38,101 44,342 40,681 16 -8,3 6,8 HS0307 19,293 13,461 12,01 -30 -10,8 -37,7
HS1604 15,923 14,797 16,676 -7 12,7 4,7 HS1605 62,872 62,492 62,775 -1 0,5 -0,2
Nguồ n: T ng c c Th y s n Viổ ụ ủ ả ệt Nam
2.2 Tác động của thẻ vàng IUU đến các sản phẩm cấp độ mã HS6
Nhóm Cá ng , cá ki m, cá nhám và các loài cá m p khác là nhừ ế ậ ững loài đánh bắt ở
IUU của EU Năm 2018, khối lượng xu t kh u giấ ẩ ảm 15,1% đố ới v i các m t hàng ch ặ ế biến và b o qu n; gi m ả ả ả 24,4% đố ới các d ng s n phi v ạ ả ẩm đông lạnh và ướ ạp l nh
Trang 10Năm 2019, lượng xuất khẩu giảm lần lượt 4,3% và 12,5% đối với cả hai dạng sản
phẩm
Mực, b ch tuạ ộc cũng là những loài đánh bắt ở biển và do đó những mặt hàng này cũng là đối tượng chịu tác động của Quy định IUU dẫn đến giảm sút
Xuất khẩu các loài giáp xác (trừ tôm) giảm 9,7% đố ới các m t hàng ch bi n và i v ặ ế ế bảo qu n, và giả ảm 5,3% đối với các s n phả ẩm đông lạnh và ướ ạnh trong năm đầp l u tiên sau thẻ vàng Các mặt hàng chế bi n và b o qu n cế ả ả ủa nhóm hàng này trong năm thứ hai cũng giảm 1,9% so với 2017, các mặt hàng ướ ạnh và đông lạp l nh liên tục
giảm với 1,4%
Khối lư ng xuất khợ ẩu cá rô phi, cá chép và các loại cá nuôi khác ở dạng tươi sống,
xuất khẩu sụt giảm ở mức 11,4% trong năm đầu tiên và 27,6% trong năm thứ hai sau cảnh báo th vàng ẻ
Sự sụt giảm đáng kể xuất khẩu c a các loài nuôi chủ ủ y u là cá tra Xuế ất khẩu cá tra giảm phần lớn là do tác động tiêu cực c a mủ ạng xã hội và các yêu c u không công ầ
bằng Những kết luận tiêu cực của giới truyền thông châu Âu v s không an toàn ề ự đối với cá tra Việt Nam vào thị trường EU khi n s n phế ả ẩm bị giảm uy tín Do đó, thị ph n ầ
cá tra tại thị trường EU b ịthu hẹp d n ầ
Loài (HS6) 2017 2018 2019
Thay đổi 2018/2017 (%)
Thay đổi 2019/2018 (%)
Thay đổi 2019/2017 (%) Chế biến hoặc bảo quản 32,227 29,088 31,623 -9,7 8,7 -1,9 Tươi/ướp lạnh/đông lạnh 1,407 1,332 1,387 -5,3 4,1 -1,4 Chế biến hoặc bảo quản 2235,8 2229,7 1771,1 -0,3 -20,6 -20,8 Tươi/ướp lạnh/đông lạnh 18,72 12,722 11,337 -32 -10,9 -39,4 Chế biến hoặc bảo quản 11,978 10,163 11,444 -15,1 12,6 -4,5 Tươi/ướp lạnh/đông lạnh 16,372 12,383 12,505 -24,4 1,0 -23,6 Chế biến hoặc bảo quản 3,924 4,612 5,186 17,5 12,4 32,2 Tươi/ướp lạnh/đông lạnh 6910,3 6121,6 5005,7 -11,4 -18,2 -27,6
Cá tra 79,199 72,21 73,535 -8,8 1,8 -7,2
Chế biến hoặc bảo quản 31,086 31,086 29,312 9,7 -5,7 -5,7
43,657 43,657 39,866 17,4 -8,7 -8,7 Tôm
Sản phẩm đông lạnh
Dạng sản phẩm Giáp xác khác,tôm
hùm, hàu, ngao,
Mực, bạch tuộc
Cá ngừ, cá kiếm,
cá nhám và cá mập
Cá rô phi, cá chép
và cá khác
Tươi/ướp lạnh/đông lạnh,
Hình 4: B ng so sánh sả ự thay đổ ản lượ i s ng (t n) s n phấ ả ẩm cấp độ mã HS6 qua các năm
Trang 113 ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘ NG VÀ ĐỀ XUẤ T GI I PHÁP GỠ THẺ IUU ĐỐI Ả
VỚI VIỆT NAM 3.1 Đánh giá chung
Nhìn chung, kết quả xuất khẩu th y sủ ản sang EU năm 2018 chỉ ả gi m nh 1% so ẹ
Việt Nam
Tổng kim ng ch xu t kh u các m t hàng h i s n gi m 6% Trong sạ ấ ẩ ặ ả ả ả ố các sản phẩm khai thác bi n, xu t kh u bể ấ ẩ ạch tuộc gi m 22%, nhuy n th hai m nh v gi m 19%, ả ễ ể ả ỏ ả
cua giảm 14% và các loài cá bi n khác giể ảm 4% Trong khi đó, xuất kh u cá ng sang ẩ ừ
EU năm 2018 vẫn tăng 12% Tuy nhiên, so với đà tăng trưởng mạnh của cá ngừ trong
2017 (tăng 23%), ế k t qu này phả ản ánh xu hướng tăng trưởng chậm lại
Trong năm 2019, xuất kh u thủy s n sang thị trường EU có xu hướng gi m sút rõ ẩ ả ả ràng
• So với 2018: Tổng xu t kh u th y s n sang thấ ẩ ủ ả ị trường EU giảm 12%, trong đó
tổng xu t kh u h i s n khai thác ti p tấ ẩ ả ả ế ục giảm 5%, xu t kh u th y s n nuôi gi m sâu ấ ẩ ủ ả ả
mạnh: b ch tuạ ộc tiế ục giảp t m 19%, cá ng ừ quay đầu tăng trưởng âm 12%, nhuy n th ễ ể hai m nh v gi m m nh ả ỏ ả ạ lên đến 119%, trong khi các s n phả ẩm h i sả ản khác tăng
14%
• So với 2017: Kim ngạch xuất khẩu th y s n sang th ủ ả ị trường EU giảm rõ rệt, giảm 12%, tương đương 183,5 triệu USD Theo đó, tổng kim ngạch xu t kh u hả ảấ ẩ i s n giảm
nhất 37%, nhuy n th hai m nh vễ ể ả ỏ gi m 11%, cá ng giả ừ ảm gần 2%, cua gi m 11% ả
2019