▪ Nhà nước có chủ quyền quốc gia mà các tổ chức khác không có▪ Chủ tịch nước Việt Nam là người đứng đầu nhà nước ▪ Theo Hiến pháp 2013, cơ quan có quyền xét xử là toà án nhân dân ▪ Bản c
Trang 1Bài 1: Nhà Nước
Nội dung bài giảng
▪ Thuyết thần học( thượng đế sáng tạo ra, bảo vệ trật tự thời cổ đại trung đại)( ):NN là
lực lượng siêu nhiên,tồn tại trong mọi xã hội, quyền lực vĩnh cữu
▪ Thuyết gia trưởng thời cổ đại trung đại( ):kết quả phát triển của gia đình,hình tức tổ
chức tự nhiên của con người
▪ Thuyết khế ước(thế kĩ 16,17 ,18):NN là sản phẩm của 1 khế ước giữa con người sống trog trạng thái tự nhiên không có nhà nước
▪ Thuyết bạo lực:nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự sử dụng bạo lực giữa các thị tộc mà
kq là thị tộc thắng nghĩ ra 1 hệ thống cơ quan đặc biệt để nô dịch những thị tộc thua
▪ Thuyết tâm lí:nhà nước xuất hiện do nhu cầu tâm lý của con người nguyên thuỷ luôn
muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh ,giáo sĩ=>nhà nước là tổ chức của siêu nhân có sức mạnh lãnh đaọ xã hội
▪ Đứng đầu thị tộc là t ộc trưởng
▪ Xã hội nguyên thuỷ:đã hình thành quy tắc ứng xử chung, tuân theo do ý thức tự giác,k
có tài sản riêng,chưa có pháp luật,k có giai cấp và nhà nuớc, thị tộc là đơn vị kinh tế đầu
tiên có sự phân công lao động tự nhiên,năng suất lao động thấp)
▪ Nhà nước xuất hiện sau 3 lần :Lần phân công lao động thứ nhất ngành chăn nuôi ra đời ( )
Lần phân công lao động thứ hai(ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời)Lần phân công lao động thứ ba ngành thương nghiệp ra đời( )
▪ Xã hội cộng sản nguyên thuỷ: cơ sở kinh tế( chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất=>xh k có giai cấp và đấu tranh giai cấp cơ sở xã hội tổ chức theo ), (huyết thống dưới hình thức thị tộc.xh chưa phân chia giai cấp,k có đấu tranh giai
cấp),quyền lực xã hội(do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ịch cộng đồng)
▪ Sự tan rã cd cộng sản nguyên thuỷ:nguyên nhân kinh tế( nắng suất tăng > dư của cải -
-> chiếm đoạt của dư ->chế độ tư hữu, người giàu kẻ nghèo xuất hiện),- nguyên nhân xã hội(phân hoá thành các giai cấp đối kháng và có đấu tranh giai cấp)
▪ Hình thành nhà nước:kinh tế( do sự suất hiện của chế độ tư hữu về tài sản), xã hội( do
có sự phân hoá xh thành các giai cấp đối kháng và có đấu tranh giai cấp-nguyên nhân chủ yếu)
▪ Khái niệm nhà nước: là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,bộ máy chuyên làm nv cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lí đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội
bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
▪ Bản chất của nhà nước:thể hiện ý chí giai cấp và bảo vệ lợi ịch giai cấp thống trị trong
tổ chức và hoạt động của nhà nước,sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác ở
3 loại quyền lực(chính trị,kinh tế,tư tưởng)
▪ Hình thức nhà nước:các yếu tố (chính thể gồm quân chủ< quyền lực tập trung ở
vua>,cộng hoà)
Nội dung trắc nghiệm
▪ Theo Mác – Lenin thì nhà nước xuất hiện từ thời kỳ Chiếm hữu nô lệ
▪ Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa đc tổ chức theo nguyên tắc nào:nguyên tắc tập trung thống nhất quyền lực nhưng có sự phân công 1 cách khoa học
▪ Hình thức tự quản đầu tiên có ý nghĩa như tiền đề vật chất cho sự xuất hiện nhà nước là thị tộc
Trang 2▪ Cơ sở kinh tế của nhà nc tư bản là:quan hệ sx tư bản chủ nghĩa ,đó là quan hệ sản xuất giữa nhà tư bản và công nhân lao động làm thuê
▪ Nhà nc và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện tồn tại của lịch sử xã hội
loài người(sai)
▪ Bản chất của xã hội đc hiểu như thế nào:nhà nc phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội,duy trì bảo vệ trật tự xã hội
▪ Theo học thuyết mác lê nin,sự thay thế kiểu nhà nc sau đối với nhà nc trc trog lịch
sử phát triễn xã hội,mang tính:tất yếu khách quan
▪ Cơ sở xã hội của nhà nc chxhcn việt nam là:nhân dân việt nam mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công dân với giai cấp nôg dân và đội ngũ trí thức
▪ Tiền đề kinh tế trực tiếp dẫn đến sự ra đời nhà nước Xã hội phân chia thành những
giai cấp khác nhau
▪ ‘Nhà nước’mang tính xã hội là một trong những nội dung của:Bản chất nhà nước
▪ Dựa trên cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước có thể phân chia thành
các kiểu nhà nước:nhà nc chuyên chế và nhà nc dân chủ
▪ Hình thức chính thể cộng hoà:là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước đc trao
cho 1 cơ quan đc thành lập theo chế độ bầu cử
▪ Nhà nước Việt Nam Hội đồng nhân dân donhân dân địa phương bầu ra
▪ Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam Chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội
▪ Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp
luật
▪ Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
▪ Quốc hội là cơ quan thược hệ thống các cơ quan Cơ quan quyền lực nhà nước
▪ Học viện tư pháp là cơ quan thuộc Bộ tư pháp
▪ Tổng cục thuế Việt Nam là cơ quan hành chính nhà nước Hành chính nhà nước
▪ cơ quan tư pháp: Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
▪ Kiểu bộ máy nhà nước đầu tiên là chủ nô
▪ Đảng Cộng sản Việt Nam không là cơ quan hành pháp,lập pháp, tư pháp
▪ Nhà nước pháp quyền là một kiểu bộ máy nhà nước :sai
▪ Nhà nước ra đời là kết quả của sự thỏa thuận được ký kết giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước Đây là kết quả chứng minh của những
người theo học thuyết: khế ước xã hội
▪ Cơ quan thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư
pháp là viện kiểm sát nhân dân
▪ cơ quan quyền lực nhà nước là quốc hội
▪ chức danh bắt buộc phải là đại biểu quốc hội : thủ tướng chính phủ
▪ Pháp luật được ban hành với mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật
tự phù hợp với ý chí và lợi ích của giai cấp nắm quyền lực nhà nước Mục đích này
thể hiện bản chất gì của pháp luật: giai cấp
▪ Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật phải phù hợp với các quan hệ kinh tế xã hội Luận điểm này thể hiện bản chất xã hội
▪ Nhà nước có quyền độc lập tự quyết định những vấn đề đối nội và đối ngoại của đất
nước không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài là nói đến đặc điểm chủ quyền quốc
gia
▪ Cơ quan hành chính nhà nước là bộ tư pháp
Trang 3▪ Nhà nước có chủ quyền quốc gia mà các tổ chức khác không có
▪ Chủ tịch nước Việt Nam là người đứng đầu nhà nước
▪ Theo Hiến pháp 2013, cơ quan có quyền xét xử là toà án nhân dân
▪ Bản chất của nhà nước là tính giai cấp và xã hội
▪ không phải là đặc trưng của nhà nước thiết lập trên cơ sở các giai cấp đối kháng trong
xã hội
▪ cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam là chính phủ
▪ Người đứng đầu quốc hội được gọi là chủ tịch quốc hội
▪ Nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền là Cơ quan, nhân viên
nhà nước chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép còn Công dân và các tổ chức khác
được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
▪ không đúng về Quốc hội : cơ quan trong hệ thống cơ quan tư pháp
▪ Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là Kết quả của 3 lần phân công lao động
trong lịch sử
▪ Tính giai cấp của nhà nước thể hiện là bộ máy trấn áp giai cấp, bộ máy của giai cấp này
thống trị giai cấp khác sản phẩm của xã hội có giai cấp,
▪ Chủ quyền quốc gia là Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội, Quyền
độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại, quyền ban hành pháp luật
▪ cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Ủy ban nhân dân các cấp
▪ Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là chủ
nô,phong kiến,tư sản,xhcn
▪ Nhà nước là tổ chức xã hội có giai cấp tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia tổ chức , ,
xã hội có luật lệ
▪ Trong bộ máy nhà nước có sự phân công ,phối hợp
▪ Cơ quan thường trực của Quốc hội là uỷ ban quốc hội
▪ Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng
▪ Quyền quyết định đặc xá của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp
▪ Quyền công tố trước tòa là Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật
▪ Bộ công an là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước
ta
▪ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ 5 năm
▪ chủ ngh a Mĩ ác-Lênin th nguy n nh n ch y u l m xu t hi n nh nì ê â ủ ế à ấ ệ à ước là Do s ph n ự â
hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
▪ Hình th i kinh t - x h i c ng s n nguy n th y làá ế ã ộ ộ ả ê ủ chưa có nhà nước
▪ Hình th c nh nứ à ước Vi t Nam dệ ướ óc độ chí i g nh thể là Hì nh thức ch nh th c ng hí ể ộ òa dân chủ nhân dân
▪ Hình th c c u tr c c a nh nứ ấ ú ủ à ước Vi t Nam lệ à hình thức nhà nước đơn nhất
▪ Nguyên nhân c t lố õi của sự ra đời nhà nước là Nhu cầ u v sự c n thi t ph i c m t t ề ầ ế ả ó ộ ổ
chức để dập tắt xung đột giai cấp
▪ Thái Lan có hình thức chính thể quân chủ
▪ Campuchia không thuộc kiểu nhà nước xhcn
Trang 4▪ Hnh th c nh n à c là c ch th c t á ứ ổ chức b m y quy n l c nh nộ á ề ự à ước v à phương pháp thự c hi n quyền l c nh nệ ự à ước H nh th c nh nì ứ à ước được th ể hiệ n ch yủ ếu ở 3 khía
▪ Khi nghiên cứu về nguồn gốc Nhà nước, xem Nhà nước là hiện tượng siêu nhiên, vĩnh
cửu, đó là quan điểm của thuyết thần học
▪ Những quy phạm xã hội tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy là đạo đức, tập
quán, tín điều tôn giáo
▪ Trong các quan điểm phi mácxít về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội là tiến bộ nhất
▪ Bản chất xã hội của Nhà nước được thể hiện Nhà nước bảo đảm trật tự an toàn xã hội
và giải quyết công việc chung của xã hội
▪ Nhà nước có 5 thuộc tính
▪ Chủ thể của quyền con người là: công dân việt nam, ng nc ngoài, ng k có quốc tịch
▪ Quyền công dân theo hiến pháp 2013:quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
▪ Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ
▪ Đối nội và đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nc, đó chính là chức năng của nhà nước
▪ Hình thức chính thể của Nhà nước bao gồm chính thể quân chủ, cộng hoà
▪ Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội phong kiến
▪ Hình thức chính thể cộng hoà đại nghị là phổ biến trên thế giới
▪ Hình thức Nhà nước được tạo thành từ các yếu tố Hình thức chính thể; hình thức cấu trc Nhà nước chế độ chính trị,
▪ Trong một quốc gia, tổ chức duy nhất được quyền phát hành tiền là nhà nước
▪ Quyền lập pháp được hiểu là soạn thảo và ban hành pháp luật
▪ Quyền hành pháp được hiểu là quyền tổ chức thực hiện pháp luật
▪ Quyền tư pháp được hiểu là quyền bảo vệ pháp luật
▪ Quyền lực Nhà nước tập trung, thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu
ra là hình thức chính thể: Cộng hoà dân chủ nhân dân
Trang 5▪ Đặc điểm của cơ quan nào giúp phân biệt chính thể quân chủ với chính thể cộng
hoà:chính phủ
▪ Tổ chức có quyền lực công: Nhà nước
▪ Cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung ương là: Bộ và cơ quan ngang Bộ
Bài 2:Pháp Luật
Nội dung bài giảng
▪ Nguồn gốc pháp luật:Phương đông(phái nho gia, phái pháp gia),phương tây( phái pháp luật tự nhiên,phái pháp luật thực tại)
▪ Phái thần học:pháp luật do thượng đế tạo nên
▪ Hephen:pháp luật cũng như nhà nước chính là sản phẩm hiện thực của ý niệm đạo đức
,là hiện tượng lý tính của quá trình nhận thức
▪ Rousseau:pháp luật là phương tiện để liên kết các thành viên trong xã gội, đó là công
ước chung cho mọi người
▪ Quan điểm của chủ nghĩa mac lenin: về cơ sở kinh tế(khi có sự chuyển biến từ nền kinh
tế tự nhiên nguyên thuỷ sang nền kte mang tính sản xuất ,xã hội,trao đổi),về cơ sở xã hội(
khi xuất hiện sự phân chia xh thành những cực đối lập không điều hoà các giai cấp đối kháng)
-▪ =>Pháp luật là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoẵ thừa
nhận , đc nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự ,ỏn định cho sự
phát triển cũa xã hội
▪ Bản chất của pháp luật:tính giai cấp(pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị mục
đích của pháp luật, là công cụ thể hiện sự thống trị của giai cấp cầm quyền,là nhân tố điều chỉnh các mqh trog xh theo mục tiêu,trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp cầm
quyền),tính xã hội(bảo vệ lợi ích xã hội,pl xây dựng trên nền tảng vh và truyền thống dân tộc,là kết quả kế thừa tiếp nhận tinh hoa nhân loại), tính dân tộc,tính mở
▪ Tính quy phạm:pháp luật tạo khuôn mẫu,chuẩn mực , giới hạn cho hành vi xử sự của người trong xã hội trong khuôn khổ định tc
▪ Tính phổ biến: pháp luật điều chỉnh hầu hết các quan hệ xã hội,tác động đến mọi cá
nhân, tổ chức,áp dụng chung cho hành vi sử sự của con người trog các trường hợp cụ thể
▪ Bắt buộc chung: mọi người đều phải tuân thủ pháp luật
▪ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:ngôn ngữ pháp luật phải rõ ràng,chính
xác,chặt chẽ,có khả năng áp dụng trực tiếp,pl đc thể hiện dưới loại(tập quán pháp,tiền lệ pháp,văn bản quy phạm pháp luật<hiến pháp,bộ luật,luật>)
▪ Tính quyền lực:pl do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận,mang tính bắt buộc, được nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng những biện pháp hiệu quả , nhà nước có bộ máy cưỡng chế bảo vệ pháp luật=> tính quyền lực chỉ có ở pháp luật ,k thể có ở các loại quy
tắc xử sự)
▪ Kiểu pháp luật(pl chủ nô,pl phong kiến,pl tư sản,pl xhcn):là tổng thể những dấu hiệu
cơ bản,đặc thù của pháp luật,thể hiện bản chất giai cấp,những điều kiện tồn tại và phát
triển của pháp luật trog một hình thái kinh tế xã hội nhất định
▪ Hình thức pháp luật:là cách thức chứa đựng hoặc thể hiện nội dung của pl, hình thức pl
gồm hình thức bên trong(là cơ cấu bên trong của pl bao gồm cac quy tắc xử sự, là mối
Trang 6liên hệ,sự liên kết giữa các yếu tố cấu thành pháp luật),hình thức bên ngoài(là dáng vẻ bề
ngoài ,là dạng tồn tại của pl <tập quán,tiền lệ pháp,văn bản quy phạm pháp luật>)
▪ Tập quán pháp:là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội,phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chng nên thành luật=>là nguồn phổ biến của pháp luật chủ nô và pháp luật phong kiến.Ưu điểm(dễ dàng đc mọi người
hiểu và chấp nhận,k mất công tuyền truyền,phổ biến giáo dục),nhợc điểm(mang tính
cục bộ,địa phương nên các địa phương khác không thể chấp nhận hình thức truyền miệng nên áp dụng không thống nhất,bảo thủ,khó thay đổi nên khó đáp ứg linh hoạt các yêu cầu
của cuộc sống
▪ Tiền lệ pháp:là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc cơ quan xét xử ,đã có hiệu lực pl và áp dụng nó để giai quyết các vụ việc tương
tự.Ưu điểm(hnh thành nhanh, thủ gọn gọn, có tính xác định cụ thể),nhợc điểm( k
phù hợp vi nguyên tắc pháp chế đòi hỏi phải tôn trọng nguyên tắc tối cao của pháp luật và phải phân định rõ chc năng quyền hạn của các cơ quan bộ máy nhà nc trog việc xây dựng và thực hiện pl,sự phụ thuộc vào các tnh tiết của vụ việc làm hạn chế tính linh hoạt bởi v tính bất di bất dịch của tnh huống mẫu trog các vụ việc đã
giải quyết trc
▪ Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản có chứa qppl , đc ban hành theo đng thẩm
quyền hình thức trình tự thủ tục theo quy định của pl.Ưu điểm(mang tính pháp lý cao,dễ
phổ biến ,dễ kiểm soát đơn giản khi ban hành hoặc sửa đổi nhợc điểm), (có tính khái
quát cao nên nhiều khi phải ban hành văn bản hng dẫn nên giảm mát tính tích cực
của chúng,chi phí xây dựng khá tốn kém
▪ Hiến pháp: là một hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lập
kiến trc,thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền
▪ Bộ luật và luật: đều là vbqppl do quốc hội ban hành để cục thể hoá hiến pháp nhằm điều chỉnh các loại qhe xh trong các lĩnh vực hd của xh.đều có giá trị pháp lí cao(sau hiến
pháp)và có phạm vi tác động rộng lớn đến đông đảo tầng lớp nhân dân
▪ Bộ luật:nhằm điều chỉnh và tác động rộng rãi đến các quan hệ xã hội trog mỗi lĩnh vực
hd nào đó của xã hội
▪ Luật : phạm vi các phe xh cần điều chỉnh hẹp hơn ,chỉ trong 1 lĩnh vực hd ,một ngành
hoặc 1 giới
▪ Nghị định:là chính phủ ban hành dùng để hướng dẫn hoặc quy định phát sinh mà chưa
có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh.do chính phủ ban hành để qui định những quyền
lợi và nghĩa vụ của người dân theo hiến pháp và luật do quốc hội ban hành
▪ Thông t:dùng để hướng dẫn nghị định , do cấp bộ ban,là văn bản giải thích,hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành ,thuộc phạm vi quản lý của một ngành
nhất định
▪ Công văn:là hình thức vb hành chính dùng phổ biến trog các cơ quan,tổ chức,doanh
nghiệp.là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan nhà nước với cấp tren,cấp dưới
và với công dân
▪ Quy phạm pháp luật:quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc chung ,đc áp dụng lặp đi
lặplaij đối với cơ quan,tổ chức cá nhân trog phạm vi cả nước,do cơ quan nhà nước,người
có thẩm quyền ban hành đc nhà nước bảo đảm thực hiện
▪ Đặc điểm qppl:thể hiện ý chí nhà nước,có tính lặp đi lặp lại và bắt buộc chug,đc xác
định chặt chẽ về hình thức,đc nhà nc ban hành và bảo đảm thực hiện,chỉ ra các quyền và
Trang 7ngĩa vụ pháp lý của các bên tham gia qhe mà nó điều chỉnh,nd thể hiện dưới dạng cho
hội lo i ngà ười (nhận định sai)
▪ Chủ thể bằng hành vi tích cực thực hiện những gì mà pháp luật cho phép thì gọi
là:sử dụng pháp luật
▪ Theo quy định cua pháp luật hiện hành , nguyên thủ quóc gia nước ta là:chủ tịch
nước
▪ Pháp luật phản ánh:ý chí giai cấp thống trị và nhu cầu của xã hội
▪ Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội - là thành viên của mặt trận tổ quốc vn
▪ Nhà nước khác các tổ chức xã hội vì nhà nc thiết lập quyền công cộng đặc biệt
▪ Đâu không phải là bộ phận của quy phạm pháp luật:mặt khách quan
▪ Cơ quan thường trực của quốc hội việt nam:uỷ ban thường vụ quốc hội
▪ Mặt khách quan của vi phạm pháp luật:những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pl
▪ Quyền nào sau đây của chủ tịch nc là quyền trog lĩnh vực tư pháp
▪ Quyền công tố trc toà là:quyền truy tố cá nhân ,tổ chức ra trc pháp luật
▪ Đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thống ngành luật là:quy phạm pháp luật
▪ Những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,
được nhà nước bảo đảm thực hiện thể hiện được đặc trưng của pháp luật
▪ Nguyên nhân ra đời của nhà nước và pháp luật :do nhu cầu khách quan của xã hội
▪ Con đường hình thành pháp luật là do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
▪ Văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật nước ta là văn bản Hiến pháp
▪ Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
▪ Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chính phủ ban hành
▪ Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Các chủ thể pháp : luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
▪ Lệnh là văn bản quy phạm pháp luật
▪ Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền ban hành có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thông tư
▪ Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
▪ Sắp xếp các văn bản gồm: Nghị định, Pháp lệnh, Luật, Chỉ thị theo trật tự thứ bậc trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam: Luật – Pháp lệnh – Nghị định – Chỉ thị
▪ Thực hiện pháp luật là Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ
thể pháp luật
▪ Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luât quy định
Trang 8▪ Vi phạm pháp luật được thể hiện qua dấu hiệu : Hành vi trái pháp luật do con người thực hiện Chủ thể thực hiện hành vi đó phải có lỗi Chủ thể thực hiện hành vi đó phải có , , năng lực trách nhiệm pháp lý
▪ Bản án của Toà án tuyên cho một bị cáo được gọi là Văn bản áp dụng pháp luật
▪ Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm Chủ thể, khách thể Mặt chủ quan, mặt ,
khách quan
▪ Tập quán pháp là Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật
▪ Vai trò của thuế là Điều tiết nền kinh tế Hướng dẫn tiêu dùng Nguồn thu chủ yếu của , , ngân sách nhà nước
▪ Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ là sản phẩm của xã hội có giai cấp, là ý chí
của giai cấp thống trị là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp,
▪ Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật Đảm bảo tính thống nhất của , pháp luật
▪ Hệ thống pháp luật gồm Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
▪ Hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là Tập quán pháp
▪ Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai
cấp mình lên thành pháp luật Trong lịch sử loài người đã có hình thức pháp luật, 3 bao gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
▪ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính Bắt buộc chung do nhà nước ban hành
và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai câp thống trị để điều chỉnh
các quan hệ xã hội
▪ Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử
dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
▪ Năng lực của chủ thể bao gồm Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
▪ Chế tài có các loại sau Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân
sự
▪ Nguyên tắc đảm bảo tính tối cao của Hiến pháp và luật được thể hiện như sau: Khi
ban hành các văn bản dưới luật không được trái Hiến pháp và luật; trong tổ chức và
thực hiện pháp luật phải coi trọng Hiến pháp và luật
▪ Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc là Sự thống nhất giữa Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật trong quá trình xây dựng pháp luật
▪ Quốc hội có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật Hiến pháp, Nghị quyết, Bộ
luật, Luật
▪ Chủ tịch nước có quyền ban hành các văn bản lệnh, quyết định
▪ Pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
▪ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội là nói đến thuộc tính phổ biến
▪ Pháp luật có tính quy phạm được hiểu là Pháp luật chứa các quy tắc xử sự có tính bắt
buộc
▪ Pháp luật do nhà nước ban hành khác với Điều lệ của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh ở đặc điểm phổ biến, xác định chặt chẽ về hình thức, bắt buộc chung
▪ Cơ sở để một quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật khi Quan hệ xã hội đó được
điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật
Trang 9▪ Giới hạn các quy định của pháp luật do nhà nước ban hành được biểu hiện ở xử sự của
các tổ chức, cá nhân được pháp luật cho phép
▪ Pháp luật bắt đầu xuất hiện vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ
▪ Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
▪ Chức năng của pháp luật :Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
▪ Đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thống ngành luật là quy phạm pháp luật
▪ Quy phạm pháp luật là cách xử sự do nhà nước quy định để Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó
▪ Hiến pháp hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau của hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật Việt Nam
▪ văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành
▪ Pháp luật không tồn tại trong xã hội không có tư hữu,k có giai cấp,k có nhà nc
▪ Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi con người(sai)
▪ Pháp luật chỉ do nhà nước ban hành(sai)
▪ Quy phạm xã hội trong xã hội Cộng sản nguyên thủy do Hội đồng thị tộc ban
hành(sai)
▪ Mối quan hệ giữa cộng đồng trong xã hội nguyên thủy được điều chỉnh bởi tập quán
▪ Pháp luật là sản phẩm của đảng phái chính trị
▪ Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội :phổ biến , điển hình
▪ Ưu thế vượt trội của pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là tính cưỡng chế
▪ Pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
▪ Pháp luật công khai quy định về chế độ bóc lột nô lệ, thể hiện sự bất bình đẳng giữa
chủ nô và nô lệ, đây là đặc điểm của kiểu pháp luật chủ nô
▪ Pháp luật quy định đẳng cấp trong xã hội và đặc quyền, đặc lợi của địa chủ, phong kiến Đây là đặc trưng của kiểu pháp luật phong kiến
▪ Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật
▪ Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật là hai khái niệm khác nhau
▪ Hiện nay Việt Nam áp dụng hình thức pháp luật văn bảnquy phạ pháp luậtm
▪ Việc phân định kiểu pháp luật là dựa trên cơ sở kiểu nhà nước
▪ Việc Nhà nước thừa nhận một số quyết định của cơ quan hành chính và cơ quan xét
xử trước đây làm mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự xảy ra về sau gọi là hình
thức pháp luật tiền lệ pháp
▪ Quốc triều hình luật không thuộc kiểu pháp luật chủ nô
▪ Cơ quan nào có thẩm quyền hạn chế năng lực hành vi của công dân :Tòa án nhân dân
▪ Quyết định áp dụng pháp luật:Phải đng hình thức pháp lý và đng mẫu quy định
Trang 10Bài 3: hiến pháp
Nội dung bài giảng
▪ Nguồn gốc hiến pháp: từ tiếng latin,có nghiã là thiết lập,do hoàng đế ban hành,khuôn thước,khuôn mẫu,kĩ cương
▪ Hiến pháp thành văn:là sản phẩm của cách mạng tư sản thành công,ra đời từ tk 18.xh
tư sản là cái nôi sinh ra hiến pháp hiện đại
▪ Khái niệm hiến pháp:là 1 văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định vấn đề cơ bản
về tổ chức quyền lực nhà nước,xác định địa vị pháp lý của công dân
▪ Bản chất hiến pháp:Tính giai cấp,tính xã hội,bản chất của hiến pháp đc phản ánh qua
các quy định v ( chế độ chính trị, chính sách đối nội đối ngoại,quyền con người,quyềề n và
nghĩa vụ cơ bản của công dân)
▪ Đối tượng điều chỉnh,pp điều chỉnh:nhóm qhxh liênquan đến việc xác lập chế độ nhà nước(chính trị,kt,vh-gd),nhóm qh cơ bản giữa nn và công dân(quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) nhóm qh liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy ,
nn(quốc hội,chủ tịch nc,chính phủ)
▪ Luật hiến pháp:do quốc hội ban hành, điều chỉnh những qhxh cơ bản nhất,quan trọng nhất,có giá trị pháp lý cao nhất,các luật khác đều đc xây dựng trên cơ sửo luật hiến pháp
và k đc trái với nó)
▪ Phương pháp điều chỉnh:PP cho phép(thực hiện quyền của công dân),pp bắt buộc( lq
đến nghĩa vụ cd,nhiệm vụ nhà nc),pp cấm(cđ hành vi k đc thực hiện)-ngoài ra còn dùng
pp xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hng
▪ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam:nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị, nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội,nhà nước bảo vệ quyền lợi cho giai
cấp thống trị(nhân dân, đội ngũ tri thức)
▪ Đảng cộng sản việt nam:vị trí(là hạt nhân chính trị, lãnh đạo hệ thống chính trị),vai
trò(là đội tiên phong của giai cấp cn,ndld và toàn dân tộc việt nam,là đại biểu trung
thành lợi ích của giai cấp,là lực lượng lãnh đạo nn và xh)
▪ Uỷ ban mặt trận tổ quốc vn: vị tria(là tổ chức liên minh chính trị,), vai trò(là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân,đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng của
nhân dân)
▪ 5 tổ chức chính trị xã hội quan trọng: công đoàn vn,hội ndvn,đoàn thanh niên cshcm, hội liên hiệp pnvn,hội cựu chiến binh vn
▪ Nguyên tắc cơ bản của nn cnxhcnvn:tất cả quyền lực nha fnc thuộc về nd,đảng cs lãnh
đạo, tập trung dân chủ,pháp chế xhcn
▪ Phân loại các cơ quan nhà nc: cơ quan quyền lưc nn(quốc hội,hội đồng nd các cấp),cơ
quan hành chính nn(chính phủ,ubnd các cấp,các bộ cơ quan ngang bộ),cơ quan kiểm
sát(vksnd và vksqs các cấp), cơ quan xét sử:TAND,TAQS các cấp
▪ Thẩm quyền của quốc hội:bỏ phiếu kín,qdinh trưng cầu ý dâ,qdinh vấn đề chiến tranh
hoà bình,qđinh đặc xá
▪ Chức năng quốc hội:lập hiến lập pháo:ban hành hiến pháp,luật,bộ luật,nghị quyết,giám
sát tối cao đới với nhà nucows,quyết định các vấn đề quan trọng
▪ Cơ cấu uỷ ban thường vụ quốc hội: chủ tịch( chủ tịch quốc hội),4 phó chủ tịch( là cá
pct quốc hội),13 uỷ viên là đại biểu hd chuyên trách,thnahf vuên k đồng thời là thành viên chính phủ
▪ Nhiệm vụ uỷ ban thường vụ quốc hội: thực hiện các chức năng của quốc hội trong thời gian quốc hội k họp
Trang 11▪ Nguyên thủ quốc gia chủ tịch nước:- là người đứng đầu,thay ặmt nhà nc về đối nội và đối ngoại,do quốc hội bầu,công bố hiến pháp ,luật pháp lệnh,quyết định đặc xá
▪ Toà án nhân dân:là cơ quan thực hiện quyền tư pháp ,chức năng xét xử, nhiệm vụ(bảo
vệ công lý,quyền con người,công dân,chế độ xhcn,lợi ích nhà nước,quyền và lợi ích hợp
▪ Chính quyền địa phương gồm:hội đồng nhân dân,uỷ ban nhân dân
Nội dung trắc nghiệm
▪ Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào: Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992-
▪ Hiệu l c của Hi n pháp là văn kiện chính tr pháp lý quan tr ng nhự ế ị ọ ất,Là đạ o lu t g c, ậ ốquy định những vấn đề hết sức cơ bản của một Nhà nướ Là văn bảc, n pháp luật có giá trị pháp lý cao nh t trong h ấ ệ thố ng pháp lu ật
▪ Đảng C ng s n Vi t Nam: Lãnh đạo nhà nước và xã hội ộ ả ệ
▪ Nhà nước CHXHCN Việt Nam: Quả n lý xã h i ộ
▪ Ủy ban M t tr n T qu c Vi t Nam và các t ặ ậ ổ ố ệ ổ chứ c chính tr -xã hị ội: Tập h p nhân ợ
▪ Hiến pháp đầu tiên ra đời năm 1946
▪ Cơ quan nào có nhiệm vụ tổ chức thi hành luật:chính phủ
▪ Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp là:phương pháp định nghĩa,bắt
buộc,quyền uy
▪ Theo hiến pháp nước ta thì độ tuổi để ứng cử vào quốc hội là đủ 21 tuổi trở lên
▪ Văn bản nào sau đây là văn bản luật:hiến pháp,bộ luật,luật,nghị quyết
▪ Mặt trận tổ quốc việt nam là cơ quan tư pháp
▪ Cơ quan hành chính cao nhất của nc ta là chính phủ
▪ Cơ quan quyền lực nhà n cao nhất của nc cộng hoà xhcn vn là: quốc hội
▪ Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam:
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch
nước Thủ tướng phải là đại biểu Quốc hội
▪ Đạo luật nào dưới đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, chế độ kinh tế,
văn hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước: Hiến pháp
Trang 12Bài 4: LUẬT HÀNH CHÍNH
Nội dung bài giảng
▪ Nguồn của luật hành chính là văn bản qppl:hiến pháp ,luật,nghị quyết của quốc
hội,pháp lệnh,nghị định của chính phủ
▪ Yếu tố cấu thành qhplhc:chủ thể ,khach thể,nội dung
▪ Cán bộ(khiển trách,cảnh cáo,cách chức đối với cán bộ đc phê chuẩn giữ chức vụ
theo nhiệm kỳ):đc bầu cử,phê chuẩn,bổ nhiệm,giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm
kì/trong các cơ quan đảng nhà nước ,tổ chức chính trị xh ở trung ương cấp
-tỉnh,huyện/trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
▪ Công chức(:đc tuyển dụng ,bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ,chức danh trog cơ quan của
đảnh nhà nc ,tổ chức ct xh ở trung ương cấp tỉnh,cấp huyện
-▪ Viên chức:đc tuyển dụng vào vị trí làm việc,việc làm/tại đvi sự nghiệp công lập theo chế
độ hợp đồng làm việc/hưởnh lương từ quỹ lương của đvi sự nghiệp công lập thoe qui
định cảu pháp luật
▪ Điều kiện xuất hiện qhplhc:tồn tại qpplhc điều chỉnh tương ứng,tồn tại các chủ thể
cụ thể,xuất hiện sự kiện pháp lý
▪ Đặc điểm qua hệ plhc:quyền và nghĩa vụ các bên tham gia luôn gắn với hành động chấp hành và điều hành của cơ quan quản lý nhà nuớc,có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp
của bất kỳ bên nào(k có thoả thuận của bên kia),có ít nhất 1 chủ thể mang quyền lực nhà nước,tranh chấp phát sinh trog ghplhc đc giải quyết theo thủ tục plhc/toà án hc,bên vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý với nhà nước
Trang 13Nội dung trắc nghiệm
▪ Điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
hành chính là phải có Năng lực chủ thể
▪ Hình thức kỷ luật viên chức không bao gồm:hạ bậc lương
▪ Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính là Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân với nhau
▪ Vi phạm hành chính bao gồm dấu hiệu Hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước Hành vi đó không phải là tội phạm,
▪ Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, người vi phạm có thể bị xử phạt theo nguyên tắc Xử phạt một lần
▪ Hình thức xử phạt chính được áp dụng trong xử lý vi phạm hành chính có thể bao gồm Cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất
▪ Phạt tiền là hình thức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với đối tượng
Người từ đủ 16 tuổi trở lên thực hiện hành vi vi phạm hành chính và không thuộc trường hợp phạt cảnh cáo
▪ Trục xuất là hình thức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng là hình phạt
chính,hình phạt bổ sung, Chỉ áp dụng đối với người nước ngoài
▪ Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính là Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm
hành chính
▪ Theo Luật xử lý vi phạm hành chính, độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hành
chính là từ đủ 14
▪ Các biện pháp xử lý hành chính khác được áp dụng đối với chủ thể Cá nhân là công
dân Việt Nam vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải xử
▪ Bản án hành chính sơ thẩm có hiệu lực: 10 ngày sau khi tuyên án
▪ Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính: Phương pháp mệnh lệnh đơn phương và
phương pháp thoả thuận bình đẳng
▪
Trang 14Bài 5: LUẬT LAO ĐỘNG
Nội dung bài giảng
▪ Luật lao động là 1 ngành luật độc lập trog hệ thống pháp luật Vn, gồm tổng thể quy
phạm pháp luật do nhà nước ban hành, điều chỉnh
▪ Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với ng sử dụng lao động hình thành trên cơ sở hợp đồng lao động và các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp với
quan hệ lao động
▪ Đối tượng điều chỉnh của luật lao động(điều 1 blld 2019): quan hệ giữa ng lao động
và ng sử dụng lao động,quan hệ giữa người sử dụng lao động với cơ quan quản lý nhà
nước về lao động,quan hệ giữa người lao động với nhau
▪ Phương pháp điều chỉnh: phương pháp thoả thuận(thể hiện rõ nhất) phương pháp ,mệnh lệnh(chịu sự quản lý của cấp trên),phương pháp thông qua hoạt động của công
đoàn tác động vào các quan hệ phát sinh trong quá trình lao động
▪ Nguyên tắc điều chỉnh:nguyên tắc bảo vệ người lao động, nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động,nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội(kinh tế phá triển thì lao động bị thất nghiệp giảm)t
▪ Quan hệ lao động:là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn,sử dụng lao
động,trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động
▪ Chủ thể:người lao động (công dân việt nam từ đủ 15t trở lên,người nc ngoài đủ 18 tuổi trở lên và có visa lao động người sử dụng lao động(tổ chức đc thành lập hợp pháp,cá ), nhân đủ 18 tuổi và nlhvds)
▪ Hợp đồng la động o là sự thoả thuận giữ nguời lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc,quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trog quan hệ
pháp luật(điều 13-blld 2019)
▪ Các loại hợp đồng:
o k xác định thời hạn k xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng,thời hạn k quá
36 tiếng >hợp đồng lao động xác định thời hạn
-o ch-o phép gia-o kết hợp đồng la-o động the-o mùa vụ the-o công việc nhất
định->bộ quy định hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất
định(điều 16-blld)
▪ Hình thức của hợp đồng lao động(điều 14-blld 2019):
o văn bản(công việc có thời hạn từ 3 tháng trở lên), phương tiện điện
tử(dưới hình thức thông điệp dữ liệu),lời nói(công việc có thời hạn dưới 1 tháng)
o Người lao động có thể giao kết hdld với nhiều người sử dụng lao động
nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết
o Trong trường hợp giao kết hdld với nhiều người sử dụng lao động việc tham gia bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người
lao động được thực hiện theo qui định của pháp luật(đl 19 blld 2019)
▪ Nội dung của hợp đồng lao động(điều luật 21 blld 2019)
o công việc phải làm,thời hạn,
o tiền lương,phụ cấp,bhxh,bhyt
o địa điểm làm việc,thời gian làm việc,
Trang 15o thời giờ nghỉ ngơi,bảo hộ lao động
o đào tạo,bồi dưỡng
▪ Thử việc(điều luật 24,25,26,27 blld 2019):
o k bắt buộc thử việc, k thử việc đối với hdld có thời hạn dưới 1 tháng
o nếu thoả thuận việc làm thử > có thể giao kết hợp đồng thử việc
-o quyền huỷ bỏ th-oả thuận thử việc nếu việc làm thử không đạt yêu cầu , nếu việc làm thử đạt yêu cầu > người sử dụng lao động phải giao kết hdld với -
người lao động,tiền lương (thoả thuận,ít nhất 85% mức lương công việc
chính thức)
o chỉ thử việc 1 lần /1 công việc
o tuỳ vào tính chất mức độ công việc phức tạp chức danh nghề yêu cầu trình
-độ chuyên môn kỹ thuật
tối đa=180 với cv của người quản lý doanh nghiệp
tối đa =60 với cv cần trình độ cao đẳng trở lên
tối đa =30 với cv cần trình độ trung cấp,công nhân kỹ
thuật,nhân viên nghiệp vụ
tối đa =6 với cv khác
o làm thêm giờ:là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường
đc qui định trong phát luật,thoả ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động
▪ Tiền lương :
o Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực
hiện công việc theo thoả thuận
o Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh,phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.tiền lương trả cho người lao động căn cứ
vào năng suất lao động là chất lượng cv
o Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng,không phân biệt
giới tính đối với người lao động làm cv có giá trị như nhau
o Mức lương của người lao động ko đc thấp hơn mức lương tối thiểu
▪ Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: là những qui định về việc tuân theo thời
gian công nghệ và điều hành sản xuất,kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành
trog nội qui lao động và phát luật qui định
o Nội quy lao động : người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động
trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản
o Nội quy quy định:
Thời gian làm việc,nghỉ ngơi
Trật tự nơi làm việc
An toàn,vệ sinh lao động
Bảo vệ tài sản,bí mật kinh doanh
Cáo hành vi vi phạm kỷ luật và hình thức khỷ luật trách
nhiệm vật chất
▪ Hình thức kỷ luật lao động:khiển trách,kéo dài thời hạn nâng lương k quá 6 tháng,cách
chức,sa thải
Trang 160 0
Trang 170 0
Trang 18Nội dung trắc nghiệm
▪ Theo Điều 36, 37 Bộ luật Lao động quy định: đối với hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi: Báo cho người
sử dụng lao động biết trước ít nhất là 45 ngày Do ốm đau, đã điều trị 6 tháng nhưng chưa khỏi, ,
Do tai nạn, đã điều trị 6 tháng nhưng chưa khỏi
▪ Nhằm khuyến khích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả người sử
dụng lao động thường chi trả khoản tiền gì cho người lao động: chế độ thưởng
▪ Hợp đồng lao động có thời hạn trên 3 năm là loại hợp đồng gì: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
▪ Điều 157 Bộ luật Lao động quy định: tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và lợi ích
phát sinh trong quan hệ lao động giữa: người lao động,tập thể lao động với người sử dụng lao
động
▪ Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động là loại quan hệ tài sản thuộc đối tượng
điều chỉnh của Bộ luật dân sự:sai
▪ Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm đặc thù của luật lao động:có sự tham gia của tổ chức công
đoàn
▪ Quan hệ xã hội nào sau đây có liên quan chặt chẽ với quan hệ lao động: Quan hệ về bảo hiểm
xã hội,quan hệ về học nghề,quan hệ về bồi thường thiệt hại
▪ Quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ lao động: Tranh chấp giữa các thành viên góp vốn
trong doanh nghiệp về vấn đề chia lợi nhuận
▪ Đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên
nghiệp vụ thì thời gian thử việc theo quy định của Bộ luật lao động là:không quá 30 ngày
▪ Đối với HĐLĐ xác định thời hạn hoặc theo mùa vụ khi hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn bao lâu kể từ ngày HĐLĐ hết thời hạn hai bên phải ký kết
hợp đồng mới:30 ngày
▪ Người lao động nữ khi mang thai theo chỉ định của thầy thuốc phải nghỉ việc thì theo quy
định của Bộ luật lao động khi nghỉ phải báo cho người sử dụng lao động biết trước bao nhiêu
ngày: không cần báo trước
▪ Trợ cấp mất việc làm là trợ cấp thôi việc: sai
▪ Ông Tuấn là nhân viên của công ty TNHH Khôi Nguyên từ tháng 6/2008 đến tháng 6/2009
Do công ty giải thể một bộ phận của công ty nơi ông Tuấn là nhân viên nên ông bị mất việc
làm Vậy hỏi trong trường hợp này ông Tuấn được trả tiền trợ cấp mất việc làm như thế nào:
02 tháng tiền lương
▪ Tặng cho, tiêu dùng, tiêu hủy, mua, bán, trao đổi là quyền năng của chủ sở hữu thuộc nhóm
quyền: quyền định đoạt
▪ Luật lao động quy định thời gian thử việc đối với lao động có chuyên môn kỹ thuật cao (cao
đẳng trở lên) là 60 ngày
▪ Xét về độ tuổi, người có năng lực hành vi dân sự nhưng chưa đầy đủ, khi: từ 6 tuổi đến dưới
18 tuổi