1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình CVP vào nhóm thẻ nhớ sony để ra quyết định tại công ty trách nhiệm hữu hạn tin học á đông vi na

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mô hình CVP vào nhóm thẻ nhớ Sony để ra quyết định tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tin Học Á Đông Vi Na
Trường học Ngân Hàng Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 705,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm hòa vốn của nhóm USB Sony trong Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na .... Ứng dụng mô hình CVP vào nhóm Thẻ nhớ Sony để ra quyết định tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

Môn thi: Kế toán quản trị 1

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Trà My

MSSV: 030535190121 Lớp học phần: D03

THÔNG TIN BÀI THI

Bài thi có: (bằng số): …… trang

(bằng chữ): …… trang

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1

Họ và tên: NGUYỄN THỊ TRÀ MY MSSV: 030535190121

Lớp học phần: D 03

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Giới thiệu công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na 6

1.1 Sơ lược về công ty 6

1.2 Mô hình tổ chức 6

1.3 Bộ máy kế toán 7

2 Phân loại chi phí tại doanh nghiệp 7

2.1 Chi phí khả biến (biến phí) 8

2.2 Chi phí bất biến 9

3 Phân tích kết cấu mặt hàng 9

4 Điểm hòa vốn của nhóm USB Sony trong Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na 11

5 Ứng dụng mô hình CVP vào nhóm Thẻ nhớ Sony để ra quyết định tại Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế của nước ta đang có nhiều xu hướng mới, cơ hội có thách thức có để có thể có được thông tin kịp thời, chính xác cũng như là thích hợp đây cũng là điểm điều quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định trong kinh doanh nhanh cùng với sự chuẩn xác hơn thế nữa còn đóng vai trò như một nhà tư vẫn quản trị nội bộ của mọi tổ chức Khi quyết định lựa chọn một phương án tối

ưu hay điều chỉnh về sản xuất của nhà quản trị, lúc nào cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại Chính vì lẽ đó, kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích của phương án lựa chọn

Tuy nhiên, không có nghĩa doanh nghiệp lúc nào cũng hạ thấp chi phí của doanh nghiệp Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) là một trong những kỹ thuật mà kế toán quản trị dùng để giải quyết những vấn đề mà được đề cập ở trên

Nó giúp doanh nghiệp khai thác được khả năng tiềm tang của doanh nghiệp, mà còn mang lại

dự báo thông qua số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản trị cho việc điều hành trong tương lai

Công ty trách nhiệm hữu hạn Tin Học Á Đông Vi Na là một trong những công ty có

sử dụng kỹ trên trên để đưa ra những quyết định cho công ty cũng như giúp công ty phát hiện

ra những cơ hội và né được những rủi ro có thể xảy ra trong công ty úp công ty mang lGi ại lợi nhuận tối ưu

Trang 6

1 Giới thiệu công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na

1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty:

➢ Tên tiếng việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na

➢ Tên nước ngoài: Á Đông Vi Na Computer Company Limited

➢ Tên viết tắt: ADVN Computer Co LTD

Trụ sở chính:

➢ Địa chỉ: 164 Trần Bình Trọng, phường 3, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

➢ Điện thoại: (08) 3924 5670 – Fax: (08) 392 45676

Chi nhánh:

➢ Địa chỉ: 12 Võ Văn Dũng, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội

➢ Điện thoại: (04) 3513 0610 – Fax: (04) 3513 0612

Email: sales@advn.vn

Website: www.advn.vn

Mã số thuế:

➢ Trụ sở chính: 0304515709

➢ Chi nhánh: 0304515709-001

Được thành lập năm 2014 với tiền thân là Công ty Tin học Ách Chủ, là một trong những công

ty con của AceCom Technologies Pte LMT tại Singapo Công ty được biết đến là một trong những Công ty phần mềm cung cấp các ứng dụng Website, Mobile App, quảng cáo Google

và các sản phẩm, linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc giải trí như: Sony, Hitachi, Prolink, iOmega, iSmart…

1.2 Mô hình tổ chức

BAN GIÁM ĐỐC

XUẤT NHẬP

KHẨU KẾ TOÁN DOANH KINH

MARKETING

KHO &GIAO NHẬN

BẢO HÀNH &

KĨ THUẬT CHĂM SÓC KHÁCH

Trang 7

1.3 Bộ máy kế toán

Chính sách kế toán: bộ phận kế toán áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính

➢ Hình thức kế toán: nhật ký chung.

➢ Hạch toán thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

➢ Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Trình tự ghi sổ:

Mỗi ngày, căn cứ vào cá chứng từ gốc đã kiểm tra, các nhân viên kế toán sẽ nhập vào c

sổ của chứng từ gốc Cuối tháng hoặc định kỳ, kế toán của công ty sẽ căn cứ vào chứng từ gốc này để lập sổ chuyển đến kế toán trưởng được kế toán trưởng ủy quyền cho kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái

Cuối tháng kế toán tại công ty sẽ thực hiện việc khóa sổ đồng thời tìm ra tổng tiền của các nghiệp vụ đã phát sinh trong tháng, tổng phát sinh nợ, có của các tài khoản có trong sổ cái, rồi từ sổ cái kế toán sẽ lập ra bảng cân đối số phát sinh Và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phải khớp nhau và khớp với tổng tiền trên nhật ký chung

Cuối cùng, sau các bước kiểm tra, đối chiếu số liệu, kế toán sử dụng bảng cân đối phát sinh để lập ra bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác

2 Phân loại chi phí tại doanh nghiệp

Để ứng dụng mô hình phân tích CVP vào công ty thì tất cả các chi phí phải được phân loại thành định phí, biến phí, điều này thì công ty đã thực hiện được

Kế toán trưởng

Kế toán tài chính

Kế toán công

nợ

Kế toán kho

&

bán hàng

Kế toán quản trị

Bộ phận lập

dự toán sản xuất kinh doanh

Phân tích và đánh giá

Kế toán

tổng

hợp

Kế

toán

kho

Kế toán tiền lương

Kế toán chi phí và tính giá thành

Trang 8

2.1 Chi phí khả biến (biến phí)

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua hàng hóa và chi phí vận chuyển

• Giá mua hàng hóa = đơn giá mau chưa thuế giá trị gia tăng x số lượng mua

• Chi phí vận chuyển của hàng hóa: khi hàng hóa được bán ra thì chi phí vận chuyển được phân bổ và ghi nhận vào tài khoản giá vốn Nếu bán được nhiều thì chi phí vận chuyển càng nhiều

Giá vốn hàng bán theo nhóm sản phẩm của năm 2011 như sau:

Số lượng Đơn giá Giá vốn hàng hóa Chi phí vận

chuyển

Nhóm Tai nghe Sony 30,000 50,000 1,500,000,000 15,290,578

Nhóm Loa Sony 25,000 850,000 21,250,000,000 35,789,000

Nhóm USB Sony 40,000 138,000 5,520,000,000 12,979,392

Nhóm Thẻ nhớ Sony 27,000 90,000 2,430,000,000 25,690,966

Biến phí bán hàng

Biến phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản sau:

• Chi phí tem bảo hành, phiếu bảo hành, tem phụ, tem quảng cáo, chi phí bao bì đựng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng sản phẩm bán ra

• Hoa hồng cho nhân viên giao nhận cũng tùy thuộc vào số lượng đơn hàng bán ra

• Hoa hồng cho nhân viên kinh doanh, hoa hồng chiết khấu cho đại l biến thiên theoý doanh số bán ra

Nhóm Tai nghe Sony

Nhóm Loa Sony

Nhóm USB Sony

Nhóm

Thẻ nhớ

Sony Chi phí tem 160 160 160 160

Chi phí bao bì 850 1100 600 600

Hoa hồng cho nhân viên giao

nhận

Hoa hồng cho nhân viên kinh

doanh

Biến phí quản lý doanh nghiệp

• Nhóm Tai nghe Sony: 5,443;

Trang 9

• Nhóm Loa Sony: 35,591

• Nhóm USB Sony: 1,721

• Nhóm Thẻ nhớ Sony: 2.147

2.2 Chi phí bất biến

Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của năm 2011:

Nhóm Tai nghe Sony

Nhóm Loa USB

Nhóm USB Sony

Nhóm Thẻ

nhớ Sony Định phí bán hàng

Chi phí marketing,

quảng cáo

77,709,031 273,963,212 28,767,542 79,126,379

Lương & khoản

trích theo lương bộ

phận kinh doanh

84,184,783 296,793,480 31,164,837 85,720,244

Định phí quản lý doanh nghiệp

Lương & khoản

trích theo lương bộ

phận quản lý doanh

nghiệp

286,448,664 785,642,130 160,969,724 320,048,986

Chi phí dịch vụ mua

ngoài

134,799,371 369,713,944 75,750,458 150,611,287

3 Phân tích kết cấu mặt hàng

Khái niệm kết cấu mặt hàng:

Kết cấu mặt hàng là mối quan hệ tỷ trọng của doanh thu từng loại mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu

Ví dụ minh họa: Việc kinh doanh 2 loại sản phẩm X và Y của một doanh nghiệp như sau:

Sản phẩm X Sản phẩm Y Tổng doanh nghiệp Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 60,000 100% 40,000 100% 100,000 100%

Số dư đảm phí 30,000 50% 30,000 75% 60,000 60%

Trang 10

• Doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp: = 𝐹𝐶

• Số dư an toàn: 100,000-83,333 = 16,667

Kết cấu hàng bán: Doanh thu sản phẩm X chiếm tỷ trọng 60%, doanh thu sản phẩm Y chiếm

tỷ trọng 40%

Giả sử doanh nghiệp thay đổi kết cấu mặt hàng với tỷ trọng doanh thu sản phẩm Y tăng lên 60%, giảm tỷ trọng sản phẩm X xuống 40% trong tổng doanh thu Ta có bảng sau:

Sản phẩm X Sản phẩm Y Tổng doanh nghiệp Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 40,000 100% 60,000 100% 100,000 100%

Số dư đảm phí 20,000 50% 45,000 75% 65,000 65%

• Doanh thu hòa vốn: = 𝐹𝐶

• Số dư an toàn: 100,000 – 76,923 =23,077

Doanh nghiệp có thay đổi kết cấu mặt hàng, khi tăng tỷ trọng doanh thu cuả sản phẩm

Y từ 40% lên 60% đồng thời giảm tỷ trọng doanh thu của sản phẩm X từ 60% xuống còn 40% làm cho tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng 5% (từ 60% lên 65%) nên lợi nhuận tăng 5,000 (từ 10,000 lên 15,000) Mặt khác do tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng nên doanh thu hòa vốn giảm và số dư an toàn tăng

Tương tự, Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na cũng có hai nhóm sản phẩm: nhóm Tai nghe Sony và nhóm Loa Sony Trong tháng 01/2011 việc kinh doanh của công ty như sau:

Số lượng tiêu thụ của nhóm Tai nghe Sony: 1,050 (chiếc) Đơn giá mỗi chiếc Tai nghe Sony: 90,000đồng Biến phí của mỗi chiếc tai nghe: 19,234 (bao gồm biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) Định phí đơn vị: 28,961đồng (bao gồm định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

Đối với nhóm Loa Sony: có sản lượng tiêu thụ: 850 (chiếc) và đơn giá cho mỗi chiếc Loa Sony: 950,000đồng Biến phí đơn vị: 99,318 (bao gồm biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) Định phí đơn vị: 149,3 7đồng (bao gồm định phí bán hàng và quản lý doanh 1 nghiệp)

Từ trên, công ty có bảng báo cáo như sau:

Trang 11

Nhóm Tai nghe Sony Nhóm Loa Sony Tổng doanh nghiệp Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 94,500,000 100% 807,500,000 100% 902,000,000 100%

Biến phí 20,195,700 21,37% 84,420,300 10,45% 104,616,000 11,6%

Số dư đảm

phí

74,304,300 78,63% 723,079,700 89,55% 796,384,000 88,4%

Định phí 30,409,050 126,919,450 157,328,500

Lợi nhuận 42,895,250 596,160,250 639,055,500

Từ bảng trên, có kết cấu mặt hàng: doanh thu của nhóm Tai nghe Sony chiếm tỷ trọng: 10,48%, doanh thu của nhóm Loa Sony chiếm tỷ trọng: 89,52%

• Doanh thu hòa vốn tại công ty = 𝐶𝑀𝑅𝐹𝐶 =157 328 50088,4%, , =177,973,416

• Số dư an toàn: = 902,000,000-177,973,416=724,026,584

Sau đó, công ty đưa ra giả định rằng sẽ thay đổi kết cấu mặt hàng với tỷ trọng doanh thu của nhóm Tai nghe Sony tăng lên 89,52%, giảm tỷ trọng nhóm Loa Sony xuống 10,48% trong tổng doanh thu Ta có bảng sau:

Nhóm Tai nghe Sony Nhóm Loa Sony Tổng doanh nghiệp Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 807,500,000 100% 94,500,000 100% 902,000,000 100%

Biến phí 172,562,750 21,37% 9,875,250 10,45% 182,438,000 20,23%

Số dư đảm

phí

634,937,250 78,63% 84,624,750 89,55% 719,562,000 79,77%

Định phí 30,409,050 126,919,450 157,328,500

Lợi nhuận 604,528,200 -42,294,700 562,233,500

Khi thay đổi kết cấu mặt hàng, khi tăng tỷ trọng doanh thu của nhóm Tai nghe Sony

từ 10,48% lên 89,52% đồng thời giảm tỷ trọng doanh thu của nhóm Loa Sony từ 89,52% xuống còn 10,48% thì làm cho tỷ lệ số dư đảm phí bình quân giảm xuống còn 79,77% Từ đó làm cho doanh thu hòa vốn của công ty tăng và số dư an toàn giảm.Cụ thể:

• Doanh thu hòa vốn: 197,227,654

• Số dư an toàn: 902,000,000 - 197,227654= 704,772,346

→ Công ty không nên tăng kinh doanh cho nhóm Tai nghe Sony và giảm kinh doanh nhóm Loa Sony

4 Điểm hòa vốn của nhóm USB Sony trong Công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á

Đông Vi Na

Giả định: Q là sản lượng hòa vốn của công ty

Nhóm USB trong tháng 1 có sản lượng tiêu thụ: 1950, đơn giá cho mỗi chiếc: 150,000đồng Biến phí đơn vị (uvc) 8,552 : đồng bao gồm:

Trang 12

Biến phí đơn vị bán hàng: đơn vị (đồng)

• Chi phí tem: 160

• Chi phí bao bì: 600

• Chi phí bảo hành: 1,200

• Hoa hồng cho nhân viên giao nhận: 200

• Hoa hồng cho nhân viên kinh doanh: 1,354

• Hoa hồng đại lý: 3,317

Biến phí quản lý doanh nghiệp: 1,721

Định phí đơn vị: 11,693 đồng bao gồm định phí đơn vị bán hàng: 2,362 đồng; định phí đơn :

vị quản lý doanh nghiệp: 9,331 đồng

Phương trình doanh thu: Y1=Q*P = 150,000Q

Phương trình chi phí: Y2 = FC + Q*uvc = 11,693*1950 + 8,552Q

→ Điểm hòa vốn của nhóm USB Sony theo phương pháp phương trình:

150,000Q = 11,693 *1950 + 8,552Q Q = 161 →

Doanh thu hòa vốn = 161 *150,000 =24,150,000

Phương pháp đồ thị:

Đường Doanh thu: Y1=Q*P = 150,000Q

Doanh thu 0 15,000,000 30000000 45000000 60000000

Đường chi phí : Y2 = FC + Q*uvc = 11,693*1950 + 8,552Q

Doanh thu 22,801,350 23,656,550 24511750 25366950 26222150

0 10000000

20000000

30000000

40000000

50000000

60000000

70000000

Đồ thị điểm hòa vốn của nhóm USB Sony

Trang 13

Trên đồ thị, đường chi phí và đường doanh thu cắt nhau tại 161 chiếc Tại điểm cắt nhau cũng chính là điểm hòa vốn Q= 161, doanh thu hòa vốn: 24,150,000

5 Ứng dụng mô hình CVP vào nhóm Thẻ nhớ Sony để ra quyết định tại Công ty trách

nhiệm hữu hạn tin học Á Đông Vi Na

Nhóm Thẻ nhớ Sony công ty bán với mức giá 100,00 đồng/ chiếc Sản lượng tiêu thụ trong tháng 1 của mặt hàng này 1550 chiếc

Biến phí đơn vị của nhóm Thẻ nhớ Sony: 13,058 đồng bao gồm các loại biến phí đơn vị sau: Biến phí bán hàng:

• Chi phí tem: 160

• Chi phí bao bì: 600

• Chi phí bảo hành: 1,200

• Hoa hồng cho nhân viên giao nhận: 200

• Hoa hồng cho nhân viên kinh doanh: 2,543

• Hoa hồng đại lý: 6,208

Biến phí quản lý doanh nghiệp: 2,147

Định phí đơn đơn vị của nhóm sản phẩm: 28,0176 bao gồm: định phí đơn vị bán hàng: 7,283 đồng; định phí đơn vị quản lý doanh nghiệp: 20,193 đồng

Bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty tháng 1 như sau:

Nhóm Thẻ nhớ Sony Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ

Doanh thu 155,000,000 100%

Biến phí 20,239,900 13,06%

Số dư đảm phí 134,760,100 86,94%

Định phí 43,517,800

Lợi nhuận 91,242,300

Nhà quản trị của công ty đã đưa ra giả định cho công ty và từ giả định đó đưa ra quyết định cho công ty:

Giả định 1: Công ty sẽ cho tăng chi phí quảng cáo 20,000,000 đồng Việc tăng chi phí quảng cáo làm cho doanh thu tăng thêm 25%

∆ 𝑇𝑅 = 25% ∗ 155 000, ,000 = 38 750, ,000

→ ∆ 𝐶𝑀 = 𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑠ố 𝑑ư đả𝑚 𝑝ℎí ∗ ∆𝑇𝑅 = 86,94% ∗ 38 750 000 = 33 689 250 , , , ,

Mà chi phí quảng cáo tăng thêm ∆FC = 20,000,000

→ ∆𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 = 33,689,250 −20,000,000 =13,689 250 ,

Sau khi thay đổi chi phí quảng cáo làm cho doanh thu tăng lên Mức lợi nhuận sau khi tăng thêm chi phí quảng cáo lên:

91,242,300+13,689,250 = 104,931,550

Trang 14

Giả định 2: Nhà quản trị của công ty quyết định giảm giá bán 20,000 đồng/ chiếc, đồng thời tăng chi phí quảng cáo thêm 30,000,000đồng Điều này làm cho sản lượng tiêu thụ của tháng

1 tăng thêm 50%

𝑄𝑚ớ𝑖 = 1550 ∗ (1 + 50%) =2325

Vì P giảm nên uCM = P- uVC giảm → uCM mới = 100,000 – 20,000 = 80,000

CM mới = 80,000*2,325= 186,000,000

CM cũ = 134,760,100

→ ∆𝐶𝑀 =186 000, ,000 −134 760, ,100=51 239 900, ,

Mà chi phí quảng cáo tăng thêm 30,000,000đồng → ∆𝐹𝐶 = 30 000 000, ,

∆𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 = 51,239 900 − 30 000, , ,000 = 21 239 900 , ,

Như vây, khi nhà quản trị quyết định giảm giá bán xuống 20,000đồng/chiếc, tăng chi phí quảng cáo thêm 30,000,000 đồng thì lợi nhuận doanh thu của công ty tăng thêm 21,239,900 Lợi nhuận tháng 1 của công ty: 91,242,300+21 239 900, , 112,482,200 =

Giả định 3: Nhà quản trị đã có dự tính nhập hàng rẻ hơn 40,000đồng/ chiếc Như vậy thì sản lượng tiêu thụ nhóm Thẻ nhớ Sony giảm xuống còn 1,400 chiếc

Vì mỗi chiếc Thẻ nhớ giảm 40,000đồng/ chiếc → uVC giảm 40,000 đồng

uCM = P uVC – → uCM tăng 40,000 đồng.

uCM mới = uCM cũ + 40,000= 13,058 + 40,000 = 53,058

CM mới = 53,058 *1,400 = 74,281,200

CM cũ = 134,760,100

∆ 𝐶𝑀 = 74,281 200 − 134 760, , ,100 = −60 478 900 , ,

Lợi nhuận của giả định 3 giảm so với lợi nhuận ban đầu Cụ thể hơn sau khi đưa quyết định thì lợi nhuận của công ty: 30,763,400 đồng

Sau khi đưa ra 3 giả định, nhà quản trị quyết định chọn giả định 2 Đó chính là vừa quyết định giảm giá bán, đồng thời tăng chi phí quảng cáo thêm lên cho công ty Tuy giả định

1 cũng đem lại lợi nhuận cho công ty nhưng nó vẫn chưa là quyết định tối ưu cho công ty, còn giả định 3 thì nó khiến cho lợi nhuận của công ty giảm sút Chính vì lý do trên nên giả định 2 là giả định tối ưu để nhà quản trị đưa ra sự lựa chọn

Ngày đăng: 10/08/2022, 06:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w