1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò c a nông nghi i v i phát tri n kinh t ủ ệp đố ớ ể ế

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của nông nghiệp với phát triển kinh tế
Tác giả Đỗ Quang Minh
Người hướng dẫn Lê Kiên Cường
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 396,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 dụng lương thực thực phẩm nữa, nhưng hiện nay những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay th ế được.. Định nghĩa

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

- -

TIỂ U LU N

ĐỀ TÀI:

VAI TRÒ C A NÔNG NGHI Ủ ỆP ĐỐ I V ỚI

NỀN KINH T

MÔN: Kinh t phát tri n ế ể

SVTH: ĐỖ QUANG MINH

MSSV: 030335190142-D01 GVHD: Lê Kiên Cường

TP H Chí Minh - 2021

0 0

Trang 2

MỤC L C

M ở đầ 3 u

Nội dung 3

1 Định nghĩa về nông nghiệp 3

2 Đặc điểm của sả n xu t nông nghiệp 32.1 Đất trồng là tư liệu sản xuất và không th thay thể ế 3

2.2 Đối tượng c a s n xu t nông nghi p là cây tr ng và v t nuôiủ ả ấ ệ ồ ậ 4 2.3 S ản xu t nông nghi p có tính mùa vấ ệ ụ 4

2.4 S ản xu t nông nghi p ph thuấ ệ ụ ộc vào điều ki n t nhiênệ ự 5

3 Vai trò c a nông nghiủ ệp đố ới v i phát tri n kinh tế 5

3.1 Ngành nông nghi p cung cấp lương thực cho xã hội 5

3.2 Cung c p y u tấ ế ố đầu vào cho phát tri n công nghi p và khu ể ệ vực đô thị 6 3.3 Làm th ịtrường tiêu th c a công nghi p và d ch vụ ủ ệ ị ụ 6

3.4 Xuất kh u nông nghiẩ ệp làm tăng ngoạ ệi t và ngân sách nhà nước 7 3.5 Nông nghi p giúp b o v ệ ả ệ môi trường 7

4 Thành tựu đạt được c a nông nghi p Vi t Nam hi n nayủ ệ ệ ệ 8

5 Nhữ ng thách th c của Nông nghiệp Vi t Namứ ệ 11

5.1 Năng lực cạnh tranh còn yếu 11

5.2 Giá s n phẩm chưa được cao 12

5.3 Thiếu nhân lực chất lượng cao 12

6 Giái pháp cho Nông nghi p Việt Nam trong giai đoạn tới 13

K ết luậ 16 n

0 0

Trang 3

Mở đầu

Khi cái bụng ta được lấp đầy, ta có sức khỏe, có sức khỏe giúp ta làm ra của cải v t chậ ất, có của cải vật chất đảm bảo giúp ta cải thiện đờ ống tinh th n vi s ầ ề văn hóa và xã hội, có đời sống tinh th n ầ văn hóa xã hội giúp đầu óc ta được giải tỏa căng thẳng thông minh sáng tạo, thông minh sáng t o s giúp ta có được mộ ọạ ẽ t h c vấn cao và tay ngh chuyên môn cao, chuyên môn cao giúp ta kiề ếm được thu nhập cao và thu nh p cao lậ ại quay ngược lại giúp cái bụng ta đượ ấp đầy Ngược l c lại, khi cái bụng ta tr ng rố ỗng thì điều duy nhất trong đầu của ta là làm sao để có gì đó bỏ vào bụng, làm gì có suy nghĩ về các thứ cao siêu như đời sống tinh thần, thông minh, sáng t o Bạ ởi vậy ta m i th y t m quan tr ng c a Nông nghiớ ấ ầ ọ ủ ệp đặc biệt trong thời kì đại d ch Covid-19 hoành hành Th i kì mà những của cải vị ờ ật chất, nhu cầu

về làm giàu, gi i trí, th ả ể thao, giáo dục đều gạt sang hết một bên để ưu tiên có cái ăn

là được Nông nghiệp là c t lõi từ ố xa xưa đến bây gi , là bờ ệ đỡ to lớn cho xã hội cho quốc gia cho nền kinh t Nông nghi p là mế ệ ột trong nh ng ngành kinh t quan tr ng ữ ế ọ

và phức tạp Nó không ch là m t ngành kinh t ỉ ộ ế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật, bởi vì m t mộ ặt cơ sở để phát tri n nông nghi p là viể ệ ệc sử ụ d ng tiềm năng sinh học – cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất định con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có nh ng giữ ải pháp tác động thích hợp với chúng Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho người sản xu t có s quan tâm thoấ ự ả đáng, gắ ợi ích cn l ủa họ ới sử d ng quá trình sinh v ụ học đó nhằm tạo ra ngày càng nhi u s n ph m cuề ả ẩ ối cùng hơn

Nông nghiệp là ngành s n xuả ất vật chất cơ bả thiế ến t y u nhất nắm vai trò to lớn trong vi c phát tri n kinh tệ ể ế ở t t c các ấ ả nước trên thế ới, đặ gi c bi t ệ là ở các nước đang phát triển ở những nước này còn nghèo, phần l n dân số sống bằng nghề ớ nông Tuy nhiên, ngay c nhả ững nước có n n công nghi p phát triề ệ ển vượt xa các nước đang phát triển, tuy t tr ng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lư ng ỷ ọ ợ nông s n cả ủa các nước này khá l n và không ngớ ừng tăng lên ỗ m i ngày một nhiều, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối c n thiết đó là ầ lương thực, thực phẩm Có thể trong tương lai con người phát triển và không cần sử

0 0

Trang 4

2

dụng lương thực thực phẩm nữa, nhưng hiện nay những sản phẩm này cho dù trình

độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay th ế được Lương thực, th c phự ẩm là y u t u tiên, là y u t quyế ố đầ ế ố ết định s t n ự ồ tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu c u cầ ủa con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả ề ố v s lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân t ốđó là: Sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con ngườ ngày càng tăng i

Các nhà kinh t hế ọc đều th ng nhố ất rằng điều ki n tiên quy t cho s phát ệ ế ự triển là tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc dân bằng sản xuất – hoặc nhập khẩu lương thực Có thể chọn con đường nhập khẩu lương thực để giành ngu n lồ ực làm việc khác có lợi hơn Nhưng điều đó chỉ phù h p vợ ới các nước như: Singapore,

Ả Rập Xê-Út hay Brunei mà không dễ gì đối v i các nước như: Trung Quốc, ớ

Indonexia, ấn Độ hay Việt Nam – là những nước đông dân Các nư c đông dân này ớ muốn n n kinh t phát triề ế ển, đờ ối s ng của nhân dân được ổn định thì ph n lầ ớn lương thực tiêu dùng phải được sản xuất trong nước Indonexia là m t ví dộ ụ điển hình, một triệu t n g o mà Indonexia t s n xuấ ạ ự ả ất được thay vì phải mua thường xuyên trên th ị trường thế giới đã làm cho giá gạo thấp xuống 50 USD/tấn Giữa những năm của thập k 70-80 Indonexia liên t c phỷ ụ ải nhập hàng năm từ 2,5-3,0 tri u tệ ấn lương thực Nhưng nhờ sự thành công của chương trình lương thực đã giúp cho Indonexia

tự gi i quyả ết được vấn đề lương thực vào gi a nhữ ững năm 80 và góp phần làm giảm giá g o trên thạ ị trường th giế ới Các nước ở Châu á đang tìm mọi biện pháp để tăng khả năng an ninh lương thực, khi mà t s n xuự ả ất và cung cấp được 95% nhu cầu lương thực trong nước Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh rằng chỉ có th phát tri n kinh t m t cách nhanh chóng, ch ng nào quể ể ế ộ ừ ốc gia đó đã

có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có s ổn ự

định chính tr và thiếu sự m bảo cơ sởị đả pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn

0 0

Trang 5

3

Bài tiểu lu n sẽ góp phần đưa ra cái khái niệm, đặc điểm v n n nông nghiậ ề ề ệp

Sau đó đưa ra những vai trò quan trọng của nông nghiệp trong n n kinh t c a quề ế ủ ốc gia

Bên cạnh đó còn chỉ ra thành tựu đã đạt được, các thách cũng như những giải pháp của

Việt Nam để giải quyết cũng như thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Nội dung

1 Định nghĩa về nông nghi p

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quốc dân, một trong những bộ phận chủ yếu

của sản xuất vật chất, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho công

nghiệp Nông nghiệp bao gồm hai tổng hợp ngành: ngành trồng trọt và chăn nuôi

Ngành trồng trọt bao gồm sản xuất ngũ cốc, cây công nghiệp, khoai tây, trồng rau,

làm vườn, nghề trồng cỏ Ngành chăn nuôi bao gồm việc nuôi súc vật lớn có sừng,

cừu, lợn, gia cầm Ngoài ra nông nghiệp còn đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí,

làm vật trang trí (công viên, cây kiển, sân banh, sân golf)

2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 2.1 Đất trồng là tư liệu sản xu t và không th thay th ấ ể ế

Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp Không

thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô và phương hướng sản

xuất mức độ thâm canh và việc lựa chọn vùng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai

Trong công nghiệp, giao thông v.v… đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây

dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao thông v.v… để con người

điều khiển các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động Trong nông nghiệp, đất

đai đặc điểm giá trị kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế

được Ruộng đất không thể sinh sôi thêm con người chỉ , có thể tăng thêm trong

tương lai một mức nhất định, nhưng sức sản xuất ruộng đất hiện còn tăng thêm

nhiều trong tương lai nhằm phục vụ nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản,

Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết

0 0

Trang 6

4

kiệm, cải tạo đất hoang, đồi trọc tiến hành thâm canh, canh tác hợp lí, tránh làm đất ,

bị thoái hóa bạc màu, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm

2.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi

Đối tượng của sản xu t nông nghiệp là các sinh vấ ật, các cơ thể sống Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh h c và chịu tác động rất lớn của quy ọ luật tự nhiên Vì v y, viậ ệc hiểu bi t và tuân theo các quy lu t sinh h c, quy lu t t ế ậ ọ ậ ự nhiên là một đòi hỏi quan tr ng trong quá trình s n xu t nông nghi p Các lo i cây ọ ả ấ ệ ạ trồng và v t nuôi phát tri n theo qui lu t sinh hậ ể ậ ọc nhất định (sinh trưởng, phát tri n ể

và di t vong) Chúng rệ ất nhạy c m v i y u t ngoả ớ ế ố ại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời ti t, khí hế ậu đều tác động trực tiếp đến s phát tri n c a cây tr ng, vự ể ủ ồ ật nuôi, đến kết quả thu hoạch s n phẩm cuối cùng Cây trồng và vật nuôi vả ới tư cách

là đầu vào s n xuất c biả đặ ệt được sản xuất ở những sản phẩm sau tức là sản phẩm này có thể là đầu vào của sản phẩm khác Để chất lượng gi ng cây tr ng và v t nuôi ố ồ ậ tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên ch n l c các gi ng hi n có, nh p nọ ọ ố ệ ậ ội những giống t t, ti n hành lai tố ế ạo để ạ t o ra nh ng gi ng mữ ố ới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều ki n t ng vùng và tệ ừ ừng địa phương

2.3 S ản xu t nông nghi p có tính mùa vấ ệ

Sản xuất nông nghiệp khác với sản xuất nông nghiệp ở chỗ Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp thì không Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết

bị, đều là những vật không có sự sống, sản xuất tiến hành các giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định ( có thềm làm từng bộ phận rồi ráp lại với nhau ), có thể cùng sản xuất với khoảng cách xa về không gian, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch không nhiều ( làm tới đâu sản phẩm hoàn thành tới đó ) vì vậy công nghiệp không có tính mùa vụ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định Thời gian

0 0

Trang 7

5

sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết ( làm ít và thời gian thu hoạch phụ thuộc vào sản phẩm sản xuất ) để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi

Sự không phù hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ

2.4 S ản xu t nông nghi p phấ ệ ụ thuộc vào điều ki ện tự nhiên

Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng

và vật nuôi Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ năm yếu

tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay thế nhau Đặc biệt trên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Thế nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết – khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét

3 Vai trò của nông nghi ệp đối vớ i phát tri n kinh t ể ế

3.1 Ngành nông nghi p cung cấp lương thực cho xã h i

Nông nghiệp là nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào giúp duy trì chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa Góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng, nông nghiệp đang trở thành “trụ đỡ”, là “cứu cánh” cho nền kinh tế trong những năm kinh tế thế giới khủng hoảng, giữ vững tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh

xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên,

có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

0 0

Trang 8

6

3.2 Cung c p y u tấ ế ố đầu vào cho phát tri n công nghi p và khu ể ệ

vực đô thị

Nông nghiệp đặc bi t là nông nghi p cệ ệ ủa các nước đang phát triển là khu vực

dự trữ và cung cấp lao động cho phát tri n công nghiể ệp và đô thị Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống

ở khu v c nông thôn Vì th khu v c nông nghi p, nông thôn th c s là ngu n d ự ế ự ệ ự ự ồ ự trữ nhân l c d i dào cho s phát tri n công nghiự ồ ự ể ệp và đô thị Quá trình nông nghi p hoá ệ

và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác đó kà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhi u Sề ố lao động này d ch chuy n, b sung cho phát tri n ị ể ổ ể công nghiệp và đô thị Đó là xu tất yếu của mọi qu c gia trong quá trình công nghiố ệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công

nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh

tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng

3.3 Làm thị trường tiêu th ụ của công nghi p và dịch v

Nông nghi p và nông thôn là thệ ị trường tiêu th l n c a công nghi p hụ ớ ủ ệ ở ầu hết các nước đang phát triển, s n ph m công nghi p, bao gả ẩ ệ ồm tư liệu tiêu dùng ( thực phẩm, quần áo, vui chơi, học hành….) và tư liệu s n xu t ( nguyên li u, công c lao ả ấ ệ ụ động, tài nguyên thiên nhiên….) được tiêu th ụ chủ ế y u d a vào th ự ị trường trong nước

mà trước h t là khu v c nông nghi p và nông thôn S ế ự ệ ự thay đổi về nhu c u trong khu ầ

0 0

Trang 9

7

vực nông nghi p, nông thôn sệ ẽ có tác động tr c tiự ếp đến sản lượng ở khu v c phi ự nông nghi p Phát ệ triển m nh m nông nghi p, nâng cao thu nhạ ẽ ệ ập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghi p và nên kinh t phát tri n, tệ ế ể ừng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh v i thị trườớ ng thế giới

3.4 Xuất kh u nông nghiẩ ệp làm tăng ngoạ ệi t và ngân sách nhà

nước

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nh p ngoậ ạ ệ l n Các loi t ớ ại nông, lâm thu s n d dàng gia nh p th ỷ ả ễ ậ ị trường quốc t ế hơn so với các hàng hoá công nghiệp Vì th , ế ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các lo i nông, lâm thuạ ỷ s n.Nông nghiả ệp đem lại ngu n thu ngo i t l n t ồ ạ ệ ớ ừ xuất kh u nông, lâm, th y sẩ ủ ản và là lĩnh vực có thặng dư thương mại cao và ổn định, góp ph n giầ ảm nhập siêu cho Việt Nam Nông s n Viả ệt Nam đang vươn mạnh ra th ế giới và có m t trên 185 qu c gia và vùng lãnh th , xu t kh u nông s n Viặ ố ổ ấ ẩ ả ệt Nam đứng

thứ 2 Đông Nam Á và thứ 15 thế giới, góp phần nâng cao vị ế c a Vi t Nam trong th ủ ệ hội nh p quậ ốc t thông qua hình nh m t Vi t Nam ế ả ộ ệ ổn định, an ninh lương thực và

có trách nhi m v i th gi i, t ệ ớ ế ớ ừ đó nâng cao v ịthế và ti m l c trên th ề ự ị trường qu c t ố ế

3.5 Nông nghi p giúp b o vệ ả ệ môi trường

Nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường, sinh thái, giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp Lĩnh vực lâm nghiệp đóng góp đáng kể trong giảm phát thải khí nhà kính Việc xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng các giải pháp công nghệ tiên tiến vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa giúp tạo nguồn năng lượng thay thế Ngoài ra nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh v.v… làm ô nhiễm đất và nguồn nước Trong quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng v.v… Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường

0 0

Trang 10

8

4 Thành tựu đạt được của nông nghi ệp Việ t Nam hi n nay

Từ một nước thiếu đói, phải nh p khậ ẩu lương thực, đến nay Việt Nam đã vươn lên thành nước xu t kh u g o th 2 th gi ấ ẩ ạ ứ ế ới Bình quân lương thực đầu người tăng từ

497 kg/năm lên trên 525 kg/năm, đưa Việt Nam vào nhóm 6 nước hàng đầu v ề chỉ ố s này và v i th m nh nông nghi p, Viớ ế ạ ệ ệt Nam có ưu thế đảm bảo an ninh lương thực hơn phầ ớn các nước đang phát triển l n ở châu Á, và có vai trò ngày càng tăng trong

hỗ trợ an ninh lương thực cho các qu c gia khác ố Hiện nay, nông s n Viả ệt Nam đã xuất khẩu đến g n 200 thầ ị trường trên th giế ới… Giá trị xu t kh u nông, lâm, thấ ẩ ủy sản c a Viủ ệt Nam đứng thứ 2 Đông Nam Á và đứng th 15 trên th ứ ế giới; trong đó, có

10 mặt hàng đạt kim ngạch xuất kh u t 1 t USD tr lên và 5 m t hàng (trái cây, hẩ ừ ỷ ở ặ ạt điều, gạo, tôm, đồ ỗ) đạ g t kim ngạch xu t khẩu trên 3 t USD ấ ỷ

Nhìn nhận về lợi thế phát triển nông nghiệp của Việt Nam, Báo cáo Rà soát nông nghiệp và lương thực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD) cho thấy, tính trung bình, Việt Nam tương đối phong phú về tài nguyên nước, tuy nhiên lại khan hiếm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp bình quân/đầu người ở Việt Nam là 0,12

ha, bằng 1/6 mức trung bình của thế giới Tổng diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam tăng nhanh vào giữa những năm 90 của thế kỷ XX (61%) và được duy trì tương đối ổn định đến nay Điều này cho thấy, nếu nông nghiệp muốn đạt mức tăng trưởng cao hơn thì phải được thực hiện thông qua tăng năng suất

Phát huy lợi thế tự nhiên, trong hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam luôn duy trì ở mức tăng trưởng trung bình khoảng 3,5%/năm, mức cao ở khu vực châu Á nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng Sau thời kỳ thiếu lương thực kéo dài, từ năm 1989, Việt Nam đã dần trở thành cường quốc xuất khẩu nông sản trên thế giới Giai đoạn 2008 – 2017, tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành Nông nghiệp Việt Nam đạt bình quân 2,66%/năm, năm 2018 đạt 3,76%, năm 2019, trong bối cảnh

có nhiều khó khăn, nông nghiệp Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng 2,2%

Thị trường tiêu thụ nông sản của Việt Nam ngày càng được mở rộng, cơ cấu sản xuất hiệu quả hơn và gắn với nhu cầu thị trường Nhiều mô hình sản xuất ứng

0 0

Ngày đăng: 10/08/2022, 06:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm