1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày thị phần các thương hiệu ô tô cá nhân trên thị trường việt nam hãy mô tả diễn biến giá xe ô tô trên thị trường việt nam trong 5 năm gần đây phân tích và chỉ rõ nguyên nhân

34 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phân tích và chỉ rõ nguyên nhân của những diễn biến giá xe ô tô con trên thị trường Việt Nam trong 5 năm gần đây” để hiểu rõ thị trường xe hơi tại Việt Nam đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ HỌC VI MÔ

ĐỀ TÀI 12 Trình bày thị phần các thương hiệu ô tô cá nhân trên thị:

trường Việt Nam Hãy mô tả diễn biến giá xe ô tô trên thị trường Việt Nam trong 5 năm gần đây Phân tích và chỉ rõ nguyên nhân của những diễn

biến đó.

Người thực hiện: Huỳnh Khánh Vy

Mã số sinh viên: 050509211720 Lớp: GE01

Khóa học: 2021-2022

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn: Lê Kiên Cường

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2021

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Lý do chọn đề tài 2

Khái quát ngành ô tô Việt Nam 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

I CẦU 6

1 Khái niệm 6

2 Luật cầu 7

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu 7

3.1 Giá hàng hoá dịch vụ 7

3.2 Giá của hàng hoá liên quan 7

3.3 Thu nhập của người tiêu dùng 8

3.4 Thị hiếu của người tiêu dùng 8

3.5 Kỳ vọng của người tiêu dùng 9

3.6 Số lượng người tiêu dùng 9

II CUNG 10

1 Khái niệm 10

2 Luật cung 10

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung 10

3.1 Giá hàng hoá, dịch vụ 10

3.2 Giá đầu vào 10

3.3 Công nghệ 11

Trang 3

3.4 Các kỳ vọng của người bán 11

3.5 Số lượng người bán trên thị trường 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG DIỄN BIẾN GIÁ XE Ô TÔ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY 11

I TÌNH HÌNH CUNG CẦU Ô TÔ TẠI VIỆT NAM 12

Diễn biến giá xe 5 năm gần đây 12

II CẦU 14

1 Cầu thị trường ô tô Việt Nam 14

Thị phần các thương hiệu ô tô cá nhân trên thị trường Việt Nam hiện nay 16

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu 17

2.1 Giá hàng hoá dịch vụ 17

2.2 Giá của hàng hoá liên quan 18

2.3 Thu nhập của người tiêu dùng 19

2.4 Thị hiếu của người tiêu dùng 20

2.5 Kỳ vọng của người tiêu dùng 21

2.6 Số lượng người tiêu dùng 22

III CUNG 23

1 Cung thị trường ô tô Việt Nam 23

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cung 24

2.1 Giá hàng hoá, dịch vụ 24

2.2 Giá đầu vào 25

2.3 Công nghệ 26

2.4 Các kỳ vọng của người bán 27

2.5 Số lượng người bán trên thị trường 27

IV TỔNG KẾT 28

KẾT LUẬN 29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Việt Nam thuộc nhóm những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới, vì vậy, trong khoảng hơn 30 năm trở lại đây, đời sống vật chất của người Việt trong nước được cải thiện một cách đáng kể Khi chất lượng cuộc sống tốt hơn, người Việt cũng có nhu cầu cao hơn về sự tiện nghi, sung túc, cải tiến và thẩm mỹ Theo như phóng viên John Reuters từng nhận xét rằng: " Khi Việt Nam giàu lên người dân sẽ đổi xe máy mua

xe hơi" Quả thật vậy, Việt Nam trước giờ được biết đến là một nước có lượng xe máy nhiều nhất thế giới và có tỷ lệ sở hữu ô tô cá nhân thấp nhưng vài năm gần đây, thị trườngôtô liên tục tăng trưởng Theo như công ty nghiên cứu thị trường Q&Me, có đến 90 % người tham gia khảo sát bày tỏ mối quan tâm đến việc chuyển sang sở hữu ô tô trong tương lai và 42 % người tiêu dùng cho biết sẽ đầu tư mua xe ô tô khi có điều kiện về tài chính Do vậy cùng những yếu tố thuận lợi khác, Việt Nam đang là thị trường tiềm năng đối ngành công nghiệp ôtô Nhiều thương hiệu xe nổi tiếng đã gia nhập vào thị trường và

số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ôtô ngày càng gia tăng Cácthương hiệu xe ô tô cá nhân trên thị trường Việt Nam cạnh tranh nhau đầy khốc liệt và

nhận được rất nhiều sự quan tâm từ công chúng Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phân tích

và chỉ rõ nguyên nhân của những diễn biến giá xe ô tô con trên thị trường Việt Nam trong 5 năm gần đây” để hiểu rõ thị trường xe hơi tại Việt Nam đồng thời đưa ra những

khó khăn, những yếu tố tác động đến cung cầu của thị trường và cũng như những biến động mà các doanh nghiệp ôtô đã trải qua trong 5 năm vừa qua

Trang 5

Khái quát ngành ô tô Việt Nam

Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã bắt đầu được hình thành và chú trọng phát triển cách đây hơn 20 năm và muộn hơn so các nước trong khu vực khoảng 30 năm Năm

1991, khi Việt Nam mới đặt những viên gạch đầu tiên để xây dựng ngành công nghiệp ô

tô thì tại các nước khác, ngành công nghiệp ô tô đã rất phát triển và tạo ra áp lực cạnh tranh lớn đồng thời cũng đe dọa nền sản xuất trong nước Các nước như Thái Lan, Indonesia hay Trung Quốc có lợi thế là những nước đi trước, công nghệ và lao động phát triển ở trình độ cao hơn, tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô khiến chi phí sản xuất thấp hơn đã có ưu thế chiếm lĩnh thị trường xe hơi trong nước nhiều năm Với quyết tâm phát triển, trước cơ hội và thách thức trong điều kiện thương mại tự do, Việt Nam đã có những giải pháp chiến lược dài hạn cho công nghiệp ô tô thông qua các quy hoạch và chiến lược phát triển công nghiệp ô tô Việt Nam Năm 2017, ngày 17 tháng 10 Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô với các quan điểm Thứ nhất, công nghiệp ô tô là ngành tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cần được khuyến khích phát triển bằng những chính sách ổn định, nhất quán và dài hạn Thứ hai, phát triển ngành công nghiệp ôtô trên cơ sở phát huy tiềm năng của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Tiếp theo là phát triển công nghiệp ôtô trên cơ sở bình đẳng giữa sản xuất trong nước và các doanh nghiệp nhập khẩu ôtô Bên cạnh đó còn đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và an toàn môi trường Cuối cùng là phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Sự phát triên của ngành ô tô Việt Nam đến nay được chia thành 4 giai đoạn chính như sau:

Trang 6

Biểu đồ thể hiện doanh số bán xe và tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2007- 2019

Giai đoạn 2007 – 2008: Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe duy trì ở mức 2 con số,lần lượt ở mức 97% và 37% Trong năm 2017, Bộ tài chính đã tiến hành 3 đợt giảm thuế với hy vọng hạ nhiệt giá bán xe trong nước Tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 1/2007, các loại ô tô mới nguyên chiếc được giảm thuế nhập khẩu từ 90% xuống 80% Tháng 8/2007, cắt giảm tiếp xuống còn 70% và vào tháng 11/2007, thuế xuất đối với ô tô mới nguyên chiếc còn 60%

Giai đoạn 2009 – 2012: Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe bắt đầu chậm lại vào năm 2009 khi chỉ tăng 7% so với năm trước và sụt giảm mạnh vào năm 2012 khi giảm đến 33% Trong đó, sự suy giảm của thị trường ôtô năm 2012 xuất phát từ bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, việc tăng phí, thuế cùng với việc các loại thuế, phí mới được ban hành cũng góp phần làm giảm sức mua của thị trường

Giai đoạn 2013 – 2016: Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe liên tục đạt 2 con số, mạnh nhất là vào năm 2015, với tốc độ tăng trưởng 55% Trong đó, mức tăng trưởng 55%trong năm 2015 được cho là đến từ việc thị trường chạy đua tránh áp lực tăng giá trong năm tới do các thay đổi về cách tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt Trong khi dó, mức tăng trưởng 24% năm 2016 được cho là nhờ chiến lược giảm giá xe để kích cầu tiêu dùng của nhiều hãng xe

Trang 7

Giai đoạn 2017 – 2021: Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe có dấu hiệu chững lại vào năm 2017, khi sụt giảm 10%, tuy nhiên phục hồi nhẹ trở lại vào năm 2018 tăng 6%

và 11 tháng đầu năm 2019 tăng 14% Trong năm 2017, sự suy giảm doanh số toàn thị trường chủ yếu bị tác động từ những chính sách mới có hiệu lực từ 2018 Tâm lý chung của khách hàng là chờ đợi, chủ yếu kỳ vọng giá xe giảm nhiều trong 2018 do thuế nhập khẩu từ ASEAN về 0% và thuế nhập khẩu linh kiện về 0% Năm 2018, tốc độ tăng trưởngdoanh số bán xe chậm lại được lý giải là do những vướng mắc trong việc nhập khẩu xe, qua đó gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung trên thị trường Năm 2019, giá xe giảm khoảng từ 8% đến 15% đã góp phần thúc đẩy đẩy tăng trưởng doanh số bán xe toàn thị trường Bước sang 2020, với nguồn cung dồi dào và lượng nhập khẩu tiếp tục tăng trưởngcao, giá xe ô tô được dự sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm Đến năm 2021 là một năm đầy biến động đối với thị trường ô tô Việt Nam với những tác động bởi đại dịch Covid 19 Trải qua

6 tháng đầu năm đầy khó khăn, thị trường ô tô cá nhân đã có những bước chuyển mình và

có dấu hiệu khởi sắc trở lại sau những ngày tháng liên tục sụt giảm đến mức “chạm đáy” khi làn sóng dịch bệnh Covid-19 lần thứ 4 tại Việt Nam đang từng bước được kiểm soát

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm

Cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng

mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với các điều kiện khác không thay đổi

Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có

khả năng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định cácnhân tố khác không đổi

Nhu cầu: Là những nguyện vọng, mong ước vô hạn về hàng hóa / dịch vụ của con

người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn

Cầu cá nhân: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua và

có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả địnhcác nhân tố khác không đổi

Cầu thị trường: Là tổng cầu cá nhân ở các mức giá Khi cộng lượng cầu cá nhân ở

mỗi mức giá, chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá

Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cầu theo luật cầu Khi giá hàng hoá dịch

vụ tăng lên, lượng cầu đối với hàng hoá dịch vụ giảm xuống và ngược lại

3.2 Giá của hàng hoá liên quan

Có hai nhóm hàng hoá liên quan ảnh hưởng tới lượng cầu về hàng hoá đang đượcnghiên cứu là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung

Trang 9

Hàng hoá thay thế: X và Y là hàng hoá thay thế khi việc sử dụng X có thể thay thếcho việc sử dụng Y nhưng vẫn giữ nguyên được mục đích sử dụng ban đầu Hai hàng hóathay thế là khi giá của hàng hóa này tăng lên thì sẽ làm tăng cầu của hàng hóa kia.

Tác động của sự thay đổi giá cả của hàng hóa thay thế đến cầu về một loại hàng hóa

Hàng hoá bổ sung: X, Y là hàng hoá bổ sung khi việc sử dụng X phải đi kèm vớiviệc sử dụng Y để đảm bảo giá trị sử dụng của hai hàng hoá.VD: Bếp gas và bình gas làhai hàng hóa bổ sung

3.3 Thu nhập của người tiêu dùng

Cầu đối với hàng hóa thông thường có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập Thunhập tăng dẫn đến tăng lượng cầu tại mỗi mức giá, làm đường cầu D dịch chuyển sangphải

Hàng thông thường thu nhập tăng làm đường cầu dịch chuyển sang phải

Trang 10

Cầu hàng hóa thứ cấp có mối quan hệ nghịch biến với thu nhập Thu nhập tăng làmdịch chuyển đường cầu D sang trái.

Hàng thứ cấp thu nhập tăng làm đường cầu dịch chuyển sang trái.

3.4 Thị hiếu của người tiêu dùng

Đây là yếu tố rõ ràng nhất quyết định cầu của người tiêu dùng vì đó là sở thích hay sự quan tâm của một nhóm người về loại hàng hoá dịch vụ nào đó mà có ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Xác định đúng thị hiếu người tiêu dùng, nhà sản xuất sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ, kích thích người tiêu dùng cầu nhiều hơn về sản phẩm mà hãng sản xuất ra Khi nhà sản xuất cung cấp tung ra sản phẩm đúng lúc thị hiếu về sản phẩm xuất hiện, tức là nhà cung cấp đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng, thì lượng cầu về sản phẩm sẽ tăng cao Đối với một loại hàng hóa tăng lên sẽ làm tăng cầu của hàng hóa và sẽ làm đường cầu của hàng hóa đó dịch chuyển sang phải và

ngược lại

Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng sẽ làm đường cầu dịch chuyển

3.5 Kỳ vọng của người tiêu dùng

Trang 11

Kỳ vọng là những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trongtương lai có ảnh hưởng đến cầu hiện tại.Có nhiều loại kỳ vọng như kỳ vọng về giá hànghoá, về thu nhập, về giá cả hàng hoá liên quan, ….Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối vớingười tiêu dùng thì lượng cầu hiện tại sẽ giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái và ngượclại.

3.6 Số lượng người tiêu dùng

Số lượng người mua cho thấy quy mô của thị trường Thị trường càng nhiều ngườitiêu dùng thì cầu đối với hàng hoá, dịch vụ càng lớn Thị trường càng ít người tiêu dùngthì cầu về hàng hoá, dịch vụ càng nhỏ

1 Khái niệm

Cung: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng

bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với giả định cácnhân tố khác không đổi

Lượng cung: Là lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn

sàng bán ở mỗi mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định cácnhân tố khác không đổi

Cung cá nhân: Là lượng hàng hoá dịch vụ mà một cá nhân có khả năng và sẵn sàng

bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định các nhân tốkhác không đổi

Cung thị trường: Là tổng cung cá nhân tại các mức giá, nó cho biết lượng hàng

hoá dịch vụ mà tất cả những người bán trên thị trường có khả năng bán và sẵn sàng bán ởtất cả các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định các nhân tốkhác không đổi

2 Luật cung

Lượng hàng hoá được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hànghoá đó tăng lên và ngược lại (giả định các nhân tố khác không đổi) Như vậy, giá hànghóa, dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận

Trang 12

3.2 Giá đầu vào

Khi giá đầu vào giảm làm cho sản xuất

thêm nhiều lợi nhuận Vì vậy công ty cung

ứng một sản lượng cao hơn tại mỗi mức giá

và đường cung S dịch chuyển sang phải Ví

dụ: Tiền công, giá nguyên liệu đầu vào,…

3.3 Công nghệ

Công nghệ quyết định bao nhiêu yếu tố đầu vào đạt yêu cầu để sản xuất một đơn vị sản phẩm Cải tiến công nghệ giúp tiết kiệm chi phí, làm giảm giá đầu vào, dịch chuyển đường cung sang phảiS

3.4. Các kỳ vọng của người bán

Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thịtrường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối vớingười bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngượclại

3.5 Số lượng người bán trên thị trường

Trang 13

Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường.Khi có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịchchuyển sang phải và ngược lại.

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG DIỄN BIẾN GIÁ XE Ô TÔ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

I TÌNH HÌNH CUNG CẦU Ô TÔ TẠI VIỆT NAM

Nhìn chung, giai đoạn từ 2017 đến hiện nay cung liên tục vượt cầu Theo số liệuthống kê, lượng cung ô tô trên thị trường bao gồm nhập khẩu và lắp ráp liên tục vượt cầu,

cụ thể năm 2017 ở mức 51.950 xe, năm 2018 ở mức 58.417 xe, và 6 tháng đầu năm 2019

ở mức 80.345 xe và đạt 140.301 xe cho cả năm, đến năm 2020 nguồn cung ôtô tiếp tụcdồi dào do lượng nhập khẩu có xu hướng tăng trở lại nhờ hiệp định ATIGA

Diễn biến giá xe 5 năm gần đây

Triết gia Hy Lạp cổ đại – Heraclitus từng nói: “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông”, vạn vật luôn luôn vận động và không ngừng thay đổi, không thứ gì tồn tại lâu hơn một khoảnh khắc Chính vì thế, ngành công nghệ ô tô nói chung và thị trường ô tô con ở Việt Nam nói riêng luôn phải đối mặt với những biến động khôn lường khiến cho các doanh nghiệp phải linh hoạt biến đổi để ứng phó không ngừng Trong 5 năm trở lại đây,

Trang 14

các thương hiệu ô tô cá nhân phải luôn đề ra những chiến lược kinh tế để đối mặt với những trở ngại, khó khăn gặp phải và điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá xe trong nhữngnăm vừa qua.

Trong 5 năm gần đây, giá xe ô tô con có những thay đổi liên tục Bắt đầu với năm

2017, một năm mang gam màu ảm đạm khi giá xe giảm cực “sốc” có khi gần như “chạmđáy” Các thương hiệu ô tô trong nước đã đối đầu nhau bằng cuộc chiến giảm giá xe.Hàng loạt mẫu ô tô giảm giá mạnh trên thị trường, rất nhiều sản phẩm giảm giá tới 100triệu, 200 triệu và thậm chí là 300 triệu đồng Trong đó, kỷ lục thuộc về mẫu VolkswagenTouareg, với mức giảm lên tới 390 triệu đồng sau hai đợt giảm giá trong năm 2017 Nhưng sang đến năm 2018, giá xe ô tô lại có những bước chuyển biến sau 1 nămđại hạ giám thì giá xe đã tăng liên tục Điển hình như mẫu xe CR-V của Honda Việt Nam

đã tăng thêm 5 triệu đồng/xe cho cả 3 phiên bản vào tháng 4/2018 Không dừng lại ở đó,tháng 6/2018, Honda Việt Nam tăng giá bán xe CR-V thêm 10 triệu đồng Trong tháng 9,Toyota Việt Nam đã tăng từ 1 – 45 triệu đồng cho các phiên bản Toyota Fortuner, ToyotaHilux cũng tăng từ 18 - 22 triệu đồng/xe Ngay cả mẫu xe Toyota Vios lắp ráp tại ViệtNam cũng tăng từ 18 - 41 triệu đồng/xe

Sang đến năm tiếp theo, năm 2019, thị trường giá xe ô tô cá nhân lại có những sựthay đổi khi “cơn lốc giảm giá xe” lại tiếp tục bắt đầu “Bắn phát súng đầu tiên" trongcuộc chiến giảm giá xe đầu năm 2019 chính là Toyota khi điều chỉnh giảm giá cho cácmẫu lắp ráp như Vios, Corolla Altis, Innova hay Camry với mức giảm từ 10-25 triệuđồng Suốt năm 2019, các hãng xe liên tục giảm giá xe, có những hãng xe như BMW đến

từ Đức cũng giảm giá từ 100-300 triệu và kể cả Audi tung chương trình khuyến mãi lênđến 200-300 triệu đồng cho 2 mẫu xe hot Q5 và Q7

“Cơn lốc đại hạ giá” ấy vẫn tiếp tục trong cả năm 2020 Trong năm 2020, chúng tacòn chứng kiến những màn giảm giá xe sâu nhất chưa từng thấy với mức giảm cao nhất

có mẫu lên đến hơn 1 tỷ đồng Điển hình như BMW X7 giảm 1,1 tỷ đồng hay RangeRover Evoque và Vogue giảm giá cao nhất 1 tỷ đồng

Đến nay, cuối năm 2021, “bão giảm giá” không có dấu hiệu dừng lại Cụ thể, Theokhảo sát, tuần cuối cùng của tháng 11, thị trường xe ghi nhận thêm nhiều mẫu ô tô con

Trang 15

được giảm giá sâu Trong đó, Vinfast vừa công bố mức giảm giá kỷ lục cho VinFast LuxSA2.0 2 bản nâng cao và cao cấp được giảm trực tiếp 180 triệu đồng, riêng bản tiêuchuẩn được giảm sâu đến 200 triệu đồng Gần đây, Hyundai cũng gây chú ý khi chào bándòng xe Elantra với mức giảm sâu 55-75 triệu đồng, đây được xem là đợt giảm sâu nhấtcủa Hyundai Elantra từ trước tới nay.

Nhìn chung, trong 5 năm gần đây, thị trường giá xe ô tô cá nhân Việt Nam trải quanhững diễn biến đa dạng do tác động từ nhiều yếu tố khác nhau và đặc biệt là các yếu tốtác động đến cung cầu đã khiến giá xe có những đợt đại hạ giá và đầy biến động trongnhững năm vừa qua

1. Cầu thị trường ô tô Việt Nam

Trang 16

Cầu ô tô nhập khẩu

Biểu đồ thể hiện doanh số ô tô lắp ráp

trong nước giai đoạn 2016-2019

Cầu xe nhập khẩu tăng mạnh Tính

đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng

của xe nhập khẩu đạt 62.543 xe, tăng

203% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy

nhiên vẫn chưa là gì so với mức tăng gấp

hơn 6 lần so với cùng kỳ của cung xe

nhập khẩu, đạt mức 75.400 xe, như vậy

là dư thừa gần 13.000 xe.

xe lắp ráp 6 tháng đầu năm 2019 ở mức,159.218 xe, như vậy dư vừa hơn 67.000 xe

Trang 17

Biểu đồ thể hiện doanh số VAMA theo nguồn gốc xe

Theo thống kê, từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2020, trong khi lượng xe trong nước bán ra tăng 10,8% so với năm 2019, cụ thể đạt 68.066 chiếc doanh số xe nhập khẩu tiếp tục giảm 14,8% so với năm 2019 còn 37.160 chiếc Nguyên nhân do các chính sách của Chính phủ chỉ hỗ trợ giảm chi phí sản xuất và chi phí mua xe cho xe nội địa

Biểu đồ thể hiện doanh thu ô tô du lịch nửa đầu năm 2021Năm 2021 thị trường ô tô cá nhân Việt Nam đang trên đà hồi phục sau những tác động tiêu cực nhưng đến quý II đầu năm 2021 lại có dấu hiệu chững lại vì làn sóng dịch bệnh lần thứ 4 Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) cho biết doanh số xe ô tô cá nhân trong tháng 6 năm 2021 đạt khoảng 15.800 chiếc, giảm hơn

Ngày đăng: 10/08/2022, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w